Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Về việc quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô, xe máy kéo, các loại xe tương tự vận chuyển hàng hoá, hành khách và xe dùng làm phương tiện đi lại cho thương binh và người tàn tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 10/2018/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre |
| Người ký | Cao Văn Trọng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 30/03/2018 |
| Ngày hiệu lực | 15/04/2018 |
| Ngày hết hiệu lực | 22/09/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Về việc quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô, xe máy kéo, các loại xe tương tự vận chuyển hàng hoá, hành khách và xe dùng làm phương tiện đi lại cho thương binh và người tàn tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô,
xe máy kéo, các loại xe tương tự vận chuyển hàng hoá, hành khách
và xe dùng làm phương tiện đi lại cho thương binh và người tàn tật
tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT ngày 28 tháng 12
năm 2007 của Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký, quản lý
và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và
người tàn tật;
Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô
tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách,
hàng hoá;
Căn cứ Thông tư số 46/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và
các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá;
Căn cứ Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2017 của Bộ Giao
thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 600/TTrSGTVT ngày 27 tháng 3 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chung
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về điều kiện, phạm vi hoạt động, vị trí dừng đỗ và các
hoạt động đón, trả hành khách, hàng hóa, giới hạn xếp hàng hóa đối với xe thô sơ, xe
gắn máy, xe mô tô, xe máy kéo, các loại xe tương tự vận chuyển hàng hoá, hành
khách và xe dùng làm phương tiện đi lại cho thương binh và người tàn tật tham gia
giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc
đăng ký, quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô, xe máy kéo, các loại xe tương
tự vận chuyển hàng hoá, hành khách và xe dùng làm phương tiện đi lại cho thương binh
và người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
3. Giải thích từ ngữ
- Máy kéo là loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ,
có bốn bánh xe dùng để kéo một rơ moóc chở hàng;
- Xe môtô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe
tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, tải trọng
bản thân xe không quá 400 kg đối với xe máy 2 bánh hoặc khối lượng chuyên chở
cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 350 kg đến 500 kg đối với xe máy
3 bánh;
- Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và
vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung
tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50 cm3;
- Xe thô sơ gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe xích lô, xe súc vật
kéo, xe lăn dùng cho người tàn tật và các loại xe tương tự không sử dụng động cơ gây
ra sức kéo;
- Các loại xe tương tự là các loại xe có cấu tạo, tính năng và công dụng gần
giống các loại xe trên;
- Hệ thống hãm còn gọi là hệ thống phanh dùng để điều khiển cho xe chạy
chậm hoặc dừng lại.
- Giá đèo hàng còn gọi là baga chở hàng gắn phía sau xe mô tô, xe gắn máy và
các loại xe tương tự dùng để chở người và xếp hàng hoá, hành lý.
Điều 2. Điều kiện và phạm vi hoạt động
1. Điều kiện của người điều khiển phương tiện
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông: Phải đảm bảo quy định tại
Điều 58, Điều 63 và Khoản 2 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Điều 16
Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
2. Điều kiện của phương tiện tham gia giao thông
2.1. Xe thô sơ:
a) Khi tham gia giao thông xe thô sơ phải bảo đảm điều kiện an toàn giao
thông đường bộ;
b) Có hệ thống hãm còn hiệu lực, cơ cấu điều khiển hệ thống hãm phải phù
hợp với kết cấu của xe, dễ sử dụng, trừ xe do súc vật kéo;
c) Có đèn hoặc phát sáng báo hiệu khi lưu thông vào ban đêm.
2.2. Xe gắn máy, xe mô tô, xe máy kéo đúng kiểu loại được phép tham gia giao
thông phải đảm bảo quy định tại Điều 53 Luật Giao thông đường bộ.
2.3. Xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết tật: Thực hiện theo
Thông tư liên tịch số 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2007 của
Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký, quản lý và lưu hành
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người tàn tật.
3. Phạm vi hoạt động
3.1. Xe máy kéo, xe do súc vật kéo được phép hoạt động trên các tuyến đường
giao thông công cộng trừ các khu vực nội ô thành phố Bến Tre, nội ô thị trấn các
huyện và các khu vực cấm theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3.2. Xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô, xe máy kéo, các loại xe tương tự vận
chuyển hàng hoá, hành khách và xe dùng làm phương tiện đi lại cho thương binh và
người khuyết tật được phép hoạt động trên các tuyến đường giao thông công cộng, trừ
các khu vực cấm và hạn chế theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
4. Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và hàng hóa
Vị trí dừng, đỗ và các hoạt động đón, trả hành khách và hàng hóa của xe gắn
máy, xe mô tô, máy kéo phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ.
5. Giới hạn xếp hàng hoá
Giới hạn chiều cao, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hoá lên xe thô sơ, xe gắn
máy, xe mô tô khi tham gia giao thông như sau:
5.1. Xe gắn máy, xe mô tô và các loại xe tương tự không được xếp hàng hoá,
hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng về mỗi bên là 0,3 mét và vượt quá về phía sau
giá đèo hàng là 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hoá tính từ
mặt đường xe chạy tối đa là 2,0 mét.
5.2. Xe thô sơ không được xếp hàng hoá vượt phía trước và phía sau quá 1/3
chiều dài thân xe; không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên bánh xe, không vượt phía
trước và phía sau xe quá 1,0 mét.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố
- Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Quyết định này đến mọi tổ chức, cá nhân
đang sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô, xe máy kéo, các loại xe tương tự vận
chuyển hàng hoá, hành khách và xe dùng làm phương tiện đi lại cho thương binh và
người khuyết tật tại địa phương.
- Căn cứ điều kiện đảm bảo an toàn giao thông tại địa phương, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân huyện, thành phố thống nhất với Sở Giao thông vận tải và Công an tỉnh trình
Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể các khu vực cấm, hạn chế, phạm vi và
thời gian hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô, xe máy kéo, các loại xe
tương tự vận chuyển hàng hoá, hành khách và xe dùng làm phương tiện đi lại cho
thương binh và người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
2.1. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng
Khởi phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể tỉnh tăng
cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về an toàn giao thông cho các tổ chức, cá
nhân quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô, xe máy kéo, các loại xe tương
tự vận chuyển hàng hoá, hành khách và xe dùng làm phương tiện đi lại cho thương binh
và người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2.2. Công an tỉnh: Tổ chức, hướng dẫn đăng ký cấp biển số và kiểm tra, kiểm
soát xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.
2.3. Sở Giao thông vận tải:
a) Phối hợp với các cơ quan chức năng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
tuyên truyền, phổ biến các quy định về an toàn giao thông cho các tổ chức, cá nhân
quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô, xe máy kéo, các loại xe tương tự vận
chuyển hàng hoá, hành khách và xe dùng làm phương tiện đi lại cho thương binh và
người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
b) Chỉ đạo Trung tâm Đăng kiểm, Đào tạo, Sát hạch, Kiểm định và Tư vấn
công trình giao thông tổ chức kiểm tra an toàn kỹ thuật theo quy định;
c) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông kiểm tra, xử lý các vi phạm của chủ
xe, người điều khiển xe theo quy định hiện hành;
d) Tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe cho người điều khiển xe mô tô, xe máy
kéo, xe dùng làm phương tiện đi lại cho thương binh và người khuyết tật theo quy định;
đ) Theo dõi tình hình thực hiện Quyết định này, tổ chức kiểm tra, định kỳ sơ
kết báo cáo tình hình thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh để theo dõi.
2.4. Các cơ quan liên quan: Theo phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thuộc
thẩm quyền quản lý đang khai thác, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô, xe máy
kéo, các loại xe tương tự vận chuyển hàng hoá, hành khách và xe dùng làm phương
tiện đi lại cho thương binh và người khuyết tật tham gia giao thông đường bộ trên địa
bàn tỉnh Bến Tre thực hiện đúng Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải;
Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành
Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2018 và thay thế
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bến Tre ban hành Quy định quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô
tô hai bánh, xe môtô ba bánh, các loại xe tương tự vận chuyển hàng hóa, hành khách,
xe máy kéo vận chuyển hàng hóa và xe dùng làm phương tiện đi lại của người khuyết
tật tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
Lược đồ văn bản
- 12/2017/TT-BGTVT Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 46/2014/TT-BGTVT Thông tư số 46/2014/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách hàng hóa
- 08/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 08/2009/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 45/2008/QĐ-BGDĐT ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT Thông tư liên tịch số 32/2007/TTLT-BCA-BGTVT Hướng dẫn về việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người tàn tật
- 26/2001/QH10 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.