Quyết định số 100/1999/QĐ-UB V/v Quy định chế độ khen thưởng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 100/1999/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước |
| Người ký | Bùi Huy Thống — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 13/05/1999 |
| Ngày hiệu lực | 13/05/1999 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 100/1999/QĐ-UB V/v Quy định chế độ khen thưởng
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Quy định chế độ khen thưởng
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/07/1998 của Chính phủ quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng và thông tư số 24/1999/BTC-TT ngày 04/03/1999 của Bộ Tài Chính;
- Xét đề nghị của thường trực HĐTĐKT Tỉnh và Sở Tài chính - Vật giá.
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU 1: Ban hành quy định về chế độ khen thưởng của Tỉnh Bình Phước.
ĐIỀU 2: Bản quy định này thay thế cho bản quy định tạm số 2510/QĐ-UB ngày 03/07/1996 của UBND Tỉnh Sông Bé (cũ) và những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
ĐIỀU 3: Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thường trực HĐTĐKT Tỉnh, Sở Tài chính- Vật giá, Trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định kể từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Huy Thống
QUY ĐỊNH
Chế độ khen thưởng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 100/1999/QĐ-UB
ngày 13-05-1999 của UBND Tỉnh Bình Phước)
____________________
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Đối tượng áp dụng chế độ khen thưởng tại quy định này bao gồm các cá nhân và tập thể được nhận các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành và cấp tương đương, Chủ tịch UBND huyện và Chủ tịch xã, Thị trấn.
II. MỨC TIỀN THƯỞNG
Căn cứ vào hình thức khen thưởng và mức tiền thuởng tối đa, đối với các hình thức khen thưởng, kể cả cá nhân và tập thể được quy định tại Điều 27 và 28 của Nghị định 56/1998/NĐ-CP ngày 30/07/1998 của Chính phủ và Mục II Thông tư số 24/1999/BTC-TT ngày 04/03/1999 của Bộ Tài chính, mức tiền thưởng được cụ thể như sau:
A. Mức tiền thưởng đối với cá nhân:
Khi được cấp có thẩm quyền quyết định hình thức khen thưởng đối với cá nhân, thì được nhận tiền thưởng kèm theo các mức sau:
1. Lao động giỏi: Mức thưởng 50.000 đ.
2. Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: Mức thưởng 100.000 đ.
3. Chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh: Mức thưởng 200.000 đ.
4. Chiến sĩ thi đua cấp toàn quốc: Mức thưởng 300.000 đ.
5. Giấy khen của Chủ tịch UBND xã, Thị trấn: Mức thưởng 300.000 đ.
6. Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, Giám đốc các Sở, ngành và cấp tương đương: Mức thưởng 500.000 đ.
7. Bằng khen của Chủ tịch UBND Tỉnh: Mức thưởng 100.000 đ.
8. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Mức thưởng 200.000 đ.
9. Huân chương lao động:
- hạng ba: Mức thưởng 400.000 đ.
- hạng nhì: Mức thưởng 800.000 đ.
- hạng nhất: Mức thưởng 1.000.000 đ.
10. Huân chương độc lập:
- hạng ba: Mức thưởng 1.300.000 đ.
- hạng nhì: Mức thưởng 1.400.000 đ.
- hạng nhất: Mức thưởng 1.500.000 đ.
11. Huân chương Hồ Chí Minh: Mức thưởng 3.000.000 đ.
12. Huân chương Sao vàng: Mức thưởng 4.500.000 đ.
13. Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang: Mức thưởng 1.500.000 đ.
B. Mức tiền thưởng đối với tập thể:
1. Tập thể lao động giỏi: 100.000 đ.
2. tập thể lao động xuất sắc, hộ gia đình kiểu mẫu: 300.000 đ.
3. Cờ thi của Tỉnh: 1.500.000 đ.
4. Cờ thi đua của Chính phủ: 3.000.000 đ.
5. Tập thể được tặng giấy khen của UBND xã, Thị trấn: 60.000 đ.
6. Tập thể được tặng giấy khen của UBND Huyện, Giám đốc các Sở, ngành và cấp tương đương: 100.000 đ.
7. Tập thể được tặng bằng khen của UBND Tỉnh: 200.000đ.
8. Tập thể được tặng thưởng:
- Huân chương lao động hạng 3: Mức thưởng 800.000đ.
- Huân chương lao động hạng nhì: Mức thưởng 1.600.000đ.
- Huân chương lao động hạng nhất: Mức thưởng 2.000.000đ
9. Tập thể được tặng thưởng:
- Huân chương độc lập hạng ba: Mức thưởng 2.600.000đ
- Huân chương độc lập hạng nhì: Mức thưởng 2.800.000đ
- Huân chương độc lập hạng nhất: Mức thưởng 3.000.000đ
10. Tập thể được tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh: Mức thưởng 6.000.000đ
11. Tập thể được tặng thưởng Huân chương Sao Vàng: Mức thưởng 9.000.000đ
12. Tập thể được công nhận Anh hùng lao động – Anh hùng LLVT: Mức thưởng 3.000.000đ
III. NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ KHEN THƯỞNG
- Trong phạm vi dự toán chi ngân sách của cấp Tỉnh, cấp Huyện, cấp xã, Thị trấn đã được cấp có thẩm quyền giao, trong đó nguồn tiền thưởng được bố trí bằng 0,5 % trên tổng số dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp mình.
- Căn cứ vào dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm đã được giao Chủ tịch UBND các cấp quyết định giao giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc (trong đó bao gồm cả tiền thưởng).
- Đối với doanh nghiệp Nhà nước nguồn để trích thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc từ quỹ khen thưởng các đơn vị được hình thành theo quy định của Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh đốI vớI doanh nghiệp Nhà nước.
IV. SỬ DỤNG NGUỒN TIỀN THƯỞNG
1. Nguồn tiền thưỡng
2. Sử dụng nguồn tiền thưởng:
CHƯƠNG III
QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ
ĐIỀU 9 :
1. Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” ở từng cấp có nhiệm vụ :
a) Chỉ đạo việc xây dựng, quản lý, sử dụng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, kiểm tra các hoạt động của quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” thuộc cấp mình quản lý, bảo đảm thu chi đúng qui định, chấp hành đúng chế độ tài chính, kế toán.
b) Lập dự toán thu, chi quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” gửi Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp trên, UBND và cơ quan tài chính cùng cấp.
c) Tổ chức kế toán và quyết toán thu, chi quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” đúng chế độ kế toán đơn vị hành chính, sự nghiệp theo quy định hiện hành.
d) Kiểm tra, duyệt quyết toán thu, chi của quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp dưới.
e) Đề nghị khen thưởng các đơn vị và cá nhân có thành tích kiến nghị xử lý những trường hợp vi phạm.
2. Trưởng Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” là chủ tài khoản cua quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”.
3. Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp Tỉnh, cấp huyện, cấp xã, Thị trấn được dùng con dấu riêng của UBND cùng cấp.
ĐIỀU 10 : Nhiệm vụ của Thường trực Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa :
1. Chỉ đạo việc vận động ủng hộ quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” trên địa bàn phân công theo đúng qui định tại Điều lệ.
2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” được quy định tại Điều 13 của Điều lệ.
3. Tổ chức thực hiện sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” và thường xuyên báo cáo kết quả với Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cùng cấp.
4. Chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc các cuộc họp của Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
ĐIỀU 11 : Trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình, cơ quan Lao động – TB&XH, cơ quan Tài chính - Vật giá và Ban chỉ đạo xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” các cấp trách nhiệm kiểm tra việc thu, chi và quản lý quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”.
ĐIỀU 12: Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
ĐIỀU 13: Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng và quản lý quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” nếu vi phạm các quy định của điều lệ này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 14: Quy chế này có hiệu lực ngay từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị phản ánh về UBND tỉnh hoặc cơ quan thường trực ban chỉ đạo tại sở lao động – TB&XH.
Lược đồ văn bản
- Không số Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số Không số
- 56/1998/NĐ-CP Nghị định số 56/1998/NĐ-CP Quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng huân chương lao động
- 56/1998/NĐ-CP Nghị định số 56/1998/NĐ-CP Quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng huân chương lao động
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.