📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 100/2014/QĐ-UBND
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 100/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận

📄 Số hiệu: 100/2014/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận📅 15/12/2014

Thuộc tính văn bản

Số hiệu100/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhGiao thông Vận tảiTư pháp
Lĩnh vựcKiểm soát thủ tục hành chính
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Người kýTrần Xuân Hoà — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành15/12/2014
Ngày hiệu lực25/12/2014
Ngày hết hiệu lực20/11/2016

Trích yếu nội dung

Quyết định số 100/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa

tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1181/TTr-SGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2014 và Báo cáo thẩm định số 1629/BC-STP ngày 14 tháng 10 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Phụ lục 09 Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại 22 sở, ban, ngành thuộc tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận; Quyết định số 65/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận và các quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa

tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận

(Ban hành kèm theo Quyết định số 100/2014/QĐ-UBND

ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

_____________________________________

I. Lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ

1. Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “Một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh trực tiếp và phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để đối chiếu, bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, in giấy hẹn.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái để hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, xác minh giấy phép lái xe (đối với trường hợp giấy phép lái xe không do Sở Giao thông vận tải Ninh thuận cấp), gia công giấy phép lái xe, trình lãnh đạo Sở ký giấy phép lái xe.

- Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa” và cán bộ bộ phận “một cửa” phải cắt góc giấy phép lái xe cũ do ngành Giao thông vận tải cấp;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại phụ lục 29 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (đối với trường hợp giấy phép lái xe bị mất, có hồ sơ gốc).

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định (thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày cấp).

- Bản sao giấy phép lái xe (đối với trường hợp còn giấy phép lái xe);

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cá nhân đủ điều kiện được quy định tại khoản 5 Điều 53 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: Tổng Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải các tỉnh (nơi trả lời kết quả xác minh giấy phép lái xe);

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép lái xe;

h) Lệ phí (nếu có): 135.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Trong thời hạn 03 tháng, trước khi giấy phép lái xe hết hạn, người có nhu cầu tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe được xét đổi giấy phép lái xe; giấy phép lái xe bằng giấy bìa đang lưu hành còn thời hạn sử dụng được đổi sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET theo lộ trình quy định tại Điều 61 của Thông tư 46/2012/TT-BGTVT và được sửa đổi bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT.

- Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 3 tháng, kể từ ngày hết hạn được xét đổi giấy phép lái xe.

- Người có giấy phép lái xe bị hỏng còn thời hạn sử dụng hoặc quá hạn sử dụng dưới 03 tháng kể từ ngày hết hạn được xét đổi giấy phép lái xe.

- Không nhận hồ sơ đổi giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy phép lái xe của nước ngoài, quân sự, công an quá thời hạn sử dụng theo quy định; có biểu hiện tẩy xoá, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nước ngoài có dấu hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp mà không được xác minh; giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp nhưng không có trong bảng kê danh sách cấp giấp phép lái xe (sổ quản lý); quyết định ra quân tính đến ngày làm thủ tục đổi quá thời hạn 06 tháng đối với giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp.

- Người có giấy phép lái xe hạng E đủ 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ, có nhu cầu tiếp tục lái xe, nếu đủ sức khỏe theo quy định, được xét đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012.

- Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Quyết định số 33/2008/QĐ-BYT ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế việc hướng dẫn khám sức khoẻ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Phụ lục 29

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh màu 3 x 4cm

Ảnh màu 3 x 4cm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)

Tôi là:................................................................ Quốc tịch:................................................................

Sinh ngày:.................... tháng.............. năm.......................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.........................................................................................................

Nơi cư trú:........................................................................................................................................

Số CMND (hoặc hộ chiếu):................................... cấp ngày................ tháng................ năm.................

Nơi cấp:............................................ Đã học lái xe tại:.............................................. năm.................

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng................................... số..................................................................

do.................................................................. cấp ngày................. tháng.................. năm.................

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:.............................................

Lý do:...............................................................................................................................................

Mục đích:..........................................................................................................................................

Xin gửi kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận sức khoẻ;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

- Hồ sơ gốc lái xe (nếu có);

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới.

(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

2. Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh trực tiếp và phải xuất trình quyết định ra khỏi ngành, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để đối chiếu, bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, in giấy hẹn.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái để hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, xác minh giấy phép lái xe (đối với trường hợp giấy phép lái xe không do công an tỉnh Ninh thuận cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 1995), gia công giấy phép lái xe, trình lãnh đạo Sở ký giấy phép lái xe.

- Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa” và cán bộ bộ phận “Một cửa” phải cắt góc giấy phép lái xe do ngành công an cấp;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

c.1) Trường hợp đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp trước ngày 31 tháng 7 năm 1995 bị hỏng:

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định (thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày cấp);

- Bản sao giấy phép lái xe và xuất trình bản chính để kiểm tra;

- Bản chính hồ sơ gốc (đối với trường hợp có hồ sơ gốc);

c.2) Trường hợp đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp từ ngày 31/7/1995:

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại phụ lục 29 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Bản sao có chứng thực quyết định ra khỏi ngành (chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc, ...) của cấp có thẩm quyền.

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định (thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày cấp).

- Bản chính giấy phép lái xe của ngành Công an cấp còn thời hạn sử dụng;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cá nhân đủ điều kiện được quy định tại khoản 5 Điều 53 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông vận tải các tỉnh (nơi trả lời kết quả xác minh giấy phép lái xe);

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép lái xe;

h) Lệ phí (nếu có): 135.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Cán bộ, chiến sĩ công an có giấy phép lái xe do ngành công an cấp còn thời hạn sử dụng.

- Không nhận hồ sơ đổi giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy phép lái xe của nước ngoài, quân sự, công an quá thời hạn sử dụng theo quy định; có biểu hiện tẩy xoá, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nước ngoài có dấu hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp mà không được xác minh; giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp nhưng không có trong bảng kê danh sách cấp giấp phép lái xe (sổ quản lý); quyết định ra quân tính đến ngày làm thủ tục đổi quá thời hạn 06 tháng đối với giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp.

- Người có giấy phép lái xe hạng E đủ 55 đối với nam và 50 tuổi đối với nữ, có nhu cầu tiếp tục lái xe, nếu đủ sức khỏe theo quy định, được xét đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012.

- Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Quyết định số 33/2008/QĐ-BYT ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế việc hướng dẫn khám sức khoẻ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Phụ lục 29

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh màu 3 x 4cm

Ảnh màu 3 x 4cm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)

Tôi là:................................................................ Quốc tịch:................................................................

Sinh ngày:.................... tháng.............. năm.......................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.........................................................................................................

Nơi cư trú:........................................................................................................................................

Số CMND (hoặc hộ chiếu):................................... cấp ngày................ tháng................ năm.................

Nơi cấp:............................................ Đã học lái xe tại:.............................................. năm.................

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng................................... số..................................................................

do.................................................................. cấp ngày................. tháng.................. năm.................

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:.............................................

Lý do:...............................................................................................................................................

Mục đích:..........................................................................................................................................

Xin gửi kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận sức khoẻ;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

- Hồ sơ gốc lái xe (nếu có);

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới.

(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

3. Thủ tục đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh trực tiếp và phải xuất trình quyết định ra quân trong thời hạn không quá 6 tháng tính từ ngày thủ trưởng cấp trung đoàn trở lên ký, xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để đối chiếu; bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, in giấy hẹn.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái để hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy phép lái xe, trình lãnh đạo Sở ký giấy phép lái xe.

- Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa” và cán bộ bộ phận “một cửa” phải cắt góc giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại phụ lục 29 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định ra quân trong thời hạn không quá 6 tháng tính từ ngày thủ trưởng cấp trung đoàn trở lên ký.

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định (thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày cấp).

- Bản chính giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cá nhân đủ điều kiện được quy định tại khoản 5 Điều 53 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép lái xe;

h) Lệ phí: 135.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp còn thời hạn sử dụng khi ra quân (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc, nghỉ hưu, ...), nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe.

- Không nhận hồ sơ đổi giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc tế; giấy phép lái xe của nước ngoài, quân sự, công an quá thời hạn sử dụng theo quy định; có biểu hiện tẩy xoá, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nước ngoài có dấu hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp mà không được xác minh; giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp nhưng không có trong bảng kê danh sách cấp giấp phép lái xe (sổ quản lý); quyết định ra quân tính đến ngày làm thủ tục đổi quá thời hạn 06 tháng đối với giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp.

- Người có giấy phép lái xe hạng E đủ 55 đối với nam và 50 tuổi đối với nữ, có nhu cầu tiếp tục lái xe, nếu đủ sức khỏe theo quy định, được xét đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012.

- Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Quyết định số 33/2008/QĐ-BYT ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế việc hướng dẫn khám sức khoẻ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Phụ lục 29

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh màu 3 x 4cm

Ảnh màu 3 x 4cm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)

Tôi là:................................................................ Quốc tịch:................................................................

Sinh ngày:.................... tháng.............. năm.......................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.........................................................................................................

Nơi cư trú:........................................................................................................................................

Số CMND (hoặc hộ chiếu):................................... cấp ngày................ tháng................ năm.................

Nơi cấp:............................................ Đã học lái xe tại:.............................................. năm.................

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng................................... số..................................................................

do.................................................................. cấp ngày................. tháng.................. năm.................

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:.............................................

Lý do:...............................................................................................................................................

Mục đích:..........................................................................................................................................

Xin gửi kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận sức khoẻ;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

- Hồ sơ gốc lái xe (nếu có);

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới.

(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

4. Thủ tục đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, in giấy hẹn.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái để hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy phép lái xe, trình lãnh đạo Sở ký giấy phép lái xe.

- Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ gồm có:

c.1) Đối với trường hợp đổi giấy phép lái xe cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài có giấy phép lái xe nước ngoài.

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 (đối với người Việt Nam), Phụ lục 30 (đối với người nước ngoài) của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao chụp giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh.

- Bản sao chụp hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam; bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao chụp thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam đối với người nước ngoài.

c.2) Trường hợp đổi giấy phép lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam.

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại phụ lục 30 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao chụp giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh.

- Bảo sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an hoặc bản sao chụp hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam.

- 01 ảnh màu cỡ 3x4cm nền ảnh màu xanh kiểu chứng minh nhân dân;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cá nhân đủ điều kiện được quy định tại khoản 5 Điều 53 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: Đại sứ quán, lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép lái xe;

h) Lệ phí (nếu có): 135.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe (đối với người Việt Nam).

- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (đối với người nước ngoài);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Nếu có giấy phép lái xe quốc gia phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng ở Việt Nam.

- Nếu có giấy phép lái xe quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của các nước tham gia Công ước về giao thông đường bộ năm 1968 cấp, còn thời hạn sử dụng thì được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép lái xe mà không phải đổi sang giấy phép lái xe Việt Nam, trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

- Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam với thời gian từ 03 tháng trở lên hoặc khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng và không có các dấu hiệu, biểu hiện như: bị tẩy xoá, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nước ngoài có dấu hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp mà không được xác minh.

- Nộp hồ sơ đổi giấy phép lái xe tại Sở Giao thông vận tải nơi đăng ký cư trú, tạm trú, hoặc định cư lâu dài.

- Khi đến nhận giấy phép lái xe, người lái xe xuất trình hộ chiếu còn thời hạn và giấy phép lái xe nước ngoài để đối chiếu;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012.

- Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Quyết định số 33/2008/QĐ-BYT ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế việc hướng dẫn khám sức khoẻ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Phụ lục 29

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh màu 3 x 4cm

Ảnh màu 3 x 4cm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)

Tôi là:................................................................ Quốc tịch:................................................................

Sinh ngày:.................... tháng.............. năm.......................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.........................................................................................................

Nơi cư trú:........................................................................................................................................

Số CMND (hoặc hộ chiếu):................................... cấp ngày................ tháng................ năm.................

Nơi cấp:............................................ Đã học lái xe tại:.............................................. năm.................

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng................................... số..................................................................

do.................................................................. cấp ngày................. tháng.................. năm.................

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:.............................................

Lý do:...............................................................................................................................................

Mục đích:..........................................................................................................................................

Xin gửi kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận sức khoẻ;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

- Hồ sơ gốc lái xe (nếu có);

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới.

(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

Phụ lục 30

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independent - Freedom - Happiness

_________________________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

APPLICATION FORM FOR EXCHANGE OF DRIVING LICENCE

(dùng cho người nước ngoài) - (For Foreigner only)

__________________________________

Kính gửi (To): Tổng cục ĐBVN (Sở Giao thông vận tải )

(.......................................................... Transport Department)

Ảnh màu photograph 3 x 4cm

Ảnh màu photograph 3 x 4cm

Tôi là (Full name):.....................................................................................................

Quốc tịch (Nationality):.............................................................................................

Ngày tháng năm sinh (Date of birth):..........................................................................

Hiện cư trú tại (Permanent Address):.........................................................................

Số hộ chiếu (Passport No.): .....................................................................................

Cấp ngày (Issuing date): ngày (date):............... tháng (month)............ năm (year).........

Hiện có giấy phép lái xe cơ giới đường bộ số (Current driving licence No.):...................

Cơ quan cấp (Issuing Office):.......................................................................................

Tại (Place of issue):..................................................................................................

Cấp ngày (Issuing date): ngày (date):............... tháng (month)............ năm (year).........

Lý do xin cấp giấy phép lái xe (Reason of application for new driving licence):...................

Mục đích (Purpose) (1):.............................................................................................

Gửi kèm theo đơn gồm có (Documents enclosed as follows):

- 01 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm (01 colour photographs 3 x 4 cm);

- Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài đã được công chứng (Translation of current foreign driving licence with notation);

- Bản sao chụp hộ chiếu (phần họ tên và ảnh; trang thị thực nhập cảnh) (01 sao chụp of passport) (included pages: full name, photograph, valid visa);

Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm.
I certify that all the information included in this application and attached documents is correct and true.

NGƯỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT)

(ký và ghi rõ họ tên)

(signature and full name)

Ghi chú:

(1) Định cư lâu dài ở Việt Nam hoặc không định cư lâu dài ở Việt Nam.

(1) Long time or short time of staying in Viet Nam.

5. Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe cho người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, in giấy hẹn.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái để hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy phép lái xe, trình lãnh đạo Sở ký giấy phép lái xe.

- Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa” và cán bộ bộ phận “một cửa” cắt góc giấy phép lái cũ;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định (thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày cấp).

- Bản sao giấy phép lái xe hết hạn.

c.1) Trường hợp giấy phép lái xe quá hạn từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe.

c.2) Trường hợp giấy phép lái xe quá hạn từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép lái xe;

h) Phí và lệ phí sát hạch, cấp giấy phép lái xe:

- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng.

- Lệ phí sát hạch lái xe:

+ Lý thuyết: 90.000 đồng/lần;

+ Thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần;

+ Thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Hồ sơ dự sát hạch lại gửi đến Sở Giao thông vận tải nơi đang quản lý giấy phép lái xe bị quá hạn.

- Khi đến nộp hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh trực tiếp và phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) để đối chiếu;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Quyết định số 33/2008/QĐ-BYT ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế việc hướng dẫn khám sức khoẻ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

- Thông tư số 23/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

Phụ lục 29

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh màu 3 x 4cm

Ảnh màu 3 x 4cm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)

Tôi là:................................................................ Quốc tịch:................................................................

Sinh ngày:.................... tháng.............. năm.......................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.........................................................................................................

Nơi cư trú:........................................................................................................................................

Số CMND (hoặc hộ chiếu):................................... cấp ngày................ tháng................ năm.................

Nơi cấp:............................................ Đã học lái xe tại:.............................................. năm.................

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng................................... số..................................................................

do.................................................................. cấp ngày................. tháng.................. năm.................

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:.............................................

Lý do:...............................................................................................................................................

Mục đích:..........................................................................................................................................

Xin gửi kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận sức khoẻ;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

- Hồ sơ gốc lái xe (nếu có);

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới.

(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

6. Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe cho người có giấy phép lái xe bị mất

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, khi đến nộp hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh trực tiếp và phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) để đối chiếu, bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, in giấy hẹn.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái để hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy phép lái xe, trình lãnh đạo Sở ký giấy phép lái xe;

- Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

c.1 Mất lần thứ nhất còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng:

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại phụ lục 29 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định (thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày cấp).

- Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe bị mất (đối với trường hợp có hồ sơ gốc).

c.2 Mất lần nhất quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm hoặc mất lần thứ hai trở lên:

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại phụ lục 29 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Bản sao chụp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn thời hạn.

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định (thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày cấp).

- Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe bị mất (đối với trường hợp có hồ sơ gốc);

d) Thời hạn giải quyết: - 10 ngày làm việc sau khi được xét cấp lại.

- 10 ngày làm việc sau khi đạt kết quả sát hạch;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép lái xe;

h) Phí và lệ phí sát hạch, cấp giấy phép lái xe:

- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng.

- Lệ phí sát hạch lái xe:

Đối với thi sát hạch lái xe mô tô hạng (A1, A2, A3, A4):

+ Sát hạch lý thuyết 40.000 đồng/ lần;

+ Sát hạch thực hành 50.000 đồng/lần.

Đối với thi sát hạch lái xe ôtô (B1, B2, C, D, E, F):

+ Sát hạch lý thuyết 90.000 đồng/lần;

+ Sát hạch thực hành trong hình 300.000 đồng/lần;

+ Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng 60.000 đồng/lần.

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: hồ sơ gửi đến Sở Giao thông vận tải nơi đang quản lý giấy phép lái xe bị mất.

k.1) Mất giấy phép lái xe lần thứ nhất:

- Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, còn hồ sơ gốc, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe.

- Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe.

- Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, còn hồ sơ gốc, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe.

- Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe.

- Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, còn hồ sơ gốc hoặc không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

k.2) Mất giấy phép lái xe lần 2: người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp lại giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, nếu có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe.

k.3) Mất giấy phép lái xe lần 3 trở lên: người có giấy phép lái xe bị mất từ lần thứ ba trở lên trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp lại giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai, nếu có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Quyết định số 33/2008/QĐ-BYT ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế việc hướng dẫn khám sức khoẻ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

- Thông tư số 23/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

Phụ lục 29

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh màu 3 x 4cm

Ảnh màu 3 x 4cm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)

Tôi là:................................................................ Quốc tịch:................................................................

Sinh ngày:.................... tháng.............. năm.......................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.........................................................................................................

Nơi cư trú:........................................................................................................................................

Số CMND (hoặc hộ chiếu):................................... cấp ngày................ tháng................ năm.................

Nơi cấp:............................................ Đã học lái xe tại:.............................................. năm.................

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng................................... số..................................................................

do.................................................................. cấp ngày................. tháng.................. năm.................

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:.............................................

Lý do:...............................................................................................................................................

Mục đích:..........................................................................................................................................

Xin gửi kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận sức khoẻ;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

- Hồ sơ gốc lái xe (nếu có);

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới.

(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

7. Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, in giấy hẹn.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái để hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy phép lái xe, trình lãnh đạo Sở ký giấy phép lái xe.

- Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại phụ lục 29 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân.

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định (thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày cấp).

- Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe bị tước quyền sử dụng (đối với trường hợp có hồ sơ gốc).

- Quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.

- Giấy chứng nhận hoàn thành môn học pháp luật giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe của cơ sở đào tạo lái xe có đủ điều kiện;

d) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày đạt kết quả kỳ sát hạch;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thủ tục hành chính: giấy phép lái xe;

h) Phí và lệ phí sát hạch, cấp giấy phép lái xe:

- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng

- Lệ phí sát hạch lái xe:

Đối với thi sát hạch lái xe mô tô hạng (A1, A2, A3, A4):

+ Sát hạch lý thuyết 40.000 đồng/lần;

+ Sát hạch thực hành 50.000 đồng/lần.

Đối với thi sát hạch lái xe ôtô (B1, B2, C, D, E, F):

+ Sát hạch lý thuyết 90.000 đồng/lần;

+ Sát hạch thực hành trong hình 300.000 đồng/lần;

+ Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng 60.000 đồng/lần.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Hồ sơ gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải nơi đang quản lý giấy phép lái xe bị tước quyền sử dụng;

- Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, nếu có nhu cầu, được dự học lại pháp luật giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe, được kiểm tra và có chứng nhận của cơ sở đào tạo lái xe đã hoàn thành nội dung học và nộp đủ hồ sơ theo quy định thì được sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Quyết định số 33/2008/QĐ-BYT ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế việc hướng dẫn khám sức khoẻ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

- Thông tư số 23/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

Phụ lục 29

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh màu 3 x 4cm

Ảnh màu 3 x 4cm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)

Tôi là:................................................................ Quốc tịch:................................................................

Sinh ngày:.................... tháng.............. năm.......................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.........................................................................................................

Nơi cư trú:........................................................................................................................................

Số CMND (hoặc hộ chiếu):................................... cấp ngày................ tháng................ năm.................

Nơi cấp:............................................ Đã học lái xe tại:.............................................. năm.................

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng................................... số..................................................................

do.................................................................. cấp ngày................. tháng.................. năm.................

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:.............................................

Lý do:...............................................................................................................................................

Mục đích:..........................................................................................................................................

Xin gửi kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận sức khoẻ;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

- Hồ sơ gốc lái xe (nếu có);

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới.

(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

8. Thủ tục lập lại hồ sơ gốc cho người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, in giấy hẹn.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái để kiểm tra, đối chiếu hồ sơ lưu trữ để xác nhận lập lại hồ sơ gốc.

- Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ gồm có:

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân;

d) Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy xác nhận hồ sơ gốc;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: hồ sơ gửi đến Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe);

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Phụ lục 29

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh màu 3 x 4cm

Ảnh màu 3 x 4cm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)

Tôi là:................................................................ Quốc tịch:................................................................

Sinh ngày:.................... tháng.............. năm.......................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.........................................................................................................

Nơi cư trú:........................................................................................................................................

Số CMND (hoặc hộ chiếu):................................... cấp ngày................ tháng................ năm.................

Nơi cấp:............................................ Đã học lái xe tại:.............................................. năm.................

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng................................... số..................................................................

do.................................................................. cấp ngày................. tháng.................. năm.................

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:.............................................

Lý do:...............................................................................................................................................

Mục đích:..........................................................................................................................................

Xin gửi kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận sức khoẻ;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

- Hồ sơ gốc lái xe (nếu có);

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới.

(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

9. Sát hạch, cấp mới giấy phép lái xe cho thí sinh của các cơ sở đào tạo lái xe đã hoàn thành khoá học

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân nộp hồ sơ dự học sát hạch lấy giấy phép lái xe tại cơ sở được phép đào tạo lái xe.

- Cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo theo chương trình quy định.

- Cơ sở đào tạo lái xe các hạng A1, A2 lập báo cáo đăng ký sát hạch kèm theo danh sách học viên và hồ sơ học viên dự sát hạch nộp tại bộ phận “một cửa” thuộc văn phòng Sở Giao thông vận tải ít nhất 04 ngày.

- Cơ sở đào tạo lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E, F lập báo cáo đăng ký sát hạch lái xe, danh sách học sinh (báo cáo 1), danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe (đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe) nộp tại Sở Giao thông vận tải ngay sau khai giảng đối với các hạng A3, A4; không quá 07 ngày sau khai giảng đối với các hạng B1, B2, D, E, F và không quá 15 ngày sau khai giảng đối với hạng C.

- Cơ sở đào tạo lập báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch lái xe kèm danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2) và hồ sơ nộp tại bộ phận “một cửa” thuộc văn phòng Sở Giao thông vận tải trước kỳ sát hạch ít nhất 07 ngày. Bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận báo cáo sát hạch, tổ chức sát hạch lái xe và cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển kỳ sát hạch.

- Cá nhân nhận giấy phép lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe;

b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đào tạo lái xe;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

c.1) Hồ sơ đối với thí sinh dự sát hạch lái xe lần đầu:

- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

- Chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C.

c.2) Hồ sơ đối với thí sinh dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên B2, C, D, E và F:

- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

- Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật.

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch).

- Bản sao chụp giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe).

- Chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo nâng hạng;

d) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: Tổng Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải nơi trả lời xác minh (đối với giấy phép lái xe đã cấp không do Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận cấp);

g) Kết quả thủ tục hành chính: giấy phép lái xe và hồ sơ lái xe;

h) Phí và lệ phí (không bao gồm học phí đào tạo lái xe):

- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng

- Lệ phí sát hạch lái xe:

Đối với thi sát hạch lái xe môtô hạng (A1, A2, A3, A4):

+ Sát hạch lý thuyết 40.000 đồng/lần;

+ Sát hạch thực hành 50.000 đồng/lần.

Đối với thi sát hạch lái xe ôtô (B1, B2, C, D, E, F):

+ Sát hạch lý thuyết 90.000 đồng/lần;

+ Sát hạch thực hành trong hình 300.000 đồng/lần;

+ Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng 60.000 đồng/lần.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe.

- Bản khai thời gian và số km lái xe an toàn;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đủ độ tuổi: các hạng: A1, A2, A3, A4, B1, B2 từ 18 tuổi trở lên; hạng C: từ 21 tuổi trở lên; hạng D, FC: từ 24 tuổi trở lên; hạng E, FD; từ 27 tuổi trở lên.

- Đủ điều kiện sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế.

- Có bản xác minh giấy phép lái xe đã cấp (nâng hạng);

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Quyết định số 33/2008/QĐ-BYT ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn sức khoẻ người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế việc hướng dẫn khám sức khoẻ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

- Thông tư số 23/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

Phụ lục 13

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh màu 3 x 4cm

Ảnh màu 3 x 4cm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH

ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE

Kính gửi:....................................................................

Tôi là:................................................................ Quốc tịch:................................................................

Sinh ngày:.................... tháng.............. năm.......................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.........................................................................................................

Nơi cư trú:........................................................................................................................................

Số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu).............................................................................................

Cấp ngày................... tháng................ năm............... Nơi cấp:...........................................................

Đã có giấy phép lái xe số:..................................................................... hạng......................................

do......................................................................... cấp ngày.............. tháng.............. năm.................

Đề nghị cho tôi được học, dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng.....................................................

Xin gửi kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận đủ sức khoẻ;

- 04 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm;

- Bản photocopy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

- Các tài liệu khác có liên quan gồm:

.........................................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Người là đơn

(ký và ghi rõ họ, tên)

Phụ lục 14

MẪU BẢN KHAI THỜI GIAN VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

BẢN KHAI

THỜI GIAN VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN

Tôi là:................................................................................................................................................ ..

Sinh ngày:.................... tháng.............. năm.......................................................................................

Nơi cư trú:........................................................................................................................................

Có giấy chứng minh nhân dân số:..................................... cấp ngày............. tháng............. năm..........

Nơi cấp:............................................................................................................................................ ..

Hiện tại tôi có giấy phép lái xe số........................................................ , hạng......................................

do......................................................................... cấp ngày.............. tháng.............. năm.................

Từ ngày được cấp giấy phép lái xe đến nay, tôi đã có........................................ năm lái xe và có..........

km lái xe an toàn.

Đề nghị........................................................................................ cho tôi được dự sát hạch nâng hạng

lấy giấy phép lái xe hạng....................................................................................................................

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên.

NGƯỜI KHAI

(ký và ghi rõ họ tên)

10. Thủ tục cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân hoặc cơ sở đào tạo lập danh sách theo mẫu quy định tại Phụ lục 15b của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT gửi kèm hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ: trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn thông báo thời gian, địa điểm dự huấn nghiệp vụ dạy thực hành lái xe; trường hợp không đủ điều kiện tập huấn phải trả lời cụ thể, rõ ràng lý do không tiếp nhận và hướng dẫn làm lại. Tùy theo số lượng hồ sơ và điều kiện thực tế Sở Giao thông vận tải thông báo thời gian, địa điểm tổ chức tập huấn, kiểm tra cho phù hợp.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn tổ chức tập huấn đối với cá nhân đủ điều kiện, kiểm tra kết quả tập huấn: nếu kết quả đạt, trình Lãnh đạo Sở ký giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, nếu kết quả không đạt, trả hồ sơ cho cá nhân;

- Cá nhân hoặc cơ sở đào tạo nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”, khi đến nhận phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hạn để đối chiếu;

b) Cách thức thực hiện: tại Sở Giao thông vận tải, cơ sở đào tạo;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 15a của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Giấy phép lái xe (bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

- Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng cấp tương đương trở lên (bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

- Chứng chỉ sư phạm bản sao chụp (bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4cm nền màu xanh, kiểu chứng minh nhân dân;

d) Thời gian giải quyết: sau 03 ngày làm việc kể từ ngày đạt kết quả tập huấn;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: cơ sở đào tạo lái xe;

g) Kết quả thủ tục hành chính: giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe;

h) Phí và lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: đơn đề nghị tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

Cá nhân phải dự tập huấn và kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Phụ lục 15a

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam)........................................

Tôi là:................................................................ Quốc tịch:................................................................

Sinh ngày:.................... tháng.............. năm.......................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.........................................................................................................

Nơi cư trú:........................................................................................................................................

Có giấy chứng minh nhân dân số:......................................... cấp ngày........... tháng........... năm...........

Nơi cấp:............................................................................................................................................

Có giấy phép lái xe số:......................................... , hạng........................... do:....................................

cấp ngày...................... tháng................ năm.....................................................................................

Đề nghị cho tôi được tham gia tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe hạng để dạy lái xe tại cơ sở đào tạo..................................................................................................................

Xin gửi kèm theo:

- 01 bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

- 01 bản sao có công chứng giấy phép lái xe (còn thời hạn).

- 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu chứng chỉ sư phạm.

- 01 giấy chứng nhận sức khoẻ.

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4cm.

- Các tài liệu khác có liên quan gồm:....................................................................................................

.........................................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(ký và ghi rõ họ, tên)

Phụ lục 15b

MẪU DANH SÁCH GIÁO VIÊN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC TẬP HUẤN,

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

________________________

TRƯỜNG.............................

TRUNG TÂM........................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải (Tổng cục ĐBVN)............................................

Đề nghị Sở Giao thông vận tải (Tổng cục ĐBVN)..................................................... xem xét, chấp thuận

cho (số lượng) giáo viên được tham dự tập huấn để cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo danh sách dưới đây:

DANH SÁCH GIÁO VIÊN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số CMND

Hình thức tuyển dụng

Trình độ

GPLX

Ghi

chú

Biên chế

Hợp đồng (thời hạn)

Văn hoá

Chuyên môn

Sư phạm

Hạng

Ngày trúng tuyển

Thâm niên

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:

HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(ký tên, đóng dấu)

11. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe hạng A1, A2, A3 và A4

a) Trình tự thực hiện:

- Cơ sở đào tạo gửi kèm hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy biên nhận hồ sơ.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho các phòng chuyên môn tham mưu cho Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 20, nếu kết quả kiểm tra đạt, trình lãnh đạo Sở ký giấy phép đào tạo lái xe, nếu kết quả kiểm tra không đạt đạt, trả hồ sơ cho cơ sở đào tạo lái xe.

- Tổ chức nhận nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

- Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao chụp).

- Giấy đăng ký xe của xe tập lái đối với các hạng A1, A2, A3, A4 (bản sao chụp);

d) Thời gian giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó:

- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo.

- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải cấp lại giấy phép đào tạo lái xe;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không có.

g) Kết quả thủ tục hành chính: giấy phép đào tạo lái xe;

h) Phí và lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: kết quả kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo đạt tiêu chuẩn;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Phụ lục 16

MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

________________________

BỘ, UBND..................................

TRƯỜNG (TRUNG TÂM).............

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE

I. Giới thiệu chung

1. Tên cơ sở đào tạo (trường hoặc trung tâm):.....................................................................................

- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban............................................

- Địa chỉ liên lạc:................................................................................................................................

- Điện thoại:....................................................................... Fax:.........................................................

2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:..................................................................................................

3. Quyết định thành lập số, ngày, của..................................................................................................

4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm......................................................

II. Báo cáo về đào tạo lái xe

1. Đào tạo lái xe từ năm............................................... loại xe (xe du lịch, xe tải...tấn, xe khách, xe kéo

rơmoóc...) theo văn bản số......................... ngày.............. tháng............. năm 20............ của..............

Từ đầu đến nay đã đào tạo được............................................ học sinh, lái xe loại..................................

2. Hiện nay đào tạo lái xe loại............................ , thời gian đào tạo.................... tháng (đối với từng loại,

số học sinh mỗi loại).

(trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)

3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng học.

Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim, đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp ... (đối chiếu với quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng học.

4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).

5. Đội ngũ giáo viên:

- Số giáo viên dạy lý thuyết:................................................................................................................

- Số giáo viên dạy thực hành:..............................................................................................................

DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH
(HOẶC LÝ THUYẾT) LÁI XE

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số

CMND

Đơn vị công tác

Hình thức

tuyển dụng

Trình độ

Hạng giấy phép lái xe

Ngày trúng tuyển

Thâm niên dạy lái

Ghi chú

Biên chế

Hợp đồng

(thời hạn)

Văn hoá

Chuyên môn

Sư phạm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

2

3

6. Xe tập lái: số lượng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học sinh tập.

- Chủng loại: số xe thông dụng, số xe kiểu cũ;

- Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao nhiêu %), tỉ lệ đổi mới;

- Thiết bị dạy lái trên xe;

- Số xe có giấy chứng nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.

DANH SÁCH XE TẬP LÁI

STT

Số đăng ký xe

Mác xe

Hạng xe

Năm

sản xuất

Chủ sở hữu/

hợp đồng

Hệ thống phanh phụ (có, không)

Giấy phép xe

tập lái (có, không)

1

2

3

Ghi chú: danh sách sắp xếp thứ tự các hạng B, C, D, E, F gửi kèm bản photocopy có chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.

7. Sân tập lái: diện tích.................................. m2

- Đã tạo lập các tình huống để tập lái trên bãi tập;

- Có hiện trường tập lái thực tế.

8. Đánh giá chung, đề nghị.

HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(ký tên, đóng dấu)

12. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe hạng A1, A2, A3 và A4

a) Trình tự thực hiện:

- Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 15 ngày, cơ sở đào tạo gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, tham mưu cho Sở Giao thông vận tải kiểm tra thực tế và cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, và A4 cho cơ sở đào tạo nếu kiểm tra đạt yêu cầu. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cơ sở đào tạo lái xe nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp lại giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao chụp).

- Giấy đăng ký xe của xe tập lái đối với các hạng A1, A2, A3, A4 (bản sao chụp);

d) Thời gian giải quyết: 08 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó:

- Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo.

- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải cấp lại giấy phép đào tạo lái xe;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không có;

g) Kết quả thủ tục hành chính: giấy phép đào tạo lái xe;

h) Phí và lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: kết quả kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo đạt tiêu chuẩn;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Phụ lục 16

MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

________________________

BỘ, UBND..................................

TRƯỜNG (TRUNG TÂM).............

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE

I. Giới thiệu chung

1. Tên cơ sở đào tạo (trường hoặc trung tâm):.....................................................................................

- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban............................................

- Địa chỉ liên lạc:................................................................................................................................

- Điện thoại:....................................................................... Fax:.........................................................

2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:..................................................................................................

3. Quyết định thành lập số, ngày, của..................................................................................................

4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm......................................................

II. Báo cáo về đào tạo lái xe

1. Đào tạo lái xe từ năm............................................... loại xe (xe du lịch, xe tải...tấn, xe khách, xe kéo

rơmoóc...) theo văn bản số......................... ngày.............. tháng............. năm 20............ của..............

Từ đầu đến nay đã đào tạo được............................................ học sinh, lái xe loại..................................

2. Hiện nay đào tạo lái xe loại............................ , thời gian đào tạo.................... tháng (đối với từng loại,

số học sinh mỗi loại).

(trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)

3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng học.

Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim, đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp ... (đối chiếu với quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng học.

4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).

5. Đội ngũ giáo viên:

- Số giáo viên dạy lý thuyết:................................................................................................................

- Số giáo viên dạy thực hành:..............................................................................................................

DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH
(HOẶC LÝ THUYẾT) LÁI XE

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số

CMND

Đơn vị công tác

Hình thức

tuyển dụng

Trình độ

Hạng giấy phép lái xe

Ngày trúng tuyển

Thâm niên dạy lái

Ghi chú

Biên chế

Hợp đồng

(thời hạn)

Văn hoá

Chuyên môn

Sư phạm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

2

3

6. Xe tập lái: số lượng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học sinh tập.

- Chủng loại: số xe thông dụng, số xe kiểu cũ;

- Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao nhiêu %), tỉ lệ đổi mới;

- Thiết bị dạy lái trên xe;

- Số xe có giấy chứng nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.

DANH SÁCH XE TẬP LÁI

STT

Số đăng ký xe

Mác xe

Hạng xe

Năm

sản xuất

Chủ sở hữu/

hợp đồng

Hệ thống phanh phụ (có, không)

Giấy phép xe

tập lái (có, không)

1

2

3

Ghi chú: danh sách sắp xếp thứ tự các hạng B, C, D, E, F gửi kèm bản photocopy có chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.

7. Sân tập lái: diện tích.................................. m2

- Đã tạo lập các tình huống để tập lái trên bãi tập;

- Có hiện trường tập lái thực tế.

8. Đánh giá chung, đề nghị.

HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(ký tên, đóng dấu)

13. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ôtô

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ôtô gửi bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải. Bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho các phòng chuyên môn tham mưu cho Sở Giao thông vận tải xem xét hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ôtô và thực hiện như sau:

+ Trường hợp nếu hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.

+ Căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế của địa phương và quy hoạch cơ sở đào tạo của Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt, Sở Giao thông vận tải xem xét, có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ôtô gửi tổ chức, cá nhân trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao thông vận tải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

- Tổ chức, cá nhân nhận văn bản hướng dẫn bổ sung hồ sơ chưa đủ theo quy định, văn bản không chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ôtô hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo tại phòng “một cửa” của Sở Giao thông vận tải (thành phần hồ sơ được quy định tại điểm c.1).

- Tổ chức, cá nhân được chấp thuận chủ trương xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ôtô tiến hành xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe, lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ôtô, gửi bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải (thành phần hồ sơ được quy định tại điểm c.2).

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho các phòng chuyên môn tham mưu cho Sở Giao thông vận tải xem xét hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ôtô và thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.

+ Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề ở địa phương tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo. Mẫu biên bản kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 17a của Thông tư này.

+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, nếu đủ điều kiện, Sở Giao thông vận tải cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ôtô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Tổ chức, cá nhân nhận văn bản hướng dẫn bổ sung hồ sơ chưa đủ theo quy định, văn bản trả lởi lý do không cấp giấy phép hoặc nhận giấy phép đào tạo lái xe ôtô tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải.

- Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải, cơ sở đào tạo;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ:

c.1 Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ôtô gồm:

- Văn bản đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ôtô.

- Đề án xây dựng cơ sở đào tạo lái xe ôtô trong đó phải có nội dung dự kiến: vị trí, diện tích xây dựng, quy mô, lưu lượng đào tạo, số lượng giáo viên, số lượng phương tiện của cơ sở đào tạo.

- Văn bản xác nhận chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền tại địa phương về đất đai dùng để xây dựng cơ sở đào tạo.

c.2 Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ôtô gồm:

- Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này.

- Văn bản chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ôtô của Sở Giao thông vận tải (bản sao chụp).

- Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

- Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

- Giấy đăng ký xe (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và BVMT phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bản sao chụp), giấy phép của xe tập lái (bản sao chụp);

d) Thời gian giải quyết:

- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề ở địa phương tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo

- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ôtô cho cơ sở đào tạo;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải - phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Kết quả thủ tục hành chính: giấy phép đào tạo lái xe;

h) Phí và lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: kết quả kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo đạt tiêu chuẩn;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Phụ lục 16

MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

________________________

BỘ, UBND..................................

TRƯỜNG (TRUNG TÂM).............

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE

I. Giới thiệu chung

1. Tên cơ sở đào tạo (trường hoặc trung tâm):.....................................................................................

- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban............................................

- Địa chỉ liên lạc:................................................................................................................................

- Điện thoại:....................................................................... Fax:.........................................................

2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:..................................................................................................

3. Quyết định thành lập số, ngày, của..................................................................................................

4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm......................................................

II. Báo cáo về đào tạo lái xe

1. Đào tạo lái xe từ năm............................................... loại xe (xe du lịch, xe tải...tấn, xe khách, xe kéo

rơmoóc...) theo văn bản số......................... ngày.............. tháng............. năm 20............ của..............

Từ đầu đến nay đã đào tạo được............................................ học sinh, lái xe loại..................................

2. Hiện nay đào tạo lái xe loại............................ , thời gian đào tạo.................... tháng (đối với từng loại,

số học sinh mỗi loại).

(trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)

3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng học.

Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim, đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp ... (đối chiếu với quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng học.

4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).

5. Đội ngũ giáo viên:

- Số giáo viên dạy lý thuyết:................................................................................................................

- Số giáo viên dạy thực hành:..............................................................................................................

DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH
(HOẶC LÝ THUYẾT) LÁI XE

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số

CMND

Đơn vị công tác

Hình thức

tuyển dụng

Trình độ

Hạng giấy phép lái xe

Ngày trúng tuyển

Thâm niên dạy lái

Ghi chú

Biên chế

Hợp đồng

(thời hạn)

Văn hoá

Chuyên môn

Sư phạm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

2

3

6. Xe tập lái: số lượng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học sinh tập.

- Chủng loại: số xe thông dụng, số xe kiểu cũ;

- Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao nhiêu %), tỉ lệ đổi mới;

- Thiết bị dạy lái trên xe;

- Số xe có giấy chứng nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.

DANH SÁCH XE TẬP LÁI

STT

Số đăng ký xe

Mác xe

Hạng xe

Năm

sản xuất

Chủ sở hữu/

hợp đồng

Hệ thống phanh phụ (có, không)

Giấy phép xe

tập lái (có, không)

1

2

3

Ghi chú: danh sách sắp xếp thứ tự các hạng B, C, D, E, F gửi kèm bản photocopy có chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.

7. Sân tập lái: diện tích.................................. m2

- Đã tạo lập các tình huống để tập lái trên bãi tập;

- Có hiện trường tập lái thực tế.

8. Đánh giá chung, đề nghị.

HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(ký tên, đóng dấu)

14. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ôtô

a) Trình tự thực hiện:

a.1) Trường hợp cấp lại khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn:

Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 30 ngày, cơ sở đào tạo lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gửi bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải. Bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn;

a.2) Trường hợp điều chỉnh hạng xe hoặc lưu lượng đào tạo:

- Cơ sở đào tạo lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh hạng xe hoặc lưu lượng đào tạo gửi bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn, phòng chuyên môn tham mưu cho Sở Giao thông vận tải phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 17b của Thông tư này.

- Kết thúc kiểm tra đạt kết quả, Sở Giao thông vận tải cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ôtô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cơ sở đào tạo lái xe nhận giấy phép đào tạo lái xe tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này.

- Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

- Giấy đăng ký xe (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bản sao chụp), giấy phép của xe tập lái (bản sao chụp);

d) Thời gian giải quyết:

- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra.

- Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt kết quả, Sở Giao thông vận tải cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ôtô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ sở đào tạo lái xe ôtô;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Kết quả thủ tục hành chính: giấy phép đào tạo lái xe;

h) Phí và lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

- Báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định.

- Báo cáo đề nghị điều chỉnh hạng xe hoặc lưu lượng đào tạo theo mẫu quy định;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: kết quả kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo đạt tiêu chuẩn;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Phụ lục 16

MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

________________________

BỘ, UBND..................................

TRƯỜNG (TRUNG TÂM).............

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE

I. Giới thiệu chung

1. Tên cơ sở đào tạo (trường hoặc trung tâm):.....................................................................................

- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban............................................

- Địa chỉ liên lạc:................................................................................................................................

- Điện thoại:....................................................................... Fax:.........................................................

2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:..................................................................................................

3. Quyết định thành lập số, ngày, của..................................................................................................

4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm......................................................

II. Báo cáo về đào tạo lái xe

1. Đào tạo lái xe từ năm............................................... loại xe (xe du lịch, xe tải...tấn, xe khách, xe kéo

rơmoóc...) theo văn bản số......................... ngày.............. tháng............. năm 20............ của..............

Từ đầu đến nay đã đào tạo được............................................ học sinh, lái xe loại..................................

2. Hiện nay đào tạo lái xe loại............................ , thời gian đào tạo.................... tháng (đối với từng loại,

số học sinh mỗi loại).

(trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)

3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng học.

Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim, đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp ... (đối chiếu với quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng học.

4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).

5. Đội ngũ giáo viên:

- Số giáo viên dạy lý thuyết:................................................................................................................

- Số giáo viên dạy thực hành:..............................................................................................................

DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH
(HOẶC LÝ THUYẾT) LÁI XE

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số

CMND

Đơn vị công tác

Hình thức

tuyển dụng

Trình độ

Hạng giấy phép lái xe

Ngày trúng tuyển

Thâm niên dạy lái

Ghi chú

Biên chế

Hợp đồng

(thời hạn)

Văn hoá

Chuyên môn

Sư phạm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

2

3

6. Xe tập lái: số lượng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học sinh tập.

- Chủng loại: số xe thông dụng, số xe kiểu cũ;

- Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao nhiêu %), tỉ lệ đổi mới;

- Thiết bị dạy lái trên xe;

- Số xe có giấy chứng nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.

DANH SÁCH XE TẬP LÁI

STT

Số đăng ký xe

Mác xe

Hạng xe

Năm

sản xuất

Chủ sở hữu/

hợp đồng

Hệ thống phanh phụ (có, không)

Giấy phép xe

tập lái (có, không)

1

2

3

Ghi chú: danh sách sắp xếp thứ tự các hạng B, C, D, E, F gửi kèm bản photocopy có chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.

7. Sân tập lái: diện tích.................................. m2

- Đã tạo lập các tình huống để tập lái trên bãi tập;

- Có hiện trường tập lái thực tế.

8. Đánh giá chung, đề nghị.

HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(ký tên, đóng dấu)

15. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận Trung tâm Sát hạch lái xe loại 1, loại 2

a) Trình tự thực hiện:

- Thoả thuận chủ trương:

+ Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi văn bản đề nghị kèm báo cáo tóm tắt đề án xây dựng trung tâm sát hạch lái xe (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

+ Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và căn cứ quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, Tổng cục Đường bộ Vịêt Nam có văn bản thoả thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe gửi Ủy ban nhân dân và tổ chức, cá nhân.

- Thoả thuận bố trí mặt bằng tổng thể và kích thước hình sát hạch:

+ Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị kèm 03 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải. Bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn

+ Sở Giao thông vận tải gửi 03 bộ hồ sơ và văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét thoả thuận bố trí mặt bằng tổng thể, kích thước hình sát hạch của trung tâm sát hạch lái xe. Trường hợp Sở Giao thông vận tải không gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản thoả thuận gửi Sở Giao thông vận tải và tổ chức, cá nhân. Trường hợp Tổng cục Đường bộ Việt Nam không có văn bản thoả thuận phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận

+ Sau khi xây dựng xong, Trung tâm sát hạch lái xe gửi văn bản đề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm tra cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động;

+ Sở Giao thông vận tải kiểm tra, có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp không đề nghị phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

+ Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 03 bộ, mỗi bộ gồm có:

- Văn bản chấp thuận chủ trương của Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (bản sao chụp).

- Dự án đầu tư xây dựng.

- Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể.

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy phép xây dựng.

- Hồ sơ thiết kế kích thước hình sát hạch.

- Bản kê khai loại xe cơ giới dùng để sát hạch, loại thiết bị chấm điểm tự động;

d) Thời gian giải quyết: 50 ngày làm việc, trong đó:

- 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải gửi hồ sơ và văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

- 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản thoả thuận gửi Sở Giao thông vận tải và tổ chức, cá nhân.

- 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

- 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng Cục Đường bộ Việt Nam.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Vụ phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông vận tải;

g) Kết quả thủ tục hành chính: giấy chứng nhận Trung tâm Sát hạch lái xe loại 1, loại 2;

h) Phí và lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: kết quả kiểm tra thực tế đạt tiêu chuẩn;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 18/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

16. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe loại 3

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe loại 3 (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp xây dựng mới) hoặc đến phòng “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải (đối với trường hợp nâng cấp từ sân tập lái). Bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Giao thông vận tải xem xét, có văn bản chấp thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe loại 3 gửi tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Sau khi xây dựng xong, tổ chức, cá nhân gửi văn bản kèm hồ sơ đề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm tra cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động.

- Tổ chức nhận kết quả tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 02 bộ, gồm có:

- Văn bản chấp thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe (của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp xây dựng mới hoặc của Sở Giao thông vận tải đối với trường hợp nâng cấp từ sân tập lái).

- Dự án đầu tư xây dựng.

- Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể.

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy phép xây dựng.

- Hồ sơ thiết kế kích thước hình sát hạch.

- Bản kê khai loại xe cơ giới dùng để sát hạch;

d) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thủ tục hành chính: giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3;

h) Phí và lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: kết quả kiểm tra thực tế trung tâm sát hạch lái xe đạt tiêu chuẩn;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 18/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

17. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận Trung tâm Sát hạch lái xe

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với Trung tâm sát hạch lái xe (TTSHLX) loại 1 và loại 2:

+ TTSHLX gửi văn bản đề nghị kiểm tra cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) đến bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy biên nhận hồ sơ.

+ Giao thông vận tải kiểm tra, có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp không đề nghị phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ TTSHLX nhận kết quả tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải.

- Đối với TTSHLX loại 3:

+ Trung tâm sát hạch lái xe gửi văn bản đề nghị kiểm tra cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động (trực tiếp hoặc qua đường bưu chính) đến bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải.

+ Sở Giao thông vận tải kiểm tra, cấp lại giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Tổ chức nhận kết quả tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có: văn bản đề nghị kiểm tra cấp lại giấy chứng nhận TTSHLX đủ điều kiện hoạt động.

d) Thời gian giải quyết:

Đối với TTSHLX loại 1 và loại 2:

- Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

- Trong thời gian không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận.

Đối với TTSHLX loại 3: trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra và cấp lại giấy chứng nhận TTSHLX loại 3 đủ điều kiện hoạt động;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng Cục Đường bộ Việt Nam.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Vụ Quản lý phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông vận tải;

g) Kết quả thủ tục hành chính: giấy chứng nhận TTSHLX đủ điều kiện hoạt động;

h) Phí và lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: không có;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: kết quả kiểm tra thực tế trung tâm sát hạch lái xe đạt tiêu chuẩn;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 18/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

18. Thủ tục cấp giấy phép xe tập lái

a) Trình tự thực hiện:

- Cơ sở đào tạo lái xe hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở GTVT để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ và viết giấy biên nhận hồ sơ.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho các phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra xe tập lái, nếu kết quả sát hạch đạt, trình Lãnh đạo Sở ký giấy phép đào tạo lái xe, nếu kết quả kiểm tra không đạt đạt, trả hồ sơ cho cơ sở đào tạo lái xe.

- Cơ sở đào tạo lái xe nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Danh sách xe đề nghị cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu Phụ lục 15d của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT.

- Hồ sơ xe đề nghị cấp giấy phép xe tập lái gồm: giấy đăng ký xe (bản sao chụp), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bản sao chụp), giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực (bản sao chụp);

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không có;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép xe tập lái;

h) Lệ phí: phí cấp giấy phép tập lái: 30.0000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): mẫu danh sách xe đề nghị cấp giấy phép xe tập lái;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: xe tập lái phải đủ tiêu chuẩn theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Phụ lục 15b

MẪU DANH SÁCH GIÁO VIÊN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC TẬP HUẤN,

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

________________________

TRƯỜNG.............................

TRUNG TÂM........................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải (Tổng cục ĐBVN)............................................

Đề nghị Sở Giao thông vận tải (Tổng cục ĐBVN)..................................................... xem xét, chấp thuận

cho (số lượng) giáo viên được tham dự tập huấn để cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo danh sách dưới đây:

DANH SÁCH GIÁO VIÊN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE

STT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số CMND

Hình thức tuyển dụng

Trình độ

GPLX

Ghi

chú

Biên chế

Hợp đồng (thời hạn)

Văn hoá

Chuyên môn

Sư phạm

Hạng

Ngày trúng tuyển

Thâm niên

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:

HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(ký tên, đóng dấu)

19. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hoặc hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (nếu cần); viết giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả đăng ký xe máy chuyên dùng.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn tiến hành kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định tại địa điểm đã thoả thuận với chủ sở hữu: nếu kết quả kiểm tra đạt, lập thủ tục nghiệp vụ trình lãnh đạo Sở ký giấy chứng nhận đăng ký; nếu kết quả kiểm tra không đạt, trả lại hồ sơ cho bộ phận “một cửa”.

- Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Tờ khai cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư số 20/2010/TT- BGTVT (bản chính).

- Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng (1).

- Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng (2).

- Trường hợp chủ sở hữu mất một trong những giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng thì phải nộp thêm bản cam đoan theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 của Thông tư số 20/2010/TT- BGTVT (bản chính) và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương trong 7 ngày, mỗi ngày 01 lần theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 của Thông tư này;

d) Thời hạn giải quyết: 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không có;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và biển số;

h) Lệ phí:

- Phí cấp mới kèm theo biển số: 200.000 đồng.

- Đóng lại số khung, số máy: 50.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng.

- Tờ cam đoan về hồ sơ xe máy chuyên dùng;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: chủ sở hữu khi nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008.

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

- Thông tư 73/2010/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Ghi chú:

(1) Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:

- Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính);

- Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính);

- Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.

Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng.

(2) Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng:

- Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính);

- Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo, ngoài chứng từ quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất hoặc gạch đầu dòng thứ hai mục này phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế. Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai xoá sổ đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT (các loại giấy tờ nêu trên là bản chính);

- Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

Phụ lục 2

MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu:............................................. Số CMND hoặc hộ chiếu:..................................

Ngày cấp:...................................................... Nơi cấp:..........................................................

Địa chỉ thường trú:................................................................................................................................

Tên đồng chủ sở hữu (nếu có):........................ Số CMND hoặc hộ chiếu:..................................

Ngày cấp:...................................................... Nơi cấp:..........................................................

Địa chỉ thường trú:................................................................................................................................

Loại xe máy chuyên dùng:............................... Màu sơn:.........................................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):.................................... Công suất:.......................................................

Nước sản xuất:.............................................. Năm sản suất:.................................................

Số động cơ:................................................... Số khung:........................................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):................... Trọng lượng:....................................................

Giấy tờ kèm theo, gồm có:

STT

Số của giấy tờ

Trích yếu nội dung

Nơi cấp giấy tờ

Ngày cấp

Số trang

1

2

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị Sở Giao thông vận tải................................................................... xét cấp đăng ký, biển số cho

chiếc xe máy chuyên dùng khai trên.

Người khai ký tên

Phần ghi của Sở Giao thông vận tải:

(Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung)

* chỉ dán trà số động cơ của máy chính

- Đăng ký lần đầu c - Mất chứng từ gốc c

- Số biển số cũ (nếu có):................................................ Biển số đề nghị cấp:......................................

Cán bộ làm thủ tục

(ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng duyệt

(ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc

(ký tên, đóng dấu)

* Ghi chú:

- Đánh dấu "x" vào các ô tương ứng;

- Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính;

- Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung.

Phụ lục 3

MẪU GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên và tên chủ sở hữu:................................................ Số CMND hoặc hộ chiếu:................................. ..

Ngày cấp:............................................................. Nơi cấp:................................................................ ..

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có)....................................................................................................

Địa chỉ thường trú:...................................................... Số CMND hoặc hộ chiếu:................................. ..

Ngày cấp:............................................................. Nơi cấp:................................................................ ..

Hiện tôi đang là chủ sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng này:

Loại xe máy chuyên dùng:...................................... Màu sơn:............................................................. ..

Nhãn hiệu (mác, kiểu):............................................ Công suất:...........................................................

Nước sản xuất:...................................................... Năm sản suất:.....................................................

Số động cơ:........................................................... Số khung:............................................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):............................ Trọng lượng:.......................................................

Biển số đăng ký (nếu có):....................................... Ngày cấp.................... Cơ quan cấp......................

Nơi cấp:............................................................................................................................................

Nay tôi bán, cho, tặng chiếc xe máy chuyên dùng này cho ông bà)........................................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Số CMND hoặc hộ chiếu số:................................... Ngày cấp.................... Cơ quan cấp......................

Các loại giấy tờ kèm theo bao gồm:

STT

Số của giấy tờ

Trích yếu nội dung

Nơi cấp giấy tờ

Ngày cấp

Số trang

1

2

Xác nhận của chính quyền cấp xã

nơi người bán, cho, tặng đăng ký thường trú.

(Nội dung xác nhận là chứng thực chữ ký

của người bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng)

Người bán, cho, tặng ký tên

(ghi rõ họ và tên)

* Ghi chú: nếu là đồng chủ sở hữu phải có đủ chữ ký của đồng chủ sở hữu.

Phụ lục 19

MẪU TỜ CAM ĐOAN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

Tên Sở Giao thông vận tải

___________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

TỜ CAM ĐOAN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu:...................................................................................................................................

Địa chỉ thường trú:................................................................................................................................

Số CMND hoặc số hộ chiếu:...............................................................................................................

Ngày cấp:.......................................................... Nơi cấp:..................................................................

Hiện tôi là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng có đặc điểm sau:

Loại xe máy chuyên dùng:.................................................... Màu sơn:...............................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):........................................................ Công suất:...............................................

Nước sản xuất:............................................................ Năm sản suất:...............................................

Số động cơ:....................................................................... Số khung:...............................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):.................................................... Trọng lượng:...............................

Đúng hay không đúng với tờ khai cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng:.........................................

Hồ sơ xin cấp đăng ký, biển số của tôi thiếu các loại giấy tờ sau:

1. Mất chứng từ nguồn gốc c hoặc mất giấy chứng nhận đăng ký c

Lý do................................................................................................................................................

2. Mất các loại giấy tờ có trong hồ sơ như sau:

+ .....................................................................................................................................................

+ .....................................................................................................................................................

Lý do:...............................................................................................................................................

Xin cam đoan lời khai trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai báo.

Chủ phương tiện

(ký, ghi rõ họ tên)

* Ghi chú: bản cam đoan được lập thành 02 bản: chủ sở hữu xe máy chuyên dùng giữ 01 bản: Sở Giao thông vận tải lưu hồ sơ cấp đăng ký 01 bản.

Phụ lục 20

MẪU THÔNG BÁO CÔNG KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

UBND TỈNH NINH THUẬN

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

___________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

THÔNG BÁO CÔNG KHAI ĐĂNG KÝ

XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu:...................................................................................................................................

Địa chỉ thường trú:................................................................................................................................

Số CMND hoặc số hộ chiếu:...............................................................................................................

Ngày cấp:.......................................................... Nơi cấp:..................................................................

Hiện tôi là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng có đặc điểm sau:

Loại xe máy chuyên dùng:.................................................... Màu sơn:...............................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):........................................................ Công suất:...............................................

Nước sản xuất:............................................................ Năm sản suất:...............................................

Số động cơ:....................................................................... Số khung:...............................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):.................................................... Trọng lượng:...............................

Nay tôi xin thông báo công khai, nếu ai có tranh chấp quyền sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng nêu trên xin gửi về Sở Giao thông vận tải..............................................................................................................................

Sau 7 ngày kể từ khi thực hiện thông báo này, nếu không có tranh chấp, Sở

Chủ phương tiện

(ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của đơn vị đăng thông báo:

Đã thực hiện thông báo công khai tại...........

Thời hạn thông báo là 07 ngày: Từ ngày.../..../.... đến ngày..../..../.....

..............., ngày.....tháng ..... năm.......

Thủ trưởng đơn vị thông báo

(ký tên, đóng dấu)

* Ghi chú: bản thông báo này được lưu trong hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải.

20. Thủ tục đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hoặc hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (nếu cần); viết giấy hẹn trả kết quả.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn tiến hành làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số cho chủ phương tiện.

- Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Tờ khai đổi, cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư số 20/2010/TT- BGTVT (bản chính).

- Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng đã được cấp (bản chính) (đối với trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số).

- Biển số xe máy chuyên dùng (trường hợp biển số bị hỏng) (đối với trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký, biển số);

d) Thời hạn giải quyết: thời gian giải quyết đối với trường hợp cấp lại là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không có;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng hoặc biển số;

h) Lệ phí: tính cho 1 lần/1 phương tiện

- Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số: 200.000 đồng.

- Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số: 50.000 đồng.

- Đóng lại số khung, số máy: 50.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): tờ khai đổi, cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Chủ sở hữu khi nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008.

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

- Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Phụ lục 9

MẪU TỜ KHAI ĐỔI, CẤP LẠI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

TỜ KHAI

ĐỔI, CẤP LẠI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Họ và tên chủ sở hữu:...................................................... Số CMND hoặc hộ chiếu:.............................

Ngày cấp:.......................................................... Nơi cấp:..................................................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có):........................................ Số CMND hoặc hộ chiếu:......................

Ngày cấp:.......................................................... Nơi cấp:..................................................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Loại xe máy chuyên dùng:.................................................... Màu sơn:...............................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):........................................................ Công suất:...............................................

Nước sản xuất:............................................................ Năm sản suất:...............................................

Số động cơ:....................................................................... Số khung:...............................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):.................................................... Trọng lượng:...............................

Chiếc xe máy chuyên dùng này đã được Sở Giao thông vận tải...................................................

cấp đăng ký, biển số ngày.............................. tháng............................ năm...............................

Biển số đã đăng ký:..................................................................................................................

Lý do xin đổi, cấp lại:................................................................................................................

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị Sở Giao thông vận tải........................................... xét cấp............................... cho chiếc

xe máy chuyên dùng khai trên.

Người khai ký tên

Phần ghi của Sở Giao thông vận tải:

(Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung)

* chỉ dán trà số động cơ của máy chính

- Cấp theo số biển số cũ:..................... cấp đổi 0....... cấp lại 0 Ngày.............. tháng.......... năm.......

Cán bộ làm thủ tục

(ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng duyệt

(ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc Sở GTVT

(ký tên, đóng dấu)

* Ghi chú:

- Đánh dấu "x" vào các ô tương ứng; mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính.

- Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung.

21. Thủ tục di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng, cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng, di chuyển đến

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, viết giấy hẹn trả kết quả.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn tiến hành làm thủ tục di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng cho chủ sở hữu. Trường hợp không cấp phiếu di chuyển phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

c.1) Đối với trường hợp di chuyển đi:

- Tờ khai di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư số 20/2010/TT- BGTVT (bản chính);

- Một trong các chứng từ xác định quyền chủ sở hữu xe máy chuyên dùng sau đây:

+ Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định (bản chính).

+ Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

+ Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

- Trường hợp di chuyển không thay đổi chủ sở hữu, trong hồ sơ di chuyển không phải nộp chứng từ xác định quyền sở hữu.

c.2 Đối với trường hợp di chuyển đến:

- Tờ khai cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư số 20/2010/TT- BGTVT (bản chính);

- Một trong các chứng từ xác định quyền chủ sở hữu xe máy chuyên dùng sau đây:

+ Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính).

+ Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

+ Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng).

- Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng (bản chính) từ Sở chuyển đi đã được cấp theo quy định kèm theo hồ sơ xe máy chuyên dùng đã đăng ký;

d) Thời hạn giải quyết:

- Trường hợp di chuyển đi: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Trường hợp di chuyển đến: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không có;

g) Phí và lệ phí:

- Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số: 200.000 đồng.

- Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số: 50.000 đồng.

- Đóng lại số khung, số máy: 50.000 đồng;

h) Tên mẫu đơn:

- Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng.

- Tờ cam đoan về hồ sơ xe máy chuyên dùng.

- Tờ khai di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng.

- Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng;

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng (đối với trường hợp di chuyển đi).

- Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và biển số (đối với trường hợp di chuyển đến);

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: chủ sở hữu khi nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008.

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

- Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Phụ lục 2

MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu:............................................. Số CMND hoặc hộ chiếu:..................................

Ngày cấp:...................................................... Nơi cấp:..........................................................

Địa chỉ thường trú:................................................................................................................................

Tên đồng chủ sở hữu (nếu có):........................ Số CMND hoặc hộ chiếu:..................................

Ngày cấp:...................................................... Nơi cấp:..........................................................

Địa chỉ thường trú:................................................................................................................................

Loại xe máy chuyên dùng:............................... Màu sơn:.........................................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):.................................... Công suất:.......................................................

Nước sản xuất:.............................................. Năm sản suất:.................................................

Số động cơ:................................................... Số khung:........................................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):................... Trọng lượng:....................................................

Giấy tờ kèm theo, gồm có:

STT

Số của giấy tờ

Trích yếu nội dung

Nơi cấp giấy tờ

Ngày cấp

Số trang

1

2

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị Sở Giao thông vận tải................................................................... xét cấp đăng ký, biển số cho

chiếc xe máy chuyên dùng khai trên.

Người khai ký tên

Phần ghi của Sở Giao thông vận tải:

(Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung)

* chỉ dán trà số động cơ của máy chính

- Đăng ký lần đầu c - Mất chứng từ gốc c

- Số biển số cũ (nếu có):................................................ Biển số đề nghị cấp:......................................

Cán bộ làm thủ tục

(ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng duyệt

(ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc

(ký tên, đóng dấu)

* Ghi chú:

- Đánh dấu "x" vào các ô tương ứng;

- Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính;

- Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung.

Phụ lục 3

MẪU GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên và tên chủ sở hữu:................................................ Số CMND hoặc hộ chiếu:....................................

Ngày cấp:............................................................. Nơi cấp:..................................................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có)....................................................................................................

Địa chỉ thường trú:...................................................... Số CMND hoặc hộ chiếu:....................................

Ngày cấp:............................................................. Nơi cấp:..................................................................

Hiện tôi đang là chủ sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng này:

Loại xe máy chuyên dùng:...................................... Màu sơn:................................................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):............................................ Công suất:...........................................................

Nước sản xuất:...................................................... Năm sản suất:.....................................................

Số động cơ:........................................................... Số khung:............................................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):............................ Trọng lượng:.......................................................

Biển số đăng ký (nếu có):....................................... Ngày cấp.................... Cơ quan cấp......................

Nơi cấp:............................................................................................................................................

Nay tôi bán, cho, tặng chiếc xe máy chuyên dùng này cho ông bà)........................................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Số CMND hoặc hộ chiếu số:................................... Ngày cấp.................... Cơ quan cấp......................

Các loại giấy tờ kèm theo bao gồm:

STT

Số của giấy tờ

Trích yếu nội dung

Nơi cấp giấy tờ

Ngày cấp

Số trang

1

2

Xác nhận của chính quyền cấp xã

nơi người bán, cho, tặng đăng ký thường trú.

(Nội dung xác nhận là chứng thực chữ ký

của người bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng)

Người bán, cho, tặng ký tên

(ghi rõ họ và tên)

* Ghi chú: nếu là đồng chủ sở hữu phải có đủ chữ ký của đồng chủ sở hữu.

Phụ lục 5

MẪU GIẤY HẸN TRẢ KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

UBND TỈNH................................

SỞ GTVT...................................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY HẸN TRẢ KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Sở Giao thông vận tải................................................ đã nhận đủ hồ sơ đăng ký (hoặc di chuyển)

xe máy chuyên dùng ngày............................ tháng.................. năm....................................................

Hẹn ông (bà):............................................................................................................................

1. Ngày kiểm tra xe máy chuyên dùng (nếu có): tháng......................................... năm...........................

- Địa điểm kiểm tra xe máy chuyên dùng:.............................................................................................

2. Ngày trả kết quả: Vào hồi............................. giờ, ngày.............. tháng.............. năm........................

- Địa điểm trả kết quả:........................................................................................................................

NGƯỜI VIẾT GIẤY HẸN

(ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục 12

MẪU TỜ KHAI DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

TỜ KHAI DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Họ và tên chủ sở hữu:...................................................... Số CMND hoặc hộ chiếu:.............................

Ngày cấp:............................................................... Nơi cấp:.............................................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Họ và tên đồng sở hữu (nếu có):.........................................................................................................

Địa chỉ thường trú:........................................................... Số CMND hoặc hộ chiếu:.............................

Ngày cấp:............................................................... Nơi cấp:.............................................................

Hiện đã mua, được cho, tặng hoặc thừa kế chiếc xe máy chuyên dùng có đặc điểm sau:

Loại xe máy chuyên dùng:........................................... Màu sơn:.........................................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):................................................. Công suất:......................................................

Nước sản xuất:............................................................ Năm sản suất:...............................................

Số động cơ:................................................................ Số khung:......................................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):.................................................... Trọng lượng:...............................

Biển số đăng ký:........................................ Ngày cấp...................... Cơ quan cấp...............................

Nơi cấp.............................................................................................................................................

Nay tôi xin được di chuyển xe máy chuyên dùng nói trên đến Sở Giao thông vận tải để được tiếp tục đăng ký.

Người khai ký tên

Phần ghi của Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đi:

Đã di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng biển đăng ký:.....................................................................

đến Sở Giao thông vận tải:..................................................................................................................

Cán bộ làm thủ tục

(ký, ghi rõ họ và tên)

Trưởng phòng duyệt

(ký, ghi rõ họ và tên)

Giám đốc Sở

(ký tên, đóng dấu)

* Ghi chú: tờ khai lập thành 02 bản: - 01 cho chủ sở hữu kèm hồ sơ;

- 01 lưu tại Sở GTVT nơi di chuyển đi.

Phụ lục 13

MẪU PHIẾU DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

(Tên Sở GTVT di chuyển)

___________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số /DC-XMCD

................ , ngày........... tháng.......... năm.........

PHIẾU DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Họ và tên chủ sở hữu:......................................................... Số CMND hoặc hộ chiếu..........................

Địa chỉ thường trú:................................................................................................................................

Họ và tên đồng sở hữu (nếu có):.......................................... Số CMND hoặc hộ chiếu..........................

Ngày cấp:.................................................................... Nơi cấp:.........................................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Đặc điểm của xe máy chuyên dùng:

Loại xe máy chuyên dùng:............................................... Màu sơn:....................................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):..................................................... Công suất:..................................................

Nước sản xuất:................................................................. Năm sản suất:...........................................

Số động cơ:..................................................................... Số khung:..................................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):...................................... Trọng lượng:............................................

Biển số đăng ký:............................................. đã được Sở Giao thông vận tải cấp...............................

Ngày................ /............... /..............................................................................................................

Nay di chuyển đến Sở Giao thông vận tải............................................... để làm thủ tục cấp đăng ký cho

chủ phương tiện.

Các loại giấy tờ kèm theo hồ sơ, bao gồm:

STT

Số của giấy tờ

Trích yếu nội dung

Nơi cấp giấy tờ

Ngày cấp

Số trang

1

2

Cán bộ làm thủ tục

(ký, ghi rõ họ, tên)

Trưởng phòng duyệt

(ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc

(ký tên, đóng dấu)

* Phiếu này được lập thành 03 bản:

- Gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam 01 bản;

- Gửi Sở Giao thông vận tải nơi di chuyển đến 01 bản;

- Lưu tại Sở Giao thông vận tải nơi di chuyển đi 01 bản.

Phụ lục 19

MẪU TỜ CAM ĐOAN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

Tên Sở Giao thông vận tải

___________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

TỜ CAM ĐOAN VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu:...................................................................................................................................

Địa chỉ thường trú:................................................................................................................................

Số CMND hoặc số hộ chiếu:...............................................................................................................

Ngày cấp:.......................................................... Nơi cấp:..................................................................

Hiện tôi là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng có đặc điểm sau:

Loại xe máy chuyên dùng:.................................................... Màu sơn:...............................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):........................................................ Công suất:...............................................

Nước sản xuất:............................................................ Năm sản suất:...............................................

Số động cơ:....................................................................... Số khung:...............................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):.................................................... Trọng lượng:...............................

Đúng hay không đúng với tờ khai cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng:.........................................

Hồ sơ xin cấp đăng ký, biển số của tôi thiếu các loại giấy tờ sau:

1. Mất chứng từ nguồn gốc c hoặc mất giấy chứng nhận đăng ký c

Lý do................................................................................................................................................

2. Mất các loại giấy tờ có trong hồ sơ như sau:

+ .....................................................................................................................................................

+ .....................................................................................................................................................

Lý do:...............................................................................................................................................

Xin cam đoan lời khai trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai báo.

Chủ phương tiện

(ký, ghi rõ họ tên)

* Ghi chú: bản cam đoan được lập thành 02 bản: chủ sở hữu xe máy chuyên dùng giữ 01 bản: Sở Giao thông vận tải lưu hồ sơ cấp đăng ký 01 bản.

22. Thủ tục sang tên đăng ký xe máy chuyên dùng cho tổ chức, cá nhân trong tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý, viết giấy hẹn.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn tiến hành lập thủ tục nghiệp vụ trình lãnh đạo Sở ký giấy chứng nhận đăng ký.

- Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Tờ khai cấp đăng ký, biển số theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư 20/2010/TT- BGTVT ( bản chính).

- Một trong các chứng từ sau:

+ Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính).

+ Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 20/2010/TT- BGTVT (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

+ Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không có;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định;

g) Phí và lệ phí: 50.000 đồng/1 lần cấp;

h) Tên mẫu đơn:

- Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng.

- Tờ cam đoan về hồ sơ xe máy chuyên dùng.

- Giấy bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng;

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy đăng ký xe máy chuyên dùng;

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: chủ sở hữu khi nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008.

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

- Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Phụ lục 2

MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên chủ sở hữu:............................................. Số CMND hoặc hộ chiếu:..................................

Ngày cấp:...................................................... Nơi cấp:..........................................................

Địa chỉ thường trú:................................................................................................................................

Tên đồng chủ sở hữu (nếu có):........................ Số CMND hoặc hộ chiếu:..................................

Ngày cấp:...................................................... Nơi cấp:..........................................................

Địa chỉ thường trú:................................................................................................................................

Loại xe máy chuyên dùng:............................... Màu sơn:.........................................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):.................................... Công suất:.......................................................

Nước sản xuất:.............................................. Năm sản suất:.................................................

Số động cơ:................................................... Số khung:........................................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):................... Trọng lượng:....................................................

Giấy tờ kèm theo, gồm có:

STT

Số của giấy tờ

Trích yếu nội dung

Nơi cấp giấy tờ

Ngày cấp

Số trang

1

2

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị Sở Giao thông vận tải................................................................... xét cấp đăng ký, biển số cho

chiếc xe máy chuyên dùng khai trên.

Người khai ký tên

Phần ghi của Sở Giao thông vận tải:

(Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung)

* chỉ dán trà số động cơ của máy chính

- Đăng ký lần đầu c - Mất chứng từ gốc c

- Số biển số cũ (nếu có):................................................ Biển số đề nghị cấp:......................................

Cán bộ làm thủ tục

(ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng duyệt

(ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc

(ký tên, đóng dấu)

* Ghi chú:

- Đánh dấu "x" vào các ô tương ứng;

- Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính;

- Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung.

Phụ lục 3

MẪU GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

GIẤY BÁN, CHO, TẶNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Tên và tên chủ sở hữu:................................................ Số CMND hoặc hộ chiếu:....................................

Ngày cấp:............................................................. Nơi cấp:..................................................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có)....................................................................................................

Địa chỉ thường trú:...................................................... Số CMND hoặc hộ chiếu:....................................

Ngày cấp:............................................................. Nơi cấp:..................................................................

Hiện tôi đang là chủ sở hữu chiếc xe máy chuyên dùng này:

Loại xe máy chuyên dùng:...................................... Màu sơn:................................................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):............................................ Công suất:...........................................................

Nước sản xuất:...................................................... Năm sản suất:.....................................................

Số động cơ:........................................................... Số khung:............................................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):............................ Trọng lượng:.......................................................

Biển số đăng ký (nếu có):....................................... Ngày cấp.................... Cơ quan cấp......................

Nơi cấp:............................................................................................................................................

Nay tôi bán, cho, tặng chiếc xe máy chuyên dùng này cho ông bà)........................................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Số CMND hoặc hộ chiếu số:................................... Ngày cấp.................... Cơ quan cấp......................

Các loại giấy tờ kèm theo bao gồm:

STT

Số của giấy tờ

Trích yếu nội dung

Nơi cấp giấy tờ

Ngày cấp

Số trang

1

2

Xác nhận của chính quyền cấp xã

nơi người bán, cho, tặng đăng ký thường trú.

(Nội dung xác nhận là chứng thực chữ ký

của người bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng)

Người bán, cho, tặng ký tên

(ghi rõ họ và tên)

* Ghi chú: nếu là đồng chủ sở hữu phải có đủ chữ ký của đồng chủ sở hữu.

23. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký tạm thời và cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn

a) Trình tự thực hiện:

a.1) Trường hợp cấp đăng ký tạm thời:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý, viết giấy hẹn.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa”chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn tiến hành lập thủ tục nghiệp vụ trình lãnh đạo Sở ký giấy chứng nhận đăng ký tạm thời.

- Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”.

a.2) Trường hợp cấp đăng ký, biển số có thời hạn:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hoặc hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (nếu cần); viết giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn tiến hành kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định tại địa điểm đã thoả thuận với chủ sở hữu: nếu kết quả kiểm tra đạt, lập thủ tục nghiệp vụ trình lãnh đạo Sở ký giấy chứng nhận đăng ký; nếu kết quả kiểm tra không đạt, trả lại hồ sơ cho bộ phận “một cửa”.

- Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

c.1) Trường hợp cấp đăng ký tạm thời: tờ khai đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư số 20/2010/TT- BGTVT.

c.2) Trường hợp cấp đăng ký, biển số có thời hạn:

- Tờ khai cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư số 20/2010/TT- BGTVT.

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.

- Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng:

+ Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính).

+ Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

d) Thời hạn giải quyết:

- Trường hợp cấp đăng ký tạm thời: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp cấp đăng ký, biển số có thời hạn: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: xe máy chuyên dùng được tạm nhập, tái xuất thuộc các chương trình dự án của nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam phải thực hiện đăng ký có thời hạn khi tham gia giao thông đường bộ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không có;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng và biển số;

h) Lệ phí (nếu có):

- Cấp mới kèm theo biển số: 200.000 đồng.

- Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số: 200.000 đồng.

- Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số: 50.000 đồng.

- Cấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời: 70.000 đồng.

- Đóng lại số khung, số máy: 50.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai:

- Tờ khai đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng.

- Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: người làm thủ tục đăng ký phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra. Người được ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền của của sở hữu theo quy định của pháp luật hoặc người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008.

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

- Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Phụ lục 10

MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TẠM THỜI XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

TỜ KHAI

ĐĂNG KÝ TẠM THỜI XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Họ và tên chủ sở hữu:.................................................. Số CMND hoặc hộ chiếu.................................

Ngày cấp:.......................................................... Nơi cấp:..................................................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có):................................................ Số CMND hoặc hộ chiếu...............

Ngày cấp:.......................................................... Nơi cấp:..................................................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Loại xe máy chuyên dùng:............................................... Màu sơn:....................................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):..................................................... Công suất:..................................................

Nước sản xuất:................................................................. Năm sản suất:...........................................

Số động cơ:..................................................................... Số khung:..................................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):...................................... Trọng lượng:.............................................

Giấy tờ kèm theo, gồm có:

+ .....................................................................................................................................................

+ .....................................................................................................................................................

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Người khai ký

Phần ghi của Sở Giao thông vận tải:

Số đăng ký tạm thời:............................................................................................................................

Cấp ngày..................... tháng................. năm....................................................................................

Cán bộ làm thủ tục

(ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng duyệt

(ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc Sở GTVT

(ký tên, đóng dấu)

* Ghi chú: tờ khai lập thành 02 bản:

- Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng kèm theo hồ sơ 01 bản;

- Lưu Sở Giao thông vận tải 01 bản.

Phụ lục 8

MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ THỜI HẠN (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ THỜI HẠN

Tên chủ sở hữu:................................................................................................................................

Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư số:.....................................................................................

Ngày cấp:............................................................. Cơ quan cấp.........................................................

Thời hạn thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam:.....................................................................................

Trụ sở giao dịch:................................................................................................................................

Loại xe máy chuyên dùng:.................................................. Màu sơn:..................................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):........................................................ Công suất:...............................................

Nước sản xuất:................................................................... Năm sản suất:........................................

Số động cơ:....................................................................... Số khung:...............................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):........................................ Trọng lượng:...........................................

Giấy tờ kèm theo, gồm có:

STT

Số của giấy tờ

Trích yếu nội dung

Nơi cấp giấy tờ

Ngày cấp

Số trang

1

2

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị Sở Giao thông vận tải........................................................ xét cấp đăng ký, biển số có thời hạn

cho chiếc xe máy chuyên dùng khai trên.

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên, đóng dấu)

Phần ghi của Sở Giao thông vận tải:

(Dán trà số động cơ) (Dán trà số khung)

* chỉ dán trà số động cơ của máy chính

Biển số đề nghị cấp:...........................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký có giá trị đến:..............................................................................................

Cán bộ làm thủ tục

(ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng duyệt

(ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc

(ký tên, đóng dấu)

* Ghi chú:

- Mục công suất ghi theo hồ sơ kỹ thuật của động cơ chính;

- Cán bộ làm thủ tục phải ký chéo vào vị trí dán trà số động cơ, số khung.

24. Thủ tục xoá sổ đăng ký xe máy chuyên dùng

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hoặc hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, viết giấy hẹn trả kết quả.

- Chuyên viên bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn tiếp nhận hồ sơ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và biển số; xoá số đăng ký và xác nhận vào tờ khai của chủ sở hữu xe máy chuyên dùng.

- Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Tờ khai xoá sổ đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại phụ lục 4 của Thông tư 20/2010/TT- BGTVT (bản chính).

- Giấy chứng nhận đăng ký (bản chính) và biển số (trừ trường hợp bị mất);

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không có;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: tờ khai xoá số đăng ký xe máy chuyên dùng (bản chính) có xác nhận của Sở Giao thông vận tải;

h) Lệ phí: không có;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): tờ khai xoá sổ đăng ký xe máy chuyên dùng;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): chủ sở hữu khi nộp hồ sơ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008.

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

- Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Phụ lục 4

MẪU TỜ KHAI XOÁ SỔ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2010)

______________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

TỜ KHAI

XOÁ SỔ ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Họ và tên chủ sở hữu:.................................................. Số CMND hoặc hộ chiếu.................................

Ngày cấp:.......................................................... Nơi cấp:..................................................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Họ và tên đồng chủ sở hữu (nếu có):................................................ Số CMND hoặc hộ chiếu...............

Ngày cấp:.......................................................... Nơi cấp:..................................................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................

Loại xe máy chuyên dùng:.................................................. Màu sơn:..................................................

Nhãn hiệu (mác, kiểu):........................................................ Công suất:...............................................

Nước sản xuất:................................................................... Năm sản suất:........................................

Số động cơ:....................................................................... Số khung:...............................................

Kích thước bao (dài x rộng x cao):........................................ Trọng lượng:...........................................

Hiện đã có giấy chứng nhận đang ký, biển số là:..................................................................................

Do Sở Giao thông vận tải.................................... cấp ngày............... tháng............... năm.....................

Lý do xin xoá sổ đăng ký:...................................................................................................................

Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Đề nghị..................................................................... xoá sổ đăng ký xe máy chuyên dùng đã khai trên.

Người khai ký

Phần ghi của Sở Giao thông vận tải:

Số biển số:............... Ngày cấp................ Số đăng ký quản lý............. Ngày xoá sổ:......... /......... /..........

Đã thu hồi giấy chứng nhận đăng ký và biển số ngày........................................... /............ /.................

Lưu hồ sơ xoá sổ đăng ký tại Sở Giao thông vận tải.

Cán bộ làm thủ tục

(ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng duyệt

(ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc

(ký tên, đóng dấu)

* Ghi chú: tờ khai lập thành 03 bản: - Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng 02 bản;

- Sở Giao thông vận tải lưu hồ sơ xoá sổ 01 bản.

25. Thủ tục thẩm định thiết kế xe cơ giới đường bộ cải tạo

a) Trình tự thực hiện:

- Cơ sở thiết kế xe cơ giới cải tạo nộp hồ sơ thiết kế cải tạo tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ thiết kế cho phòng chuyên môn thẩm định, nếu kết quả thẩm định đạt, trình lãnh đạo Sở ký giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo; nếu kết quả thẩm định không đạt, trả hồ sơ.

- Cơ sở thiết kế xe cơ giới cải tạo nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: bao gồm:

- Văn bản đề nghị thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT (bản chính).

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở thiết kế đối với trường hợp thẩm định thiết kế lần đầu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

- Các bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ sở thiết kế hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: giấy đăng ký xe ôtô, phiếu sang tên, di chuyển (đối với trường hợp đang làm thủ tục sang tên, di chuyển), giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe cơ giới đã qua sử dụng được phép nhập khẩu).

- Tài liệu kỹ thuật của xe cơ giới cải tạo.

- 04 bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm 03 thành phần sau:

+ Thuyết minh thết kế kỹ thuật xe cơ giới cải tạo gồm các phần sau:

  • Giới thiệu mục đích cải tạo.
  • Đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới trước và sau cải tạo.
  • Nội dung thực hiện cải tạo và các bước công nghệ thi công.
  • Tính toán các đặc tính động học, động lực học liên quan tới nội dung cải tạo.
  • Tính toán kiểm tra sức bền của các chi tiết liên quan tới nội dung cải tạo.
  • Những hướng dẫn cần thiết cho việc sử dụng xe cơ giới sau khi cải tạo.
  • Kết luận.
  • Mục lục.
  • Tài liệu tham khảo trong quá trình thiết kế

+ Các bản vẽ kỹ thuật gồm:

  • Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới trước khi cải tạo.
  • Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới sau khi cải tạo.
  • Bản vẽ lắp đặt tổng thành hệ thống được cải tạo hoặc thay thế.
  • Bản vẽ những chi tiết được cải tạo bao gồm cả hướng dẫn công nghệ và vật liệu được phép sử dụng khi cải tạo, thay thế.

Các bản vẽ kỹ thuật phải được trình bày theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

+ Bản thông số, tính năng kỹ thuật của các tổng thành, hệ thống mua mới liên quan tới nội dung tính toán thiết kế (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ sở thiết kế);

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): không có;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo;

h) Phí, lệ phí: 200.000 đồng/1 lần thẩm định;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: xe cơ giới có đăng ký biển số của địa phương;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 56/2011/TT-BGTVT ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành các Quy chuẩn: QCVN 09:2011/BGTVT, QCVN 10:2011/BGTVT, QCVN 11:2011/BGTVT, QCVN 12:2011/BGTVT, QCVN 13:2011/BGTVT.

- Tiêu chuẩn TCVN 7271:2003 - Phương tiện giao thông đường bộ - ôtô - Phân theo mục đích sử dụng.

- Tiêu chuẩn TCVN 6528:1999 - Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa.

- Tiêu chuẩn TCVN 6529:1999 - Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu.

- Quyết định số 4597/2001/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2001 về việc quy định kiểu loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được phép tham gia giao thông.

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC này 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

- Hướng dẫn số 1819/ĐKVN-VAR ngày 10 tháng 9 năm 2012 hướng dẫn thực hiện một số điểm của Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Phụ lục III

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XE CƠ GIỚI CẢI TẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

___________________________

(CƠ SỞ THIẾT KẾ)

____________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:..............

............... , ngày.......... tháng......... năm

V/v: thẩm định thiết kế

Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)

Căn cứ Thông tư số 29/2012/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

(Cơ sở thiết kế) có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ... ngày ./... của (cơ quan cấp); đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam (Sở Giao thông vận tải) thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo sau:

- Tên thiết kế:............................. (tên thiết kế).......................

- Ký hiệu thiết kế:........................ (ký hiệu thiết kế)................

1. Đặc điểm xe cơ giới:

- Biển số đăng ký (nếu đã được cấp):

- Số khung:

- Số động cơ:

- Nhãn hiệu - số loại:

2. Nội dung cải tạo chính:

(Ghi tóm tắt đầy đủ các nội dung thiết kế cải tạo thay đổi của xe cơ giới)

3. Thông số kỹ thuật trước và sau cải tạo:

STT

Thông số kỹ thuật

Đơn vị

Ôtô trước cải tạo

Ôtô sau cải tạo

1

Loại phương tiện

2

Kích thước bao ngoài (dài x rộng x cao)

mm

3

Chiều dài cơ sở

mm

4

Vết bánh xe (trước/sau)

mm

5

Trọng lượng bản thân

kg

6

Số người cho phép chở

người

7

Trọng tải

kg

8

Trọng lượng toàn bộ

kg

Các thông số kỹ thuật khác của xe cơ giới có thay đổi do cải tạo

(Cơ sở thiết kế) xin chịu trách nhiệm về nội dung thiết kế và hồ sơ xe cơ giới cải tạo.

Cơ sở thiết kế

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

26. Thủ tục lấy ý kiến thiết kế cơ sở trong hồ sơ dự án công trình giao thông

a) Trình tự thực hiện:

- Cơ quan đầu mối thẩm định hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nộp hồ sơ thiết kế cơ sở tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính pháp lý, viết giấy hẹn.

- Chuyển phòng chuyên môn xem xét và trình ký kết quả ý kiến.

- Cơ quan đầu mối thẩm định nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- 01 văn bản đề nghị lấy ý kiến của cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Hồ sơ thiết kế cơ sở:

+ Thuyết minh thiết kế.

+ Các bản vẽ thiết kế.

+ Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng (kèm theo phương án kỹ thuật khảo sát và quyết định phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát của chủ đầu tư).

+ Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng công trình.

+ Các văn bản của cấp có thẩm quyền (nếu có) về quy hoạch xây dựng, quyền sử dụng đất, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, an toàn vận hành công trình ngầm và các yêu cầu khác có liên quan.

+ Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng.

+ Bản sao chứng chỉ hành nghề của Chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ nhiệm đồ án;

d) Thời gian giải quyết: đối với nhóm B là 15 ngày, nhóm C là 10 ngày làm việc (kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định);

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Thẩm định và quản lý chất lượng CTGT.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thủ tục hành chính: văn bản ý kiến;

h) Phí và lệ phí: theo quy định;

i) Tên mẫu đơn tờ khai: không;

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án, chủ nhiệm khảo sát xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Luật số 38/2009/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.

- Thông tư số 22/2010/TT-BKH ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư.

- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 176/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

- Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phân công, phân cấp quản lý về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

27. Thủ tục thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình giao thông

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức (chủ đầu tư) nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải; kiểm tra tính pháp lý, tiếp nhận và viết phiếu hẹn hồ sơ.

- Chuyển phòng chuyên môn xem xét, giải quyết và trình ký kết quả thẩm định.

- Tổ chức (chủ đầu tư) nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo mẫu Phụ lục số 2 của Thông tư số 03/2009/TT-BXD.

- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

- Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán;

d) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc (kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định);

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Thẩm định và quản lý chất lượng CTGT.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thủ tục hành chính: tờ trình;

h) Phí và lệ phí: theo quy định;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm sau thủ tục): tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình;

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Luật số 38/2009/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 176/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

- Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phân công, phân cấp quản lý về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Phụ lục số 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

_____________________

(Tên Chủ đầu tư)

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:..............

............... , ngày.......... tháng......... năm

TỜ TRÌNH

THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH

Kính gửi: tên cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật

- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Thông tư số ... ngày … tháng … năm .. của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- Căn cứ (pháp lý khác có liên quan).

(Tên Chủ đầu tư) trình thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình với các nội dung chính sau:

1. Tên công trình:

2. Tên chủ đầu tư:

3. Tổ chức tư vấn lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình:

4. Mục tiêu đầu tư xây dựng:

5. Địa điểm xây dựng:

6. Diện tích sử dụng đất:

7. Tổng mức đầu tư:

8. Nguồn vốn đầu tư:

9. Hình thức quản lý dự án:

10. Thời gian thực hiện:

11. Những kiến nghị:

(Gửi kèm theo Tờ trình này là toàn bộ hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật và kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán)

Nơi nhận:

- Như trên,

- Lưu:…

Đại diện chủ đầu tư

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

28. Thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Chủ đầu tư xây dựng công trình nộp hồ sơ kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ. Bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn.

- Bước 3: Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ thiết kế cho phòng chuyên môn kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra đạt, trình lãnh đạo Sở ký Kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng; nếu kết quả thẩm tra không đạt, trả hồ sơ.

- Bước 4: Trả kết quả tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

STT

Thành phần hồ sơ

Mẫu/Nội dung quy định

Số lượng

Ghi chú

1

Báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình xây dựng

Phụ lục số 3 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng

01

Bản chính.

2

Danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình (có hồ sơ kèm theo danh mục).

Phụ lục 5 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng

01

Bản chính, bản sao hợp lệ.

d) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc đối với công trình cấp III; 30 ngày làm việc đối với công trình cấp II kể từ khi nhận đủ hồ sơ quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Thẩm định và quản lý chất lượng CTGT.

- Cơ quan phối hợp: Phòng Quản lý giao thông;

g) Kết quả thủ tục hành chính: văn bản ý kiến;

h) Phí và lệ phí: theo quy định;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm sau thủ tục):

- Bản vẽ hoàn công;

- Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình;

- Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình;

k) Yêu cầu, điều kiện:

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Luật số 38/2009/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.

- Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phân công, phân cấp quản lý về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Phụ lục 2

BẢN VẼ HOÀN CÔNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD

ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

_________________________

1. Lập bản vẽ hoàn công:

a) Nếu các kích thước thực tế của công trình, hạng mục công trình không vượt quá sai số cho phép so với kích thước thiết kế, bản vẽ thi công được chụp (photocopy) lại và được các bên có liên quan đóng dấu và ký xác nhận lên bản vẽ để làm bản vẽ hoàn công;

b) Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công với thông tin tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụ lục này.

2. Mẫu dấu bản vẽ hoàn công

TÊN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG

BẢN VẼ HOÀN CÔNG

Ngày….. tháng….. năm…..

Người lập

(ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)

Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng

(ghi rõ họ tên, chữ ký, chức vụ,

dấu pháp nhân)

Người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư

(ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)

Hình 1- Mẫu dấu bản vẽ hoàn công khi không áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.

TÊN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG

BẢN VẼ HOÀN CÔNG

Ngày….. tháng….. năm…..

Người lập

(ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)

Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu phụ thi công xây dựng

(ghi rõ họ tên, chữ ký, chức vụ, dấu pháp nhân)

Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu tổng thầu thi công xây dựng

(ghi rõ họ tên, chữ ký, chức vụ, dấu pháp nhân)

Người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư

(ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)

Hình 2 - Mẫu dấu bản vẽ hoàn công khi áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc vào kích cỡ chữ.

Phụ lục 3

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD

ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

__________________________

(Tên Chủ đầu tư)

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:.......... /........

............... , ngày.......... tháng......... năm

BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

Kính gửi:................................. (1)

Chủ đầu tư công trình/hạng mục công trình..................................... báo cáo hoàn thành thi công

xây dựng công trình/hạng mục công trình với các nội dung sau:

1. Tên công trình/hạng mục công trình:....................................................................................

2. Địa điểm xây dựng.............................................................................................................

3. Quy mô công trình: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).

4. Danh sách các nhà thầu (tổng thầu, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).

5. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).

6. Khối lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.

7. Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.

8. Báo cáo về việc đủ điều kiện để tiến hành nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng (ghi rõ các điều kiện để được nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định của pháp luật).

Đề nghị ….(1)….tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo thẩm quyền./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- ….. (2) ….(để biết);

- Lưu ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

______________________________

(1). Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại Điều 25 Thông tư này.

(2). Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 25 Thông tư này.

Phụ lục 4

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD

ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

__________________________

(1)...........................

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:.......... /........

............... , ngày.......... tháng......... năm

KẾT QỦA KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU ĐƯA

CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG

Kính gửi:....................... (tên chủ đầu tư)

- Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- Căn cứ báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình tại văn bản số ……. ngày … tháng ….. năm…..;

- Căn cứ biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tại hiện trường (2) ngày ...tháng...năm...

................ (1)............................ thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình

vào sử dụng như sau:

1. Nhận xét về hiện trạng chất lượng của công trình/ hạng mục công trình.

2. Nhận xét về sự tuân thủ các quy định của pháp luật thông qua kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

3. Kết luận: đồng ý/không đồng ý cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

4. Các ý kiến khác (nếu có)./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- ….. (2) ….(để biết);

- Lưu ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

______________________________

(1). Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư được quy định tại Điều 25 Thông tư này.

(2). Đại diện các bên tham gia kiểm tra bao gồm: cơ quan chuyên môn về xây dựng, chủ đầu tư và các nhà thầu xây dựng công trình có liên quan ký tên trong biên bản kiểm tra.

Phụ lục 5

DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD

ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

__________________________

A. HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG

1.

Quyết định về chủ trương đầu tư kèm theo Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.

2.

Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án thành phần của cấp có thẩm quyền kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi).

3.

Các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.

4.

Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư.

5.

Văn bản của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thoả thuận quy hoạch, thoả thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.

6.

Quyết định cấp đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.

7.

Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

8.

Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.

9.

Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.

10.

Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

B. HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.

Phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.

2.

Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.

3.

Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, kèm theo: hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật; văn bản thông báo kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có).

4.

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh mục bản vẽ kèm theo).

5.

Biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.

6.

Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.

C. HỒ SƠ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.

Các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

2.

Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).

3.

Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.

4.

Các chứng chỉ xuất xứ, nhãn mác hàng hoá, công bố sự phù hợp về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá, Luật Thương mại và các quy định pháp luật khác có liên quan.

5.

Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công và quan trắc trong quá trình vận hành.

6.

Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.

7.

Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).

8.

Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình.

9.

Quy trình vận hành, khai thác công trình; quy trình bảo trì công trình.

10.

Văn bản thoả thuận,chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:

a) Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hoá;

b) An toàn phòng cháy, chữa cháy;

c) An toàn môi trường;

d) An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;

đ) Thực hiện giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);

e) Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;

g) Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

11.

Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).

12.

Kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

13.

Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục/công trình đưa vào sử dụng của Chủ đầu tư.

14.

Các phụ lục tồn tại cần sửa chữa, khắc phục sau khi đưa công trình vào sử dụng.

15.

Các hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.

D. QUY CÁCH VÀ SỐ LƯỢNG HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH

1. Các bản vẽ thiết kế phải được lập theo quy định và phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được ủy quyền của chủ đầu tư xác nhận.

2. Các bản vẽ hoàn công phải được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

3. Hồ sơ hoàn thành công trình được bảo quản trong hộp theo khổ A4 hoặc bằng các phương pháp khác phù hợp, bìa hộp ghi các thông tin liên quan tới nội dung hồ sơ lưu trữ trong hộp.

4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng có thể được lưu trữ dưới dạng băng từ, đĩa từ hoặc vật mang tin phù hợp.

5. Các văn bản quan trọng trong hồ sơ hoàn thành công trình như quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật (trường hợp chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật), quyết định phê duyệt thiết kế, biên bản nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, biên bản bàn giao công trình ... được lưu trữ bằng bản chính. Trường hợp không còn bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp;

6. Số lượng bộ hồ sơ hoàn thành công trình do chủ đầu tư và các nhà thầu thoả thuận nêu trong hợp đồng.

29. Thủ tục thẩm tra thiết kế công trình hoặc lấy ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế công trình nếu Sở Giao thông vận tải không trực tiếp thẩm tra

a) Trình tự thực hiện:

a.1) Trường hợp Sở Giao thông vận tải trực tiếp thẩm tra TKXD:

- Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ trình thẩm tra TKXD đến Sở Giao thông vận tải tại Bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải. Bộ phận “một cửa” tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn;

- Bước 2: Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ và có văn bản hướng dẫn về thành phần hồ sơ đến chủ đầu tư để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định).

- Bước 3: Chủ đầu tư gửi hồ sơ trình thẩm tra TKXD (đã được bổ sung, hoàn thiện - nếu có) đến Sở Giao thông vận tải để Sở thẩm tra và ban hành Kết quả thẩm tra TKXD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD).

- Bước 4: Đóng dấu “Thiết kế đã thẩm tra”

Trường hợp kết quả thẩm tra TKXD có kết luận đủ điều kiện để xem xét phê duyệt TKXD: Sở Giao thông vận tải sẽ đóng dấu “Thiết kế đã thẩm tra” theo mẫu quy định, vào bộ bản vẽ TKKT hoặc TKBVTC và dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là hồ sơ TKXD).

Trường hợp kết quả thẩm tra TKXD có kết luận chưa đủ điều kiện để xem xét phê duyệt TKXD: Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn TKXD có trách nhiệm lập lại hồ sơ TKXD theo đúng quy định và theo ý kiến thẩm tra của Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông vận tải lưu giữ bộ hồ sơ đã nộp để đối chứng).

Lưu ý: khi TKXD đủ điều kiện để phê duyệt, chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ TKXD đến Sở Giao thông vận tải để Sở đóng dấu “Thiết kế đã thẩm tra” và gửi lại chủ đầu tư 01 bộ, Sở Giao thông vận tải lưu trữ 01 bộ để quản lý; đồng thời chủ đầu tư nộp thêm 01 file (thuyết minh, dự toán, bản vẽ).

a.2)Trường hợp Sở Giao thông vận tải chỉ định tổ chức tư vấn thẩm tra TKXD:

- Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ trình thẩm tra TKXD đến Sở Giao thông vận tải.

- Bước 2: Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ và có văn bản hướng dẫn về thành phần hồ sơ đến chủ đầu tư để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định), đồng thời yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tư vấn thẩm tra TKXD (được lựa chọn trong danh sách công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng).

Lưu ý: Sở Giao thông vận tải chỉ hướng dẫn một lần và lưu giữ bộ hồ sơ đã nộp để đối chứng.

- Bước 3: Chủ đầu tư ký hợp đồng với tổ chức tư vấn thẩm tra được Sở Giao thông vận tải chỉ định.

- Bước 4: Chủ đầu tư gửi hồ sơ trình thẩm tra TKXD (đã được bổ sung, hoàn thiện - nếu có) và Kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD) kèm hồ sơ TKXD đã được tổ chức tư vấn đóng dấu “Thiết kế đã thẩm tra” đến Sở Giao thông vận tải.

- Bước 5: Sở Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp nội dung kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn và ban hành kết quả thẩm tra TKXD chính thức (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD);

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

STT

Thành phần hồ sơ

Mẫu/Nội dung quy định

Số lượng

Ghi chú

1

Tờ trình thẩm tra TKXD

Phụ lục 1, Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

01

Bản chính.

2

Các văn bản pháp lý

(do cơ quan có thẩm quyền cấp)

Bản chính, bản sao hợp lệ.

2.1

- Quyết định phê duyệt dự án hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với DAĐT), kèm hồ sơ thiết kế cơ sở.

- Nhiệm vụ thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt (đối với BCKTKT)

01

2.2

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có).

01

3

Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư

Điều 20, khoản 1, điểm a, b Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và Điều 7, khoản 1 điểm c Thông tư số 13/2013/TT-BXD

01

Bản chính.

3.1

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu KSXD, nhà thầu TKXD (kèm Bảng Thông tin năng lực của nhà thầu KSXD, nhà thầu TKXD; năng lực của chủ nhiệm, chủ trì tại công ty của nhà thầu).

Điều 45, 46 (KSXD) và Điều 47, 48, 49 (TKXD) Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009.

01

Bản sao có thị thực hoặc bản sao có dấu đóng của chủ đầu tư.

3.2

Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm KSXD, chủ nhiệm TKXD, các chủ trì TKXD (kèm Bảng khai kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn TKXD).

Điều 45 (KSXD) và Điều 47, 48 (TKXD) Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009.

01

Bản sao có thị thực hoặc bản sao có dấu đóng của chủ đầu tư.

4

Các hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ cho TKXD

Bản chính hoặc bản sao có dấu đóng của chủ đầu tư.

4.1

Nhiệm vụ khảo sát xây dựng

01

4.2

Phương án kỹ thuật khảo sát

01

ơ

4.3

Báo cáo kết quả khảo sát

01

4.4

Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát

01

5

Thuyết minh và các bản vẽ TKXD

Điều 7, khoản 3, 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD

01

Bản chính và file.

6

Dự toán xây dựng công trình

01

Bản chính và file.

d) Thời gian giải quyết:

- Trường hợp Sở Giao thông vận tải trực tiếp thẩm tra: trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình thẩm tra thiết kế, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ trình thẩm tra và có văn bản một lần đến Chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định).

- Trường hợp Sở Giao thông vận tải không trực tiếp thẩm tra: trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình thẩm tra thiết kế, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ trình thẩm tra và có văn bản một lần đến chủ đầu tư để chọn đơn vị tư vấn thẩm tra hoặc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định).

- Thời gian bắt đầu thẩm tra thiết kế được tính từ ngày cơ quan thẩm tra nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Thời gian thẩm tra không quá 30 ngày làm việc.

- Đối với công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: thời gian thẩm tra không quá 20 ngày làm việc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Thẩm định và quản lý chất lượng CTGT.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thủ tục hành chính: văn bản ý kiến;

h) Phí và lệ phí:

Mức phí thẩm tra TKXD của Sở Giao thông vận tải được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Chủ đầu tư nộp phí thẩm tra TKXD cho Sở Giao thông vận tải trước khi nhận kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (Sở Giao thông vận tải thực hiện thu phí này khi có quy định của Bộ Tài chính);

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm sau thủ tục):

- Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.

- Kết quả thẩm tra thiết kế công trình.

- Mẫu dấu xác nhận thẩm tra thiết kế của cơ quan, tổ chức thực hiện thẩm tra.

- Mẫu dấu phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư;

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án, chủ nhiệm khảo sát xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003.

- Luật số 38/2009/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

- Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.

- Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phân công, phân cấp quản lý về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Phụ lục 1

(kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

____________________________________________

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:.......... /........

Tên địa phương, ngày................. tháng......... năm ..........

TỜ TRÌNH

THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Kính gửi: (cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng)

- Căn cứ Điều 20, Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ Thông tư số /2013/TT-BXD ngày……tháng……năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

(Tên chủ đầu tư) trình (cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (TKKT/TKBVTC)....

I. Thông tin chung công trình:

1. Tên công trình:

2. Cấp công trình:

3. Thuộc dự án: theo quyết định đầu tư được phê duyệt

4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ, ...):

5. Địa điểm xây dựng:

6. Giá trị dự toán xây dựng công trình:

7. Nguồn vốn đầu tư:

8. Các thông tin khác có liên quan:

II. Danh mục hồ sơ gửi kèm bao gồm:

1. Văn bản pháp lý (bản chính hoặc bản sao dấu của chủ đầu tư):

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình;

- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;

- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

- Và các văn bản khác có liên quan.

2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, dự toán: theo Điều 6 của Thông tư.

3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng, trong đó kê khai một số công trình chính đã thực hiện của nhà thầu; kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có xác nhận ký và đóng dấu của chủ đầu tư;

- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);

- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế;

(Tên chủ đầu tư) trình (cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng) thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu:

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

(ký tên, đóng dấu)

Tên người đại diện

Phụ lục 2

(kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

____________________________________________

Cơ quan, tổ chức trực tiếp thẩm tra thiết kế

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:

............... , ngày............. tháng........... năm ..........

KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ

CÔNG TRÌNH

Kính gửi:..........................................................

(Cơ quan, tổ chức trực tiếp thẩm tra thiết kế) đã nhận văn bản số..........................................................

........ ngày........ của.................................... trình thẩm tra thiết kế (TKKT/TKBVTC) xây dựng công trình

.................. thuộc dự án đầu tư.......................... ( kèm theo hồ sơ thiết kế).

Căn cứ Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số ../2013/TT-BXD ngày ../../2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

Căn cứ Báo cáo thẩm tra thiết kế (TKKT/TKBVTC) của tổ chức tư vấn, cá nhân do Cơ quan quản lý nhà nước chỉ định (nếu có).

Các căn cứ khác có liên quan............................................................................................................

Sau khi xem xét, (cơ quan, tổ chức trực tiếp thẩm tra thiết kế) thông báo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình như sau:

1. Thông tin chung về công trình:

- Tên công trình..................................................... Loại, cấp công trình...............................................

- Thuộc dự án đầu tư:........................................................................................................................

- Chủ đầu tư:.....................................................................................................................................

- Giá trị dự toán xây dựng công trình:..................................................................................................

- Nguồn vốn:......................................................................................................................................

- Địa điểm xây dựng:.........................................................................................................................

- Diện tích chiếm đất:.........................................................................................................................

- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:..............................................................................................

- Nhà thầu khảo sát xây dựng:...............................................................................................................

- Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng:.........................................................

- Tóm tắt các giải pháp thiết kế chủ yếu về: kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình, phòng chống cháy, nổ.

2. Nội dung hồ sơ thiết kế trình thẩm tra:

Ghi tóm tắt và có ý kiến đánh giá về hồ sơ thiết kế được gửi kèm theo tờ trình thẩm tra thiết kế của Chủ đầu tư.

3. Kết quả thẩm tra thiết kế:

Ghi ý kiến nhận xét, đánh giá:

a) Về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật;

b) Về sự phù hợp của thiết kế với Quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng cho công trình;

c) Về sự phù hợp của thiết kế so với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt (đối với công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước);

d) Mức độ đảm bảo an toàn chịu lực của các kết cấu chịu lực của công trình và các yêu cầu về an toàn khác;

đ) Về sự hợp lý của thiết kế đảm bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình (đối với công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước).

4. Kết luận:

- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để xem xét trình phê duyệt thiết kế;

- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thiết kế (nếu có);

- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện dự toán (nếu có);

- Yêu cầu, kiến nghị đối với chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thiết kế.

Nơi nhận:

- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có);
- Lưu.

CƠ QUAN, TỔ CHỨC THẨM TRA THIẾT KẾ

(ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)

Phụ lục 3

(kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

____________________________________________

MẪU DẤU XÁC NHẬN THẨM TRA THIẾT KẾ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC THỰC HIỆN THẨM TRA

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC THỰC HIỆN THÂM TRA

THIẾT KẾ ĐÃ THẨM TRA

Theo văn bản thẩm tra số ..../....

ngày …. tháng ….. năm …...

(Cán bộ chủ trì thẩm tra ký tên)

Ghi chú: Trong dấu phải nêu đủ nội dung quy định. Kích thước dấu tùy thuộc vào kích cỡ chữ

Phụ lục 4

(kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

____________________________________________

MẪU DẤU PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC

ĐẠI DIỆN ĐƯỢC ỦY QUYỀN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

ĐÃ PHÊ DUYỆT

….. ngày….. tháng….. năm…..

Họ và tên, chức vụ, chữ ký người xác nhận.

Ghi chú: Trong dấu phải nêu đủ nội dung quy định. Kích thước dấu tùy thuộc vào kích cỡ chữ.

Phụ lục 5

(kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

____________________________________________

Cơ quan chuyên môn về xây dựng

_________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:....................

............... , ngày............. tháng........... năm ..........

V/v ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế công trình.....

Kính gửi:..........................................................

(Cơ quan chuyên môn về xây dựng) đã nhận văn bản số................................ ngày......... của................

xin ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình............................... thuộc dự án đầu tư.......

Căn cứ báo cáo thẩm tra thiết kế của tổ chức tư vấn, cá nhân do Chủ đầu tư thuê.

Các căn cứ khác có liên quan............................. (nếu có).

(Cơ quan chuyên môn về xây dựng) có ý kiến về kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình như sau:

1. Thông tin chung về công trình:

- Tên công trình..................................................... Loại, cấp công trình...............................................

- Thuộc dự án đầu tư:........................................................................................................................

- Chủ đầu tư:.....................................................................................................................................

- Nguồn vốn:......................................................................................................................................

- Địa điểm xây dựng:.........................................................................................................................

2. Về năng lực của cá nhân thẩm tra thiết kế: ghi tóm tắt và có ý kiến đánh giá về năng lực của cá nhận thực hiện thẩm tra thiết kế.

3. Về báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế:

Ghi ý kiến nhận xét:

a) Về sự đầy đủ các nội dung thẩm tra (theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số ../2013/TT-BXD, ngày ../../2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình);

b) Những nội dung cần bổ sung làm rõ trong Báo cáo (nếu có).

4. Kết luận:

- Đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để chủ đầu tư triển khai thực hiện bước tiếp theo;

- Yêu cầu bổ sung và hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có);

- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thiết kế (nếu có);

- Yêu cầu đối với chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thiết kế.

Nơi nhận:

- Như trên;
- Người quyết định đầu tư (để biết, chỉ đạo):
- Cơ quan cấp phép xây dựng công trình;
- Lưu.

CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG

(ký, ghi rõ họ tên,chức vụ và đóng dấu)

30. Thủ tục chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao thông đấu nối vào đường tỉnh, đường quốc lộ (được giao quản lý)

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa”; kiểm tra tính pháp lý, tiếp nhận và viết phiếu hẹn hồ sơ.

- Chuyển phòng chuyên môn xem xét, giải quyết và trình ký kết quả thẩm định.

- Tổ chức nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao; trong đó, cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo nút giao và không đòi bồi thường khi ngành đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo (bản chính), theo mẫu Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.

- Quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); hoặc văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải cho phép đấu nối đường nhánh vào quốc lộ đối với các trường hợp quốc lộ chưa có quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ được phê duyệt (bản sao chụp).

- Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bản chính) giao tổ chức, cá nhân làm Chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao nếu quy hoạch hoặc văn bản chấp thuận đơn lẻ của Bộ Giao thông vận tải chưa xác định rõ chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao.

- Thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao (có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông) do tổ chức tư vấn được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường bộ lập (bản chính);

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Thẩm định và quản lý chất lượng CTGT.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thủ tục hành chính: văn bản ý kiến;

h) Phí và lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật nút giao, đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, quốc lộ;

k) Yêu cầu điều kiện: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001.

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Mẫu đơn đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật nút giao,

đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, quốc lộ

_________________________________

(1)

(2)

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............ /...........

................ , ngày........... tháng.......... năm 201.......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ KỸ THUẬT NÚT GIAO

ĐƯỜNG NHÁNH ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG TỈNH, QUỐC LỘ

Chấp thuận xây dựng (…3…)

Kính gửi:......................................................... (4)

- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- (...5...)

(…..2….) đề nghị được chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đường nhánh đấu nối (…6…).

Gửi kèm theo các tài liệu sau:

+ Quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (bản sao có chứng thực) hoặc văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải cho phép đấu nối đường nhánh vào quốc lộ đối với các trường hợp quốc lộ chưa có quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ được phê duyệt (bản sao);

+ Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bản chính) giao tổ chức, cá nhân làm Chủ đầu tư nút giao nếu quy hoạch hoặc văn bản chấp thuận đơn lẻ của Bộ Giao thông vận tải chưa xác định rõ chủ đầu tư nút giao;

+ Hồ sơ thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao (có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông) do tổ chức tư vấn được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường bộ lập (bản chính).

- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.

(…2…) cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình thiết yếu và không đòi bồi thường khi ngành đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình thiết yếu được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của văn bản chấp thuận.

Địa chỉ liên hệ:.............................

Số điện thoại:..............................

Nơi nhận:

- Như trên;

- .................. ;

- Lưu: VT.

(……2…..)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hướng dẫn nội dung ghi trong đơn đề nghị

(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng đơn đề nghị (nếu có).

(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng đơn đề nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đường nhánh đấu nối (do Chủ đầu tư đứng đơn).

(3) Ghi vắn tắt tên công trình, quốc lộ, địa phương; ví dụ “Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đường nhánh đấu nối tại Km...+.../Trái tuyến hoặc phải tuyến/ĐT (QL)...”.

(4) Tên cơ quan chấp thuận cho phép xây dựng công trình nút giao đấu nối đường nhánh theo quy định.

(5) Văn bản cho phép chuẩn bị đầu tư hoặc phê duyệt đầu tư công trình thiết yếu của cấp có thẩm quyền.

(6) Ghi rõ, đầy đủ tên đường tỉnh, quốc lộ, cấp kỹ thuật của đường, lý trình, phía bên trái hoặc bên phải của đường tỉnh, quốc lộ./.

31. Thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký giấy phép.

- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ theo mẫu tại Phụ lục 2 của Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT (đối với xe đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ) và Phụ lục 5 của Thông tư 07/2010/TT-BGTVT (đối với xe đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe bánh xích trên đường bộ). Kèm theo giấy đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe có vẽ sơ đồ xe ghi đầy đủ, chính xác các kích thước bao ngoài (nếu xe chở hàng hoá phải ghi đầy đủ, chính xác các kích thước bao ngoài khi đã xếp hàng hoá lên xe hoặc lên rơ moóc, sơ mi rơ moóc: chiều cao, chiều rộng, chiều dài), khoảng cách các trục xe, chiều dài đuôi xe.

- Bản sao giấy đăng ký hoặc giấy đăng ký tạm thời xe, xe đầu kéo, rơmoóc, sơmirơmoóc (đối với phương tiện mới nhận).

- Bản sao các trang ghi về đặc điểm phương tiện và kết quả kiểm định gần nhất của giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực. Trường hợp phương tiện mới nhận chỉ cần bản sao tính năng kỹ thuật của xe (do nhà sản xuất gửi kèm theo xe).

- Giấy cam kết của chủ phương tiện về quyền sở hữu phương tiện tại thời điểm đề nghị cấp giấy lưu hành xe (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đứng tên đề nghị cấp giấy phép lưu hành cũng là chủ phương tiện tại thời điểm đề nghị cấp giấy lưu hành).

- Tổ chức, cá nhân đến làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe phải mang theo bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc công chứng của các bản sao nêu trên để đối chiếu;

d) Thời hạn xem xét cấp giấy phép lưu hành xe không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp phải kiểm định đường bộ nhằm xác định khả năng để quy định điều kiện tham gia giao thông hoặc gia cường đường bộ, trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe phải có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân có nhu cầu lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ tiến hành kiểm định hoặc gia cường đường bộ.

- Thời hạn xem xét cấp giấy phép lưu hành xe không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kết quả kiểm định hoặc báo cáo kết quả hoàn thành công tác gia cường đường bộ của tổ chức tư vấn đủ điều kiện hành nghề bảo đảm cho xe lưu hành an toàn;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Quản lý Giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan phối hợp: không có;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép;

h) Lệ phí (nếu có): phí giấy phép lưu hành đặc biệt: 30.0000 đồng;

i) Tên mẫu giấy, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.

- Giấy đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): giấy đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe là bản chính, rõ ràng, đầy đủ, không được tẩy xoá; tổ chức, cá nhân đề nghị phải là chủ phương tiện, người vận tải hoặc người thuê vận tải. Tổ chức, cá nhân đề nghị phải ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là tổ chức). Trường hợp giấy đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe không có dấu, người đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe phải trực tiếp đến làm thủ tục và phải xuất trình chứng minh thư nhân dân của người đề nghị;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT.

- Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hoá trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

- Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hoá trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ (thay thế Quyết định số 63/2007/QĐ-BGTVT; Quyết định số 60/2007/QĐ-BGTVT).

- Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 01/2/2008 của ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định phân loại, phân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Phụ lục 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT)

___________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận

- Cá nhân, tổ chức đề nghị:.................................................................................................................

- Địa chỉ:.................................................................. Điện thoại:.........................................................

Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn với các thông số sau:

PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN

- Loại xe: ..........................................................................................................................................

- Nhãn hiệu xe:............................................................ Biển số đăng ký:.............................................

- Nhãn hiệu sơmirơmoóc (hoặc rơmoóc): ............................................................................................

- Biển số đăng ký của sơmirơmoóc (hoặc rơmoóc):..............................................................................

- Kích thước bao của xe kể cả sơmirơmoóc: dài x rộng x cao:......................................................... (m)

- Kích thước bao của rơmoóc: dài x rộng x cao:.............................................................................. (m)

- Tải trọng thiết kế của xe (hoặc xe kéo sơmirơmoóc):................................................................... (tấn)

- Tải trọng thiết kế của rơmoóc:.................................................................................................... (tấn)

- Trọng lượng bản thân xe:....................................................... (tấn) Trọng lượng bản thân sơmirơmoóc

(rơmoóc):........................... (tấn)

- Số trục của xe:....................... Số trục sau của xe:...................... Số trục của sơmirơmoóc:...............

- Số trục của rơmoóc:.................................................. Số trục sau của rơmoóc:.................................

HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN

- Loại hàng:.......................................................................................................................................

- Trọng lượng hàng xin chở:................................................................................................................

- Chiều rộng toàn bộ xe khi xếp hàng:...................................... (m) Hàng vượt hai bên thùng xe:........ (m)

- Chiều dài toàn bộ xe khi xếp hàng:.................................. (m) Chiều cao toàn bộ xe khi xếp hàng:... (m)

- Hàng vượt phía trước thùng xe:....................................... (m) Hàng vượt phía sau thùng xe:........... (m)

- Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hoá lên xe:

+ Trục đơn:....................... tấn;

+ Trục kép:............................................... tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục, d=..................... m;

+ Trục ba:....................................... tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục liền kề, d=..................... m.

TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN

- Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng):..

- Thời gian đề nghị lưu hành: từ.......................................................... đến..........................................

(Giấy đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe phải kèm theo sơ đồ xe thể hiện rõ các kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao của xe đã xếp hàng và khoảng cách giữa các trục xe, chiều dài đuôi xe).

Đại diện cá nhân, tổ chức đề nghị

ký tên, đóng dấu

Phụ lục số 5

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT)

___________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH

XE BÁNH XÍCH TỰ HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận

- Cá nhân, tổ chức đề nghị:.................................................................................................................

- Địa chỉ:.................................................................. Điện thoại:.........................................................

- Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe bánh xích:..............................................................................

- Biển số đăng ký (nếu có):.................................................................................................................

- Trọng lượng bản thân xe:........................................................................................................... (tấn)

- Kích thước của xe:

+ Chiều dài:.................................................... (m)

+ Chiều rộng:.................................................. (m)

+ Chiều cao:................................................... (m)

- Loại xích (nhọn hoặc bằng):..............................................................................................................

- Chiều rộng bánh xích mỗi bên:........................................................ (m)

- Khoảng cách giữa hai mép ngoài của bánh:..................................... (m)

- Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng):.

- Thời gian đề nghị lưu hành: từ....................................................... đến............................................

(Giấy đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe phải kèm theo sơ đồ xe thể hiện rõ các kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao của xe).

Đại diện cá nhân, tổ chức đề nghị

ký tên, đóng dấu

32. Thủ tục chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu (nhóm B, C và các công trình xây dựng mới, sửa chữa chưa đến mức phải lập dự án) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Sở ký văn bản chấp thuận.

- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Văn bản đề nghị (bản chính).

- Hồ sơ dự án hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình thiết yếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính).

- Biên bản kiểm tra hiện trường giữa đơn vị quản lý đường bộ và chủ công trình thiết yếu (bản chính);

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng chuyên môn thuộc Sở.

- Cơ quan phối hợp: các đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

33. Cấp phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác là đường địa phương và quốc lộ được ủy thác

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Sở ký giấy phép.

- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn xin cấp phép thi công (bản chính) theo mẫu Phụ lục 4 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.

- Văn bản chấp thuận xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền được quy định tại điểm 2 và điểm 3 Điều 14 của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011.

- Các quyết định đầu tư của chủ công trình (bản chính hoặc công chứng hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

- Các văn bản của cơ quan liên quan đến công trình.

- Hồ sơ thiết kế theo quy định hiện hành, có bình đồ, sơ đồ hiện trạng vị trí xin thi công, trắc dọc, trắc ngang đại diện, khoảng cách từ vị trí xây dựng công trình đến chân mái ta luy đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, hoặc mép ngoài rãnh dọc (nếu có), kết cấu công trình xin xây dựng, hệ thống thoát nước dọc, ngang, ... hồ sơ phải được cơ quan tư vấn thiết kế tính toán và cơ quan có tư cách pháp nhân thẩm định hồ sơ (bản chính).

- Phương án thi công bảo đảm an toàn giao thông, thời gian thi công (bản chính).

- Bản cam kết của chủ công trình tự dỡ bỏ công trình hoặc thay đổi thiết kế đấu nối khi ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng và không đòi bồi thường (bản chính).

d) Thời hạn giải quyết: 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng chuyên môn thuộc Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan phối hợp: các đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép thi công;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính (đính kèm sau thủ tục): đơn đề nghị cấp phép thi công;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Phụ lục 4

Mẫu đơn đề nghị cấp phép thi công công trình

(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT

ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

______________________________________

(1)

(2)

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............ /...........

................ , ngày........... tháng.......... năm 201.......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG CÔNG TRÌNH

Cấp phép thi công (…3…)

Kính gửi:......................................................... (4)

- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Căn cứ (…5..);

(…..2….) đề nghị được cấp phép thi công (…6…) tại (…7…). Thời gian thi công bắt đầu từ ngày …tháng … năm ... đến hết ngày …tháng … năm ...

Xin gửi kèm theo các tài liệu sau:

+ (…5…) (bản sao có xác nhận của Chủ đầu tư).

+ (…8…) (bản chính)..

+ (…9…)

(…2…) Đối với thi công công trình thiết yếu: xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường khi ngành đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình thiết yếu được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của Văn bản chấp thuận.

(…2…) Đối với thi công trên đường bộ đang khai thác: xin cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, hạn chế ùn tắc giao thông đến mức cao nhất và không gây ô nhiễm môi trường.

(…2…) xin cam kết thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được (…10…) phê duyệt và tuân thủ theo quy định của giấy phép thi công. Nếu thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (…2…) chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Địa chỉ liên hệ:.............................

Số điện thoại:..............................

Nơi nhận:

- Như trên;

- .................. ;

- Lưu: VT.

(……2…..)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hướng dẫn ghi trong đơn đề nghị

(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng đơn đề nghị (nếu có).

(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng đơn đề nghị cấp phép thi công (công trình thiết yếu hoặc thi công trên đường bộ đang khai thác);

(3) Ghi vắn tắt tên công trình hoặc hạng mục công trình đề nghị cấp phép, quốc lộ, địa phương; ví dụ “Cấp phép thi công đường ống cấp nước sinh hoạt trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của Quốc lộ 39, địa phận tỉnh Hưng Yên”.

(4) Tên cơ quan cấp phép thi công;

(5) Văn bản chấp thuận xây dựng hoặc chấp thuận thiết kế công trình của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.

(6) Ghi đầy đủ tên công trình hoặc hạng mục công trình đề nghị cấp phép thi công.

(7) Ghi đầy rõ lý trình, tên quốc lộ, thuộc địa phận tỉnh nào.

(8) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (trong đó có biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

(9) Các tài liệu khác nếu (…2…) thấy cần thiết.

(10) Cơ quan phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công./.

Ghi chú: trên đây là các nội dung chính của mẫu đơn đ nghị cấp giấy phép thi công, các tổ chức, cá nhân căn cứ từng công trình cụ thể đ ghi các nội dung và gửi kèm theo văn bản liên quan cho phù hợp./.

34. Thủ tục cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi đất đường bộ đang khai thác

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Sở ký giấy phép.

- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: tại trụ sở cơ quan Sở Giao thông vận tải;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.

- Hồ sơ thiết kế, trong đó có bình đồ, trắc dọc, trắc ngang vị trí đoạn tuyến có xây dựng công trình (bản chính). Nếu hồ sơ thiết kế là hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, đối với công trình thiết yếu xây lắp qua cầu, hầm hoặc các công trình đường bộ phức tạp khác, phải có báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (bản sao có xác nhận của chủ công trình).

- Cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền; không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm kinh phí liên quan;

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý giao thông.

- Cơ quan phối hợp: các đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép;

+ Lệ phí (nếu có): không.

+ Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm sau thủ tục):

- Đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

+ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

+ Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 28 tháng 11 năm 2008.

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

- Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Phụ lục 1

Mẫu đơn đ nghị xây dựng công trình thiết yếu

trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT

ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_______________________________________

(1)

(2)

________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Sô:............. /............

............... , ngày.......... tháng.......... năm 201

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Chấp thuận xây dựng (…3…)

Kính gửi:......................................................... (4)

- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- (...5...)

(…..2….) đề nghị được chấp thuận xây dựng công trình (…6…) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của (…7…).

Gửi kèm theo các tài liệu sau:

- Hồ sơ thiết kế của (...6...);

- Bản sao (...8...) báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ thiết kế của (...6...) do (...9...) thực hiện.

- (...10...)

(…2…) cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình thiết yếu và không đòi bồi thường khi ngành đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình thiết yếu được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của văn bản chấp thuận.

Địa chỉ liên hệ:...............................

Số điện thoại:................................

- Như trên;

- .................. ;

- Lưu: VT.

(…2…)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hướng dẫn nội dung ghi trong đơn đề nghị:

(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng đơn đề nghị (nếu có).

(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng đơn đề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu.

(3) Ghi vắn tắt tên công trình, quốc lộ, địa phương; ví dụ “chấp thuận xây dựng đường ống cấp nước sinh hoạt trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của Quốc lộ 5, địa phận tỉnh Hưng Yên”.

(4) Tên cơ quan chấp thuận cho phép xây dựng công trình thiết yếu được quy định tại Điều 13 Thông tư này.

(5) Văn bản cho phép chuẩn bị đầu tư hoặc phê duyệt đầu tư công trình thiết yếu của cấp có thẩm quyền.

(6) Ghi rõ, đầy đủ tên, nhóm dự án của công trình thiết yếu.

(7) Ghi rõ tên quốc lộ, cấp kỹ thuật của đường hiện tại và theo quy hoạch, lý trình, phía bên trái hoặc bên phải quốc lộ, các vị trí cắt ngang qua quốc lộ (nếu có).

(8) Bản sao có xác nhận của chủ công trình (nếu công trình thiết yếu xây lắp qua cầu, hầm hoặc các công trình đường bộ phức tạp khác).

(9) Tổ chức tư vấn (độc lập với tổ chức tư vấn lập hồ sơ thiết kế) được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường bộ.

(10) Các tài liệu khác nếu (…2…) thấy cần thiết./.

35. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô

a) Trình tự thực hiện:

- Đơn vị kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký duyệt.

- Đơn vị kinh doanh nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

c.1) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đề nghị cấp giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung giấy phép) theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải.

- Phương án kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi; kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ);

- Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải theo mẫu tại Phụ lục 6 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT (đơn vị đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO gửi bản sao giấy chứng nhận) (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi).

- Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định khi đăng ký mở tuyến mới hoặc đăng ký tham gia khai thác tuyến phải đăng ký bổ sung chất lượng dịch vụ trên tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

c.2) Đối với hộ kinh doanh: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đề nghị cấp giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung giấy phép) theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT).

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đơn vị kinh doanh;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép;

h) Lệ phí (chờ quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh);

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị cấp giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung giấy phép) theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Phương án kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải theo mẫu tại Phụ lục 6 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

k.1) Điều kiện chung:

- Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ôtô theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh:

+ Có phương án kinh doanh, trong đó bảo đảm thời gian thực hiện hành trình chạy xe, thời gian bảo dưỡng, sửa chữa duy trì tình trạng kỹ thuật của xe.

+ Có đủ số lượng phương tiện thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đối với xe thuê tài chính của tổ chức cho thuê tài chính, xe thuê của tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã phải có cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ôtô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã.

- Số lượng phương tiện phải phù hợp với phương án kinh doanh.

- Còn niên hạn sử dụng theo quy định.

- Được kiểm định an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo quy định.

- Phương tiện phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định.

- Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh; lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật; lái xe taxi, lái xe buýt, nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ vận tải khách, an toàn giao thông theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

- Đơn vị kinh doanh bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phù hợp phương án kinh doanh và các quy định của pháp luật; đối với xe ôtô kinh doanh vận tải hành khách từ 30 (ba mươi) chỗ ngồi trở lên phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng chuyên đưa đón công nhân đi làm tại các khu công nghiệp, đưa đón học sinh và sinh viên đi học).

- Lập và thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải của đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã (đảm nhận một trong các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hợp tác xã; trưởng bộ phận nghiệp vụ điều hành vận tải) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

+ Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác;

+ Tham gia công tác quản lý vận tải tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ôtô 03 (ba) năm trở lên;

+ Bảo đảm và phải chứng minh có đủ thời gian cần thiết để trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.

- Nơi đỗ xe:

+ Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ diện tích đỗ xe theo phương án kinh doanh.

+ Diện tích đỗ xe của đơn vị có thể thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc hợp đồng thuê địa điểm đỗ xe.

+ Nơi đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường.

k.2) Điều kiện riêng

- Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định:

Xe ôtô có sức chứa từ 10 (mười) chỗ ngồi trở lên (kể cả người lái) và có niên hạn sử dụng không quá quy định sau:

+ Cự ly trên 300 kilômét: không quá 15 (mười lăm) năm đối với ôtô sản xuất để chở khách; không quá 12 (mười hai) năm đối với ôtô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành ôtô chở khách.

+ Cự ly từ 300 kilômét trở xuống: không quá 20 (hai mươi) năm đối với xe ôtô sản xuất để chở khách; không quá 17 (mười bảy) năm đối với ôtô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành ôtô chở khách.

+ Bảo đảm có số ngày xe tốt tối thiểu bằng 110% số ngày xe vận doanh theo phương án kinh doanh.

- Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt:

+ Xe buýt phải có sức chứa từ 17 (mười bảy) chỗ ngồi trở lên, có diện tích sàn xe dành cho khách đứng và được thiết kế theo quy chuẩn do Bộ Giao thông vận tải quy định.

+ Xe có niên hạn sử dụng không quá 20 (hai mươi) năm đối với xe ôtô sản xuất để chở khách; không quá 17 (mười bảy) năm đối với ôtô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành ôtô chở khách.

+ Bảo đảm có số ngày xe tốt tối thiểu bằng 110% số ngày xe vận doanh theo phương án kinh doanh.

- Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi:

+ Xe taxi phải có sức chứa từ 09 (chín) chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe).

+ Xe có niên hạn sử dụng không quá 12 (mười hai) năm;

+ Trên xe có gắn đồng hồ tính tiền theo kilômét lăn bánh và thời gian chờ đợi, được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì; doanh nghiệp, hợp tác xã phải đăng ký trang trí màu sơn đặc trưng thống nhất trên nền màu sơn đăng ký của phương tiện (không trùng với trang trí màu sơn đã đăng ký của doanh nghiệp, hợp tác xã trước đó), biểu trưng (logo) và số điện thoại giao dịch trên phương tiện của doanh nghiệp, hợp tác xã.

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã phải có trung tâm điều hành, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe.

- Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng và xe du lịch:

+ Xe hợp đồng có niên hạn sử dụng không quá quy định sau:

  • Cự ly trên 300 kilômét: không quá 15 (mười lăm) năm đối với ôtô sản xuất để chở khách; không quá 12 (mười hai) năm đối với ôtô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành ôtô chở khách.
  • Cự ly từ 300 kilômét trở xuống: không quá 20 (hai mươi) năm đối với xe ôtô sản xuất để chở khách; không quá 17 (mười bảy) năm đối với ôtô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành ôtô chở khách.

+ Xe du lịch có niên hạn sử dụng không quá 10 (mười) năm.

+ Kinh doanh vận chuyển khách du lịch ngoài các quy định tại Nghị định này còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan về du lịch;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009.

- Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2012.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ôtô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013;

- Thông tư số 23/2014/TT-BGTVT ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ôtô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ôtô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Phụ lục 1

Tên đơn vị kinh doanh:................

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP

GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE ÔTÔ

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải

1. Tên đơn vị vận tải:..........................................................................................................................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):........................................................................................................

3. Địa chỉ trụ sở:................................................................................................................................

4. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:.........................................................................................

do.................................................. cấp ngày..................... tháng....................... năm........................

6. Họ và tên người đại diện hợp pháp:.................................................................................................

7. Xin cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải:

-..............................................................................................................................................

-..............................................................................................................................................

Đơn vị vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị.

- Như trên;

- Lưu

Đại diện đơn vị kinh doanh

(ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 3

Tên doanh nghiệp, HTX:..............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

PHƯƠNG ÁN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE ÔTÔ

I. Tổ chức quản lý hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã

- Cơ cấu tổ chức: mô hình, chức năng nhiệm vụ các phòng ban;

- Người điều hành hoạt động vận tải: họ tên, trình độ chuyên ngành;

- Phương án tổ chức bộ phận an toàn của đơn vị vận tải (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi).

II. Phương án kinh doanh vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã

1. Phương án kinh doanh vận tải hành khách.

a) Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt.

- Phương tiện: số lượng chính thức và dự phòng, chất lượng phương tiện, gắn thiết bị giám sát hành trình.

- Tuyến khai thác, số chuyến, giá vé, hình thức triển khai bán vé.

- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: danh sách, giấy phép lái xe, tập huấn nghiệp vụ.

- Dịch vụ phục vụ hành khách đi xe.

- Nơi đỗ xe của doanh nghiệp, hợp tác xã: địa điểm, diện tích.

- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa.

- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan;

b) Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng và xe du lịch.

- Phương tiện: số lượng, chất lượng, gắn thiết bị giám sát hành trình.

- Nơi đỗ xe của doanh nghiệp, hợp tác xã: địa điểm, diện tích.

- Các dịch vụ phục vụ hành khách đi xe.

- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa.

- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan;

c) Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi:

- Màu sơn đăng ký.

- Vị trí gắn hộp đèn taxi, nội dung thông tin ghi phía ngoài xe: số điện thoại, tên doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Hệ thống điều hành: địa chỉ trung tâm điều hành, số lượng nhân viên điều hành, trang thiết bị liên lạc.

- Lái xe taxi: số lượng lái xe, hạng giấy phép lái xe, trình độ, đồng phục, thực hiện quy định về tập huấn nghiệp vụ.

- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa.

- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.

2. Phương án kinh doanh vận tải hàng hoá

- Đối với kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ thì nêu rõ việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, tổ chức bộ phận theo dõi về an toàn giao thông;

- Lái xe: số lượng lái xe, trình độ, hạng giấy phép lái xe, thâm niên công tác.

Đại diện doanh nghiệp, HTX

(ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 4

Tên doanh nghiệp, HTX:..............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM AN TOÀN GIAO THÔNG

I. Tổ chức đảm bảo an toàn giao thông của đơn vị vận tải

1. Cơ cấu tổ chức: mô hình, chức năng nhiệm vụ các phòng, ban.

2. Người phụ trách bộ phận an toàn: họ tên, trình độ, chuyên ngành.

3. Tổ chức bộ phận theo dõi an toàn giao thông của đơn vị vận tải (chỉ áp dụng đối với đơn vị vận tải đăng ký kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi, công-ten-nơ).

II. Kế hoạch tổ chức vận tải an toàn

1. Đối với hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt:

- Kế hoạch đảm bảo an toàn phương tiện: tổng số phương tiện, số xe vận doanh bình quân, kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, nội dung kiểm tra kỹ thuật an toàn phương tiện hàng ngày (bao gồm kiểm tra trạng thái hoạt động của thiết bị giám sát hành trình xe).

- Lịch trình vận tải cho các chuyến xe trong một chu kỳ vận tải (một vòng xe chạy, bao gồm thời gian dừng đón, trả khách và thời gian dừng nghỉ bắt buộc) trên các tuyến đảm bảo không chạy quá tốc độ.

- Kế hoạch tổ chức lao động cho lái xe và nhân viên phục vụ: tổng số lái xe có giấy phép đúng quy định, số lái xe bình quân đủ điều kiện làm việc, hệ số giờ lái xe làm việc/số giờ xe hoạt động trên tuyến và các hệ số tương tự đối với nhân viên phục vụ trên xe.

2. Đối với hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ:

- Kế hoạch đảm bảo an toàn phương tiện: tổng số phương tiện, số xe vận doanh bình quân, kế hoạch bảo dưỡng định kỳ các phương tiện, nội dung kiểm tra kỹ thuật an toàn phương tiện trước khi rời điểm đỗ xe.

- Lịch trình vận tải cho từng hợp đồng (một vòng xe chạy điểm đầu-điểm cuối-điểm đầu bao gồm thời gian dừng nghỉ bắt buộc) trên các hành trình theo hợp đồng đảm bảo không chạy quá tốc độ.

- Kế hoạch tổ chức lao động cho lái xe và nhân viên phục vụ: tổng số lái xe có giấy phép đúng quy định, số lái xe bình quân đủ điều kiện làm việc, hệ số giờ lái xe làm việc/số giờ xe hoạt động trên tuyến và các hệ số tương tự đối với nhân viên phục vụ trên xe.

III. Tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông

Kế hoạch tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông và giáo dục đạo đức nghề nghiệp, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ (nếu có).

IV. Kiểm tra, giám sát về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

1. Theo dõi, giám sát việc thực hiện quy định về trật tự, an toàn giao thông của lái xe thông qua thiết bị giám sát hành trình của xe ôtô:

- Xây dựng phương pháp và biểu mẫu thống kê số lần vi phạm theo các tiêu chí về hành trình, vận tốc, thời gian lái xe liên tục, dừng đỗ không đúng quy định;

- Thủ tục, phương tiện, cách thức cảnh báo cho lái xe trong khi đang điều khiển phương tiện;

- Biện pháp xử lý khi xẩy ra tai nạn giao thông đối với phương tiện của đơn vị.

2. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về trật tự, an toàn giao thông của lái xe và nhân viên phục vụ (nếu có) trên hành trình.

Đại diện doanh nghiệp, HTX

(ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 6

Tên đơn vị kinh doanh:................

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải

1. Tên đơn vị vận tải:..........................................................................................................................

2. Địa chỉ:..........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Nội dung đăng ký

a) Đối với phương tiện vận tải gồm:

- Nhãn hiệu xe:.......................................... , sức chứa (số ghế hoặc số giường nằm; số chỗ đứng

trên xe buýt)........................................ , trang thiết bị phục vụ hành khách trên xe:.............................. ,

giới hạn tuổi xe: từ năm............................... đến năm........................... , tiêu chuẩn khí thải.................

- Chế độ bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ:.....................................................................................

- Chế độ kiểm tra điều kiện kỹ thuật, an toàn và vệ sinh phương tiện trước khi đưa xe ra hoạt động:..

b) Đối với lái xe, nhân viên phục vụ:

- Hạng giấy phép lái xe:........................ tuổi:........................ thâm niên lái xe theo hạng...............

- Chế độ tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về vận tải hành khách và an toàn giao thông, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phục vụ hành khách:.......................................................................................................

.................................................... (số lượng và tỷ lệ % lái xe, nhân viên phục vụ trên xe được tập huấn,

hướng dẫn nghiệp vụ).

c) Cam kết chấp hành phương án kinh doanh vận tải bằng xe ôtô.

d) Quyền lợi của hành khách khi sử dụng dịch vụ vận tải của đơn vị: có ghế ngồi riêng, có chỗ đứng (đối với xe buýt), số lượng hành lý miễn cước (không áp dụng đối với xe taxi), chế độ bảo hiểm, số điện thoại đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải.

đ) Dịch vụ cung cấp cho hành khách.

e) Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị của hành khách và cơ quan thông tin đại chúng (trong đó nêu rõ bộ phận tiếp nhận và trả lời thông tin phản ánh).

Đơn vị kinh doanh cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký./.

- Như trên;

- Lưu

Đại diện đơn vị kinh doanh

(ký tên, đóng dấu)

36. Thủ tục cấp phù hiệu xe chạy tuyến cố định

a) Trình tự thực hiện:

- Đơn vị kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký duyệt;

- Đơn vị kinh doanh nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đề nghị cấp mới hoặc cấp lại phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Phù hiệu, biển hiệu hư hỏng hoặc hết giá trị sử dụng hoặc Biên bản xử lý vi phạm thu hồi phù hiệu, biển hiệu theo quy định tại Điều 48 của Thông tư này (áp dụng trong trường hợp cấp lại phù hiệu).

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy đăng ký xe ôtô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh (chỉ áp dụng đối với những xe đề nghị cấp mới phù hiệu).

Đối với những phương tiện mang biển đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi kèm theo xác nhận về tình trạng của xe ôtô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng uỷ thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý thông tin từ thiết bị giám sát hành trình (nếu ủy thác);

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đơn vị kinh doanh;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phù hiệu;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị cấp mới hoặc cấp lại phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Giấy xác nhận về tình trạng của xe ôtô theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT (nếu phương tiện mang biển đăng ký không thuộc địa phương);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đơn vị kinh doanh vận tải có giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô.

- Văn bản chấp thuận mở tuyến; công bố tuyến; chấp thuận khai thác tuyến; chấp thuận tăng tần suất chạy xe; thông báo thay xe, bổ sung xe nhưng không làm tăng tần suất chạy xe của đơn vị kinh doanh vận tải.

- Nếu bị thu hồi phù hiệu, chỉ được cấp lại phù hiệu sau khi hết thời hạn thu hồi và đã khắc phục được vi phạm;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009.

- Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2012.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ôtô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

Phụ lục 21

Tên đơn vị vận tải:.......................

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (ĐỔI)

PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU

Kính gửi:........................... Sở Giao thông vận tải

1. Tên đơn vị vận tải:..........................................................................................................................

2. Địa chỉ:..........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Số giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô.....................................................................................

ngày................. tháng................ năm................... , nơi cấp................................................................

Số lượng phù hiệu, biển hiệu chạy xe nộp lại:......................................................................................

Đề nghị được cấp (đổi): (1).................................................................................................................

(có danh sách xe đề nghị cấp (đổi) phù hiệu kèm theo)

Đại diện đơn vị vận tải

(ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn cách ghi:

(1) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu đơn vị xin cấp hoặc đổi theo từng loại.

Phụ lục 28

Tên doanh nghiệp, HTX:..............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG CỦA XE ÔTÔ

THAM GIA KINH DOANH VẬN TẢI

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ..(1)

1.Tên doanh nghiệp/hợp tác xã...........................................................................................................

2. Trụ sở:..........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải số:.................................................... do.............................................

cấp ngày.................. tháng.................. năm.......................................................................................

Đề nghị Sở Giao thông vận tải …(1)…xác nhận xe ôtô mang biển số …thuộc sở hữu (quyền sử dụng hợp pháp) của .....(tên doanh nghiệp/HTX)....chưa được cấp phù Trên địa bàn..................................................................... (2)

Trên tuyến: tên tuyến:.......................... đi............................ và ngược lại (2); Mã số tuyến:...................

(mục này chỉ dành cho xe ôtô kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định).

Xác nhận của Sở Giao thông vận tải

Ngày..... tháng...... năm......

(ký tên, đóng dấu)

Đại diện doanh nghiệp, HTX

(ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Ghi tên Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký.

(2) Ghi tên tỉnh.

37. Thủ tục cấp phù hiệu xe hợp đồng

a) Trình tự thực hiện:

- Đơn vị kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký duyệt.

- Đơn vị kinh doanh nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đề nghị cấp mới hoặc cấp lại phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Phù hiệu, biển hiệu hư hỏng hoặc hết giá trị sử dụng hoặc Biên bản xử lý vi phạm thu hồi phù hiệu, biển hiệu theo quy định tại Điều 48 của Thông tư này (áp dụng trong trường hợp cấp lại phù hiệu).

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy đăng ký xe ôtô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh (chỉ áp dụng đối với những xe đề nghị cấp mới phù hiệu).

- Đối với những phương tiện mang biển đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi kèm theo xác nhận về tình trạng của xe ôtô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng uỷ thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý thông tin từ thiết bị giám sát hành trình (nếu ủy thác);

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đơn vị kinh doanh;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phù hiệu;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị cấp mới hoặc cấp lại phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Giấy xác nhận về tình trạng của xe ôtô theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT (nếu phương tiện mang biển đăng ký không thuộc địa phương);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đơn vị kinh doanh vận tải có giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô.

- Nếu bị thu hồi phù hiệu, chỉ được cấp lại phù hiệu sau khi hết thời hạn thu hồi và đã khắc phục được vi phạm;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009.

- Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2012.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ôtô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

Phụ lục 21

Tên đơn vị vận tải:.......................

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (ĐỔI)

PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU

Kính gửi:........................... Sở Giao thông vận tải

1. Tên đơn vị vận tải:..........................................................................................................................

2. Địa chỉ:..........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Số giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô.....................................................................................

ngày................. tháng................ năm................... , nơi cấp................................................................

Số lượng phù hiệu, biển hiệu chạy xe nộp lại:......................................................................................

Đề nghị được cấp (đổi): (1).................................................................................................................

(có danh sách xe đề nghị cấp (đổi) phù hiệu kèm theo)

Đại diện đơn vị vận tải

(ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn cách ghi:

(1) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu đơn vị xin cấp hoặc đổi theo từng loại.

Phụ lục 28

Tên doanh nghiệp, HTX:..............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG CỦA XE ÔTÔ

THAM GIA KINH DOANH VẬN TẢI

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ..(1)

1.Tên doanh nghiệp/hợp tác xã...........................................................................................................

2. Trụ sở:..........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải số:.................................................... do.............................................

cấp ngày.................. tháng.................. năm.......................................................................................

Đề nghị Sở Giao thông vận tải …(1)…xác nhận xe ôtô mang biển số …thuộc sở hữu (quyền sử dụng hợp pháp) của .....(tên doanh nghiệp/HTX)....chưa được cấp phù Trên địa bàn..................................................................... (2)

Trên tuyến: tên tuyến:.......................... đi............................ và ngược lại (2); Mã số tuyến:...................

(mục này chỉ dành cho xe ôtô kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định).

Xác nhận của Sở Giao thông vận tải

Ngày..... tháng...... năm......

(ký tên, đóng dấu)

Đại diện doanh nghiệp, HTX

(ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Ghi tên Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký.

(2) Ghi tên tỉnh.

38. Thủ tục cấp phù hiệu xe taxi

a) Trình tự thực hiện:

- Đơn vị kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký duyệt.

- Đơn vị kinh doanh nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đề nghị cấp mới hoặc cấp lại phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy phép sử dụng tần số liên lạc của cơ quan có thẩm quyền; bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực biên bản nghiệm thu lắp thiết bị thông tin liên lạc.

- Phù hiệu, biển hiệu hư hỏng hoặc hết giá trị sử dụng hoặc Biên bản xử lý vi phạm thu hồi phù hiệu, biển hiệu theo quy định tại Điều 48 của Thông tư này (áp dụng trong trường hợp cấp lại phù hiệu)

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy đăng ký xe ôtô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh (chỉ áp dụng đối với những xe đề nghị cấp mới phù hiệu).

- Đối với những phương tiện mang biển đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi kèm theo xác nhận về tình trạng của xe ôtô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đơn vị kinh doanh;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: phù hiệu;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị cấp mới hoặc cấp lại phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Giấy xác nhận về tình trạng của xe ôtô theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT (nếu phương tiện mang biển đăng ký không thuộc địa phương);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đơn vị kinh doanh vận tải có giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô.

- Trên xe có gắn đồng hồ tính tiền theo kilômét lăn bánh và thời gian chờ đợi, được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì;

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy phép sử dụng tần số liên lạc của cơ quan có thẩm quyền;

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Biên bản nghiệm thu lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc.

- Nếu bị thu hồi phù hiệu, chỉ được cấp lại phù hiệu sau khi hết thời hạn thu hồi và đã khắc phục được vi phạm;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009.

- Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2012.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ôtô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

Phụ lục 21

Tên đơn vị vận tải:.......................

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (ĐỔI)

PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU

Kính gửi:........................... Sở Giao thông vận tải

1. Tên đơn vị vận tải:..........................................................................................................................

2. Địa chỉ:..........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Số giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô.....................................................................................

ngày................. tháng................ năm................... , nơi cấp................................................................

Số lượng phù hiệu, biển hiệu chạy xe nộp lại:......................................................................................

Đề nghị được cấp (đổi): (1).................................................................................................................

(có danh sách xe đề nghị cấp (đổi) phù hiệu kèm theo)

Đại diện đơn vị vận tải

(ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn cách ghi:

(1) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu đơn vị xin cấp hoặc đổi theo từng loại.

Phụ lục 28

Tên doanh nghiệp, HTX:..............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG CỦA XE ÔTÔ

THAM GIA KINH DOANH VẬN TẢI

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ..(1)

1.Tên doanh nghiệp/hợp tác xã...........................................................................................................

2. Trụ sở:..........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải số:.................................................... do.............................................

cấp ngày.................. tháng.................. năm.......................................................................................

Đề nghị Sở Giao thông vận tải …(1)…xác nhận xe ôtô mang biển số …thuộc sở hữu (quyền sử dụng hợp pháp) của .....(tên doanh nghiệp/HTX)....chưa được cấp phù Trên địa bàn..................................................................... (2)

Trên tuyến: tên tuyến:.......................... đi............................ và ngược lại (2); Mã số tuyến:...................

(mục này chỉ dành cho xe ôtô kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định).

Xác nhận của Sở Giao thông vận tải

Ngày..... tháng...... năm......

(ký tên, đóng dấu)

Đại diện doanh nghiệp, HTX

(ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Ghi tên Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký.

(2) Ghi tên tỉnh.

39. Thủ tục cấp biển hiệu xe vận chuyển khách du lịch

a) Trình tự thực hiện:

- Đơn vị kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký duyệt.

- Đơn vị kinh doanh nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đề nghị cấp biển hiệu xe ôtô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT.

- Phù hiệu, biển hiệu hư hỏng hoặc hết giá trị sử dụng hoặc Biên bản xử lý vi phạm thu hồi phù hiệu, biển hiệu theo quy định tại Điều 48 của Thông tư này (áp dụng trong trường hợp cấp lại phù hiệu).

- Giấy xác nhận xe ôtô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (bản chính).

- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô (bản sao).

- Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô và giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế hoặc giấy đăng ký kinh doanh lữ hành (bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu).

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của các xe có tên trong danh sách đề nghị; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện.

Đối với những phương tiện mang biển đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi kèm theo xác nhận về tình trạng của xe ôtô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng uỷ thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý thông tin từ thiết bị giám sát hành trình (nếu ủy thác);

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đơn vị kinh doanh;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận;

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: biển hiệu;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị cấp mới hoặc cấp lại biển hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT.

- Giấy xác nhận về tình trạng của xe ôtô theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT (nếu phương tiện mang biển đăng ký không thuộc địa phương);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Nội thất, tiện nghi đối với xe ôtô vận chuyển khách du lịch:

- Ôtô dưới 09 chỗ ngồi phải có điều hoà nhiệt độ, thùng chứa đồ uống, dụng cụ y tế sơ cấp cứu, túi thuốc dự phòng.

- Ôtô từ 09 chỗ ngồi đến dưới 24 chỗ ngồi, ngoài các quy định tại khoản 1 điều này phải có rèm cửa chống nắng, bảng hướng dẫn an toàn, bình chữa cháy, búa sử dụng để thoát hiểm, thùng chứa rác, tên và số điện thoại của chủ phương tiện tại vị trí phía sau ghế của người lái xe.

- Ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên (trừ ôtô chuyên dụng caravan hoặc ôtô hai tầng), ngoài các quy định tại khoản 2 Điều này phải trang bị micro, tivi và khu vực cất giữ hành lý cho khách du lịch.

- Ôtô chuyên dụng caravan hoặc ôtô hai tầng, ngoài các quy định tại khoản 3 Điều này phải có chỗ sơ cấp cứu (đối với ôtô hai tầng) và phòng nghỉ tạm thời (đối với ôtô chuyên dụng caravan).

Đối với lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ôtô vận chuyển khách du lich:

- Lái xe ôtô vận chuyển khách du lịch, ngoài việc phải đáp ứng các quy định của pháp luật đối với người lái xe, phải có giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch.

- Nhân viên phục vụ trên xe ôtô vận chuyển khách du lịch phải có giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch, trừ trường hợp nhân viên phục vụ trên xe vận chuyển khách du lịch đồng thời là hướng dẫn viên du lịch hoặc thuyết minh viên.

- Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức tập huấn và cấp theo mẫu Phụ lục 5. Nội dung tập huấn bao gồm: tổng quan về du lịch Việt Nam; Lễ tân và văn hoá giao tiếp, ứng xử; tâm lý và phong tục, tập quán của khách du lịch; Sơ cứu, cấp cứu y tế và tiếng Anh theo khung chương trình quy định tại Phụ lục 6. Thời gian tập huấn là năm ngày.

- Nếu bị thu hồi phù hiệu, chỉ được cấp lại phù hiệu sau khi hết thời hạn thu hồi và đã khắc phục được vi phạm.

- Số lượng phương tiện phải phù hợp với phương án kinh doanh.

- Phương tiện còn niên hạn sử dụng theo quy định;

- Phương tiện phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009.

- Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2012.

- Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của liên Bộ Giao thông vận tải - Bộ Văn hoá Thể thao và Du Lịch quy định về vận chuyển khách du lịch bằng xe ôtô và cấp biển hiệu cho xe ôtô vận chuyển khách du lịch.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ôtô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

Phụ lục 21

Tên đơn vị vận tải:.......................

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (ĐỔI)

PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU

Kính gửi:........................... Sở Giao thông vận tải

1. Tên đơn vị vận tải:..........................................................................................................................

2. Địa chỉ:..........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Số giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô.....................................................................................

ngày................. tháng................ năm................... , nơi cấp................................................................

Số lượng phù hiệu, biển hiệu chạy xe nộp lại:......................................................................................

Đề nghị được cấp (đổi): (1).................................................................................................................

(có danh sách xe đề nghị cấp (đổi) phù hiệu kèm theo)

Đại diện đơn vị vận tải

(ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn cách ghi:

(1) Ghi số lượng phù hiệu, biển hiệu đơn vị xin cấp hoặc đổi theo từng loại.

Phụ lục 28

Tên doanh nghiệp, HTX:..............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG CỦA XE ÔTÔ

THAM GIA KINH DOANH VẬN TẢI

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ..(1)

1.Tên doanh nghiệp/hợp tác xã...........................................................................................................

2. Trụ sở:..........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải số:.................................................... do.............................................

cấp ngày.................. tháng.................. năm.......................................................................................

Đề nghị Sở Giao thông vận tải …(1)…xác nhận xe ôtô mang biển số …thuộc sở hữu (quyền sử dụng hợp pháp) của .....(tên doanh nghiệp/HTX)....chưa được cấp phù Trên địa bàn..................................................................... (2)

Trên tuyến: tên tuyến:.......................... đi............................ và ngược lại (2); Mã số tuyến:...................

(mục này chỉ dành cho xe ôtô kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định).

Xác nhận của Sở Giao thông vận tải

Ngày..... tháng...... năm......

(ký tên, đóng dấu)

Đại diện doanh nghiệp, HTX

(ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Ghi tên Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký.

(2) Ghi tên tỉnh.

40. Thủ tục cấp giấy phép liên vận Việt Nam - Lào đối với phương tiện thương mại

a) Trình tự thực hiện:

- Đơn vị kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký duyệt.

- Đơn vị kinh doanh nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép liên vận Việt - Lào quy định tại Phụ lục 6a Thông tư số 38/2011/TT-BGTVT.

- Giấy phép hoạt động vận tải đường bộ quốc tế (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

Trường hợp là doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của đơn vị mình trên lãnh thổ Lào thì xuất trình hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị minh đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh đó (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

- Bản sao giấy đăng ký phương tiện.

- Trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải xuất trình thêm bản chứng minh quyền sử dụng của doanh nghiệp, hợp tác xã với phương tiện đó (bản sao chụp);

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đơn vị kinh doanh;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép;

h) Lệ phí: 50.000 đồng/1 lần;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị cấp giấy phép liên vận Việt - Lào (Phụ lục 6a Thông tư số 38/2011/TT-BGTVT);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: trường hợp phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản chấp thuận khai thác tuyến và cấp giấy phép liên vận lần đầu cho phương tiện, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép liên vận từ lần thứ 2 đối với phương tiện vận tải hành khách theo tuyến cố định.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 38/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Phụ lục 6a

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011)

_________________________________________________

Tên doanh nghiệp/HTX
đề nghị cấp giấy phép

________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

LIÊN VẬN VIỆT - LÀO CHO PHƯƠNG TIỆN KINH DOANH VẬN TẢI

Kính gửi:......................................................................

1. Tên đơn vị (hoặc cá nhân):.....................................................................................................

2. Địa chỉ:................................................................................................................................

3. Số điện thoại:.................................................. số Fax:.........................................................

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế do Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp số:............ ngày cấp:.. (đối với trường hợp phương tiện kinh doanh vận tải)

5. Đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam (hoặc Sở Giao thông vận tải địa phương) cấp giấy phép liên vận cho phương tiện vận tải sau:

STT

Biển

số xe

Trọng tải (ghế)

Năm sản xuất

Nhãn hiệu

Số khung

Số máy

Màu sơn

Thời gian đề nghị cấp giấy phép

Hình thức hoạt động

(vận chuyển hàng hoá hay hành khách)

Cửa khẩu xuất - nhập

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

2

6. Loại hình kinh doanh vận tải:

a) Hành khách theo tuyến cố định: £ b) Khách du lịch: £

c) Hành khách theo hợp đồng: £ d) Vận tải hàng hoá: £

Ghi chú: đối với phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định bổ sung thêm các thông tin sau:

Tuyến:........................................................... đi..................................................... và ngược lại

Bến đi: bến xe................................................ (thuộc tỉnh:.......................................... Việt Nam)

Bến đến: bến xe ............................................ (thuộc tỉnh:........................................................ )

Cự ly vận chuyển:......................................... km

Hành trình tuyến đường:...........................................................................................................

Đã được Tổng cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận khai thác tuyến tại công văn số............... ngày..

................ , ngày.......... tháng.......... năm........ Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)

41. Thủ tục cấp giấy phép liên vận Việt Nam - Lào đối với phương tiện phi thương mại.

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký duyệt.

- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép liên vận Việt - Lào quy định tại Phụ lục 6b Thông tư số 38/2011/TT-BGTVT.

- Bản sao giấy đăng ký phương tiện;

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép;

h) Lệ phí: 50.000 đồng/1 lần;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị cấp giấy phép liên vận Việt - Lào (Phụ lục 6b Thông tư 38/2011/TT-BGTVT);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: phương tiện của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã trong nước và quốc tế đi công tác, tham quan, du lịch; phương tiện của các cá nhân đi việc riêng (chỉ áp dụng đối với xe ôtô chở người dưới 09 (chín) chỗ và xe bán tải (pick-up)); xe cứu hoả, xe cứu thương, xe cứu hộ, xe thực hiện sứ mệnh nhân đạo;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

- Thông tư số 38/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính , hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý phí, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Phụ lục 6b

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN VIỆT - LÀO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011)

_____________________________________________________

Tên đơn vị/tổ chức
đề nghị cấp giấy phép

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN VIỆT - LÀO

Kính gửi:......................................................................

1. Tên đơn vị (hoặc cá nhân):.....................................................................................................

2. Địa chỉ:................................................................................................................................

3. Số điện thoại:.................................................. số Fax:.........................................................

4. Giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh số........................................................................

ngày cấp.................... cơ quan cấp phép ............................................ (đối với trường hợp phương tiện

vận chuyển hàng hoá, người phục vụ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã)

5. Đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam (hoặc Sở Giao thông vận tải địa phương) cấp giấy phép liên vận cho phương tiện vận tải sau:

STT

Biển

số xe

Trọng tải (ghế)

Năm sản xuất

Nhãn hiệu

Số khung

Số máy

Màu sơn

Thời gian đề nghị cấp giấy phép

Hình thức hoạt động

(vận chuyển hàng hoá hay hành khách)

Cửa khẩu xuất - nhập

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

2

6. Mục đích chuyến đi:

a) Công vụ: £ b) Cá nhân: £

c) Hoạt động kinh doanh: £ d) Mục đích khác: £

................ , ngày.......... tháng.......... năm........ Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)

42. Thủ tục mở tuyến mới đối với tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, liên tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Đơn vị kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký mở tuyến tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, viết giấy hẹn;

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký duyệt.

- Đơn vị kinh doanh nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đăng ký mở tuyến mới theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ôtô theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT;

d) Thời hạn giải quyết:

- Đối với các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Đối với các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đơn vị kinh doanh;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông vận tải đầu kia của tuyến;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đăng ký mở tuyến mới theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ôtô theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã có giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô.

- Tuyến mới là tuyến đáp ứng ít nhất một trong ba tiêu chí, cụ thể: bến xe nơi đi, bến xe nơi đến hoặc các tuyến đường bộ trên hành trình không trùng với các tuyến vận tải hành khách cố định đã công bố;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009.

- Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2012.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ôtô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

Phụ lục 9

Tên doanh nghiệp, HTX...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐĂNG KÝ................... (1)...................................... TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải

1. Tên đơn vị vận tải:..........................................................................................................................

2. Địa chỉ:.........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô số:................................................. ngày....... /........ /.......

do..................... (tên cơ quan cấp)....................... cấp.

5. Đăng ký............................... (1)............................... tuyến: Mã số tuyến:...........................................

Nơi đi:......................................................................... Nơi đến:..................................................... (2)

Bến đi:........................................................................ Bến đến:.........................................................

Cự ly vận chuyển:....................................................... km.........

Hành trình chạy xe:............................................................................................................................

6. Công văn chấp thuận khai thác số:........................ /............ do............... (ghi tên cơ quan cấp)..........

cấp ngày............ /.......... /.......... (3)

Đại diện doanh nghiệp, HTX

Hướng dẫn ghi:

(1) Ghi một trong các nội dung sau: mở tuyến/đăng ký khai thác hoặc tăng tần suất chạy xe.

(2) Ghi tên tỉnh (nếu là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã (nơi đặt bến xe, nếu là tuyến nội tỉnh)

(3) Chỉ áp dụng với việc đăng ký tăng tần suất chạy xe.

Phụ lục 10

Tên doanh nghiệp, HTX...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày.......... tháng......... năm

PHƯƠNG ÁN

KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE ÔTÔ

I. Đặc điểm tuyến:

Mã số tuyến:............................................................................................................................

Tên tuyến:........................................................ đi.................................................. và ngược lại

Bến đi:....................................................................................................................................

Bến đến:..................................................................................................................................

Cự ly vận chuyển:................................................................................................................ km

Lộ trình:...................................................................................................................................

II. Biểu đồ chạy xe:

1. Số chuyến (nốt (tài))........................................................................... trong ngày, tuần, tháng.

2. Giờ xuất bến:

a) Chiều đi: xuất bến tại:................................................

- Nốt (tài) 1 xuất bến lúc.......................................... giờ.... phút, vào các ngày....................

- Nốt (tài) 2 xuất bến lúc.......................................... giờ.... phút, vào các ngày....................

-........

b) Chiều về: xuất bến tại:...............................................

- Nốt (tài) 1 xuất bến lúc.......................................... giờ.... phút, vào các ngày....................

- Nốt (tài) 2 xuất bến lúc.......................................... giờ.... phút, vào các ngày....................

-........

3. Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe............................... giờ........... phút.

4. Tốc độ lữ hành: km/h.

5. Lịch trình chạy xe:

a) Chiều đi: xuất bến tại:................................................

+ Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:..............................................

STT lần nghỉ

Tên điểm dừng nghỉ

Điện thoại

Địa chỉ

Thời gian đến

Thời gian dừng (phút)

1

2

+ Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:..............................................

STT lần nghỉ

Tên điểm dừng nghỉ

Điện thoại

Địa chỉ

Thời gian đến

Thời gian dừng (phút)

1

2

b) Chiều về: xuất bến tại:...............................................

+ Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:..............................................

STT lần nghỉ

Tên điểm dừng nghỉ

Điện thoại

Địa chỉ

Thời gian đến

Thời gian dừng (phút)

1

2

+ Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:..............................................

STT lần nghỉ

Tên điểm dừng nghỉ

Điện thoại

Địa chỉ

Thời gian đến

Thời gian dừng (phút)

1

2

III. Đoàn phương tiện:

STT

Nhãn hiệu xe

Năm sản xuất

Sức chứa

Tiêu chuẩn khí thải

Số lượng (chiếc)

1

2

Tổng cộng

IV. Phương án bố trí lái xe, nhân viên phục vụ trên xe:

STT

Nốt (tài)

Số lượng lái xe

Số lượng nhân viên phục vụ

Ghi chú

1

Nốt (tài) 1

2

Nốt (tài) 2

....

V. Giá vé và cước hành lý:

1. Giá vé:

a) Giá vé suốt tuyến:........................................................ đồng/HK.

b) Giá vé chặng (nếu có):

- Chặng 1 (từ .....đến.......):............................................... đồng/HK.

- Chặng 2 (từ.....đến .......):............................................... đồng/HK.

- Chặng........................................................................................

2. Giá cước hành lý:

a) Hành lý được miễn cước:..................................................... kg.

b) Hành lý vượt quá mức miễn cước:...................................... đ/kg.

3. Hình thức bán vé

a) Bán vé tại quầy ở bến xe:......................................................................................................

b) Bán vé tại đại lý:............................................................. (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại)...

c) Bán vé qua mạng:...................................................................................... (địa chỉ trang web).

Đại diện doanh nghiệp, HTX

(ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 7

Tên doanh nghiệp, HTX...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI

TRÊN TUYẾN CỐ ĐỊNH

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải

1. Tên đơn vị vận tải:..........................................................................................................................

2. Địa chỉ:.........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ trên tuyến:

Tỉnh đi......................... tỉnh đến..................... ; Bến đi.................... Bến đến.................. như sau:

a) Chất lượng phương tiện: Chất lượng phương tiện, năm sản xuất, số ghế, trang thiết bị phục vụ hành khách, tiêu chuẩn khí thải.

b) Việc chấp hành phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ôtô:..............................

c) Các quyền lợi của hành khách bao gồm:............................................ (các dịch vụ phục vụ hành

khách, chế độ bảo hiểm, số lượng hành lý mang theo được miễn cước).

d) Địa chỉ, số điện thoại nhận thông tin phản ánh của hành khách:................................................

Đơn vị kinh doanh cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu

Đại diện doanh nghiệp, HTX

43. Thủ tục công bố tuyến đưa vào khai thác

a) Trình tự thực hiện:

- Đơn vị kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị công bố tuyến tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký duyệt.

- Đơn vị kinh doanh nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đề nghị công bố đưa vào khai thác tuyến vận tải hành khách cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Báo cáo kết quả khai thác thử tuyến vận tải hành khách cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT (chỉ áp dụng đối với các tuyến được công bố trước khi có quy hoạch mạng lưới tuyến);

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp từ chối công bố tuyến đưa vào khai thác, Sở Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đơn vị kinh doanh;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan phối hợp: Tổng cục Đường bộ Việt Nam;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản công bố tuyến;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị công bố đưa vào khai thác tuyến vận tải hành khách cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Báo cáo kết quả khai thác thử tuyến vận tải hành khách cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT (chỉ áp dụng đối với các tuyến được công bố trước khi có quy hoạch mạng lưới tuyến);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến (áp dụng sau khi quy hoạch mạng lưới tuyến được công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT).

- Bảo đảm tiêu chí thiết lập tuyến theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT và không trùng với các tuyến đã công bố.

- Văn bản chấp thuận mở tuyến;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009.

- Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2012.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ôtô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

Phụ lục 12

Tên doanh nghiệp, HTX...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ ĐƯA VÀO KHAI THÁC

TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải

1. Tên đơn vị vận tải:..........................................................................................................................

2. Địa chỉ:.........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô số.................................................. ngày....... /........ /.......

cơ quan cấp......................................................................................................................................

5. Văn bản chấp thuận mở tuyến số....................................... /......................... ngày....... /........ /.......

....(Tên doanh nghiệp, hợp tác xã).... đề nghị Sở Giao thông vận tải (công bố đối với tuyến cố định nội tỉnh) hoặc (báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố đối với tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh) theo quy định.

Nơi đi:............................................................. Nơi đến:....................................................... (1)

Bến đi:............................................................ Bến đến:...........................................................

Hành trình chạy xe:..................................................................................................................

Cự ly vận chuyển:......................................... km

Mã số tuyến:.....................................................

7. Danh sách xe:

STT

Biển kiểm soát

Số ghế

Tên đăng ký sở hữu xe

Nhãn hiệu xe

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Tuyến đã được chấp thuận khai thác

1

Bến đi:........ - Bến đến......

2

Bến đi:........ - Bến đến......

8. Thời điểm đề nghị công bố đưa tuyến vào khai thác: ngày................................... tháng......... năm........

Đại diện doanh nghiệp, HTX

Ghi tên tỉnh (nếu là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã (nơi đặt bến xe, nếu là tuyến nội tỉnh).

Phụ lục 13

Tên doanh nghiệp, HTX...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHAI THÁC THỬ TUYẾN VẬN TẢI

HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải

Thực hiện văn bản chấp thuận mở tuyến số........................ ngày..... tháng..... năm........... của Sở GTVT..

.... ,................ (tên doanh nghiệp, hợp tác xã)..................... báo cáo kết quả khai thác thử trên tuyến.....

(tên tuyến)............. từ ngày........ tháng........ năm......... đến ngày........... tháng.......... năm....... như sau:

I. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách:

1. Về thực hiện biểu đồ chạy xe

Tổng số chuyến xe (theo văn bản chấp thuận):.....................................................................................

Tổng số chuyến xe thực hiện:.............................................................................................................

Tổng số chuyến xe không thực hiện:................................................ nguyên nhân:...............................

Tỷ lệ chuyến xe thực hiện/tổng số chuyến xe (theo văn bản chấp thuận):...............................................

2. Về sản lượng khách

Tổng sản lượng khách vận chuyển:.....................................................................................................

Sản lượng khách bình quân/chuyến xe:...............................................................................................

Sản lượng khách bình quân khi xuất bến/chuyến xe:............................................................................

Hệ số sử dụng ghế xe bình quân:........................................................................................................

II. Tình hình thực hiện chất lượng dịch vụ đã đăng ký (báo cáo theo từng nội dung cụ thể trong đăng ký chất lượng dịch vụ)

III. Tình hình vi phạm của phương tiện, lái xe thông qua thiết bị giám sát hành trình (báo cáo 5 thông tin bắt buộc)

IV. Đề xuất, kiến nghị và giải pháp khắc phục:......................................................................................

Đại diện doanh nghiệp/Hợp tác xã

(ký tên, đóng dấu)

44. Thủ tục đăng ký khai thác tuyến hoặc điều chỉnh phương án khai thác đang thực hiện trên tuyến (bao gồm cả tăng tần suất chạy xe)

a) Trình tự thực hiện:

- Đơn vị kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký khai thác tuyến tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký duyệt.

- Đơn vị kinh doanh nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đăng ký khai thác tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ôtô theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT;

d) Thời hạn giải quyết:

- Đối với các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Đối với các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đơn vị kinh doanh;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông vận tải đầu kia của tuyến;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đăng ký khai thác tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư 18/2013/TT-BGTVT.

- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ôtô theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

- Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã có giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô.

- Khi cơ quan có thẩm quyền công bố quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch hoặc quyết định tăng tần suất chạy xe theo quy định vào định kỳ ngày 31/3 hàng năm.

- Khi hệ số có khách bình quân toàn tuyến đạt trên 50%.

- Khi hệ số có khách bình quân trên tuyến của đơn vị đạt trên 50%;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.

- Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009.

- Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2012.

- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ôtô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

Phụ lục 9

Tên doanh nghiệp, HTX...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐĂNG KÝ................... (1)...................................... TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải

1. Tên đơn vị vận tải:..........................................................................................................................

2. Địa chỉ:.........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô số:................................................. ngày....... /........ /.......

do..................... (tên cơ quan cấp)....................... cấp.

5. Đăng ký............................... (1)............................... tuyến: Mã số tuyến:...........................................

Nơi đi:......................................................................... Nơi đến:..................................................... (2)

Bến đi:........................................................................ Bến đến:.........................................................

Cự ly vận chuyển:....................................................... km.........

Hành trình chạy xe:............................................................................................................................

6. Công văn chấp thuận khai thác số:........................ /............ do............... (ghi tên cơ quan cấp)..........

cấp ngày............ /.......... /.......... (3)

Đại diện doanh nghiệp, HTX

Hướng dẫn ghi:

(1) Ghi một trong các nội dung sau: mở tuyến/đăng ký khai thác hoặc tăng tần suất chạy xe.

(2) Ghi tên tỉnh (nếu là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã (nơi đặt bến xe, nếu là tuyến nội tỉnh)

(3) Chỉ áp dụng với việc đăng ký tăng tần suất chạy xe.

Phụ lục 10

Tên doanh nghiệp, HTX...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày.......... tháng......... năm

PHƯƠNG ÁN

KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE ÔTÔ

I. Đặc điểm tuyến:

Mã số tuyến:............................................................................................................................

Tên tuyến:........................................................ đi.................................................. và ngược lại

Bến đi:....................................................................................................................................

Bến đến:..................................................................................................................................

Cự ly vận chuyển:................................................................................................................ km

Lộ trình:...................................................................................................................................

II. Biểu đồ chạy xe:

1. Số chuyến (nốt (tài))........................................................................... trong ngày, tuần, tháng.

2. Giờ xuất bến:

a) Chiều đi: xuất bến tại:................................................

- Nốt (tài) 1 xuất bến lúc.......................................... giờ.... phút, vào các ngày....................

- Nốt (tài) 2 xuất bến lúc.......................................... giờ.... phút, vào các ngày....................

-........

b) Chiều về: xuất bến tại:...............................................

- Nốt (tài) 1 xuất bến lúc.......................................... giờ.... phút, vào các ngày....................

- Nốt (tài) 2 xuất bến lúc.......................................... giờ.... phút, vào các ngày....................

-........

3. Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe............................... giờ........... phút.

4. Tốc độ lữ hành: km/h.

5. Lịch trình chạy xe:

a) Chiều đi: xuất bến tại:................................................

+ Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:..............................................

STT lần nghỉ

Tên điểm dừng nghỉ

Điện thoại

Địa chỉ

Thời gian đến

Thời gian dừng (phút)

1

2

+ Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:..............................................

STT lần nghỉ

Tên điểm dừng nghỉ

Điện thoại

Địa chỉ

Thời gian đến

Thời gian dừng (phút)

1

2

b) Chiều về: xuất bến tại:...............................................

+ Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:..............................................

STT lần nghỉ

Tên điểm dừng nghỉ

Điện thoại

Địa chỉ

Thời gian đến

Thời gian dừng (phút)

1

2

+ Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:..............................................

STT lần nghỉ

Tên điểm dừng nghỉ

Điện thoại

Địa chỉ

Thời gian đến

Thời gian dừng (phút)

1

2

III. Đoàn phương tiện:

STT

Nhãn hiệu xe

Năm sản xuất

Sức chứa

Tiêu chuẩn khí thải

Số lượng (chiếc)

1

2

Tổng cộng

IV. Phương án bố trí lái xe, nhân viên phục vụ trên xe:

STT

Nốt (tài)

Số lượng lái xe

Số lượng nhân viên phục vụ

Ghi chú

1

Nốt (tài) 1

2

Nốt (tài) 2

....

V. Giá vé và cước hành lý:

1. Giá vé:

a) Giá vé suốt tuyến:........................................................ đồng/HK.

b) Giá vé chặng (nếu có):

- Chặng 1 (từ .....đến.......):............................................... đồng/HK.

- Chặng 2 (từ.....đến .......):............................................... đồng/HK.

- Chặng........................................................................................

2. Giá cước hành lý:

a) Hành lý được miễn cước:..................................................... kg.

b) Hành lý vượt quá mức miễn cước:...................................... đ/kg.

3. Hình thức bán vé

a) Bán vé tại quầy ở bến xe:......................................................................................................

b) Bán vé tại đại lý:............................................................. (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại)...

c) Bán vé qua mạng:...................................................................................... (địa chỉ trang web).

Đại diện doanh nghiệp, HTX

(ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 7

Tên doanh nghiệp, HTX...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI

TRÊN TUYẾN CỐ ĐỊNH

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải

1. Tên đơn vị vận tải:..........................................................................................................................

2. Địa chỉ:.........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

4. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ trên tuyến:

Tỉnh đi......................... tỉnh đến..................... ; Bến đi.................... Bến đến.................. như sau:

a) Chất lượng phương tiện: Chất lượng phương tiện, năm sản xuất, số ghế, trang thiết bị phục vụ hành khách, tiêu chuẩn khí thải.

b) Việc chấp hành phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ôtô:..............................

c) Các quyền lợi của hành khách bao gồm:............................................ (các dịch vụ phục vụ hành

khách, chế độ bảo hiểm, số lượng hành lý mang theo được miễn cước).

d) Địa chỉ, số điện thoại nhận thông tin phản ánh của hành khách:................................................

Đơn vị kinh doanh cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu

Đại diện doanh nghiệp, HTX

__________________________________________________________________________________________________________________

Ghi chú: trường hợp trên tuyến có nhiều mức chất lượng dịch vụ khác nhau thì đơn vị vận tải đăng ký từng mức theo các nội dung tại mục 4.

45. Thủ tục công bố đưa bến xe khách vào khai thác

a) Trình tự thực hiện:

- Đơn vị kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký duyệt.

- Đơn vị kinh doanh nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

c.1) Thủ tục công bố lần đầu: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT.

- Văn bản chấp thuận đấu nối đường ra, vào bến xe khách với đường giao thông của cơ quan có thẩm quyền.

- Sơ đồ mặt bằng tổng thể, thiết kế kỹ thuật bến xe khách.

- Quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.

- Biên bản nghiệm thu xây dựng.

- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này với các công trình của bến xe khách theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT.

- Giấy phép kinh doanh của đơn vị kinh doanh khai thác bến xe khách.

- Quy chế quản lý khai thác bến xe khách do đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách ban hành.

c.2) Thủ tục công bố lại: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đề nghị công bố lại bến xe khách theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT.

- Sơ đồ mặt bằng tổng thể, thiết kế kỹ thuật các công trình xây dựng, cải tạo bến xe khách (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).

- Quyết định cho phép đầu tư xây dựng, cải tạo của cơ quan có thẩm quyền (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).

- Biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng, cải tạo (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).

- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này với các công trình của bến xe khách (nếu có thay đổi so với lần công bố trước);

d) Thời hạn giải quyết:

- Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra và lập biên bản kiểm tra. Trường hợp sau khi kiểm tra, nếu bến xe khách không đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật theo Quy chuẩn này mà đơn vị khai thác bến xe khách đề nghị thì các tiêu chí không đạt yêu cầu phải được ghi rõ trong biên bản kiểm tra và được thông báo ngay cho đơn vị khai thác bến xe khách.

- Sau khi kiểm tra, nếu bến xe khách đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại bến xe khách mà đơn vị khai thác bến xe khách đề nghị thì chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đơn vị kinh doanh;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định công bố;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT.

- Giấy đề nghị công bố lại bến xe khách vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT.

- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này với các công trình của bến xe khách theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

k.1) Đối với thủ tục công bố lần đầu:

- Bến xe khách phải được xây dựng theo quy hoạch bến xe khách đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.

- Điểm đấu nối của đường ra, vào bến xe với đường quốc lộ phải được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải. Điểm đấu nối của đường ra, vào bến xe với các đường khác (trừ đường quốc lộ) phải được thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

- Đường ra, vào bến xe khách phải được thiết kế theo các quy định của TCVN 4054:2005 hoặc tương đương, bảo đảm lưu thông thuận tiện, hạn chế tối thiểu xung đột giữa dòng phương tiện ra, vào và với người đi bộ.

- Đường lưu thông dành cho xe cơ giới trong bến xe khách phải có các biển báo hiệu, vạch kẻ đường; có bán kính quay xe phù hợp, nhưng bán kính tối thiểu không nhỏ hơn 10 m tính theo tim đường được quy định tại QCVN 07: 2010/BXD để đảm bảo cho các loại phương tiện lưu thông an toàn trong khu vực bến xe khách.

- Các công trình và lối đi lại trong khu vực bến xe khách phải đáp ứng các quy định tại QCXDVN 01: 2002 để bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

- Bến xe khách phải bảo đảm thực hiện được các chức năng cơ bản sau:

+ Cung cấp các dịch vụ phục vụ xe ra, vào bến xe khách.

+ Cung cấp các dịch vụ phục vụ lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, hành khách và phương tiện.

- Bến xe khách phải được xây dựng phù hợp với các quy định tương ứng với từng loại bến xe khách được quy định tại Quy chuẩn này.

- Các công trình, các thiết bị của bến xe khách phải được xây dựng, lắp đặt bảo đảm chất lượng và sự bền vững tương ứng với cấp công trình theo quy định tại TCXDVN 276:2003 và các quy định liên quan khác; bảo đảm trật tự, an toàn cho hành khách, hàng hoá và phương tiện trong khu vực bến xe khách.

- Hệ thống điện, nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa cháy của bến xe khách phải bảo đảm đồng bộ, hoàn chỉnh, tuân thủ theo các quy định để có thể cung cấp an toàn, liên tục và ổn định các dịch vụ cho người và phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại QCVN 07:2010/BXD và TCXDVN 276:2003.

k.2) Đối với thủ tục công bố lại:

- Sau khi cải tạo cơ sở vật chất dẫn đến thay đổi các tiêu chí làm ảnh hưởng đến các điều kiện phân loại bến xe khách.

- Trước khi hết hạn được phép khai thác 60 ngày theo thời hạn quy định tại quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách - Số hiệu: QCVN 45:2012/BGTVT.

- QCXDVN 01:2002 - “Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng" được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2002/QĐ-BXD ngày 17 tháng 01 năm 2002 của Bộ Xây dựng.

- QCXDVN 05:2008/BXD - “Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khoẻ” được ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BXD ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

- QCVN 01:2009/BYT - “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống” được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y tế.

- QCVN 02:2009/BYT - “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt" được ban hành theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y tế.

- QCVN 07:2010/BXD - “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị” được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng.

- QCVN 06:2010/BXD - “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình" được ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Bộ Xây dựng.

- TCVN 2622:1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế do Bộ Xây dựng công bố năm 1995.

- TCVN 5729:1997 - Đường ôtô cao tốc - Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 1997.

- TCXDVN 264:2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng do Bộ Xây dựng công bố năm 2002.

- TCXDVN 276:2003 - “Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế” được ban hành kèm theo Quyết định số 08/2003/QĐ-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Xây dựng.

- TCVN 4054:2005 - Đường ôtô - Yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2005.

- TCVN 5687:2010 - Thông gió, điều tiết không khí - Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2010. Cửa hàng xăng dầu - Yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và công nghệ công bố năm 2011.

- TCVN 4530:2011 - Cửa hàng xăng dầu - Yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2011.

- Thông tư 39/2011/TT-BGTVT - Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Phụ lục 1

............... (2)...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ ĐƯA BẾN XE KHÁCH VÀO KHAI THÁC

Kính gửi:............................. (1)

1. Đơn vị khai thác bến xe khách: (2):.................................................................................................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):.......................................................................................................

3. Trụ sở:..........................................................................................................................................

4. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số......................... do......... cấp ngày......... tháng...... năm......

Đề nghị kiểm tra để đưa bến xe khách........................................... (3).......................... Cụ thể như sau:

- Tên: (3)...........................................................................................................................................

- Địa chỉ: (4)......................................................................................................................................

- Tổng diện tích đất: (5)......................................................................................................................

Sau khi xem xét và đối chiếu với các quy định tại QCVN 45:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách, chúng tôi đề nghị.............................................................................................................. (1)........... công bố

Bến xe khách...................... (3)............................ đạt quy chuẩn Bến xe loại:................... (6)..............

và được đưa vào khai thác................... (2)....................... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế...

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu…

Đại diện đơn vị (ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Giao thông vận tải địa phương có bến xe khách.

(2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách

(3) Ghi tên bến xe khách

(4) Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của bến xe khách

(5) Ghi diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây dựng bến xe khách

(6) Ghi loại bến xe khách đề nghị công bố

Phụ lục 2

............... (2)...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

BẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỦA

QUY CHUẨN VỚI CÁC CÔNG TRÌNH CỦA BẾN XE KHÁCH

Kính gửi:............................. (1)

1. Đơn vị khai thác bến xe khách: (2):.................................................................................................

2. Trụ sở:..........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

Kết quả đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn với các hạng mục công trình của Bến xe khách (3).. như sau:

STT

Tiêu chí phân loại

Đơn vị tính

Quy định kỹ thuật của bến xe khách loại …(4)…

Theo thực tế

1

Tổng diện tích (tối thiểu)

m2

2

Số vị trí đón khách (tối thiểu)

vị trí

3

Số vị trí trả khách (tối thiểu)

vị trí

4

Diện tích bãi đỗ xe ôtô chờ vào vị trí đón khách (tối thiểu)

m2

5

Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác

m2

6

Diện tích phòng chờ cho hành khách (tối thiểu) m2

m2

7

Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành khách

chỗ

8

Hệ thống điều hoà, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu)

9

Diện tích khu vực làm việc

10

Diện tích văn phòng dành cho Công an, Y tế, Thanh tra giao thông

11

Diện tích khu vệ sinh

12

Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ

13

Đường xe ra, vào bến

14

Đường dẫn từ phòng chờ cho hành khách đến các vị trí đón, trả khách

15

Mặt sân bến

16

Hệ thống cung cấp thông tin

............ (2)............................. cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu…

Đại diện đơn vị (ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Giao thông vận tải địa phương có bến xe khách.

(2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách

(3) Ghi tên bến xe

(4) Ghi loại bến xe đề nghị công bố

Phụ lục 4

............... (2)...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ LẠI BẾN XE KHÁCH

Kính gửi:............................. (1)

1. Đơn vị khai thác bến xe khách:..................................................... (2):.............................................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):.......................................................................................................

3. Trụ sở:..........................................................................................................................................

4. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số......................... do......... cấp ngày......... tháng...... năm......

Đơn vị hiện đang quản lý, khai thác............................... (3)....................... Theo quyết định công bố đưa

Bến xe khách vào khai thác số........................ ngày.......... tháng............ năm.......... của......... (1).......

được phép khai thác đến ngày....................... tháng......... năm...........

Sau khi xem xét và đối chiếu với các quy định tại QCVN 45:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách, chúng tôi đề nghị.......................................................................................................... (1)............... tiếp tục

công bố đưa Bến xe khách.................... (3)......... đạt loại......... (4)............. vào khai thác......... (2)........

cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu…

Đại diện đơn vị (ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Giao thông vận tải địa phương có bến xe khách

(2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách

(3) Ghi tên bến xe khách

(4) Ghi loại bến xe khách đề nghị công bố.

46. Thủ tục công bố trạm dừng nghỉ trên các tuyến đường bộ (trừ trạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ) vào khai thác

a) Trình tự thực hiện:

- Đơn vị kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị công bố trạm dừng nghỉ trên các tuyến đường bộ vào khai thác tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký duyệt.

- Đơn vị kinh doanh nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

c.1) Thủ tục công bố lần đầu: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đề nghị công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2).

- Văn bản chấp thuận đấu nối đường ra, vào trạm dừng nghỉ với đường giao thông của cơ quan có thẩm quyền.

- Sơ đồ mặt bằng tổng thể, thiết kế kỹ thuật trạm dừng nghỉ.

- Quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.

- Biên bản nghiệm thu xây dựng.

- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của Quy chuẩn này với các công trình của trạm dừng nghỉ (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3).

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị kinh doanh khai thác trạm dừng nghỉ.

- Quy chế quản lý khai thác do trạm dừng nghỉ ban hành.

c.2) Thủ tục công bố lại: 01 bộ, gồm có:

- Giấy đề nghị tiếp tục công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác (theo mẫu quy định tại phụ lục 5).

- Sơ đồ mặt bằng tổng thể, thiết kế kỹ thuật các công trình xây dựng, cải tạo trạm dừng nghỉ (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).

- Quyết định cho phép đầu tư xây dựng, cải tạo của cơ quan có thẩm quyền (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).

- Biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng, cải tạo (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).

- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của Quy chuẩn này với các công trình của trạm dừng nghỉ (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).

- Báo cáo kết quả hoạt động (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6).

d) Thời hạn giải quyết:

- Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra và lập biên bản kiểm tra. Trường hợp sau khi kiểm tra, nếu trạm dừng nghỉ không đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại trạm dừng nghỉ, mà đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ đề nghị, thì các tiêu chí không đạt yêu cầu, phải được ghi rõ trong biên bản kiểm tra và được thông báo ngay cho đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ.

- Sau khi kiểm tra, nếu trạm dừng nghỉ đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại trạm dừng nghỉ, mà đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ đề nghị, thì chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đơn vị kinh doanh;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định công bố;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Giấy đề nghị công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT).

- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của Quy chuẩn này với các công trình của trạm dừng nghỉ (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT).

- Giấy đề nghị tiếp tục công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT).

- Báo cáo kết quả hoạt động (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

k.1) Đối với thủ tục công bố lần đầu:

- Việc chấp thuận vị trí xây dựng được thực hiện qua việc cho phép đầu tư xây dựng của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.

- Trạm dừng nghỉ phải được xây dựng theo Quy hoạch trạm dừng nghỉ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Điểm đấu nối của đường ra vào trạm dừng nghỉ với đường quốc lộ phải được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải. Điểm đấu nối của đường ra, vào trạm dừng nghỉ với các đường khác (trừ đường quốc lộ) phải được thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp trạm dừng nghỉ được sử dụng cho phương tiện lưu thông trên cả hai chiều của đường cao tốc thì phải có đường đi trên cao hoặc đi ngầm tại nơi giao cắt với đường cao tốc để sang đường (theo quy định tại Điều 11, 13 của TCVN 4054: 2005).

- Trạm dừng nghỉ có các chức năng cơ bản sau:

+ Cung cấp dịch vụ nghỉ ngơi.

+ Quản lý giao thông đường bộ.

+ Cung cấp thông tin.

+ Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

+ Quảng bá bản sắc văn hoá địa phương.

- Các công trình, thiết bị của trạm dừng nghỉ phải được xây dựng, lắp đặt đảm bảo chất lượng và sự bền vững tương ứng với cấp công trình theo quy định tại TCXDVN 276:2003 và các quy định liên quan khác.

- Hệ thống điện, nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc của trạm dừng nghỉ phải đảm bảo đồng bộ, hoàn chỉnh, tuân thủ theo các quy định để có thể cung cấp an toàn, liên tục và ổn định các dịch vụ cho người và phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại QCVN 07:2010/BXD và TCXDVN 276:2003.

- Trạm dừng nghỉ phải có điện thoại cố định, được phủ sóng điện thoại di động và có hệ thống thiết bị truyền thanh.

k.2) Đối với thủ tục công bố lại: trước khi hết hạn được phép kinh doanh, khai thác 60 ngày (theo thời hạn quy định tại quyết định công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác), đơn vị kinh doanh, khai thác trạm dừng nghỉ nộp hồ sơ đề nghị tiếp tục công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác đến cơ quan có thẩm quyền;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đương bộ - Số hiệu: QCVN 43:2012/BGTVT;

- QCXDVN 01:2002 - “Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng’’ được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2002/QĐ-BXD ngày 17 tháng 01 năm 2002 của Bộ Xây dựng;

- QCXDVN 05: 2008/BXD - “Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khoẻ” được ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BXD ngày 06 tháng 06 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

- QCVN 07:2010/BXD - “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị" được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng.

- QCVN 06:2010/BXD - “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình” được ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Bộ Xây dựng.

- QCVN 01:2009/BYT - “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống” được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y tế.

- QCVN 02:2009/BYT - “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt” được ban hành theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y tế.

- TCVN 5687:2010 - Thông gió, điều tiết không khí - Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ KH-CN công bố năm 2010.

- TCVN 2622:1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế do Bộ Xây dựng công bố năm 1995.

- TCXDVN 264:2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng do Bộ Xây dựng công bố năm 2002.

- TCXDVN 276:2003 - “Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế" được ban hành kèm theo Quyết định số 08/2003/QĐ-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Xây dựng.

- TCVN 4054:2005 - Đường ôtô - Yêu cầu thiết kế do Bộ KH-CN công bố năm 2005.

- TCVN 4530: 2011 - Cửa hàng xăng dầu - Yêu cầu thiết kế do Bộ KH-CN công bố năm 2011.

- TCVN 5729:1997 - Đường ôtô cao tốc. Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ KH-CN công bố năm 1997.

- Thông tư số 39/2011/TT- BGTVT - Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Phụ lục 2

............... (2)...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ ĐƯA TRẠM DỪNG NGHỈ VÀO KHAI THÁC

Kính gửi:............................. (1)

1. Đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ: (2):...............................................................................................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):.......................................................................................................

3. Trụ sở:..........................................................................................................................................

4. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số......................... do......... cấp ngày......... tháng...... năm......

Đề nghị kiểm tra để đưa trạm dừng nghỉ........................................ (3).............................. thuộc tỉnh: (4)

................................ vào khai thác. Cụ thể như sau:

- Tên: (3)...........................................................................................................................................

- Địa chỉ: (5)......................................................................................................................................

- Tổng diện tích đất: (6)......................................................................................................................

Sau khi xem xét và đối chiếu với các quy định tại QCVN 45:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ, chúng tôi đề nghị.............................................................................................................. (1).......

công bố Đưa trạm dừng nghỉ............................... (3).................... đạt loại:..................... (7).................

và được đưa vào khai thác

................... (2).................................... cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu…

Đại diện đơn vị (ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với trạm dừng nghỉ trên quốc lộ)

(2) Ghi tên đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ

(3) Ghi tên trạm dừng nghỉ

(4) Ghi tên tỉnh

(5) Ghi lý trình, địa chỉ của trạm dừng nghỉ

(6) Ghi diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây trạm dừng nghỉ

(7) Ghi loại trạm dừng nghỉ đề nghị công bố.

Phụ lục 3

............... (2)...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

BẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỦA

QUY CHUẨN VỚI CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TRẠM DỪNG NGHỈ

Kính gửi:............................. (1)

1. Đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ: (2):...............................................................................................

2. Trụ sở:..........................................................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

Kết quả đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn với các hạng mục công trình của trạm dừng nghỉ (3) như sau:

STT

Tiêu chí phân loại

Đơn vị tính

Quy định kỹ thuật của trạm dừng nghỉ loại …(4)…

Theo thực tế

1

Tổng diện tích mặt bằng trạm (tối thiểu)

m2

2

Bãi đỗ xe (diện tích tối thiểu)

m2

3

Đường xe ra, vào

4

Khu kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện

5

Trạm cấp nhiên liệu

6

Mặt sân khu vực bãi đỗ xe

7

Khu vệ sinh

m2

8

Phòng nghỉ tạm thời cho lái xe

m2

9

Không gian nghỉ ngơi (khu vực có mái che và khu vực trồng cây xanh có ghế ngồi)

m2

10

Nơi cung cấp thông tin

11

Khu phục vụ ăn uống, giải khát

12

Khu vực giới thiệu và bán hàng hoá

............ (2)............................. cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu…

Đại diện đơn vị (ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với trạm dừng nghỉ trên quốc lộ)

(2) Ghi tên đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ

(3) Ghi tên trạm dừng nghỉ

(4) Ghi loại trạm dừng nghỉ đề nghị công bố

Phụ lục 5

............... (2)...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

GIẤY ĐỀ NGHỊ

TIẾP TỤC CÔNG BỐ ĐƯA TRẠM DỪNG NGHỈ VÀO KHAI THÁC

Kính gửi:............................. (1)

1. Đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ:.................................................. (2):.............................................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):.......................................................................................................

3. Trụ sở:..........................................................................................................................................

4. Số điện thoại (Fax):........................................................................................................................

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số......................... do......... cấp ngày......... tháng...... năm......

Đơn vị hiện đang quản lý, khai thác trạm dừng nghỉ.................................... (3)............... Theo quyết định

công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác số.......................... ngày........ tháng....... năm........ của... (1)..

thời gian được phép khai thác đến ngày.......................... tháng........ năm..........

Sau khi xem xét và đối chiếu với các quy định tại QCVN 43:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ, chúng tôi đề nghị.............................................................................................................. (1).......

tiếp tục công bố đưa trạm dừng nghỉ................... (3)....... đạt loại....... (4).......... vào khai thác.

.............. (2)............................. cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu…

Đại diện đơn vị (ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với trạm dừng nghỉ trên quốc lộ)

(2) Ghi tên đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ

(3) Ghi tên trạm dừng nghỉ

(4) Ghi loại trạm dừng nghỉ đề nghị công bố

Phụ lục 6

............... (2)...............

______________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............. /............

............... , ngày.......... tháng......... năm

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Kính gửi:............................. (1)

............................................... (2) hiện đang quản lý, khai thác trạm dừng nghỉ................ (3)...............

theo Quyết định số.............................. ngày............ tháng............ năm............. của.............. (1)..........

thời gian được phép khai thác từ ngày..................... tháng...... năm....... đến ngày....... tháng..... năm....

................ (2)......................................... Báo cáo kết quả hoạt động trong khoảng thời gian trên với các

nội dung sau:

I. Kết quả kinh doanh khai thác.

1. Tổng số phương tiện vào trạm:........................................................... (lượt xe)

Trong đó:

- Xe con: (lượt xe)

- Xe khách trên 30 ghế: (lượt xe)

- Xe khách dưới 30 ghế: (lượt xe)

- Xe tải:............................................. (lượt xe)

2. Tổng số khách vào trạm:............................................... (lượt khách)

3. Bình quân mỗi ngày có:.......................................... lượt xe và........................... lượt khách vào trạm

Trong đó có:................................. xe con;............................ xe khách trên 30 ghế;............................

xe khách dưới 30 ghế và................................. xe tải.

II. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm dừng nghỉ: (báo cáo về tình trạng hiện tại, việc duy trì, bổ sung, cải tạo, nâng cấp các công trình, trang thiết bị của trạm và đối chiếu với các tiêu chí tương ứng của quy chuẩn QCVN 43:2012/BGTVT)

III. Việc thực hiện các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ và các quy định pháp luật liên quan khác:

IV. Các vi phạm trong quá trình hoạt động (nếu có): (kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm tra về các vi phạm của trạm dừng nghỉ; số lần và mức xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền đối với trạm. Các biện pháp và kết quả khắc phục của đơn vị khai thác trạm với các vi phạm trên).

V. Kiến nghị, khiếu nại của người sử dụng trạm (nếu có): (báo cáo từng trường hợp và biện pháp, kết quả giải quyết của đơn vị khai thác trạm)

VI. Các kiến nghị của đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ:

Ý kiến của Sở GTVT địa phương
(ký tên, đóng dấu)

Đại diện đơn vị khai thác trạm
(ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Gửi Sở Giao thông vận tải, Tổng cục ĐBVN (đối với trạm dừng nghỉ trên quốc lộ)

(2) Ghi tên đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ

(3) Ghi tên trạm dừng nghỉ

(4) Ghi loại trạm dừng nghỉ đề nghị công

II. Lĩnh vực đường thủy nội địa

47. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa trình lãnh đạo Sở ký, đóng dấu, ép nhựa giấy chứng nhận.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy tờ nộp để lưu:

+ Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT).

+ Hai ảnh khổ 10x15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

+ Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ bản chính, đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

+ Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa, theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

- Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký kiểm tra:

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.

+ Giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật, đối với phương tiện được nhập khẩu.

+ Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm;

+ Giấy tờ chứng minh được phép hoặc động và có trụ sở tại Việt Nam, đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam, đối với cá nhân nước ngoài.

+ Hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp tổ chức thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của bên thuê;

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Lệ phí (nếu có): 70.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT).

- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa, theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Trưởng bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Dùng cho phương tiện chưa khai thác đăng ký lần đầu)

Kính gửi:......................................................................

- Tổ chức, cá nhân đăng ký:...................................... đại diện cho các đồng sở hữu...................

- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):......................................................................................

- Điện thoại:........................................................... Email:.........................................................

Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa

với đặc điểm cơ bản như sau:

Tên phương tiện:................................................... Ký hiệu thiết kế:...........................................

Công dụng:..............................................................................................................................

Năm và nơi đóng:.....................................................................................................................

Cấp tàu:................................................................ Vật liệu vỏ:..................................................

Chiều dài thiết kế:................................... m Chiều dài lớn nhất:................................. m

Chiều rộng thiết kế:................................. m Chiều rộng lớn nhất:............................... m

Chiều cao mạn: ...................................... m Chiều chìm:........................................... m

Mạn khô:................................................ m Trọng tải toàn phần:.............................. tấn

Số người được phép chở:................. người Sức kéo, đẩy:...................................... tấn

Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................................

Máy phụ (nếu có):.....................................................................................................................

Giấy phép nhập khẩu số (nếu có):............................. ngày............. tháng.............. năm 20.........

Do cơ quan........................................................................................................................ cấp.

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số:........................................................

do cơ quan .............................................................. cấp.

Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ số:................................ ngày............. tháng............... năm............

Tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.

.......... , ngày.......... tháng......... năm 20......

(*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.

Mẫu số 8

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

__________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

BẢNG KÊ KHAI

ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM

(Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới

05 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất

máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở dưới 05 người)

- Tổ chức, cá nhân đăng ký:................................................ đại diện cho các đồng sở hữu...................

- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):...............................................................................................

- Điện thoại:.................................................................... Email:.........................................................

Loại phương tiện:...............................................................................................................................

Kích thước phương tiện: (Lmax x Bmax x D x d) = (................................... x........... x........... x............ ) m

Máy (loại, công suất):.............................................................. /.................................................... (cv)

Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần:............................................................. tấn.

b) Sức chở người:.................................................... người.

Tình trạng thân vỏ:.............................................................................................................................

Tình trạng hoạt động của máy:............................................................................................................

Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.................................. mm

Dụng cụ cứu sinh: số lượng................................................ (chiếc); Loại.............................................

Đèn tín hiệu: tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bảng kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chủ phương tiện

(ký và ghi rõ họ tên)

48. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa lần đầu đối với phương tiện đang khai thác

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa trình lãnh đạo Sở ký, đóng dấu, ép nhựa giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy tờ nộp để lưu:

+ Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (theo Mẫu số 1a kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT).

+ Hai ảnh khổ 10x15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

+ Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ bản chính, đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

+ Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa, theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

- Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký kiểm tra:

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối vớ phương tiện thuộc diện đăng kiểm;

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Lệ phí (nếu có): 70.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (theo mẫu số 1a kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT).

- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa, theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 1a

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Dùng cho phương tiện đang khai thác đăng ký lần đầu)

Kính gửi:......................................................................

- Tổ chức, cá nhân đăng ký:...................................... đại diện cho các đồng sở hữu...................

- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):......................................................................................

- Điện thoại:........................................................... Email:.........................................................

Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa

với đặc điểm cơ bản như sau:

Tên phương tiện:....................................... Chiều cao mạn:...................................... m

Năm hoạt động:......................................... Chiều chìm:........................................... m

Công dụng:................................................ Mạn khô:............................................... m

Năm và nơi đóng:....................................... Trọng tải toàn phần:.............................. tấn

Vật liệu vỏ:................................................ Số người có thể chở:....................... người

Chiều dài lớn nhất:................................ (m) Sức kéo, đẩy....................................... tấn

Chiều rộng lớn nhất:.............................. (m)

Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................................

Máy phụ (nếu có):.....................................................................................................................

Phương tiện này được (mua lại hoặc đóng tại, ...):........................... (cá nhân hoặc tổ chức)........

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Thời gian (mua, tặng, đóng):..................................... ngày............... tháng............. năm............

Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ số................................. ngày.............. tháng............ năm 20..........

Nay đề nghị........................................................................................ đăng ký phương tiện trên.

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở hữu hợp pháp đối với phương tiện và lời khai trên.

Xác nhận của đại diện chính quyền

địa phương cấp phường, xã

(Nội dung: xác nhận ông, bà........................

đăng ký hộ khẩu thường trú tại

địa phương có phương tiện nói trên

và không tranh chấp về quyền sở hữu)

(ký tên, đóng dấu)

CHỦ PHƯƠNG TIỆN

(ký tên)

Mẫu số 8

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

BẢNG KÊ KHAI

ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM

(Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới

05 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất

máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở dưới 05 người)

- Tổ chức, cá nhân đăng ký:................................................ đại diện cho các đồng sở hữu...................

- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):...............................................................................................

- Điện thoại:.................................................................... Email:.........................................................

Loại phương tiện:...............................................................................................................................

Kích thước phương tiện: (Lmax x Bmax x D x d) = (................................... x........... x........... x............ ) m

Máy (loại, công suất):................................................................. /................................................. (cv)

Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần:............................................................. tấn.

b) Sức chở người:.................................................... người.

Tình trạng thân vỏ:.............................................................................................................................

Tình trạng hoạt động của máy:............................................................................................................

Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.................................. mm

Dụng cụ cứu sinh: số lượng................................................ (chiếc); Loại.............................................

Đèn tín hiệu: tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bảng kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chủ phương tiện

(ký và ghi rõ họ tên)

49. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện thay đổi tính năng kỹ thuật

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa trình lãnh đạo Sở ký, đóng dấu, ép nhựa giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy tờ nộp để lưu:

+ Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT).

+ Hai ảnh khổ 10x15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

+ Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ bản chính, đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

+ Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã cấp.

+ Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa, theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

- Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký kiểm tra:

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện được cấp sau khi phương tiện đã thay đổi tính năng kỹ thuật, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm;

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Lệ phí (nếu có): 70.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (theo mẫu số 2 kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT).

- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa, theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Dùng cho phương tiện thay đổi tính năng kỹ thuật)

Kính gửi:......................................................................

- Tổ chức, cá nhân đăng ký:...................................... đại diện cho các đồng sở hữu...................

- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):......................................................................................

- Điện thoại:........................................................... Email:.........................................................

Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện có đặc điểm cơ bản như sau:

Tên phương tiện:.................................................. Số đăng ký:..................................................

do.................................................................... cấp ngày............... tháng.............. năm............

Công dụng:............................................................. Ký hiệu thiết kế:........................................

Năm và nơi đóng:.....................................................................................................................

Cấp tàu:................................................................ Vật liệu vỏ:..................................................

Chiều dài thiết kế:................................... m Chiều dài lớn nhất:................................. m

Chiều rộng thiết kế:................................. m Chiều rộng lớn nhất:............................... m

Chiều cao mạn: ...................................... m Chiều chìm:........................................... m

Mạn khô:................................................ m Trọng tải toàn phần:.............................. tấn

Số người được phép chở:................. người Sức kéo, đẩy:...................................... tấn

Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................................

Máy phụ (nếu có):.....................................................................................................................

Nay đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện trên với lý do:........................................................

............................................. (nêu các thông số kỹ thuật thay đổi của phương tiện xin đăng ký lại)

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.

CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*)

(*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.

Mẫu số 8

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

BẢNG KÊ KHAI

ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM

(Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới

05 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất

máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở dưới 05 người)

- Tổ chức, cá nhân đăng ký:................................................ đại diện cho các đồng sở hữu...................

- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):...............................................................................................

- Điện thoại:.................................................................... Email:.........................................................

Loại phương tiện:...............................................................................................................................

Kích thước phương tiện: (Lmax x Bmax x D x d) = (................................... x........... x........... x............ ) m

Máy (loại, công suất):................................................................. /................................................. (cv)

Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần:............................................................. tấn.

b) Sức chở người:.................................................... người.

Tình trạng thân vỏ:.............................................................................................................................

Tình trạng hoạt động của máy:............................................................................................................

Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.................................. mm

Dụng cụ cứu sinh: số lượng................................................ (chiếc); Loại.............................................

Đèn tín hiệu: tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bảng kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chủ phương tiện

(ký và ghi rõ họ tên)

50. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện thủy nội địa trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹnl

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa trình lãnh đạo Sở ký, đóng dấu, ép nhựa giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy tờ nộp để lưu:

+ Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (theo Mẫu số 3 kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT).

+ Hai ảnh khổ 10x15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

+ Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ bản chính, đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.

+ Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã cấp.

- Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký kiểm tra:

+ Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền.

+ Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoặc động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam;

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Lệ phí (nếu có): 70.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (theo mẫu số 3 kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 3

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu)

Kính gửi:......................................................................

- Tổ chức, cá nhân đăng ký:...................................... đại diện cho các đồng sở hữu...................

- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):......................................................................................

- Điện thoại:........................................................... Email:.........................................................

Đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện thủy nội địa

với đặc điểm cơ bản như sau:

Tên phương tiện:.................................................. Số đăng ký:..................................................

Công dụng:............................................................. Ký hiệu thiết kế:........................................

Năm và nơi đóng:.....................................................................................................................

Cấp tàu:................................................................ Vật liệu vỏ:..................................................

Chiều dài thiết kế:................................... m Chiều dài lớn nhất:................................. m

Chiều rộng thiết kế:................................. m Chiều rộng lớn nhất:............................... m

Chiều cao mạn: ...................................... m Chiều chìm:........................................... m

Mạn khô:................................................ m Trọng tải toàn phần:.............................. tấn

Số người được phép chở:................. người Sức kéo, đẩy:...................................... tấn

Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................................

Máy phụ (nếu có):.....................................................................................................................

Phương tiện này được (mua lại hoặc điều chuyển ...):.................................................................

từ (ông, bà hoặc cơ quan, đơn vị)..............................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Đã đăng ký tại......................................................... ngày............... tháng............. năm............

Nay đề nghị.................................................................................... đăng ký lại phương tiện trên.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.

CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*)

(*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.

51. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện thủy nội địa trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện và thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa trình lãnh đạo Sở ký, đóng dấu, ép nhựa giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy tờ nộp để lưu:

+ Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (theo Mẫu số 3 kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT).

+ Hai ảnh khổ 10x15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

+ Hồ sơ đăng ký phương tiện còn dấu niêm phong của cơ quan đăng ký phương tiện cũ.

+ Hoá đơn thuế trước bạ, đối với phương tiện thuộc diện phải nộp thuế trước bạ.

+ Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa, theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.

- Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký kiểm tra:

+ Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền.

+ Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoặc động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam.

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm;

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Lệ phí (nếu có): 70.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (theo mẫu số 3 kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT).

- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa, theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 3

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu)

Kính gửi:......................................................................

- Tổ chức, cá nhân đăng ký:...................................... đại diện cho các đồng sở hữu...................

- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):......................................................................................

- Điện thoại:........................................................... Email:.........................................................

Đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện thủy nội địa

với đặc điểm cơ bản như sau:

Tên phương tiện:.................................................. Số đăng ký:..................................................

Công dụng:............................................................. Ký hiệu thiết kế:........................................

Năm và nơi đóng:.....................................................................................................................

Cấp tàu:................................................................ Vật liệu vỏ:..................................................

Chiều dài thiết kế:................................... m Chiều dài lớn nhất:................................. m

Chiều rộng thiết kế:................................. m Chiều rộng lớn nhất:............................... m

Chiều cao mạn: ...................................... m Chiều chìm:........................................... m

Mạn khô:................................................ m Trọng tải toàn phần:.............................. tấn

Số người được phép chở:................. người Sức kéo, đẩy:...................................... tấn

Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................................

Máy phụ (nếu có):.....................................................................................................................

Phương tiện này được (mua lại hoặc điều chuyển ...):.................................................................

từ (ông, bà hoặc cơ quan, đơn vị)..............................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Đã đăng ký tại......................................................... ngày............... tháng............. năm............

Nay đề nghị.................................................................................... đăng ký lại phương tiện trên.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.

CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*)

(*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.

Mẫu số 8

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

BẢNG KÊ KHAI

ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA PHẢI ĐĂNG KÝ NHƯNG KHÔNG THUỘC DIỆN ĐĂNG KIỂM

(Dùng cho loại phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 đến dưới

05 tấn hoặc có sức chở từ 05 đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất

máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở dưới 05 người)

- Tổ chức, cá nhân đăng ký:................................................ đại diện cho các đồng sở hữu...................

- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):...............................................................................................

- Điện thoại:.................................................................... Email:.........................................................

Loại phương tiện:...............................................................................................................................

Kích thước phương tiện: (Lmax x Bmax x D x d) = (................................... x........... x........... x............ ) m

Máy (loại, công suất):................................................................. /................................................. (cv)

Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần:............................................................. tấn.

b) Sức chở người:.................................................... người.

Tình trạng thân vỏ:.............................................................................................................................

Tình trạng hoạt động của máy:............................................................................................................

Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn:.................................. mm

Dụng cụ cứu sinh: số lượng................................................ (chiếc); Loại.............................................

Đèn tín hiệu: tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bảng kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chủ phương tiện

(ký và ghi rõ họ tên)

52. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện thủy nội địa trong trường hợp phương tiện thay đổi trụ sở hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa trình lãnh đạo Sở ký, đóng dấu, ép nhựa giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy tờ nộp để lưu:

+ Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (theo Mẫu số 4 kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT).

+ Hai ảnh khổ 10x15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

+ Hồ sơ đăng ký phương tiện còn dấu niêm phong của cơ quan đăng ký phương tiện cũ.

- Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký kiểm tra:

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm;

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Lệ phí (nếu có): 70.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (theo mẫu số 4 kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 4

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Dùng cho phương tiện chỉ thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện)

Kính gửi:......................................................................

- Tổ chức, cá nhân đăng ký:...................................... đại diện cho các đồng sở hữu...................

- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):......................................................................................

- Điện thoại:........................................................... Email:.........................................................

Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện:............................... Số đăng ký: do........... cấp ngày........

tháng............... năm...............

có đặc điểm cơ bản như sau:

Ký hiệu thiết kế:................................. Cấp tàu: công dụng:....................... Vật liệu vỏ:................

Năm và nơi đóng:.....................................................................................................................

Chiều dài thiết kế:................................... m Chiều dài lớn nhất:................................. m

Chiều rộng thiết kế:................................. m Chiều rộng lớn nhất:............................... m

Chiều cao mạn: ...................................... m Chiều chìm:........................................... m

Mạn khô:................................................ m Trọng tải toàn phần:.............................. tấn

Số người được phép chở:................. người Sức kéo, đẩy:...................................... tấn

Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................................

Máy phụ (nếu có):.....................................................................................................................

Nay đề nghị đăng ký lại phương tiện trên theo địa chỉ mới là........................................................

(Nêu lý do thay đổi địa chỉ)

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.

CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*)

(*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.

53. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa trình lãnh đạo Sở ký, đóng dấu, ép nhựa giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy tờ nộp để lưu:

+ Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (theo Mẫu số 5 kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT);.

- Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký kiểm tra:

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm;

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Lệ phí (nếu có): 70.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (theo mẫu số 5 kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 5

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ

PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

(Dùng cho phương tiện chỉ bị mất đăng ký)

Kính gửi:......................................................................

- Tổ chức, cá nhân đăng ký:...................................... đại diện cho các đồng sở hữu...................

- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):......................................................................................

- Điện thoại:........................................................... Email:.........................................................

Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện:............................... Số đăng ký: do........... cấp ngày........

tháng............... năm...............

có đặc điểm cơ bản như sau:

Ký hiệu thiết kế:...................................................... Cấp tàu:....................................................

Công dụng:................................................................ Vật liệu vỏ:.............................................

Năm và nơi đóng:.....................................................................................................................

Chiều dài thiết kế:................................... m Chiều dài lớn nhất:................................. m

Chiều rộng thiết kế:................................. m Chiều rộng lớn nhất:............................... m

Chiều cao mạn: ...................................... m Chiều chìm:........................................... m

Mạn khô:................................................ m Trọng tải toàn phần:.............................. tấn

Số người được phép chở:................. người Sức kéo, đẩy:...................................... tấn

Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................................

Máy phụ (nếu có):.....................................................................................................................

Nay đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa với lý do:...........................

(Nêu lý do giấy chứng nhận đăng ký bị mất, thời gian, địa điểm bị mất, ...)

Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*)

(*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.

54. Thủ tục đổi giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa trình lãnh đạo Sở ký, đóng dấu, ép nhựa giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Giấy tờ nộp để lưu:

+ Đơn đề nghị đổi giấy đăng ký phương tiện thủy nội địa (theo mẫu số 7 kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT).

+ Hai ảnh khổ 10x15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.

+ Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện nội địa đã được cấp.

- Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký kiểm tra:

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm;

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Lệ phí (nếu có): 70.000 đồng

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị đổi giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (theo mẫu số 7 kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 7

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ

PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi:......................................................................

- Tổ chức, cá nhân đăng ký:...................................... đại diện cho các đồng sở hữu...................

- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):......................................................................................

- Điện thoại:........................................................... Email:.........................................................

Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

có đặc điểm cơ bản như sau:

Tên phương tiện:............................................... Số đăng ký:....................................................

do............................................................. cấp ngày................. tháng.............. năm................

Công dụng:..............................................................................................................................

Năm và nơi đóng:.....................................................................................................................

Cấp phương tiện:................................................ Vật liệu vỏ:....................................................

Chiều dài thiết kế:................................... m Chiều dài lớn nhất:................................. m

Chiều rộng thiết kế:................................. m Chiều rộng lớn nhất:............................... m

Chiều cao mạn: ...................................... m Chiều chìm:........................................... m

Mạn khô:................................................ m Trọng tải toàn phần:.............................. tấn

Số người được phép chở:................. người Sức kéo, đẩy:...................................... tấn

Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................................

Máy phụ (nếu có):.....................................................................................................................

Nay đề nghị cơ quan đổi giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định.

Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*)

(*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.

55. Thủ tục xoá đăng ký phương tiện thủy nội địa

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công giấy chứng nhận xoá đăng ký phương tiện thủy nội địa trình lãnh đạo Sở ký, đóng dấu, ép nhựa giấy chứng nhận xoá đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị xoá đăng ký phương tiện thủy nội địa (theo mẫu số 3a kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT).

- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp;

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Lệ phí: không

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị xoá đăng ký phương tiện thủy nội địa (theo mẫu số 3a kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Xoá đăng ký vĩnh viễn được áp dụng trong các trường hợp: phương tiện bị mất tích; phương tiện bị phá hủy; phương tiện không còn khả năng phục hồi; phương tiện được chuyển nhượng ra nước ngoài; theo đề nghị của chủ phương tiện.

- Xoá đăng ký để đăng ký lại được áp dụng trong các trường hợp: thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện (không thay đổi chủ sở hữu); chuyển quyền sở hữu phương tiện có thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.

Mẫu số 3a

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XOÁ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi:......................................................................

- Tổ chức, cá nhân đăng ký:...................................... đại diện cho các đồng sở hữu...................

- Trụ sở chính (hoặc địa chỉ nơi cư trú):......................................................................................

- Điện thoại:........................................................... Email:.........................................................

Đề nghị cơ quan xoá đăng ký phương tiện thủy nội địa

với đặc điểm cơ bản như sau:

Tên phương tiện:............................................... Số đăng ký:....................................................

Công dụng:........................................................... Ký hiệu thiết kế:...........................................

Năm và nơi đóng:.....................................................................................................................

Cấp tàu:.............................................................. Vật liệu vỏ:....................................................

Chiều dài thiết kế:................................... m Chiều dài lớn nhất:................................. m

Chiều rộng thiết kế:................................. m Chiều rộng lớn nhất:............................... m

Chiều cao mạn: ...................................... m Chiều chìm:........................................... m

Mạn khô:................................................ m Trọng tải toàn phần:.............................. tấn

Số người được phép chở:................. người Sức kéo, đẩy:...................................... tấn

Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất):................................................................

Máy phụ (nếu có):.....................................................................................................................

Nay đề nghị............................................................................. xoá đăng ký lại phương tiện trên.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.

CHỦ PHƯƠNG TIỆN (*)

(*) Nếu chủ phương tiện là tổ chức phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.

56. Thủ tục dự thi lấy bằng, dự kiểm tra cấp chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề)

a) Trình tự thực hiện:

- Các cá nhân nộp hồ sơ tại tại cơ sở dạy nghề hoặc bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề) để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ và viết giấy hẹn làm thủ tục nhập học để dự thi lấy bằng, dự kiểm tra lấy chứng chỉ chuyên môn.

- Bộ phận “một cửa” giao hồ sơ dự sát hạch của thí sinh cho phòng chuyên môn.

- Phòng chuyên môn tham mưu trình lãnh đạo Sở ra quyết định thành lập Hội đồng thi, Ban coi thi; thủ trưởng các cơ sở dạy nghề thành lập Hội đồng kiểm tra cấp chứng chỉ chuyên môn.

- Hội đồng thi, Hội đồng kiểm tra trực tiếp tổ chức thi, kiểm tra, kết thúc kỳ thi, kiểm tra lập biên bản tổng hợp kết quả kỳ thi, kiểm tra.

- Căn cứ biên bản tổng hợp kết quả kỳ thi, kiểm tra, phòng chuyên môn trình lãnh đạo Sở ra quyết định công nhận kết quả kỳ thi kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển cấp bằng, thủ trưởng cơ sở dạy nghề ra quyết định công nhận kết quả kỳ kiểm tra kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển cấp chứng chỉ chuyên môn; và gia công, lập thủ tục nghiệp vụ cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn.

- Cá nhân nhận bằng, chứng chỉ chuyên môn, hồ sơ gốc tại bộ phận “một cửa” hoặc tại cơ sở dạy nghề;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại cơ sở dạy nghề hoặc Sở Giao thông vận tải (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề).

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị (mẫu số Phụ lục 4 tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT).

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4.

- Bản sao chứng minh nhân dân có hoặc hộ chiếu (đủ 20 tuổi).

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do trung tâm y tế hoặc bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên cấp.

- Bản sao có công chứng chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện.

- Xác nhận thời gian nghiệp vụ của chủ phương tiện quản lý thuyền viên. Trường hợp chủ phương tiện là thuyền viên thì tự chịu trách nhiệm về lời khai của mình;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định công nhận trúng tuyển;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: cơ sở dạy nghề hoặc Sở Giao thông vận tải;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: bằng thuyền trưởng hạng ba, bằng máy trưởng hạng ba; chứng chỉ chuyên môn;

h) Lệ phí:

- Cấp bằng: 50.000 đồng/1 lần cấp; chứng chỉ: 20.000 đồng/1 lần cấp.

- Đào tạo và bồi dưỡng cấp chứng chỉ nghiệp vụ; Bổ túc cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng: được thu theo thoả thuận với người học, theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị dự học, thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa mẫu số Phụ lục 4 tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Đủ 20 tuổi trở lên, được công nhận học xong chương trình đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng nghề tương ứng với từng loại hạng bằng.

- Đối với chứng chỉ: huấn luyện an toàn cơ bản; chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thủy thủ chương trình hạn chế; chứng chỉ thợ máy, chứng chỉ thợ máy chương trình hạn chế; chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở dầu; chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hoá chất; chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hoá lỏng, phải đủ 16 tuổi trở lên.

- Đối với chứng chỉ lái phương tiện, chứng chỉ lái phương tiện chương trình hạn chế, phải đủ 18 tuổi trở lên.

- Đối với chứng chỉ điều khiển phương tiện loại I tốc độ cao; chứng chỉ điều khiển phương tiện loại II tốc độ cao, phải có bằng thuyền trưởng từ hạng ba trở lên và có thời gian nghiệp vụ theo chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 24 tháng trở lên.

- Đối với chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển, phải có chứng chỉ lái phương tiện hoặc chứng chỉ thủy thủ;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định Số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 ban hành Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa.

- Hướng dẫn số 1712/CĐS-TCCB ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Cục Đường sông Việt Nam thực hiện Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế thi, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 133/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2011 quy định về học phí sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên đối với đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, bổ túc nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Phụ lục 4

(Bổ sung Phụ lục 4 vào quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh 3x4cm*

Ảnh 3x4cm*

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Dự học, thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn

phương tiện thủy nội địa

Kính gửi (cơ quan có thẩm quyền cấp):..........................................

Tên tôi là:..................................................... ; Quốc tịch........................................... ; Nam (Nữ)

Sinh ngày................ tháng............ năm.....................................................................................

Nơi cư trú:...............................................................................................................................

Điện thoại:............................................................. Email:.........................................................

Số CMND (hoặc Hộ chiếu):...................................................... do.............................................

cấp ngày.................. tháng.............. năm............................................................................................

Tôi đã tốt nghiệp ngành học:....................... , khoá:........... , Trường:............. , đã được cấp bằng,

chứng chỉ chuyên môn số:..................................... ngày................. tháng.................. năm..................

theo Quyết định số:........................... , ngày............... tháng.............. năm................. của...................

Quá trình công tác trên phương tiện thủy nội địa:

TỪ............. ĐẾN.............

CHỨC DANH

ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

SỐ PTTNĐ

GHI CHÚ

Đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện dự học, thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn, tôi thấy đủ điều kiện:

+ Dự học, thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

+ Dự thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

Đề nghị (cơ quan có thẩm quyền cấp)......................................................... cho tôi được dự học,

thi, kiểm tra lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn:.....................................................................................

Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.

Người đề nghị

(ký, ghi rõ họ và tên)

*02 ảnh màu cỡ 3x4cm.

57. Thủ tục cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa từ hạng ba trở xuống

a) Trình tự thực hiện:

- Các cá nhân nộp hồ sơ tại tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ và viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công bằng thuyền trưởng, máy trưởng trình lãnh đạo Sở ký, đóng dấu, ép nhựa Bằng thuyền trưởng, máy trưởng.

- Cá nhân nhận bằng, hồ sơ gốc tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị (mẫu số Phụ lục 5 tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4cm kiểu chứng minh nhân dân;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

- Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ của trung tâm y tế hoặc bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên;

- Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, bằng tốt nghiệp đại học thuộc chuyên ngành điều khiển tàu thủy, máy tàu thủy.

- Bản kiểm điểm tập sự có xác nhận của chủ phương tiện nơi thuyền viên làm việc;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng;

h) Lệ phí: 50.000 đồng/1 lần cấp;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Đơn đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa mẫu số Phụ lục 5 tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 ban hành Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa.

- Hướng dẫn số 1712/CĐS-TCCB ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Cục Đường sông Việt Nam thực hiện Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế thi, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Phụ lục 5

(Bổ sung Phụ lục 5 vào quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh 3x4cm*

Ảnh 3x4cm*

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn

phương tiện thủy nội địa

Kính gửi (cơ quan có thẩm quyền cấp):..........................................

Tên tôi là:..................................................... ; Quốc tịch........................................... ; Nam (Nữ)

Sinh ngày................ tháng............ năm.....................................................................................

Nơi cư trú:...............................................................................................................................

Điện thoại:............................................................. Email:.........................................................

Số CMND (hoặc hộ chiếu):....................................................... do.............................................

cấp ngày.................. tháng.............. năm............................................................................................

Tôi đã được cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn số:........................... ngày........ tháng....... năm....

theo Quyết định số:........................... , ngày............... tháng.............. năm................. của...................

Quá trình công tác trên phương tiện thủy nội địa:

TỪ............. ĐẾN.............

CHỨC DANH

ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

SỐ PTTNĐ

GHI CHÚ

Đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn, tôi thấy đủ điều kiện:

+ Cấp mới bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

+ Đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

+ Cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

+ Chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

Đề nghị (cơ quan có thẩm quyền cấp)....................................................... cho tôi được cấp mới,

đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn....................................................... để hành nghề.

Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.

Người đề nghị

(ký, ghi rõ họ và tên)

*02 ảnh màu cỡ 3x4cm.

58. Thủ tục cấp chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

a) Trình tự thực hiện:

- Các cá nhân nộp hồ sơ tại cơ sở dạy nghề hoặc bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề) để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ và viết giấy hẹn; trường hợp phải thi lại (đối với cấp lại chứng chỉ chuyên môn) hoặc phải dự thi sát hạch môn pháp luật giao thông đường thủy nội địa (đối với chuyển đổi chứng chỉ chuyên môn), cơ sở dạy nghề hoặc Sở Giao thông vận tải giới thiệu đến các Hội đồng kiểm tra để dự kiểm tra.

- Cơ sở dạy nghề hoặc bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công chứng chỉ chuyên môn trình lãnh đạo ký, đóng dấu, ép nhựa chứng chỉ chuyên môn.

- Cá nhân nhận chứng chỉ chuyên môn, hồ sơ gốc tại cơ sở dạy nghề hoặc bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị (mẫu số Phụ lục 5 tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4;

- Bản sao chứng minh nhân dân có hoặc hộ chiếu (đủ 16 tuổi trở lên).

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do trung tâm y tế cấp huyện, bệnh viện cấp huyện trở lên cấp.

- Hoàn thành chương trình học bồi dưỡng để cấp chứng chỉ theo quy định;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: Cục Cảnh sát đường thủy;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chứng chỉ;

h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần cấp;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa mẫu số Phụ lục 5 tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT, ngày 18 tháng 9 năm 2008 ban hành Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa.

- Hướng dẫn số 1712/CĐS-TCCB ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Cục Đường sông Việt Nam thực hiện Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế thi, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

- Quyết định số 77/2008/QĐ-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2008 về việc ban hành mức thu và chế độ quản lý, sử dụng học phí đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ nghiệp vụ đối với thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; học phí bổ túc nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Phụ lục 5

(Bổ sung Phụ lục 5 vào quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh 3x4cm*

Ảnh 3x4cm*

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn

phương tiện thủy nội địa

Kính gửi (cơ quan có thẩm quyền cấp):..........................................

Tên tôi là:..................................................... ; Quốc tịch........................................... ; Nam (Nữ)

Sinh ngày................ tháng............ năm.....................................................................................

Nơi cư trú:...............................................................................................................................

Điện thoại:............................................................. Email:.........................................................

Số CMND (hoặc hộ chiếu):....................................................... do.............................................

cấp ngày.................. tháng.............. năm............................................................................................

Tôi đã được cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn số:........................... ngày........ tháng....... năm....

theo Quyết định số:........................... , ngày............... tháng.............. năm................. của...................

Quá trình công tác trên phương tiện thủy nội địa:

TỪ............. ĐẾN.............

CHỨC DANH

ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

SỐ PTTNĐ

GHI CHÚ

Đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn, tôi thấy đủ điều kiện:

+ Cấp mới bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

+ Đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

+ Cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

+ Chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

Đề nghị (cơ quan có thẩm quyền cấp)....................................................... cho tôi được cấp mới,

đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn....................................................... để hành nghề.

Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.

Người đề nghị

(ký, ghi rõ họ và tên)

*02 ảnh màu cỡ 3x4cm.

59. Thủ tục đổi, cấp lại bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa từ hạng ba trở xuống; cấp chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

a) Trình tự thực hiện:

- Các cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải; tại cơ sở dạy nghề hoặc bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề) để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ và viết giấy hẹn; trường hợp phải thi lại (đối với cấp lại bằng), kiểm tra lại (đối với cấp lại chứng chỉ chuyên môn), Sở Giao thông vận tải giới thiệu đến các Hội đồng thi để dự thi; cơ sở dạy nghề hoặc Sở Giao thông vận tải giới thiệu đến các Hội đồng kiểm tra để dự kiểm tra.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công bằng thuyền trưởng, máy trưởng trình lãnh đạo Sở ký, đóng dấu, ép nhựa bằng thuyền trưởng, máy trưởng; cơ sở dạy nghề hoặc bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công chứng chỉ chuyên môn trình lãnh đạo ký, đóng dấu, ép nhựa chứng chỉ chuyên môn.

- Cá nhân nhận bằng tại bộ phận “một cửa”; chứng chỉ chuyên môn, hồ sơ gốc tại cơ sở dạy nghề hoặc bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại cơ sở dạy nghề; trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị (mẫu số Phụ lục 5 tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4.

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do trung tâm y tế cấp huyện, bệnh viện cấp huyện trở lên cấp.

- Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu của các loại bằng, chứng chỉ liên quan hoặc bản dịch công chứng sang tiến Việt (đối với bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn hoặc chứng chỉ khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng do nước ngoài cấp) để chứng minh đủ điều kiện cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 của Quy chế tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận, cơ sở dạy nghề.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái; cơ sở dạy nghề.

- Cơ quan phối hợp: Cục Cảnh sát đường thủy;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: bằng thuyền trưởng, máy trưởng; chứng chỉ chuyên môn;

h) Lệ phí: bằng thuyền trưởng, máy trưởng: 50.000 đồng; chứng chỉ chuyên môn: 20.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa mẫu số Phụ lục 5 tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 ban hành Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa.

- Hướng dẫn số 1712/CĐS-TCCB ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Cục Đường sông Việt Nam thực hiện Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế thi, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Phụ lục 5

(Bổ sung Phụ lục 5 vào quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh 3x4cm*

Ảnh 3x4cm*

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn

phương tiện thủy nội địa

Kính gửi (cơ quan có thẩm quyền cấp):..........................................

Tên tôi là:..................................................... ; Quốc tịch........................................... ; Nam (Nữ)

Sinh ngày................ tháng............ năm.....................................................................................

Nơi cư trú:...............................................................................................................................

Điện thoại:............................................................. Email:.........................................................

Số CMND (hoặc hộ chiếu):....................................................... do.............................................

cấp ngày.................. tháng.............. năm............................................................................................

Tôi đã được cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn số:........................... ngày........ tháng....... năm....

theo Quyết định số:........................... , ngày............... tháng.............. năm................. của...................

Quá trình công tác trên phương tiện thủy nội địa:

TỪ............. ĐẾN.............

CHỨC DANH

ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

SỐ PTTNĐ

GHI CHÚ

Đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn, tôi thấy đủ điều kiện:

+ Cấp mới bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

+ Đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

+ Cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

+ Chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

Đề nghị (cơ quan có thẩm quyền cấp)....................................................... cho tôi được cấp mới,

đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn....................................................... để hành nghề.

Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.

Người đề nghị

(ký, ghi rõ họ và tên)

*02 ảnh màu cỡ 3x4cm.

60. Thủ tục chuyển đổi Bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa từ hạng Ba trở xuống; chuyển đổi chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do Sở Giao thông vận tải cấp

a) Trình tự thực hiện:

- Các cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải; tại cơ sở dạy nghề hoặc bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải (đối với địa phương chưa có cơ sở dạy nghề) để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ và viết giấy hẹn; trường hợp phải dự thi sát hạch môn pháp luật giao thông đường thủy nội địa Sở Giao thông vận tải giới thiệu đến các Hội đồng thi để dự thi.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công bằng thuyền trưởng, máy trưởng trình lãnh đạo Sở ký, đóng dấu, ép nhựa bằng thuyền trưởng, máy trưởng; cơ sở dạy nghề hoặc bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, gia công chứng chỉ chuyên môn trình lãnh đạo ký, đóng dấu, ép nhựa chứng chỉ chuyên môn.

- Cá nhân nhận bằng tại bộ phận “một cửa”; chứng chỉ chuyên môn, hồ sơ gốc tại cơ sở dạy nghề hoặc bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại cơ sở dạy nghề; trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị (mẫu số Phụ lục 5 tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4.

- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đủ 18 tuổi).

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do trung tâm y tế cấp huyện, bệnh viện cấp huyện trở lên cấp.

- Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu của các loại bằng, chứng chỉ liên quan hoặc bản dịch công chứng sang tiếng Việt (đối với bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn hoặc chứng chỉ khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng do nước ngoài cấp) để chứng minh đủ điều kiện cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 của Quy chế tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận, cơ sở dạy nghề.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái; cơ sở dạy nghề.

- Cơ quan phối hợp: Cục Cảnh sát đường thủy;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: bằng thuyền trưởng, máy trưởng; chứng chỉ chuyên môn;

h) Lệ phí: bằng thuyền trưởng, máy trưởng: 50.000 đồng; chứng chỉ chuyên môn: 20.000 đồng

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa mẫu số Phụ lục 5 tại Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 ban hành Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa.

- Hướng dẫn số 1712/CĐS-TCCB ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Cục Đường sông Việt Nam thực hiện Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế thi, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 14/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Phụ lục 5

(Bổ sung Phụ lục 5 vào quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Ảnh 3x4cm*

Ảnh 3x4cm*

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn

phương tiện thủy nội địa

Kính gửi (cơ quan có thẩm quyền cấp):..........................................

Tên tôi là:..................................................... ; Quốc tịch........................................... ; Nam (Nữ)

Sinh ngày................ tháng............ năm.....................................................................................

Nơi cư trú:...............................................................................................................................

Điện thoại:............................................................. Email:.........................................................

Số CMND (hoặc hộ chiếu):....................................................... do.............................................

cấp ngày.................. tháng.............. năm............................................................................................

Tôi đã được cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn số:........................... ngày........ tháng....... năm....

theo Quyết định số:........................... , ngày............... tháng.............. năm................. của...................

Quá trình công tác trên phương tiện thủy nội địa:

TỪ............. ĐẾN.............

CHỨC DANH

ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

SỐ PTTNĐ

GHI CHÚ

Đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện cấp mới, đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn, tôi thấy đủ điều kiện:

+ Cấp mới bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

+ Đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

+ Cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

+ Chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn: 0

Đề nghị (cơ quan có thẩm quyền cấp)....................................................... cho tôi được cấp mới,

đổi, cấp lại, chuyển đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn....................................................... để hành nghề.

Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.

Người đề nghị

(ký, ghi rõ họ và tên)

*02 ảnh màu cỡ 3x4cm.

61. Thủ tục chấp thuận xây dựng cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, tham mưu văn bản chấp thuận trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị chấp thuận xây dựng cảng thủy nội địa theo Mẫu số 1a phần phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Sơ đồ vùng nước cầu cảng và vùng nước trước cầu cảng đã được đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận cầu cảng không nằm trong hành lang bảo vệ luồng và vùng nước trước cầu cảng không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị chấp thuận xây dựng cảng thủy nội địa theo Mẫu số 1a phần phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Cảng không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; có địa hình thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra, vào an toàn thuận lợi.

- Vùng nước cảng không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

Mẫu số 1a

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN XÂY DỰNG CẢNG THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi (1):.................................................................

Tên tổ chức, cá nhân (4)....................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở:...................................................................................................................................

Số điện thoại:................................................................. số Fax........................................................

Đề nghị được chấp thuận xây dựng cảng thủy nội địa (2)......................................................................

Vị trí dự kiến xây dựng (3): từ km thứ.............................................. đến km thứ.................................

Trên bờ (phải hay trái)........................................................ sông, (kênh).............................................

Thuộc địa phận: xã (phường)..................................................... , huyện (quận)...................................

Tỉnh (thành phố):................................................................................................................................

Quy mô dự kiến xây dựng (6b):..........................................................................................................

Mục đích sử dụng (5a):......................................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dụng (6a):...........................................................................................................

Phạm vi vùng nước xin phép sử dụng (7).............................................................................................

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

ký và đóng dấu

62. Thủ tục công bố cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, tham mưu quyết định trình lãnh đạo Sở ký;

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị công bố cảng thủy nội địa theo mẫu số 1 phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Bản sao công chứng quyết định đầu tư xây dựng cảng của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Bản sao công chứng giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất.

- Biên bản nghiệm thu đưa công trình cảng vào sử dụng kèm theo bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt cắt ngang công trình cầu cảng và bình đồ vùng nước cảng.

- Bình đồ vùng nước cảng do đơn vị đủ tư các pháp nhân về tư vấn thiết kế công trình thủy thực hiện bảo đảm đúng theo quy phạm về khảo sát lập bình đồ địa hình và phải đầy đủ các nội dung: vị trí vùng nước theo lý trình từ km…đến km…, bờ (trái, phải), sông (kênh)..., thuộc xã ..., huyện…, tỉnh (thành phố)... hoặc xác định theo hệ toạ độ hoặc xác định khoảng cách tới vật chuẩn; đường ranh giới vùng nước ghi rõ kích thước; cao độ đáy vùng nước, mực nước thấp và cao nhất, công trình cầu tàu xếp dỡ hàng hoá hoặc đóng trả khách; cấp kỹ thuật và chiều dài của luồng vào cảng; các mốc đo dạt định vị; thời điểm khảo sát lập bình đồ.

- Bản chính văn bản xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu cảng thủy nội địa; xác nhận hoàn thành việc rà quét, thanh thải vật chướng ngại hình thành trong quá trình xây dựng cảng của đơn vị quản lý đường thủy nội địa.

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện (nếu sử dụng phao nổi cho cầu tàu);

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị công bố cảng thủy nội địa theo mẫu số 1 phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi.

- Vùng nước cảng không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền.

- Công trình cầu tàu bảo đảm tiêu chuẩn an toàn; luồng vào cảng (nếu có) phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thủy nội địa theo quy định.

- Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

Mẫu số 1

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ CẢNG THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi (1):.................................................................

Tên tổ chức, cá nhân (4)....................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở:...................................................................................................................................

Số điện thoại:................................................................. số Fax........................................................

Đề nghị được công bố cảng (2)...........................................................................................................

Vị trí cảng (3): từ km thứ..................................................... đến km thứ.............................................

Trên bờ (phải hay trái)........................................................ sông, (kênh).............................................

Thuộc xã (phường)............................................................... , huyện (quận)........................................

Tỉnh (thành phố):................................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh..................................................................................................

Cảng thuộc loại (5a):..........................................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dụng (6a):...........................................................................................................

Tóm tắt quy mô về cơ sở hạ tầng (công trình cầu tầu, kho bãi (6b)...):...................................................

Phạm vi vùng nước sử dụng (7):.........................................................................................................

Vùng đón trả hoa tiêu (nếu có)............................................................................................................

Phương án khai thác (9)....................................................................................................................

Loại phương tiện cảng có khả năng tiếp nhận (8):................................................................................

Thời gian hoạt động từ ngày......................................................... đến ngày........................................

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

ký và đóng dấu

63. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương trong trường hợp quyết định công bố hết hạn

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, tham mưu quyết định trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có: đơn đề nghị công bố lại cảng thủy nội địa theo mẫu số 1b phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị công bố lại cảng thủy nội địa theo mẫu số 1b phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi.

- Vùng nước cảng không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền.

- Công trình cầu tàu bảo đảm tiêu chuẩn an toàn; luồng vào cảng (nếu có) phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thủy nội địa theo quy định.

- Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 91/2001/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành, nghề giao thông vận tải đường thủy nội địa.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

Mẫu số 1b

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ LẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi (1):.................................................................

Tên tổ chức, cá nhân (4)....................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở:...................................................................................................................................

Số điện thoại:................................................................. số Fax........................................................

Đề nghị được công bố lại cảng (2)......................................................................................................

Vị trí cảng (3): từ km thứ..................................................... đến km thứ.............................................

Trên bờ (phải hay trái)........................................................ sông, (kênh).............................................

Thuộc xã (phường)............................................................... , huyện (quận)........................................

Tỉnh (thành phố):................................................................................................................................

Cảng thuộc loại (5a):..........................................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dụng (6a):...........................................................................................................

Tóm tắt quy mô về cơ sở hạ tầng (công trình cầu tầu, kho bãi (6b)...):...................................................

Phạm vi vùng nước sử dụng (7):.........................................................................................................

Vùng đón trả hoa tiêu (nếu có)............................................................................................................

Phương án khai thác (9)....................................................................................................................

Loại phương tiện cảng có khả năng tiếp nhận (8):................................................................................

Lý do đề nghị công bố lại (11):............................................................................................................

Thời gian xin hoạt động từ ngày....................... /.......... /................ đến hết ngày........ /........... /..........

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

ký và đóng dấu

64. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương trong trường hợp đầu tư xây dựng bổ sung để nâng cao khả năng thông qua hoặc tiếp nhận được phương tiện lớn hơn

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, tham mưu quyết định trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị công bố lại cảng thủy nội địa theo mẫu số 1b phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Bản sao công chứng quyết định đầu tư xây dựng cảng của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Bản sao công chứng giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất.

- Biên bản nghiệm thu đưa công trình cảng vào sử dụng kèm theo bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt cắt ngang công trình cầu cảng và bình đồ vùng nước cảng.

- Bình đồ vùng nước cảng do đơn vị đủ tư các pháp nhân về tư vấn thiết kế công trình thủy thực hiện bảo đảm đúng theo quy phạm về khảo sát lập bình đồ địa hình và phải đầy đủ các nội dung: vị trí vùng nước theo lý trình từ km…đến km…, bờ (trái, phải), sông (kênh)…., thuộc xã…., huyện…, tỉnh (thành phố)….hoặc xác định theo hệ toạ độ hoặc xác định khoảng cách tới vật chuẩn; đường ranh giới vùng nước ghi rõ kích thước; cao độ đáy vùng nước, mực nước thấp và cao nhất, công trình cầu tàu xếp dỡ hàng hoá hoặc đóng trả khách; cấp kỹ thuật và chiều dài của luồng vào cảng; các mốc đo dạt định vị; thời điểm khảo sát lập bình đồ.

- Bản chính văn bản xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu cảng thủy nội địa; xác nhận hoàn thành việc rà quét, thanh thải vật chướng ngại hình thành trong quá trình xây dựng cảng của đơn vị quản lý đường thủy nội địa.

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện (nếu sử dụng phao nổi cho cầu tàu);

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị công bố lại cảng thủy nội địa theo mẫu số 1b phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi.

- Vùng nước cảng không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền.

- Công trình cầu tàu bảo đảm tiêu chuẩn an toàn; luồng vào cảng (nếu có) phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thủy nội địa theo quy định.

- Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

Mẫu số 1b

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ LẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi (1):.................................................................

Tên tổ chức, cá nhân (4)....................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở:...................................................................................................................................

Số điện thoại:................................................................. số Fax........................................................

Đề nghị được công bố lại cảng (2)......................................................................................................

Vị trí cảng (3): từ km thứ..................................................... đến km thứ.............................................

Trên bờ (phải hay trái)........................................................ sông, (kênh).............................................

Thuộc xã (phường)............................................................... , huyện (quận)........................................

Tỉnh (thành phố):................................................................................................................................

Cảng thuộc loại (5a):..........................................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dụng (6a):...........................................................................................................

Tóm tắt quy mô về cơ sở hạ tầng (công trình cầu tầu, kho bãi (6b)...):...................................................

Phạm vi vùng nước sử dụng (7):.........................................................................................................

Vùng đón trả hoa tiêu (nếu có)............................................................................................................

Phương án khai thác (9)....................................................................................................................

Loại phương tiện cảng có khả năng tiếp nhận (8):................................................................................

Lý do đề nghị công bố lại (11):............................................................................................................

Thời gian xin hoạt động từ ngày....................... /.......... /................ đến hết ngày........ /........... /..........

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

ký và đóng dấu

65. Thủ tục công bố lại cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương trong trường hợp phân chia, sáp nhập cảng hoặc trong trường hợp chuyển quyền sở hữu

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, tham mưu quyết định trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị công bố lại cảng thủy nội địa theo mẫu số 1b phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Văn bản hợp pháp về phân chia hoặc sáp nhập hoặc văn bản về chuyển nhượng cảng và hồ sơ liên quan đến việc bàn giao chủ sở hữu trong trường hợp cảng có sự thay đổi chủ sở hữu;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị công bố lại cảng thủy nội địa theo mẫu số 1b phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi.

- Vùng nước cảng không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền.

- Công trình cầu tàu bảo đảm tiêu chuẩn an toàn; luồng vào cảng (nếu có) phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thủy nội địa theo quy định.

- Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

Mẫu số 1b

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ LẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi (1):.................................................................

Tên tổ chức, cá nhân (4)....................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở:...................................................................................................................................

Số điện thoại:................................................................. số Fax........................................................

Đề nghị được công bố lại cảng (2)......................................................................................................

Vị trí cảng (3): từ km thứ..................................................... đến km thứ.............................................

Trên bờ (phải hay trái)........................................................ sông, (kênh).............................................

Thuộc xã (phường)............................................................... , huyện (quận)........................................

Tỉnh (thành phố):................................................................................................................................

Cảng thuộc loại (5a):..........................................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dụng (6a):...........................................................................................................

Tóm tắt quy mô về cơ sở hạ tầng (công trình cầu tầu, kho bãi (6b)...):...................................................

Phạm vi vùng nước sử dụng (7):.........................................................................................................

Vùng đón trả hoa tiêu (nếu có)............................................................................................................

Phương án khai thác (9)....................................................................................................................

Loại phương tiện cảng có khả năng tiếp nhận (8):................................................................................

Lý do đề nghị công bố lại (11):............................................................................................................

Thời gian xin hoạt động từ ngày....................... /.......... /................ đến hết ngày........ /........... /..........

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

ký và đóng dấu

66. Thủ tục chấp thuận mở bến thủy nội địa thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, tham mưu văn bản chấp thuận trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị chấp thuận mở bến thủy nội địa theo Mẫu số 3a phần phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Sơ đồ mặt bằng cầu bến và vùng nước trước bến đã được đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận cầu bến không nằm trong hành lang bảo vệ luồng và vùng nước trước cầu bến không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền;

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị chấp thuận mở bến thủy nội địa theo Mẫu số 3a phần phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Bến thủy nội địa không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật, có địa hình thủy văn ổn định, bảo đảm cho phương tiện ra, vào an toàn thuận lợi. Trường hợp bến nằm trong khu vực cấm xây dựng có thể được sử dụng tạm thời nếu được cơ quan có thẩm quyền quản lý chuyên ngành đối với khu vực cấm xây dựng đó chấp thuận bằng văn bản.

- Vùng nước bến không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT, ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

Mẫu số 3a

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN MỞ BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi (1):.................................................................

Tên tổ chức, cá nhân (3)....................................................................................................................

Địa chỉ (4).........................................................................................................................................

Số điện thoại:................................................................. số Fax........................................................

Làm đơn đề nghị được chấp thuận mở bến thủy nội địa (2)...................................................................

Vị trí dự kiến mở bến: (5): từ km thứ................................................ đến km thứ.................................

Trên bờ (phải hay trái)........................................................ sông, (kênh).............................................

Thuộc xã (phường)............................................................... , huyện (quận)........................................

Tỉnh (thành phố):................................................................................................................................

Quy mô dự kiến xây dựng (6):............................................................................................................

Bến được sử dụng vào mục đích (7):..................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dụng:.................................................................................................................

Phạm vi vùng nước sử dụng (8):.........................................................................................................

- Chiều dài:......................................................... mét, dọc theo bờ;

- Chiều rộng......................................... mét, từ mép cầu bến trở ra.

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật khác có liên quan.

ký tên

67. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3 phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Bản sao công chứng giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng sử dụng đất theo quy định của pháp luật có kèm theo bản vẽ khu đất.

- Bình đồ vùng nước bến và luồng vào bến do chủ bến tự lập hoặc do đơn vị tư vấn lập nhưng phải đầy đủ các nội dung: vị trí vùng nước theo lý trình từ km…đến km…, bờ (trái, phải), sông (kênh)…., thuộc xã…., huyện…, tỉnh (thành phố)….hoặc xác định khoảng cách tới vật chuẩn; đường ranh giới vùng nước ghi rõ kích thước; độ sâu nhỏ nhất của vùng nước bến và luồng vào bến ứng với mực nước khi đo đạt; chiều dài và chiều rộng của luồng vào bến; cầu bến xếp dỡ hàng hoá hoặc đón trả khách, thời điểm khảo sát lập sơ đồ.

- Bản chính văn bản xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu bến thủy nội địa; xác nhận hoàn thành việc rà quét, thanh thải vật chướng ngại của đơn vị quản lý đường thủy nội địa.

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện (nếu sử dụng phao nổi cho cầu bến).

- Văn bản chấp thuận cho phép san lấp mặt bằng của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp mở bến để phun cát san lấp mặt bằng.

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho sử dụng tạm thời đối với trường hợp bến nằm trong hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép;

h) Lệ phí: 40.000 đồng/giấy phép;

i)Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3 phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi.

- Vùng nước cảng không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền.

- Công trình cầu tàu bảo đảm tiêu chuẩn an toàn; luồng vào cảng (nếu có) phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thủy nội địa theo quy định.

- Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT, ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 33/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 sửa đổi Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 3

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi (1):.................................................................

Tên tổ chức, cá nhân (4)....................................................................................................................

Địa chỉ:.............................................................................................................................................

Số điện thoại:................................................................. số Fax........................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số....................................... ngày........... tháng.......... năm........

do cơ quan...................................................... cấp

Làm đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa (2)..............................................................

Vị trí bến: (3): từ km thứ............................. đến km thứ........................ trên bờ (phải hay trái)..............

sông, (kênh)...................... thuộc xã (phường)............... , huyện (quận)................ tỉnh (thành phố):.......

Kết cấu, quy mô của bến (6b):............................................................................................................

Phương án khai thác (9):...................................................................................................................

Bến được sử dụng để (5a):................................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dựng (6b)...........................................................................................................

Phạm vi vùng nước sử dụng (7)..........................................................................................................

- Chiều dài:............................................................................ mét, dọc theo bờ;

- Chiều rộng........................................... mét, từ mép ngoài cầu bến trở ra sông.

Bến có khả năng tiếp nhận loại phương tiện thủy lớn nhất có kích thước (8)..........................................

Thời hạn xin hoạt động từ ngày....................................................... đến ngày......................................

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

ký tên

68. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương trong trường hợp giấy phép hết hạn

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có: đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3b phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép;

h) Lệ phí: 40.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3b phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Bến thủy nội địa không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật, có địa hình thủy văn ổn định, bảo đảm cho phương tiện ra, vào an toàn thuận lợi. Trường hợp bến nằm trong khu vực cấm xây dựng có thể được sử dụng tạm thời nếu được cơ quan có thẩm quyền quản lý chuyên ngành đối với khu vực cấm xây dựng đó chấp thuận bằng văn bản.

- Vùng nước bến không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền.

- Kết cấu bến phải bảo đảm an toàn, luồng vào bến (nếu có) phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thủy nội địa theo quy định.

- Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT, ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 33/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 sửa đổi Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 3b

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi (1):.................................................................

Tên tổ chức, cá nhân (4)....................................................................................................................

Địa chỉ (4):........................................................................................................................................

Số điện thoại:................................................................. số Fax........................................................

Làm đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa (2)..........................................................

Vị trí bến: (3): từ km thứ............................. đến km thứ........................ trên bờ (phải hay trái)..............

sông, (kênh)...................... thuộc xã (phường)............... , huyện (quận)................ tỉnh (thành phố):.......

Kết cấu, quy mô công trình bến (6b):...................................................................................................

Phương án khai thác (9):...................................................................................................................

Bến được sử dụng để (5a):................................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dựng (6b)...........................................................................................................

Phạm vi vùng nước sử dụng (7)..........................................................................................................

- Chiều dài:............................................................................ mét, dọc theo bờ;

- Chiều rộng........................................... mét, từ mép ngoài cầu bến trở ra sông.

Bến có khả năng tiếp nhận loại phương tiện thủy lớn nhất có kích thước (7)..........................................

Lý do đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động (9):......................................................................................

Thời hạn xin hoạt động từ ngày....................................................... đến ngày......................................

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

ký tên

69. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa thuộc đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương trong trường hợp đầu tư xây dựng bổ sung để nâng cao khả năng thông qua hoặc tiếp nhận được phương tiện lớn hơn

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị chấp thuận mở bến thủy nội địa theo Mẫu số 3a phần phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Sơ đồ mặt bằng cầu bến và vùng nước trước bến đã được đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận cầu bến không nằm trong hành lang bảo vệ luồng và vùng nước trước cầu bến không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền.

Sau khi hoàn thành việc xây dựng:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3 phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Bản sao công chứng giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng sử dụng đất theo quy định của pháp luật có kèm theo bản vẽ khu đất.

- Bình đồ vùng nước bến và luồng vào bến do chủ bến tự lập hoặc do đơn vị tư vấn lập nhưng phải đầy đủ các nội dung: vị trí vùng nước theo lý trình từ km…đến km…, bờ (trái, phải), sông (kênh)…., thuộc xã…., huyện…, tỉnh (thành phố)….hoặc xác định khoảng cách tới vật chuẩn; đường ranh giới vùng nước ghi rõ kích thước; độ sâu nhỏ nhất của vùng nước bến và luồng vào bến ứng với mực nước khi đo đạt; chiều dài và chiều rộng của luồng vào bến; cầu bến xếp dỡ hàng hoá hoặc đón trả khách, thời điểm khảo sát lập sơ đồ.

- Bản chính văn bản xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu bến thủy nội địa; xác nhận hoàn thành việc rà quét, thanh thải vật chướng ngại của đơn vị quản lý đường thủy nội địa.

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện (nếu sử dụng phao nổi cho cầu bến).

- Văn bản chấp thuận cho phép san lấp mặt bằng của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp mở bến để phun cát san lấp mặt bằng.

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho sử dụng tạm thời đối với trường hợp bến nằm trong hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc chấp thuận mở bến và 05 ngày làm việc cấp giấy phép kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép;

h) Lệ phí: 40.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Đơn đề nghị chấp thuận mở bến thủy nội địa theo mẫu số 3a phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3 phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Bến thủy nội địa không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật, có địa hình thủy văn ổn định, bảo đảm cho phương tiện ra, vào an toàn thuận lợi. Trường hợp bến nằm trong khu vực cấm xây dựng có thể được sử dụng tạm thời nếu được cơ quan có thẩm quyền quản lý chuyên ngành đối với khu vực cấm xây dựng đó chấp thuận bằng văn bản.

- Vùng nước bến không chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền.

- Kết cấu bến phải bảo đảm an toàn, luồng vào bến (nếu có) phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thủy nội địa theo quy định.

- Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 33/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 sửa đổi Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 3a

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN MỞ BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi (1):.................................................................

Tên tổ chức, cá nhân (3)....................................................................................................................

Địa chỉ (4).........................................................................................................................................

Số điện thoại:................................................................. số Fax........................................................

Làm đơn đề nghị được chấp thuận mở bến thủy nội địa (2)...................................................................

Vị trí dự kiến mở bến: (5): từ km thứ................................................ đến km thứ.................................

Trên bờ (phải hay trái)........................................................ sông, (kênh).............................................

Thuộc xã (phường)............................................................... , huyện (quận)........................................

Tỉnh (thành phố):................................................................................................................................

Quy mô dự kiến xây dựng (6):............................................................................................................

Bến được sử dụng vào mục đích (7):..................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dụng:.................................................................................................................

Phạm vi vùng nước sử dụng (8):.........................................................................................................

- Chiều dài:......................................................... mét, dọc theo bờ;

- Chiều rộng......................................... mét, từ mép cầu bến trở ra.

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật khác có liên quan.

ký tên

Mẫu số 3

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi (1):.................................................................

Tên tổ chức, cá nhân (4)....................................................................................................................

Địa chỉ:.............................................................................................................................................

Số điện thoại:................................................................. số Fax........................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số....................................... ngày........... tháng.......... năm........

do cơ quan...................................................... cấp

Làm đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa (2)..............................................................

Vị trí bến: (3): từ km thứ............................. đến km thứ........................ trên bờ (phải hay trái)..............

sông, (kênh)...................... thuộc xã (phường)............... , huyện (quận)................ tỉnh (thành phố):.......

Kết cấu, quy mô của bến (6b):............................................................................................................

Phương án khai thác (9):...................................................................................................................

Bến được sử dụng để (5a):................................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dựng (6b)...........................................................................................................

Phạm vi vùng nước sử dụng (7)..........................................................................................................

- Chiều dài:............................................................................ mét, dọc theo bờ;

- Chiều rộng........................................... mét, từ mép ngoài cầu bến trở ra sông.

Bến có khả năng tiếp nhận loại phương tiện thủy lớn nhất có kích thước (8)..........................................

Thời hạn xin hoạt động từ ngày....................................................... đến ngày......................................

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

ký tên

70. Thủ tục chấp thuận mở bến khách ngang sông

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, tham mưu văn bản chấp thuận trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị chấp thuận mở bến khách ngang sông có ý kiến của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi mở bến theo mẫu số 5a phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Văn bản của đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận vị trí hoạt động của bến bảo đảm các điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị chấp thuận mở bến khách ngang sông có ý kiến của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi mở bến theo mẫu số 5a phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: bến không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, có địa hình thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra, vào an toàn thuận lợi.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

Mẫu số 5a

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN MỞ BẾN KHÁCH NGANG SÔNG

Kính gửi:......................................................................

Tên tổ chức, cá nhân.........................................................................................................................

Địa chỉ:.............................................................................................................................................

Làm đơn đề nghị chấp thuận mở bến khách ngang sông:

Tên bến............................................................................................................................................

Vị trí dự kiến mở bến:........................................................................................................................

Từ km thứ................................... đến km thứ................................. bên bờ (phải/trái)..........................

của sông (kênh)...................... , thuộc xã (phường).............. huyện (quận)............. tỉnh (thành phố).......

Quy mô dự kiến xây dựng:.................................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dụng:.................................................................................................................

Phạm vi vùng nước sử dụng:..............................................................................................................

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

Ý kiến của UBND cấp xã (phường)

ký tên

Ghi chú: nội dung Ủy ban nhân dân xã, phường nơi mở bến xác nhận người làm đơn hiện đang cư trú tại địa phương có đủ điều kiện đầu tư xây dựng bến và tổ chức quản lý khai thác hoạt động bến khách ngang sông theo quy định.

71. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo mẫu số 5 phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Văn bản của đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu bến khách ngang sông.

- Bản sao công chứng giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng sử dụng đất theo quy định của pháp luật có kèm theo bản vẽ khu đất.

- Bình đồ vùng nước bến và luồng vào bến do chủ bến tự lập hoặc do đơn vị tư vấn lập nhưng phải đầy đủ các nội dung: vị trí vùng nước theo lý trình từ km…đến km…, bờ (trái, phải), sông (kênh)…., thuộc xã…., huyện…, tỉnh (thành phố)….hoặc xác định khoảng cách tới vật chuẩn; đường ranh giới vùng nước ghi rõ kích thước; độ sâu nhỏ nhất của vùng nước bến và luồng vào bến ứng với mực nước khi đo đạt; chiều dài và chiều rộng của luồng vào bến; cầu bến xếp dỡ hàng hoá hoặc đón trả khách, thời điểm khảo sát lập sơ đồ.

- Bản chính văn bản xác nhận hoàn thành việc rà quét, thanh thải vật chướng ngại của đơn vị quản lý đường thủy nội địa.

- Bản thiết kế và biên bản nghiệm thu hoàn công đưa công trình bến vào sử dụng đối với bến có phương tiện chở khách ngang sông được phép chở ôtô.

- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các phương tiện tham gia vận tải khách ngang sông.

- Hợp đồng thuê bến hoặc văn bản của chủ bến giao cho tổ chức, cá nhân khai thác bến (đối với trường hợp thuê bến hoặc được giao khai thác bến);

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép;

h) Lệ phí: 40.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo mẫu số 5 phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; có địa hình thủy văn ổn định đảm bảo cho phương tiện hoạt động an toàn, thuận lợi; có đường, cầu cho người, phương tiện giao thông đường bộ lên xuống an toàn, thân thiện; có đủ trang thiết bị để phương tiện neo buộc chắc chắn, an toàn; có đèn chiếu sáng nếu hoạt động ban đêm; lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định, có nơi chờ cho hành khách; có bảng nội quy và bảng niêm yết giá vé; đối với bến khách ngang sông được phép chở ôtô thì đường lên xuống bến phải đảo bảo tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với loại ôtô được phép chở ngang sông;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 5

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG

Kính gửi:......................................................................

Tên tổ chức, cá nhân.........................................................................................................................

Địa chỉ:.............................................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ........................................................ ngày............................

do cơ quan.................................................... cấp

Làm đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông:

Tên bến............................................................................................................................................

Vị trí bến:..........................................................................................................................................

Từ km thứ................................... đến km thứ................................ bên bờ (phải, trái)..........................

của sông (kênh)......................................... , thuộc xã, huyện, tỉnh (phường, quận, thành phố)..............

Vùng đất sử dụng:.............................................................................................................................

Vùng nước xin phép sử dụng:............................................................................................................

+ Chiều dài:........................................................................... m dọc theo bờ sông;

+ Chiều rộng:............................................ m tính từ mép ngoài cầu bến trở ra sông.

Phương án khai thác và bảo đảm an toàn khi hoạt động:......................................................................

Đặc điểm công trình bến:

- Đường dẫn: Vật liệu xây dựng:.........................................................................................................

- Chiều rộng:................................................................. Độ dốc:........................................................

Số lượng phương tiện thủy đăng ký hoạt động tại bến:.........................................................................

+ Số đăng ký phương tiện hoạt động..................................................................................................

+ Trọng tải:.......................................................................................................................................

+ Số lượng hành khách được phép chở..............................................................................................

Loại phương tiện đường bộ được phép chở:.......................................................................................

Đề nghị được hoạt động từ ngày....................... tháng............ năm đến ngày......... tháng........ năm......

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

ký tên

72. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông trong trường hợp giấy phép hết hạn; trường hợp phân chia, sáp nhập hoặc trường hợp chuyển quyền sở hữu bến khách ngang sông

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo mẫu số 5c phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Nêu rõ trường hợp cấp lại giấy phép do:

+ Giấy phép hết hiệu lực;

+ Có sự thay đổi phân chia, sáp nhập hoặc chuyển quyền sở hữu:

- Văn bản hợp pháp về phân chia hoặc sáp nhập hoặc văn bản hợp pháp về chuyển nhượng bến và hồ sơ liên quan đến việc bàn giao chủ sở hữu trong trường hợp có sự thay đổi chủ sở hữu (đối với trường hợp do chuyển quyền sở hữu) bến;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép;

h) Lệ phí: 40.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo mẫu số 5c phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; có địa hình, thủ văn ổn định bảo đảm cho phương tiện hoạt động an toàn, thuận lợi; có đường, cầu cho người, phương tiện giao thông đường bộ lên xuống an toàn, thuận tiện; có đủ trang thiết bị để phương tiện neo đậu chắc chắn, an toàn; có đèn chiếu sáng nếu hoạt động ban đêm; lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định; có nơi chờ cho hành khách; có bảng nội quy và bàng niêm yết giá vé; đối với bến khách ngang sông được phép chở ô thô thì đường lên xuống bến phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với loại ôtô được phép chở ngang sông;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 5c

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG

Kính gửi:......................................................................

Tên tổ chức, cá nhân.........................................................................................................................

Địa chỉ:.............................................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ........................................................ ngày............................

do cơ quan:................................................... cấp

Làm đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông:

Tên bến............................................................................................................................................

Vị trí bến:..........................................................................................................................................

Từ km thứ................................... đến km thứ................................ bên bờ (phải, trái)..........................

của sông.................... , thuộc xã (phường)................. , huyện (quận)................... tỉnh (thành phố)........

Vùng nước sử dụng:.........................................................................................................................

+ Chiều dài:........................................................................... m dọc theo bờ sông;

+ Chiều rộng:............................................ m tính từ mép ngoài cầu bến trở ra sông.

Đặc điểm công trình bến:

- Đường dẫn: Vật liệu xây dựng:.........................................................................................................

- Chiều rộng:................................................................. Độ dốc:........................................................

Số lượng phương tiện thủy hoạt động.................................................................................................

+ Số đăng ký phương tiện..................................................................................................................

+ Trọng tải:.......................................................................................................................................

+ Số lượng hành khách tối đa phương tiện được phép chở..................................................................

Loại phương tiện đường bộ lớn nhất được phép chở:..........................................................................

Phương án khai thác và bảo đảm an toàn khi hoạt động:......................................................................

Lý do xin cấp lại:...............................................................................................................................

Thời hạn xin hoạt động:......................................................................................................................

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

ký tên

73. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông trong trường hợp do xây dựng mở rộng hoặc nâng cấp để nâng cao năng lực thông qua bến

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị chấp thuận mở bến khách ngang sông có ý kiến của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi mở bến theo mẫu số 5a phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Văn bản của đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận vị trí hoạt động của bến bảo đảm các điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

Sau khi hoàn thành việc xây dựng:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo mẫu số 5c phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Văn bản của đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu bến khách ngang sông.

- Bản sao công chứng giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng sử dụng đất theo quy định của pháp luật có kèm theo bản vẽ khu đất.

- Bình đồ vùng nước bến và luồng vào bến do chủ bến tự lập hoặc do đơn vị tư vấn lập nhưng phải đầy đủ các nội dung: vị trí vùng nước theo lý trình từ km…đến km…, bờ (trái, phải), sông (kênh)…., thuộc xã…., huyện…, tỉnh (thành phố)….hoặc xác định khoảng cách tới vật chuẩn; đường ranh giới vùng nước ghi rõ kích thước; độ sâu nhỏ nhất của vùng nước bến và luồng vào bến ứng với mực nước khi đo đạt; chiều dài và chiều rộng của luồng vào bến; cầu bến xếp dỡ hàng hoá hoặc đón trả khách, thời điểm khảo sát lập sơ đồ.

- Bản chính văn bản xác nhận hoàn thành việc rà quét, thanh thải vật chướng ngại của đơn vị quản lý đường thủy nội địa.

- Bản thiết kế và biên bản nghiệm thu hoàn công đưa công trình bến vào sử dụng đối với bến có phương tiện chở khách ngang sông được phép chở ôtô.

- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các phương tiện tham gia vận tải khách ngang sông.

- Hợp đồng thuê bến hoặc văn bản của chủ bến giao cho tổ chức, cá nhân khai thác bến (đối với trường hợp thuê bến hoặc được giao khai thác bến);

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép;

h) Lệ phí: 40.000 đồng;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo mẫu số 5c phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; có địa hình, thủ văn ổn định bảo đảm cho phương tiện hoạt động an toàn, thuận lợi; có đường, cầu cho người, phương tiện giao thông đường bộ lên xuống an toàn, thuận tiện; có đủ trang thiết bị để phương tiện neo đậu chắc chắn, an toàn; có đèn chiếu sáng nếu hoạt động ban đêm; lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định; có nơi chờ cho hành khách; có bảng nội quy và bàng niêm yết giá vé; đối với bến khách ngang sông được phép chở ôtô thì đường lên xuống bến phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với loại ôtô được phép chở ngang sông;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 5c

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG

Kính gửi:......................................................................

Tên tổ chức, cá nhân.........................................................................................................................

Địa chỉ:.............................................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ........................................................ ngày............................

do cơ quan:................................................... cấp

Làm đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông:

Tên bến............................................................................................................................................

Vị trí bến:..........................................................................................................................................

Từ km thứ................................... đến km thứ................................ bên bờ (phải, trái)..........................

của sông.................... , thuộc xã (phường)................. , huyện (quận)................... tỉnh (thành phố)........

Vùng nước sử dụng:.........................................................................................................................

+ Chiều dài:........................................................................... m dọc theo bờ sông;

+ Chiều rộng:............................................ m tính từ mép ngoài cầu bến trở ra sông.

Đặc điểm công trình bến:

- Đường dẫn: Vật liệu xây dựng:.........................................................................................................

- Chiều rộng:................................................................. Độ dốc:........................................................

Số lượng phương tiện thủy hoạt động.................................................................................................

+ Số đăng ký phương tiện..................................................................................................................

+ Trọng tải:.......................................................................................................................................

+ Số lượng hành khách tối đa phương tiện được phép chở..................................................................

Loại phương tiện đường bộ lớn nhất được phép chở:..........................................................................

Phương án khai thác và bảo đảm an toàn khi hoạt động:......................................................................

Lý do xin cấp lại:...............................................................................................................................

Thời hạn xin hoạt động:......................................................................................................................

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

ký tên

74. Thủ tục công bố hạn chế giao thông trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Văn bản đề nghị xem xét chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa.

- Phương án thi công công trình.

- Phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa khu vực thi công công trình, bao gồm:

+ Thuyết minh chung về phương án.

+ Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện phương án bố trí báo hiệu bảo đảm an toàn giao thông, vị trí các trạm điều tiết khống chế, bố trí phương tiện điều tiết khống chế.

+ Phương án bố trí nhân lực.

+ Quy chế hướng dẫn phương tiện qua khu vực thi công.

+ Thời gian thực hiện phương án;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): không có;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 23/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý đường thủy nội địa.

75. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bến thuỷ nội địa thuộc đường thuỷ nội địa địa phương, đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương và vùng nước cảng biển thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phương trong trường hợp phân chia, sáp nhập bến thuỷ nội địa hoặc cấp lại giấy phép trong trường hợp chuyển quyền sở hữu bến thuỷ nội địa

a) Trình tự thực hiện:

- Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký.

- Các tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3b phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT.

- Văn bản hợp pháp về phân chia hoặc sáp nhập hoặc văn bản hợp pháp về chuyển nhượng bến và hồ sơ liên quan đến việc bàn giao chủ sở hữu trong trường hợp có sự thay đổi chủ sở hữu bến;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép;

h) Lệ phí: 40.000 đồng

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục): đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo mẫu số 3b phụ lục của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa.

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 3b

(Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010

quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa)

__________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

............... , ngày tháng năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi (1):.................................................................

Tên tổ chức, cá nhân (4)....................................................................................................................

Địa chỉ (4):........................................................................................................................................

Số điện thoại:................................................................. số Fax........................................................

Làm đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa (2)..........................................................

Vị trí bến: (3): từ km thứ............................. đến km thứ........................ trên bờ (phải hay trái)..............

sông, (kênh)...................... thuộc xã (phường)............... , huyện (quận)................ tỉnh (thành phố):.......

Kết cấu, quy mô công trình bến (6b):...................................................................................................

Phương án khai thác (9):...................................................................................................................

Bến được sử dụng để (5a):................................................................................................................

Phạm vi vùng đất sử dựng (6b)...........................................................................................................

Phạm vi vùng nước sử dụng (7)..........................................................................................................

- Chiều dài:............................................................................ mét, dọc theo bờ;

- Chiều rộng........................................... mét, từ mép ngoài cầu bến trở ra sông.

Bến có khả năng tiếp nhận loại phương tiện thủy lớn nhất có kích thước (7)..........................................

Lý do đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động (9):......................................................................................

Thời hạn xin hoạt động từ ngày....................................................... đến ngày......................................

Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.

ký tên

76. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng, bổ túc cấp chứng chỉ chuyên môn và bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa” thuộc Văn phòng Sở Giao thông vận tải để kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ, viết giấy hẹn.

- Bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ, trình lãnh đạo Sở ký.

- Tổ chức nhận kết quả tại bộ phận “một cửa”;

b) Cách thức thực hiện:

- Tại trụ sở Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Thông qua hệ thống bưu chính;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của cơ sở dạy nghề.

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập cơ sở dạy nghề.

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Bản tự khai và chấm điểm theo các tiêu chí về cơ sở vật chất, phòng học, xưởng và khu vực dạy thực hành, các trang thiết bị, phương tiện học liệu và đội ngũ giáo viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Quy định tại Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT.

- Danh sách trích ngang đội ngũ giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy bao gồm giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Quy định này; kèm theo bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của từng cá nhân.

- Các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê phương tiện, cầu cảng; văn bản chấp thuận được sử dụng vùng nước để dạy thực hành của cơ quan có thẩm quyền; phương tiện dạy thực hành phải có đầy đủ giấy tờ về đăng ký, đăng kiểm và các trang thiết bị hàng hải, cứu sinh, cứu hỏa theo quy định;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các trường, các trung tâm dạy nghề, bổ túc, bồi dưỡng thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận tải - Phương tiện và Người lái.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, tờ khai (đính kèm ngay sau thủ tục):

- Bản tự khai và chấm điểm theo các tiêu chí về cơ sở vật chất, phòng học, xưởng và khu vực dạy thực hành, các trang thiết bị, phương tiện học liệu và đội ngũ giáo viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 kèm theo quy định tại Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT.

- Danh sách trích ngang đội ngũ giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy bao gồm giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Quy định này; kèm theo bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của từng cá nhân;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

k.1) Tiêu chuẩn đối với phòng học, xưởng và khu vực thực hành:

- Tiêu chuẩn chung đối với phòng học

+ Diện tích tối thiểu mỗi phòng học phải đạt 48m2, định mức chung phải đạt ít nhất 1,5m2/học sinh.

+ Đủ tiêu chuẩn ánh sáng tự nhiên và có các thiết bị chiếu sáng nhân tạo.

+ Có không gian thông thoáng, xa nơi có tiếng ồn và nơi môi trường bị ô nhiễm.

+ Có đủ trang thiết bị kỹ thuật, mô hình học cụ, đồ dùng giảng dạy theo yêu cầu của từng môn học.

- Tiêu chuẩn riêng đối với các phòng học chuyên môn

+ Phòng học ngoại ngữ: có hệ thống loa, đài, đầu đĩa phát băng, đĩa ghi âm để học phát âm và nghe các bài khoá;

+ Phòng học tin học: có ít nhất 5 máy vi tính đang hoạt động, được lắp đặt trên các bàn chuyên dùng.

+ Phòng học pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa có: sa bàn đắp nổi hoặc sơ đồ khu vực luồng điển hình, mô hình hệ thống báo hiệu đường thuỷ nội địa phục vụ cho việc giảng dạy các tình huống khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông; các bản vẽ về báo hiệu đường thuỷ nội địa, bản đồ hệ thống sông ngòi và các tuyến đường thủy nội địa Việt Nam; các thiết bị có số lượng tối thiểu và quy cách theo quy định tại Phụ lục 1 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải.

+ Phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa có: mô phỏng hoặc tối thiểu là mô hình hệ thống điều khiển; đồ dùng, thiết bị để giảng dạy thao tác cơ bản về điều khiển đủ số lượng tối thiểu và đúng quy cách theo quy định tại Phụ lục 2 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải.

+ Phòng học lý thuyết máy - điện có: mô hình các chi tiết máy cùng với các bản vẽ chi tiết và sơ đồ hoạt động của máy, các thiết bị đo lường về thông số máy và cơ khí; bảng điện tàu thủy, các thiết bị đo điện; các thiết bị có số lượng tối thiểu và quy cách theo quy định tại Phụ lục 3 và 4 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải.

+ Phòng học thủy nghiệp cơ bản có: các thiết bị, hiện vật phục vụ việc giảng dạy và học tập đủ số lượng tối thiểu và đúng quy cách theo quy định tại Phụ lục 5.

- Tiêu chuẩn đối với xưởng thực tập

+ Xưởng thực tập nguội (đối với các cơ sở dạy nghề có chỉ tiêu dạy nghề cơ bản): diện tích từ 60m2 trở lên; các thiết bị được bố trí khoa học, hợp lý, đảm bảo an toàn, thuận tiện cho việc giảng dạy và học tập, đủ số lượng tối thiểu và đúng quy cách theo quy định tại Phụ lục 6 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải.

+ Xưởng thực tập máy - điện - cơ khí có: diện tích từ 60m2 trở lên, các thiết bị được bố trí khoa học, hợp lý, đảm bảo an toàn, thuận tiện cho việc giảng dạy và học tập; các loại máy tàu thủy theo hạng bằng được đào tạo, bổ túc; sơ đồ, mô hình hệ thống điện máy tàu và mạng điện trên phương tiện, các thiết bị điện cần thiết trên phương tiện; máy công cụ, thiết bị phục vụ việc sửa chữa máy tàu thuỷ đủ số lượng tối thiểu và đúng quy cách theo quy định tại Phụ lục 7 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải;

- Tiêu chuẩn đối với khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy

+ Có vùng nước để dạy thực hành lái và vận hành máy phương tiện thủy nội địa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa chấp thuận, có khu vực luồng chạy tàu thuyền được lắp đặt những báo hiệu cần thiết để học sinh thực hành.

+ Có cầu tầu cố định để dạy nghề thuyền trưởng từ hạng nhì trở lên hoặc lắp đặt tối thiểu cầu tạm để dạy nghề thuyền trưởng hạng ba, thuyền trưởng hạng ba hạn chế và chứng chỉ chuyên môn; có phao giới hạn vùng nước để các phương tiện thực hành ra vào bến trong các tình huống, có đủ loại cọc bích và đệm chống va phục vụ thực hiện các thao tác nghề nghiệp của thuyền viên.

+ Có đủ phương tiện thực hành theo hạng bằng, chứng chỉ chuyên môn. Trong khi thực hành, phương tiện phải treo biển “Phương tiện huấn luyện”.

+ Các thiết bị có số lượng tối thiểu và quy cách theo quy định tại Phụ lục 8 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải.

+ Có địa điểm để học sinh ngồi quan sát, chờ thực hành.

k.2) Điều kiện về tài liệu giảng dạy:

- Tài liệu phục vụ giảng dạy

+ Có mục tiêu chương trình, giáo trình đào tạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành, có hệ thống các tài liệu tham khảo chuyên ngành.

+ Học sinh phải được cung cấp đầy đủ sách và tài liệu cần thiết.

+ Có đủ giáo án, bài giảng của từng môn học được phê duyệt theo quy định.

+Có đủ sổ sách, biểu mẫu phục vụ công tác quản lý giảng dạy, theo dõi học tập và được ghi chép đầy đủ theo quy định.

k.3) Điều kiện về giáo viên:

- Đội ngũ giáo viên

+ Bao gồm giáo viên chuyên trách định biên tại cơ sở dạy nghề, giáo viên kiêm nhiệm, giáo viên hợp đồng.

+ Cơ sở dạy nghề phải đảm bảo đủ giáo viên để giảng dạy các môn học theo đúng chương trình quy định, có phân công và công bố lịch lên lớp theo từng học kỳ (đối với dạy nghề cơ bản) hoặc toàn khoá học (đối với khoá bổ túc).

+ Số giáo viên hợp đồng không vượt quá 50% số giáo viên cần có.

- Tiêu chuẩn chung đối với giáo viên

+ Phải đạt trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề theo quy định của Luật Dạy nghề.

+ Có phẩm chất, đạo đức tốt.

+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp.

+ Lý lịch bản thân rõ ràng.

- Tiêu chuẩn riêng đối với giáo viên

+ Giáo viên dạy lý thuyết: phải có bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề trở lên đúng chuyên ngành được phân công giảng dạy; Ngoại ngữ: trình độ A tiếng Anh trở lên; Tin học: trình độ A vi tính trở lên; Giáo viên dạy tiếng Anh phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm ngoại ngữ hoặc bằng đại học ngoại ngữ tiếng Anh.

+ Giáo viên dạy thực hành: phải có bằng cao hơn 1 hạng so với hạng bằng được phân công giảng dạy; giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất, phải có bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng hạng nhất và có thời gian đảm nhiệm chức danh bằng hạng nhất từ 36 tháng trở lên.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường thủy số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004.

- Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.

- Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 ban hành quy định điều kiện của cơ sở dạy nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

- Thông tư số 13/2011/TT-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định điều kiện của cơ sở dạy nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Phụ lục 9

(bổ sung Phụ lục 9 vào quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

______________________________________

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CƠ SỞ DẠY NGHỀ

______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

BẢN TỰ KHAI VÀ CHẤM ĐIỂM

Theo các tiêu chí về cơ sở vật chất, phòng học, xưởng và khu vực

dạy thực hành, các trang thiết bị, phương tiện học liệu và đội ngũ giáo viên

_____________________________________________

STT

NỘI DUNG

CHẤM ĐIỂM

I

TIÊU CHÍ 1: VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT

Được đánh giá bởi 4 tiêu chuẩn sau:

1

Tiêu chuẩn chung đối với phòng học.

- Diện tích tối thiểu đạt 48m2, định mức chung đạt 1,5m2/học sinh.

- Đủ tiêu chuẩn ánh sáng tự nhiên và các thiết bị chiếu sáng nhân tạo

- Không gian thông thoáng, xa nơi có tiếng ồn, môi trường ô nhiễm.

- Đủ trang thiết bị kỹ thuật, mô hình học cụ, đồ dùng giảng dạy

2

Tiêu chuẩn riêng đối với phòng học chuyên môn.

2.1

Phòng học ngoại ngữ:

Có đủ hệ thống loa, đài, đầu đĩa, các thiết bị nghe nhìn khác để học

2.2

Phòng học tin học:

Có ít nhất 5 máy vi tính, được lắp đặt trên các bàn chuyên dùng

2.3

Phòng học pháp luật về GTĐTNĐ:

Có số lượng tối thiểu và quy cách tại Phụ lục 1.

- Bản đồ hệ thống sông ngòi

- Báo hiệu

- Tuyến vận tải (sa hình)

- Đèn báo hiệu điện

- Phương tiện thủy nội địa (mô hình)

2.4

Phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa:

Có số lượng tối thiểu và quy cách tại Phụ lục 2.

- Mô phỏng hoặc mô hình hệ thống lái

- La bàn từ

- Tốc độ kế

- Máy đo sâu

- Hải đồ biển Đông

STT

NỘI DUNG

CHẤM ĐIỂM

- Dụng cụ thao tác hải đồ

- Máy liên lạc tần số VHF

- Rađa

- Máy định vị vệ tinh

2.5

Phòng học lý thuyết điện:

Có số lượng tối thiểu và quy cách tại Phụ lục 3, 4.

- Máy tàu thủy

- Các bản vẽ chi tiết máy

- Hệ thống động lực tàu thủy

- Động cơ điện tàu thủy

- Máy phát điện tàu thủy

- Bản vẽ chi tiết thiết bị điện tàu thủy

- Hệ thống thiết bị điện tàu thủy (ánh sáng, nạp, khởi động)

2.6

Phòng học thủy nghiệp cơ bản:

Có số lượng tối thiểu và quy cách tại Phụ lục 5.

- Neo

- Dây các loại

- Dụng cụ đấu dây

- Dụng cụ bảo quản

- Bảng nút dây

- Tời trục neo

- Bộ hãm nỉn

- Cột bích đôi

- Cột bích đơn

- Phao cứu sinh các loại

- Đèn tín hiệu các loại

- Bình cứu hoả các loại

- Dụng cụ sơn tàu

3

Tiêu chuẩn đối với xưởng thực tập:

3.1

Xưởng thực tập nguội: có số lượng tối thiểu và quy cách tại Phụ lục 6

- Diện tích từ 60m2 trở lên

- Êtô

- Bàn nguội

- Bàn máp

- Búa thợ nguội

- Dũa các loại

- Thước cứng

STT

NỘI DUNG

CHẤM ĐIỂM

- Kim

- Máy điện

- Máy mài 2 đá

3.2

Xưởng thực tập máy - điện - cơ khí: có số lượng tối thiểu và quy cách tại Phụ lục 7

- Diện tích từ 60m2 trở lên

- Động cơ DIEZEN

- Động cơ xăng

- Trục chân vịt

- Chân vịt

- Tổ máy phát điện

- Chuông điện

- Còi điện

- Tiết chế

- Vôn kế

- Ampe kế

- Panme

- Thước cặp

- Máy khoan

- Hệ thống nạp và khởi động bằng khí nén

- Hệ thống nạp và khởi động bằng điện

- Đồng hồ đo điện vạn năng

- Máy hàn điện

- Máy tiện

4

Tiêu chuẩn đối với khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy:

Có số lượng tối thiểu và quy cách tại Phụ lục 8.

- Vùng nước riêng để dạy thực hành

- Cột báo hiệu

- Phao giới hạn

- Cầu tàu

- Cột bích đôi

- Phương tiện thủy nội địa

- Địa điểm để học sinh ngồi quan sát, chờ thực hành

II

TIÊU CHÍ 2: VỀ TÀI LIỆU GIẢNG DẠY

Được đánh giá bởi 3 tiêu chuẩn sau:

1

Tiêu chuẩn đối với mục tiêu chương trình

Có đủ mục tiêu chương trình, giáo trình tài liệu tham khảo

STT

NỘI DUNG

CHẤM ĐIỂM

2

Tiêu chuẩn đối với giáo án, bài giảng

Có đủ giáo án, bài giảng của từng môn học theo quy định

3

Tiêu chuẩn đối với sổ sách, biểu mẫu quản lý, theo dõi

Có đủ sổ sách, biểu mẫu phục vụ công tác quản lý giảng dạy, theo dõi học tập

III

TIÊU CHÍ 3: VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

Được đánh giá bởi 2 tiêu chuẩn sau:

1

Tiêu chuẩn chung đối với giáo viên

- Đảm bảo đủ giáo viên giảng dạy các môn học theo quy định

- Số giáo viên thỉnh giảng không vượt quá 50% số giáo viên cần có

- Đạt trình độ chuẩn giáo viên dạy nghề theo Luật Dạy nghề

2

Tiêu chuẩn riêng đối với giáo viên

2.1

Giáo viên lý thuyết

- Có bằng tốt nghiệp trung học (trung cấp) chuyên nghiệp, cao đẳng nghề trở lên phù hợp với chuyên ngành giảng dạy

- Đạt trình độ A tiếng Anh trở lên

- Đạt trình độ A vi tính trở lên

- Giáo viên dạy tiếng Anh phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm ngoại ngữ hoặc bằng đại học ngoại ngữ tiếng Anh

2.2

Giáo viên thực hành

- Có bằng cao hơn một hạng so với hạng bằng giảng dạy

- Giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phải có bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng hạng nhất và có thời gian đảm nhiệm chức danh bằng hạng nhất từ 36 tháng trở lên

TỔNG SỐ

Phụ lục 10

MẪU DANH SÁCH TRÍCH NGANG

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY

(bổ sung Phụ lục 10 vào quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

______________________________________

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CƠ SỞ DẠY NGHỀ

______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

DANH SÁCH TRÍCH NGANG

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY

STT

HỌ VÀ TÊN

NĂM SINH

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG

GHI CHÚ

Chuyên môn

phạm

Tin học

Ngoại ngữ

hữu

Thỉnh giảng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

...

THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ DẠY NGHỀ

(ký tên, đóng dấu)

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản