Quyết định 10/2023/QĐ-KTNN của Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán Nhà nước
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 10/2023/QĐ-KTNN |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Kiểm toán Nhà nước |
| Người ký | Ngô Văn Tuấn |
| Ngày ban hành | 05/07/2023 |
| Ngày hiệu lực | 05/07/2023 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
07 trường hợp KTNN không thụ lý giải quyết khiếu nại Ngày 06/7/2023, Kiểm toán Nhà nước đã ra Quyết định 10/2023/QĐ-KTNN ban hành Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán Nhà nước. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý: 1. Khiếu nại thuộc một trong 07 trường hợp sau đây không thụ lý giải quyết: Kết quả kiểm toán, hành vi kiểm toán và quyết định xử phạt không liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Người khiếu nại không cung cấp thông tin, chứng cứ (nếu có) chứng minh cho khiếu nại của mình là có căn cứ và hợp pháp. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại. Khiếu nại không bằng hình thức đơn khiếu nại theo quy định tại Điều 5 Quy định này. Đơn khiếu nại không có chữ ký, con dấu (nếu có) của người khiếu nại. Khiếu nại về kết quả kiểm toán, quyết định xử phạt không phải do Kiểm toán Nhà nước (KTNN) phát hành hoặc khiếu nại về hành vi không thuộc nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán đã hết theo quy định mà không có lý do chính đáng. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại hoặc người khiếu nại rút đơn khiếu nại. 2. Đ ơn vị chủ trì cuộc kiểm toán xem xét, tham mưu cho Tổng Kiểm toán Nhà nước thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết khiếu nại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại như sau: Trường hợp không thụ lý, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tham mưu cho Tổng Kiểm toán Nhà nước văn bản trả lời cho người khiếu nại biết; văn bản trả lời phải nêu rõ lý do không thụ lý (Mẫu số 02). Trường hợp có cơ sở thụ lý, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước; đồng thời tổ chức nghiên cứu, xem xét, kiểm tra và làm việc với người khiếu nại để trao đổi, làm rõ về nội dung khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại. Trên cơ sở kết quả làm việc với người khiếu nại, nếu người khiếu nại rút khiếu nại thì đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tham mưu cho Tổng Kiểm toán Nhà nước giải quyết, đình chỉ vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này. Nếu người khiếu nại không rút khiếu nại thì thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại (Mẫu số 01). 3. Thời hiệu khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động KTNN là 30 ngày , kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động KTNN của Kiểm toán Nhà nước. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Xem chi tiết Quyết định 10/2023/QĐ-KTNN tại đây
Nội dung toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện
trong hoạt động kiểm toán nhà nước
______________________
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tố tụng hành chính ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước ngày 28 tháng 02 năm 2023;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định về Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội; - Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Viện KSND tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); - Công báo; - Lãnh đạo KTNN; các đơn vị trực thuộc KTNN; - Lưu: VT, Vụ PC.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Đã ký)
Ngô Văn Tuấn
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
______________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
QUY ĐỊNH
KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ VÀ KHỞI KIỆN
TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2023/QĐ-KTNN ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
_________________________
Mẫu số 01
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC _____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________
Số: …/TB-…
……., ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO
Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại
Kính gửi: ................................ (1)
Ngày ... tháng... năm ……., Kiểm toán nhà nước đã nhận được đơn khiếu nại của …………………………….(1)………………….. .
Địa chỉ:...............................................................................................................................
Số CMND/ Hộ chiếu/ Thẻ căn cước công dân: ............................... ; Ngày cấp:………….;
Nơi cấp: .......................................... (nếu người khiếu nại là cá nhân).
Khiếu nại về việc: ....................................................... (2)....................................................
Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại của ….(1)…….., căn cứ quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước; Luật Khiếu nại và các văn bản hướng dẫn thi hành..., Kiểm toán nhà nước nhận thấy đơn khiếu nại của …(1)…….. đủ điều kiện thụ lý.
Vậy thông báo để ...................................................... (1)........................ được biết./.
Nơi nhận: - Như trên;
- ……(3)….; - Lưu: VT, hồ sơ.
TL. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ CUỘC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân khiếu nại.
(2) Tóm tắt nội dung khiếu nại.
(3) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Mẫu số 02
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC _____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________
Số: …/TB-…
……., ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO
Về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại
_________________
Kính gửi: ………………(1)………………
Ngày … tháng … năm ……, Kiểm toán nhà nước nhận được đơn khiếu nại của ……………………………………………(1)……………………………………………… .
Địa chỉ: …………………………………………………………………………… .
Số CMND/ Hộ chiếu/ Thẻ căn cước công dân: ………………..; Ngày cấp:………...; Nơi cấp:…………………………………………………….(nếu người khiếu nại là cá nhân).
Khiếu nại về việc: ........................................................... (2)……………………………
Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại của ….(1)….., căn cứ quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011 và các quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước…, Kiểm toán nhà nước nhận thấy, đơn khiếu nại của......(1)..... không đủ điều kiện để thụ lý giải quyết vì lý do sau đây:
...................................................................................... (3)…………………………...
Vậy thông báo để ........................................ (1)......... ……………..được biết./.
Nơi nhận: - Như trên;
- ….(4)….; - Lưu: VT, hồ sơ.
TL. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ CUỘC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân khiếu nại.
(2) Ghi tóm tắt nội dung khiếu nại.
(3) Ghi rõ lý do không thụ lý giải quyết khiếu nại.
(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Mẫu số 03
……… (1) ……….
………….. (2) ……..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……../QĐ-…
……., ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xác minh nội dung khiếu nại (3)
..……………(4)…………….
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước ngày 28 tháng 02 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ Quyết định số ……./2023/QĐ-KTNN ngày …. tháng …. năm 2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
Căn cứ ……………………………………………(5)………………………………………… ;
Theo đề nghị của .........................................(6)................................................. .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của ................ (7).......... về việc ....... (8).......
Thời gian xác minh là ……. ngày.
Điều 2. Thành lập Đoàn (Tổ) xác minh gồm:
1. Ông (Bà) …………… chức vụ....................... Trưởng Đoàn (Tổ trưởng);
2. Ông (Bà) ……………chức vụ........................ Phó trưởng Đoàn (Tổ phó) (nếu có);
3. Ông (Bà) ……………chức vụ.........................Thành viên.
Đoàn (Tổ) xác minh có nhiệm vụ xác minh làm rõ nội dung khiếu nại được nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Trưởng Đoàn (Tổ trưởng), Thành viên Đoàn (Tổ) xác minh thực hiện quyền, nghĩa vụ của người có trách nhiệm xác minh theo quy định của Luật Khiếu nại và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 3. …(9)… ; những người có tên tại Điều 2 và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT, hồ sơ.
CHỨC DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.
(3) Kết luận kiểm toán, kiến nghị kiểm toán, hành vi kiểm toán, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại.
(4) Chức danh của người có thẩm quyền ban hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại.
(5) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại (nếu có).
(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề xuất việc xác minh nội dung khiếu nại (nếu có).
(7) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại (nếu có)).
(8) Nội dung được giao xác minh (3).
(9) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Mẫu số 04
……… (1) ……….
………….. (2) ………… __________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________
BIÊN BẢN LÀM VIỆC
Về xác minh nội dung khiếu nại
Vào hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm ..., tại ................................. (3)................................
Chúng tôi gồm:
1. Người được giao nhiệm vụ xác minh (người xác minh): .............. (4)................................
2. Người làm việc với người được giao nhiệm vụ xác minh: ........... (5)................................
3. Nội dung làm việc: .................................................................... (6)................................
4. Kết quả làm việc: ...................................................................... (7)................................
5. Những nội dung khác có liên quan ............................................. (8)................................
Buổi làm việc kết thúc vào hồi ... giờ ....phút ngày… tháng… năm……………….. .
Biên bản này đã được đọc cho những người làm việc cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và xác nhận dưới đây.
Biên bản được lập thành ... bản, mỗi bên giữ 01 bản./.
NGƯỜI LÀM VIỆC VỚI NGƯỜI XÁC MINH ………………(9)…………….
TRƯỞNG ĐOÀN (TỔ TRƯỞNG)
(NGƯỜI XÁC MINH)
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh hoặc trực tiếp tiến hành xác minh.
(2) Đoàn (Tổ) xác minh được thành lập (nếu có).
(3) Địa điểm làm việc.
(4) Họ tên, chức danh của người được giao nhiệm vụ xác minh.
(5) Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của người làm việc với người được giao nhiệm vụ xác minh như: người khiếu nại, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
(6) Các nội dung làm việc cụ thể.
(7) Kết quả làm việc đã đạt được, những nội dung đã thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, đề xuất, kiến nghị của các bên tham gia buổi làm việc.
(8) Những nội dung khác chưa được thể hiện ở (6), (7) theo nội dung đã được giao xác minh.
(9) Chữ ký (ghi rõ họ tên) của những người cùng làm việc. Trong trường hợp có người không ký thì trong biên bản phải ghi rõ và đề nghị người làm chứng ký vào biên bản hoặc đại diện chính quyền địa phương ký vào biên bản.
Mẫu số 05
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC _____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________
Số: ……./QĐ-KTNN
….., ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm đình chỉ việc thi hành ………(1)
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước ngày 28 tháng 02 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ Quyết định số ……../2023/QĐ-KTNN ngày …tháng …. năm 2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
Theo đề nghị của ….(2)... (tại Văn bản số….ngày …tháng…năm …(nếu có)).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm đình chỉ việc thi hành ....(3)........................................................................
Lý do tạm đình chỉ:……...................…….......................................................................
Thời gian tạm đình chỉ kể từ ... giờ ... ngày ... tháng.... năm....... đến khi có quyết định hủy bỏ Quyết định này.
Điều 2. ...(4)… (5)….(6) ………chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu: VT, hồ sơ.
CHỨC DANH NGƯỜI KÝ QUYẾT ĐỊNH (7) (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Kết luận kiểm toán, kiến nghị kiểm toán, quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại.
(2) Vụ trưởng Vụ Tổng hợp, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) hoặc Vụ trưởng Vụ….(Vụ chủ trì cuộc kiểm toán)).
(3) Ghi rõ nội dung kết luận kiểm toán, kiến nghị kiểm toán, quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị tạm đình chỉ thi hành tại văn bản nào (số, ngày, tháng, năm, người ký) của Kiểm toán nhà nước.
(4) Vụ trưởng Vụ Tổng hợp, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) hoặc Vụ trưởng Vụ….(Vụ chủ trì cuộc kiểm toán)), Đoàn kiểm toán liên quan (3) bị tạm đình chỉ thi hành.
(5) Tên người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định tạm đình chỉ.
(6) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
(7) Người ký quyết định là Tổng Kiểm toán nhà nước hoặc Phó Tổng Kiểm toán nhà nước phụ trách lĩnh vực.
Mẫu số 06
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________
Số: …/QĐ-KTNN
….., ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc thi hành…(1)
______________
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước ngày 28 tháng 02 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ Quyết định số…/2023/QĐ-KTNN ngày… tháng…năm 2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
Theo đề nghị của ….(2)..... (tại Văn bản số….ngày …tháng…năm …(nếu có)).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ Quyết định về việc tạm đình chỉ việc thi hành …….(1)…bị khiếu nại số …, ngày…, tháng…, năm…… của Tổng Kiểm toán nhà nước.
Lý do của việc hủy bỏ: ..………………………………................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Điều 3. ...(3)… (4)….(5) ……… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT, hồ sơ.
CHỨC DANH NGƯỜI KÝ QUYẾT ĐỊNH (6) (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Kết luận kiểm toán, kiến nghị kiểm toán, quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại.
(2) Vụ trưởng Vụ Tổng hợp, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) hoặc Vụ trưởng Vụ….(Vụ chủ trì cuộc kiểm toán)).
(3) Vụ trưởng Vụ Tổng hợp, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) hoặc Vụ trưởng Vụ….(Vụ chủ trì cuộc kiểm toán)), Đoàn kiểm toán liên quan (3) bị tạm đình chỉ thi hành.
(4) Tên người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định tạm đình chỉ.
(5) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
(6) Người ký quyết định là Tổng Kiểm toán nhà nước hoặc Phó Tổng Kiểm toán nhà nước phụ trách lĩnh vực.
Mẫu số 07
……….(1)……………. ................(2)................. _____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________
Số: …/QĐ-KTNN
….., ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO
Kết quả xác minh nội dung khiếu nại
Kính gửi : .........(3)...............................
Thực hiện Quyết định số …………………....…….(4)...................................................
Từ ngày … tháng…. năm… đến ngày … tháng…. năm…….(5)……. đã tiến hành xác minh nội dung khiếu nại của ….(6)……………….. đối với ………..(7)……………… .
Căn cứ vào thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập được trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, kết quả làm việc với cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan,…(5)……báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại như sau:
1. Yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có)
......................................................................................................................................................
2. Tóm tắt nội dung được giao xác minh và kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh
......................................................................................................................................................
3. Kết luận nội dung khiếu nại được giao xác minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần
......................................................................................................................................................
4. Kiến nghị về việc giải quyết khiếu nại
......................................................................................................................................................
Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kính trình ......(3)...xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, hồ sơ.
CHỨC DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2) HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ XÁC MINH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Đoàn (Tổ) báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại.
(3) Người giao nhiệm vụ xác minh.
(4) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh hoặc quyết định xác minh nội dung khiếu nại.
(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, Đoàn (Tổ) hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.
(6) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại (nếu có)).
(7) Kết luận kiểm toán, kiến nghị kiểm toán, hành vi kiểm toán bị khiếu nại hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại tại văn bản nào (số, ngày tháng năm, người ký) của Kiểm toán nhà nước.
Mẫu số 08
…………..(1)…………..
………….(2)…………… _________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________
BIÊN BẢN
ĐỐI THOẠI VỚI NGƯỜI KHIẾU NẠI
Vào hồi... giờ …, ngày ... tháng ... năm …, tại ………..(3).............................................
I. THÀNH PHẦN THAM GIA ĐỐI THOẠI
1. Người chủ trì đối thoại, tham gia đối thoại
- Ông (bà)……..chức vụ……….., cơ quan (tổ chức, đơn vị) - Chủ trì đối thoại.
- Ông (bà)……..chức vụ……….., cơ quan (tổ chức, đơn vị) - Trưởng đoàn (Tổ trưởng) xác minh hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh.
- Ông (bà)……..chức vụ……….., cơ quan (tổ chức, đơn vị) - Tham gia đối thoại.
2. Người ghi biên bản
- Ông (bà)……..chức vụ……….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)…………………………...
3. Người khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại):……(4)…... ..
- Ông (bà)……..chức vụ……….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)…………………………..
Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân..., ngày cấp..., nơi cấp ........................ (5).
Địa chỉ: .............................................................................................................................
(Trường hợp người khiếu nại không tham gia đối thoại thì ghi rõ trong biên bản người khiếu nại vắng mặt có lý do hoặc không có lý do).
4. Người bị khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người bị khiếu nại (nếu có))
- Ông (bà)……..chức vụ……….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)…………………………...
5. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan (nếu có)
- Ông (bà)……..chức vụ……….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)…………………………...
Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân..., ngày cấp..., nơi cấp.............. (5)………
Địa chỉ: .............................................................................................................................
6. Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có)
- Ông (bà)……..chức vụ……….., cơ quan (tổ chức, đơn vị)…………………………..
Địa chỉ: ............................................................................................................................
II. NỘI DUNG ĐỐI THOẠI
1. Người chủ trì đối thoại nêu mục đích, yêu cầu của việc đối thoại, tóm tắt kết quả xác minh nội dung khiếu nại và những nội dung đối thoại:...............................................................
2. Ý kiến của những người tham gia đối thoại về từng nội dung đối thoại......................
III. KẾT QUẢ ĐỐI THOẠI
Những nội dung đối thoại đã thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau và những ý kiến khác (nếu có).
Buổi đối thoại kết thúc hồi... giờ... ngày... tháng... năm..........................................…….
Biên bản đối thoại đã được đọc lại cho những người tham gia đối thoại nghe và ký xác nhận (trường hợp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do).
Biên bản được lập thành.... bản; người giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại - mỗi người được nhận 01 bản./.
NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI (Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ ĐỐI THOẠI (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
NGƯỜI KHIẾU NẠI (HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN, NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN) (Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
NGƯỜI CÓ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LIÊN QUAN (Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ trì đối thoại.
(3) Địa điểm tiến hành đối thoại.
(4) Người khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại (nếu có)).
(5) Nếu không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.
Mẫu số 09
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________
Số: /QĐ-KTNN
….., ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết khiếu nại của.....(1)………
_______________
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước;
Căn cứ Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước ngày 28 tháng 02 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ Quyết định số…/2023/QĐ-KTNN ngày… tháng…năm 2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
Xét đơn khiếu nại ngày …tháng... năm....... của ………………(1)...................................
Địa chỉ..............................................................................................................................
Theo báo cáo của......................... (2)....... tại Văn bản số.... ngày... tháng…. năm……. về việc giải quyết khiếu nại của...(1)... với các nội dung sau đây:
I. Nội dung khiếu nại
.................................................................... ..............................................................................
II. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại
.................................................................... ..............................................................................
III. Kết quả đối thoại
.................................................................... ..............................................................................
IV. Kết luận
(Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn các điều khoản của văn bản pháp luật) để kết luận về từng nội dung khiếu nại; kết luận rõ từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại)...).
Từ những nhận định và căn cứ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
(Nội dung Điều này áp dụng tùy theo các trường hợp sau đây:
1. Nếu khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì ghi:
- Yêu cầu người ký văn bản bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản bị khiếu nại (hoặc ghi cụ thể những nội dung yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ);
- Yêu cầu người thực hiện hành vi kiểm toán bị khiếu nại chấm dứt hành vi (trường hợp khiếu nại đối với hành vi kiểm toán).
2. Nếu khiếu nại là sai toàn bộ thì ghi rõ:
- Công nhận và giữ nguyên nội dung bị khiếu nại là đúng;
- Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện văn bản đã bị khiếu nại…).
Điều 2.
(Quyết định giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung khiếu nại:
- Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại (cơ quan, tổ chức khiếu nại) và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan (nếu có);
- Bồi thường thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị thiệt hại (nếu có)...).
Điều 3. Trong thời hạn... …..ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu...(1)... không đồng ý với giải quyết khiếu nại của Kiểm toán nhà nước thì...(1)... có quyền khởi kiện Kiểm toán nhà nước tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
Điều 4. Các ông (bà)....(3)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 4;
- …(4)…….; - Lưu: VT, hồ sơ.
CHỨC DANH NGƯỜI KÝ QUYẾT ĐỊNH (5) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại (nếu có)).
(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao tham mưu giải quyết vụ việc khiếu nại.
(3) Những người chịu trách nhiệm thi hành giải quyết khiếu nại, ví dụ: Vụ trưởng Vụ Tổng hợp, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) hoặc Vụ trưởng Vụ….(Vụ chủ trì cuộc kiểm toán) và người khiếu nại (hoặc cơ quan, tổ chức, người đại diện, người được ủy quyền khiếu nại (nếu có)).
(4) Người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
(5) Ghi TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC hoặc KT. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (nếu người ký là Phó Tổng Kiểm toán nhà nước) hoặc TL. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (nếu người ký là Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực), Vụ trưởng Vụ….(Vụ chủ trì cuộc kiểm toán)).
07 trường hợp KTNN không thụ lý giải quyết khiếu nại
1. Khiếu nại thuộc một trong 07 trường hợp sau đây không thụ lý giải quyết:
Kết quả kiểm toán, hành vi kiểm toán và quyết định xử phạt không liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
Người khiếu nại không cung cấp thông tin, chứng cứ (nếu có) chứng minh cho khiếu nại của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại.
Khiếu nại không bằng hình thức đơn khiếu nại theo quy định tại Điều 5 Quy định này. Đơn khiếu nại không có chữ ký, con dấu (nếu có) của người khiếu nại.
Khiếu nại về kết quả kiểm toán, quyết định xử phạt không phải do Kiểm toán Nhà nước (KTNN) phát hành hoặc khiếu nại về hành vi không thuộc nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
Thời hiệu khiếu nại kiểm toán đã hết theo quy định mà không có lý do chính đáng.
Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại hoặc người khiếu nại rút đơn khiếu nại.
2. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán xem xét, tham mưu cho Tổng Kiểm toán Nhà nước thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết khiếu nại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại như sau:
Trường hợp không thụ lý, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tham mưu cho Tổng Kiểm toán Nhà nước văn bản trả lời cho người khiếu nại biết; văn bản trả lời phải nêu rõ lý do không thụ lý (Mẫu số 02).
Trường hợp có cơ sở thụ lý, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước; đồng thời tổ chức nghiên cứu, xem xét, kiểm tra và làm việc với người khiếu nại để trao đổi, làm rõ về nội dung khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại. Trên cơ sở kết quả làm việc với người khiếu nại, nếu người khiếu nại rút khiếu nại thì đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tham mưu cho Tổng Kiểm toán Nhà nước giải quyết, đình chỉ vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này. Nếu người khiếu nại không rút khiếu nại thì thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại (Mẫu số 01).
3. Thời hiệu khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động KTNN là 30 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động KTNN của Kiểm toán Nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Xem chi tiết Quyết định 10/2023/QĐ-KTNN tại đây
Lược đồ văn bản
Quyết định 10/2023/QĐ-KTNN của Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán Nhà nước
- Cơ quan ban hành:
- Kiểm toán Nhà nước
- Số hiệu:
- 10/2023/QĐ-KTNN
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 05/07/2023
- Lĩnh vực:
- Kế toán – Kiểm toán
- Người ký:
- Ngô Văn Tuấn
- Ngày hiệu lực:
- 05/07/2023
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.