📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Về việc quy định trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; trợ cấp xã hội tại cộng đồng; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh

📄 Số hiệu: 10/2015/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương📅 30/03/2015

Thuộc tính văn bản

Số hiệu10/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Người kýTrần Văn Nam — Chủ tịch
Ngày ban hành30/03/2015
Ngày hiệu lực09/04/2015
Ngày hết hiệu lực01/07/2017

Trích yếu nội dung

Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Về việc quy định trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; trợ cấp xã hội tại cộng đồng; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội,

nhà xã hội; trợ cấp xã hội tại cộng đồng;

hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác

đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại công văn số 509/SLĐTBXH-BTXH ngày 11/3/2015 về việc trình phê duyệt điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; trợ cấp xã hội tại cộng đồng; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Mức chuẩn trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; trợ cấp xã hội tại cộng đồng; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương (gọi chung mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 340.000 đồng/người/tháng (hệ số 1).

2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng, trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội như sau:

a) Đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội (không phân biệt công lập hay ngoài công lập, được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố): chi tiết theo Phụ lục I đính kèm.

b) Đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng: chi tiết theo Phụ lục II đính kèm.

3. Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường cho các đối tượng được hưởng trợ cấp theo quy định này, người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội, mức 300.000 đồng/người/năm.

4. Trợ giúp đột xuất:

a) Đối với hộ gia đình:

- Có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người;

- Có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người;

- Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ;

- Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ.

Nếu hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, cháy, hỏng nặng hoặc phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét sống tại các xã khó khăn do Ủy ban nhân tỉnh quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ.

b) Đối với cá nhân:

- Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 01 đến 3 tháng;

- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người;

- Người cơ nhỡ, đau ốm, bệnh tật ngoài vùng cư trú được trợ cấp mức 300.000 đồng/người/lần.

c) Chế độ hỗ trợ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại hộ gia đình theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP như sau:

- Tiền ăn: Mức 40.000 đồng/người/ngày.

- Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế thực hiện như sau:

Trẻ em dưới 6 tuổi; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã khó khăn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; người hưởng chính sách theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tương ứng;

Đối với đối tượng không thuộc diện quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này mà không còn thân nhân, được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh.

- Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm.

d) Đối với đối tượng xã hội khi từ trần:

- Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội do tỉnh, huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập (không phân biệt công lập hay ngoài công lập) quy định tại Điều 25 Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ, khi từ trần được hỗ trợ chi phí mai táng, mức hỗ trợ: 6.800.000 đồng/người;

- Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý được quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP; con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác và trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng; các đối tượng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý) khi từ trần được hỗ trợ chi phí mai táng, mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người;

- Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị, cá nhân tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng, mức hỗ trợ thấp nhất 3.000.000 đồng/người;

Trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức chi phí mai táng khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất.

5. Chế độ trợ giúp khác:

a) Đối với các đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, ngoài chế độ nuôi dưỡng hàng tháng theo Điểm a Khoản 2 Điều nay và hỗ trợ chi phí mai tháng theo Điểm d Khoản 4 Điều này, còn được hưởng các chế độ sau đây:

- Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế;

- Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định;

b) Đối với đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội ngoài cộng đồng: ngoài chế độ trợ cấp hàng tháng theo Điểm b Khoản 2 và hỗ trợ chi phí mai tháng theo Điểm d Khoản 4 Điều này, còn được hưởng các chế độ sau đây:

- Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế;

- Đối với người khuyết tật: được khuyến khích tự tạo việc làm, hộ gia đình tạo việc làm; miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch; Miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ giao thông công cộng theo quy định của pháp luật.

- Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hoá, học nghề theo quy định của pháp luật.

- Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất theo quy định của pháp luật.

6. Nguồn kinh phí đảm bảo

a) Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội được bố trí từ ngân sách tỉnh.

b) Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý do ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm nhận chi theo phân cấp hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp và quản lý các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm cân đối ngân sách, chỉ đạo thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng, trợ cấp xã hội hàng tháng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

4. Trường hợp đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thì không được hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng.

5. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì không hưởng trợ cấp xã hội ngoài cộng đồng theo quy định này nhưng được hưởng các chính sách quy định tại Luật Người khuyết tật, nếu pháp luật người có công với cách mạng hoặc pháp luật về bảo hiểm xã hội chưa quy định.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Bãi bỏ các Quyết định sau của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định số 1312/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung mức trợ cấp xã hội hàng tháng, sửa đổi đối tượng bảo trợ xã hội tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Quyết định số 344/QĐ-UBND ngày 12/02/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội là người khuyết tật theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ.

c) Quyết định 462/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức trợ cấp chuẩn cho đối tượng xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, cụ thể như sau:

a) Đối tượng đang hưởng chính sách trợ cấp nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, trợ cấp xã hội ngoài cộng đồng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng ngoài cộng đồng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP, Nghị định 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ, được chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội thì được hưởng từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tư pháp; Giám đốc các cơ sở bảo trợ xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản