📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

📄 Số hiệu: 10/2013/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận📅 28/02/2013

Thuộc tính văn bản

Số hiệu10/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Người kýNguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
Ngày ban hành28/02/2013
Ngày hiệu lực10/03/2013
Ngày hết hiệu lực23/09/2016

Trích yếu nội dung

Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế

“một cửa” tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

_____________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Quyết định số 1619/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 134/TTr-SLĐTBXH ngày 18 tháng 01 năm 2013 và Báo cáo kết quả thẩm định số 42/BC-STP ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại 22 sở, ban, ngành thuộc tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

_______________________________________

I. LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG

1. Thủ tục giải quyết chính sách đối với vợ (chồng) liệt sĩ tái giá

a) Trình tự thực hiện:

- Đối tượng nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Người có công: 01 ngày.

- Phòng Người có công thẩm định và tham mưu văn bản trình lãnh đạo Sở: 06 ngày.

- Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định: 02 ngày. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho đối tượng: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của bản thân đối tượng (ghi rõ họ, tên liệt sĩ, số hồ sơ) được con liệt sĩ hoặc họ tộc xác nhận và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn công nhận.

- Đơn chứng nhận của con liệt sĩ có xác nhận của chính quyền địa phương (theo mẫu 03-LS 2).

- Biên bản họp của Hội đồng chính sách Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Công văn đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố.

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hưởng chế độ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (mẫu số 3-LS2).

- Đơn xin hưởng tuất;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc bố, mẹ liệt sĩ được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận;

l) Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

Mẫu số 3-LS2

UBND TỈNH (THÀNH PHỐ).....

Quận (huyện):...................................................

Xã (phường):......................................................

GIẤY CHỨNG NHẬN

THÂN NHÂN TRONG GIA ĐÌNH LIỆT SĨ

(để xét trợ cấp tuất và giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ)

Ủy ban nhân dân xã (phường):.......................................................................................................................................................

Chứng nhận ông (bà):................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................................

Nguyên quán:............................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................

Có những thân nhân chủ yếu sau:

STT

Họ và tên

Năm sinh

Quan hệ

Nghề nghiệp và chỗ ở hiện nay

Ghi chú

(nếu chết thì ghi rõ ngày, tháng, năm)

Ghi chú những điều cần thiết (gia đình có liệt sĩ nào khác, chống Pháp hay chống Mỹ, bảo vệ tổ quốc, ghi rõ họ tên liệt sĩ)............................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................

Ủy ban nhân dân xã, phường đã trao đổi thống nhất với gia đình về những điểm ghi trong giấy chứng nhận này./.

.................. , ngày............. tháng................ năm .................

TM. GIA ĐÌNH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG

2. Thủ tục di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng

a) Trình tự thực hiện:

- Đối tượng nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Người có công ngay trong ngày làm việc.

- Phòng Người có công thẩm định và tham mưu văn bản trình lãnh đạo Sở: 01 ngày.

- Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho đối tượng ngay trong ngày làm việc;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Giấy đề nghị di chuyển hồ sơ của người có công với cách mạng.

- Bản sao hộ khẩu nơi cư trú mới.

- Phiếu di chuyển của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kèm theo toàn bộ hồ sơ (bản gốc) của người có công với cách mạng. Hồ sơ được niêm phong và giao cho người có công (có ký xác nhận bàn giao hồ sơ).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân trực tiếp ký nhận hồ sơ tại phòng nghiệp vụ;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công cách mạng.

3. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ người có công

a) Trình tự thực hiện:

- Đối tượng nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Người có công ngay trong ngày làm việc.

- Phòng Người có công thẩm định và tham mưu văn bản trình lãnh đạo Sở: 01 ngày.

- Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho đối tượng ngay trong ngày làm việc;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký quản lý đối tượng và thực hiện tiếp các chế độ ưu đãi theo quy định.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: giấy giới thiệu về địa phương nơi cư trú để quản lý thực hiện chế độ;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công cách mạng.

4. Thủ tục cấp lại thẻ thương binh, bệnh binh, giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ

a) Trình tự thực hiện:

- Đối tượng nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Người có công ngay trong ngày làm việc.

- Phòng Người có công thẩm định và tham mưu văn bản trình lãnh đạo Sở: 01 ngày.

- Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho đối tượng ngay trong ngày làm việc;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại thẻ thương binh, bệnh binh, giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ có xác nhận của chính quyền địa phương và của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố.

- 01 ảnh 3 x 4 đối với đối tượng thương binh, bệnh binh.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: thương binh và người hưởng chính sách như thương binh;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: cấp thẻ;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công cách mạng.

5. Cấp và đổi sổ theo dõi trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình

a) Trình tự thực hiện:

- Đối tượng nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Người có công 01 ngày.

- Phòng Người có công thẩm định và tham mưu văn bản trình lãnh đạo Sở: 02 ngày.

- Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho đối tượng 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- 1 ảnh 3 x 4.

- Tờ khai (theo mẫu số 3-CSSK) có xác nhận của chính quyền cấp xã.

- Bản chỉ định của cơ sở y tế cấp tỉnh.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định và sổ trang cấp dụng cụ;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai nhận trợ cấp phương tiện và dụng cụ chỉnh hình (mẫu số 03-CSSK);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với người có công với cách mạng.

Mẫu số 03-CSSK

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

TỜ KHAI

NHẬN TRỢ CẤP PHƯƠNG TIỆN TRỢ GIÚP VÀ DỤNG CỤ

CHỈNH HÌNH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

(kèm theo chỉ định của cơ sở y tế)

1. Họ và tên..................................................................................................................................................................................................................

2. Năm sinh:................................................................................................................................................................................................................

3. Đang hưởng trợ cấp:...............................................................................................................................................................................

4. Nơi quản lý trợ cấp:..................................................................................................................................................................................

5. Số hồ sơ:...................................................................................................................................................................................................................

6. Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (nếu có)............................... % (bằng chữ............................... )

Tôi đề nghị được cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp sổ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình như sau:

STT

Loại phương tiện trợ cấp, dụng cụ chỉnh hình và vật phẩm phụ

1

2

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

.................... , ngày.......... tháng........... năm 20...........

Thủ trưởng đơn vị

(ký và ghi rõ họ tên)

............... , ngày.......... tháng............. năm 20.......

Người kê khai

(ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

- Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với người đang thường trú trên địa bàn;

- Cơ sở nuôi dưỡng thương bệnh binh và người có công xác nhận đối với người đang được nuôi dưỡng tại trung tâm.

6. Cấp sổ ưu đãi giáo dục đào tạo

a) Trình tự thực hiện:

- Đối tượng nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Người có công 01 ngày.

- Phòng Người có công thẩm định và tham mưu văn bản trình lãnh đạo Sở: 02 ngày;

- Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho đối tượng 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- 01 ảnh 3 x 4.

- Tờ khai theo mẫu số 01-ƯĐGD có xác nhận của chính quyền cấp xã.

- 01 bản sao giấy khai sinh.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố.

- Cơ quan phối hợp: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định và sổ ưu đãi giáo dục và đào tạo;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ khai cấp sổ ưu đãi trong giáo dục, đào tạo (mẫu số 01-ƯĐGD);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BYT hướng dẫn chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

TỜ KHAI CẤP SỔ ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO

(kèm theo bản sao giấy khai sinh của người hưởng chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo)

Họ và tên người có công (1).................................................................................................. là: (2)..........................................

Ngày tháng năm sinh:...................................................................................................... Nam/Nữ..................................................

Số hồ sơ:...........................................................................................................................................................................................................................

Nơi đăng ký thường trú: xã (phường)........................................ (quận, huyện)..............................................

Tỉnh (thành phố)...................................................................................................................................................................................................

Nơi đang quản lý chi trả trợ cấp:...................................................................................................................................................

Tôi là (3)....................................................................... quan hệ với người có công (4):..................................................

Đề nghị cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với:

STT

Họ và tên (5)

Ngày, tháng, năm sinh

Quan hệ với người có công

1

2

……

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (6)

Ông/Bà........................................................................................................

có bản khai như trên là đúng.

Thủ trưởng đơn vị

(ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

............... , ngày............... tháng............... năm.............

Người khai

(ký tên và ghi rõ họ, tên)

Ghi chú

- (1) Ghi rõ họ tên người có công.

- (2) Ghi rõ loại đối tượng người có công cách mạng (nếu là thương binh, bệnh binh thì ghi thêm tỷ lệ mất sức lao động).

- (3) Ghi rõ họ tên đứng khai.

- (4) Ghi quan hệ người đứng khai với người có công.

- (5) Ghi rõ họ và tên học sinh, sinh viên được hưởng trợ cấp.

- (6) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền:

+ Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công xác nhận người có công cách mạng do trung tâm quản lý.

+ Đơn vị Quân đội, Công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với cách mạng do đơn vị Quân đội, Công an quản lý.

+ Ủy ban nhân dân các cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trưòng hợp còn lại đang thường trú tại xã.

II. LĨNH VỰC VIỆC LÀM - AN TOÀN LAO ĐỘNG

1. Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân nộp hồ sơ tại Trung tâm Giới thiệu việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trung tâm Giới thiệu việc làm thẩm định hồ sơ và gửi kết quả thẩm định cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 12 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả thẩm định từ Trung tâm Giới thiệu việc làm và chuyển hồ sơ đến Phòng Việc làm - An toàn lao động: 01 ngày.

- Phòng Việc làm - An toàn lao động kiểm tra, thẩm định hồ sơ và lập thủ tục trình Giám đốc Sở quyết định cho đối tượng hưởng chế độ: 06 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho đối tượng: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh Ninh Thuận;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (mẫu số 3).

- Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội hoặc bản xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội về đóng bảo hiểm thất nghiệp.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

đ) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Bảo hiểm Xã hội tỉnh;

h) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

i) Phí, lệ phí: không;

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (mẫu số 3);

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

k) Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp ngày 29 tháng 6 năm 2006.

- Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.

- Nghị định số 100/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

- Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố.....................

Tên tôi là:.........................................................................................................................................................................................................................

Sinh ngày.......................................................................... tháng............................................................ năm..................................................

Số CMND............................................................................................ Ngày cấp................................ /............................ /..........................

Nơi cấp:..............................................................................................................................................................................................................................

Số điện thoại liên lạc:.............................. , số tài khoản..................................... tại ngân hàng:..........................

mã số thuế:................................................................ địa chỉ Email (nếu có):.................................................................................

Hiện cư trú tại:.........................................................................................................................................................................................................

Số sổ bảo hiểm xã hội:.................................................................................................................................................................................

Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu................................................................................................

Hiện nay, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với.........................

Địa chỉ cơ quan.....................................................................................................................................................

Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp....................................................................................... tháng.

Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, đến nay tôi đã đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Kèm theo đơn này là (*)............................................... và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội của tôi.

Đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho tôi.

Tôi xin cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

............... , ngày............... tháng............... năm.............

Người đề nghị

(ký và ghi rõ họ tên)

(*) Ghi trường hợp của bản thân phù hợp với nội dung: bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật.

2. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp một lần

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân nộp hồ sơ tại Trung tâm Giới thiệu việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trung tâm Giới thiệu việc làm thẩm định hồ sơ và gửi kết quả thẩm định cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 12 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận kết quả thẩm định từ Trung tâm Giới thiệu việc làm và chuyển hồ sơ đến Phòng Việc làm - An toàn lao động: 01 ngày.

- Phòng Việc làm - An toàn lao động kiểm tra, thẩm định hồ sơ và lập thủ tục trình Giám đốc Sở quyết định cho đối tượng hưởng chế độ: 06 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho đối tượng: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh Ninh Thuận;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần (mẫu số 6).

- Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Bảo hiểm Xã hội tỉnh;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần (mẫu số 6);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp ngày 29 tháng 6 năm 2006.

- Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

- Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.

Mẫu số 6

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN

Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố.....................

Tên tôi là:...................................................................... sinh ngày........................ tháng................................ năm..........................

Số CMND................................................. Ngày cấp................. /.................... /.................. Nơi cấp..................................................

Số điện thoại liên lạc (nếu có):.............................................................................................................................................................

Số tài khoản (nếu có).................................................................................... tại ngân hàng.........................................................

Hiện cư trú tại:.........................................................................................................................................................................................................

Số sổ bảo hiểm xã hội:.................................................................................................................................................................................

Theo Quyết định số....../QĐ-LĐTBXH ngày......../....../20.......của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố...................... , tôi được hưởng trợ cấp

thất nghiệp........ tháng, từ ngày......... tháng....... năm........ đến ngày........ tháng....... năm.....

Hiện nay, tôi đã hưởng trợ cấp thất nghiệp............................... tháng (số tháng đã hưởng)

nhưng vì (lý do để được hưởng trợ cấp thất nghiệp một lần).............................................................

....................................................................... , tôi làm đơn này đề nghị quý Trung tâm xem xét

và làm các thủ tục cho tôi được hưởng trợ cấp một lần của số thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại (nếu người lao động có nguyện vọng hưởng trợ cấp thất nghiệp một lần qua tài khoản thì phải đề nghị trong đơn).

Kèm theo đơn này tôi xin xuất trình (bản hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy triệu tập thực hiện nghĩa vụ quân sự):................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

............... , ngày............... tháng............... năm.............

Người đề nghị

(ký và ghi rõ họ tên)

3. Thủ tục giải quyết chế độ hỗ trợ học nghề

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân sau khi tư vấn giới thiệu việc làm mà chưa có việc làm, người thất nghiệp có nhu cầu học nghề làm đơn gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm. Trung tâm Giới thiệu việc làm xác định nghề, mức hỗ trợ học nghề, nơi học nghề, thời gian học nghề và gửi kết quả đề xuất đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Giới thiệu việc làm và chuyển hồ sơ đến Phòng Việc làm - An toàn lao động: 01 ngày.

- Phòng Việc làm - An toàn lao động thẩm định và tham mưu Giám đốc Sở quyết định hỗ trợ học nghề cho đối tượng: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho đối tượng: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh Ninh Thuận;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm: đơn đề nghị học nghề (mẫu số 8).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Bảo hiểm Xã hội tỉnh Ninh Thuận;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn xin học nghề (theo mẫu số 8);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp ngày 29 tháng 6 năm 2006.

- Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

- Nghị định số 100/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

- Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.

Mẫu số 8

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

ĐỀ NGHỊ HỌC NGHỀ

Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố.....................

Tên tôi là:...................................................................... sinh ngày........................ tháng................................ năm..........................

Số CMND................................................. Ngày cấp................. /.................... /.............................................................................................

Nơi cấp................................................................................................................................................................................................................................

Số điện thoại liên lạc (nếu có):.............................................................................................................................................................

Hiện cư trú tại:.........................................................................................................................................................................................................

Số sổ bảo hiểm xã hội:.................................................................................................................................................................................

Theo Quyết định số....../QĐ-LĐTBXH ngày......../....../20.......của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố...................... , tôi được hưởng trợ cấp

thất nghiệp........ tháng, từ ngày......... tháng....... năm........ đến ngày........ tháng........ năm.. ;

tôi làm đơn này đề nghị cho tôi được tham gia khoá đào tạo nghề:

Nghề:............................................................................. ; thời gian học nghề:.................... tháng;

Nơi học nghề:.............................................................................................................................................

Tôi khẳng định đã hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong việc hỗ trợ học nghề theo quy định của pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn./.

............... , ngày............... tháng............... năm.............

Người đề nghị

(ký và ghi rõ họ tên)

4. Thủ tục tạm dừng hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

a) Trình tự thực hiện:

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Giới thiệu việc làm và chuyển hồ sơ đến Phòng Việc làm - An toàn lao động: 01 ngày.

- Phòng Việc làm - An toàn lao động thẩm định và tham mưu Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định tạm dừng trợ cấp thất nghiệp: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển kết quả cho đối tượng: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh Ninh Thuận;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm: báo cáo của Trung tâm Giới thiệu việc làm về các trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân (người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không trực tiếp thông báo hằng tháng với Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về tìm kiếm việc làm theo quy định; người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm giam theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền). Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp trong hai trường hợp nêu trên vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Bảo hiểm Xã hội tỉnh Ninh Thuận;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp ngày 29 tháng 6 năm 2006.

- Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

- Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.

5. Thủ tục chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp

a) Trình tự thực hiện:

- Trung tâm Giới thiệu việc làm tổng hợp, báo cáo bằng văn bản các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Giới thiệu việc làm và chuyển ngay hồ sơ đến Phòng Việc làm - An toàn lao động.

- Phòng Việc làm - An toàn lao động thẩm định và tham mưu Giám đốc Sở quyết định chấm dứt hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp của đối tượng: 05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển kết quả đến đối tượng: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh Ninh Thuận kiểm tra hồ sơ người lao động;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm: văn bản báo cáo các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp của Trung tâm Giới thiệu việc làm.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Bảo hiểm Xã hội tỉnh Ninh Thuận;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp ngày 29 tháng 6 năm 2006.

- Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

- Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.

6. Thủ tục giải quyết chế độ tư vấn giới thiệu việc làm đối với người hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp

a) Trình tự thực hiện: trong thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động liên hệ với Trung tâm Giới thiệu việc làm để được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí, Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân trực tiếp liên hệ với Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh Ninh Thuận;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm: quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người thất nghiệp.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: không quy định;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: tư vấn trực tiếp;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp ngày 29 tháng 6 năm 2006.

- Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

- Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Lật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp

7. Thủ tục tiếp tục hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp

a) Trình tự thực hiện:

- Người lao động vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp tục thông báo hằng tháng với Trung tâm Giới thiệu việc làm; sau thời gian bị tạm giam.

- Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi người lao động đang tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp báo cáo bằng văn bản cụ thể các trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân thông báo với Trung tâm Giới thiệu việc làm;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm: văn bản báo cáo của Trung tâm Giới thiệu việc làm các trường hợp tiếp tục hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp của Người lao động.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết:

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp ngày 29 tháng 6 năm 2006.

- Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ.

- Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.

8. Thủ tục đăng ký hoạt động giới thiệu việc làm cho chi nhánh của doanh nghiệp

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Việc làm - An toàn lao động: 01 ngày.

- Phòng Việc làm - An toàn lao động thẩm tra hồ sơ và tham mưu Giám đốc Sở quyết định cấp giấy đăng ký cho chi nhánh của doanh nghiệp (nếu không cấp phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do): 08 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Bản đăng ký hoạt động giới thiệu việc làm cho chi nhánh (mẫu số 5a).

- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh và giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm của doanh nghiệp (có chứng thực theo quy định của pháp luật).

- Các giấy tờ và văn bản chứng minh doanh nghiệp đảm bảo đủ các điều kiện để chi nhánh hoạt động giới thiệu việc làm.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (mẫu số 5a);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Bộ Luật Lao động.

- Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm.

- Nghị định số 71/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005.

Mẫu số 05a

TÊN DOANH NGHIỆP

........................................

_______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

.................. , ngày.............. tháng................ năm ................

ĐĂNG KÝ

Hoạt động giới thiệu việc làm cho chi nhánh

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Thông tin về doanh nghiệp:

a) Tên doanh nghiệp:.........................................................................................................................................................................................

Tên giao dịch:.............................................................................................................................................................................................................

b) Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................................................................................................................

Điện thoại:...................................................................... Fax:......................................................... Email:...................................................... .........................................................

Số tài khoản:.................................................................................................... tại..................................................................................................... .........................................................................

c) Giấy phép đăng ký kinh doanh số................................................ ngày.................. tháng................. năm............

do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố.............................. cấp.

d) Giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm số................... ngày.................. tháng................. năm............

do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố......................... cấp.

đ) Họ và tên Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp.

2. Thông tin về chi nhánh đề nghị được hoạt động giới thiệu việc làm:

a) Tên chi nhánh:....................................................................................................................................................................................................

b) Địa chỉ chi nhánh:.........................................................................................................................................................................................

Điện thoại:...................................................................... Fax:......................................................... Email:...................................................... .........................................................

Số tài khoản:............................................................................ tại............................................................................................................................

c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh số........... ngày.......... tháng........ năm.....

do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố.......................... cấp.

d) Họ và tên người đầu chi nhánh (dự kiến):.....................................................................................................................

3. Hồ sơ kèm theo công văn đề nghị gồm có:..................................................................................................................

Xin đăng ký hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà. Doanh nghiệp và chi nhánh cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định hiện hành của Nhà nước./.

Nơi nhận:

.......................

TỔNG GIÁM ĐỐC

HOẶC GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

9. Thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm cho doanh nghiệp

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Việc làm - An toàn lao động: 01 ngày.

- Phòng Việc làm - An toàn lao động thẩm tra hồ sơ và tham mưu Giám đốc Sở quyết định gia hạn giấy phép cho chi nhánh của doanh nghiệp (nếu không cấp phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do): 10 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép của doanh nghiệp trước khi giấy phép hết hạn ít nhất 30 ngày (giấy phép cấp lần đầu là 36 tháng; những lần gia hạn tiếp theo tối đa không quá 36 tháng) và kèm theo giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm đã được cấp (mẫu số 7).

- Báo cáo kết quả hoạt động giới thiệu việc làm của doanh nghiệp theo thời hạn đang hoạt động và kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp trong thời hạn giấy phép tiếp theo.

- Các giấy tờ và văn bản có liên quan chứng minh doanh nghiệp có đủ các điều kiện gia hạn giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm (thủ tục có công chứng như cấp lần trước liền kề).

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (mẫu số 7);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 71/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm.

- Thông tư số 20/2005/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục hành thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm.

- Thông tư số 27/2008/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm và Nghị định số 71/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP.

Mẫu số 7

TÊN DOANH NGHIỆP

_______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:.........................

.................. , ngày.............. tháng................ năm ................

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Gia hạn giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Tên doanh nghiệp:..........................................................................................................................................................................

Tên giao dịch:................................................................................................................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:.....................................................................................................................................................................

Điện thoại:........................................................ Fax:......................................................... Email:...................................................... .........................................................

Số tài khoản:.................................................................................... tại:..................................................................................................... .........................................................................

4. Họ và tên Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp:............................................... ..............................................................................................................

5. Doanh nghiệp đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm số............................................................ , với thời hạn cấp phép

từ ngày................. tháng......................... năm..................... đến ngày.................... tháng................... năm......................

Giấy phép đã được gia hạn các lần như sau:

- ........

- ........

6. Hồ sơ kèm theo đơn đề nghị gia hạn giấy phép này gồm có:

- ........

- ........

Đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hoà gia hạn giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm lần thứ...

Thời hạn gia hạn từ ngày........ tháng........ năm.......... đến ngày......... tháng........ năm....

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nơi nhận:

TỔNG GIÁM ĐỐC

HOẶC GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

10. Cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm cho doanh nghiệp

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Việc làm - An toàn lao động: 01 ngày.

- Phòng Việc làm - An toàn lao động thẩm tra hồ sơ và tham mưu Giám đốc Sở quyết định cấp giấy đăng ký hoạt động giới thiệu việc làm cho doanh nghiệp (trường hợp không cấp giấy phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do): 13 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho cá nhân, tổ chức: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép hoạt động giới thiệu việc làm.

- Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (có công chứng).

- Các giấy tờ và văn bản chứng minh đủ các điều kiện để cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm, gồm:

+ Bản sao (có công chứng) một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc văn bản giao trụ sở làm việc cho doanh nghiệp sử dụng đảm bảo hoạt động trong thời hạn tối thiểu 36 tháng.

+ Bản kê khai trang thiết bị, các phương tiện làm việc và đi lại; danh sách nhân viên của doanh nghiệp tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép có ít nhất 5 nhân viên trình độ cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, luật, ngoại ngữ (mỗi chuyên ngành phải có ít nhất 1 người).

+ Bản sao (có công chứng) giấy chứng nhận ký quỹ tại ngân hàng có ít nhất 300 triệu đồng Việt Nam.

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị cấp phép hoạt động giới thiệu việc làm (mẫu số 05);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục hành thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm.

- Nghị định số 71/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm.

- Thông tư số 20/2005/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục hành thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm.

- Thông tư số 27/2008/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 11 năm 2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm và Nghị định số 71/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP.

Mẫu số 05

Tên đơn vị

................................................

_______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

.................. , ngày.............. tháng................ năm ................

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp hạn giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh

1. Tên doanh nghiệp:...............................................................................................................................

Tên giao dịch:................................................................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................................................

Điện thoại:.......................................... Fax:.......................................... Email:........................................ .......................................................................................

Số tài khoản:............................................................... tại:........................................................................... .........................................................................

4. Giấy phép đăng ký kinh doanh số................ ngày................. tháng.............. năm....... .......................................................................................................................... ..............................

do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.......................................................................................................... cấp

5. Vốn điều lệ tại thời điểm xin cấp phép:................................................................................

6. Họ và tên Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp (dự kiến):........................

7. Dự kiến kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp trong thời hạn giấy phép:

8. Hồ sơ kèm theo đơn đề nghị gồm có:

Đề nghị được cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm.

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Nơi nhận:

.......................

TỔNG GIÁM ĐỐC

HOẶC GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

11. Thủ tục cấp sổ lao động

a) Trình tự thực hiện:

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Việc làm - An toàn lao động: 01 ngày.

- Phòng Việc làm - An toàn lao động thẩm định và tham mưu Giám đốc Sở quyết định cấp sổ lao động cho tổ chức: 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Văn bản đề nghị cấp sổ lao động của đơn vị.

- Danh sách đề nghị cấp sổ lao động.

- Sổ lao động đã ghi chép các thông tin về quá trình làm việc của người lao động, có chữ ký giám đốc, đóng dấu đơn vị và 2 (hai) tờ khai sổ lao động.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: danh sách trích ngang số người lao động đề nghị cấp sổ theo mẫu, tờ khai sổ lao động;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Bộ Luật Lao động năm 1994.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động năm 2002.

- Thông tư số 18/1994/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Thông tư số 10/1996/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Tờ khai sổ lao động

Số: A..................................................

Số: A..................................................

ảnh

photograph

4x6

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Independence - Freedom - Happiness

___________________________________________________

TỜ KHAI SỔ LAO ĐỘNG

APPLICATION FORM FOR LABOUR BOOK

- Họ và tên:.......................................................................................................................................... Nam, Nữ..............................................

Full name:............................................................................................................................................. sex:...............................................................

- Sinh ngày:....................................................................................................................................................................................................................

Birthdate:...........................................................................................................................................................................................................................

- Nguyên quán:..........................................................................................................................................................................................................

Birth place:.....................................................................................................................................................................................................................

- Dân tộc:................................................................................................. Tôn giáo:............................................................................................

Nationality:.......................................................................................... Religion:..............................................................................................

- Nơi thường trú:.....................................................................................................................................................................................................

Permanent address:..............................................................................................................................................................................................

- Trình độ học vấn:...............................................................................................................................................................................................

Education..........................................................................................................................................................................................................................

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật:........................................................................................................................................................

Technical/skill level:..........................................................................................................................................................................................

I. QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC - WORKING BACKGROUND

Thời gian Duration

Tên đơn vị

Name of Enterprise

Địa điểm

đơn vị đóng

Location of Enterprise

Loại

hợp đồng lao động

Type of labour contract

Mức lương

tiền công

Wage/

rate

Công việc làm

Work

occupation

Lý do thay đổi, tạm hoãn hoặc chấm dứt hợp đồng lao động

Reason (s) for shifting from work place, suspending or terminating labour contract

Văn bản xác nhận (số, ngày, tháng, năm, họ tên

người ký)

Verification of employer (reference number, date, month year, name, signature and seal)

Từ ngày tháng

năm

From

(day/

month/ year)

Đến

ngày

tháng

năm

To (day/

month/

year)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

TRAINING BACKGROUND

Thời gian Duration

Hình thức

Form of trainng

Ngành nghề

Training

coverage

Trình độ

Qualification

Chứng chỉ, văn bằng xác nhận

(số, ngày, tháng, năm, họ và tên người ký)

Certificate,diplomas

Reference number, date, month, year,

name of the signer

Từ ngày

tháng năm

From (day/

month/ year)

Đến ngày

tháng năm

To (day/

month/year)

1

2

3

4

5

6

III. TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

LABOUR ACCIDENTS AND OCCUPATIONAL DISEASES

Ngày tháng năm

(day/month/year)

Nơi xảy ra tai nạn bệnh nghề nghiệp

Place where accidents, diseases occur

Mức độ suy giảm khả năng lao động

Level of working disability

Hạng thương tật bệnh nghề nghiệp

Category of injury, occupational disease

Văn bản xác nhận

(số, ngày, năm họ và tên người ký)

Certified document (s) reference number date, month, year,

name of the singer

1

2

3

4

5

IV. CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC HƯỞNG

ALREADY ENJOYED BENEFITS/ALLOWANCES

Loại chế độ description

Thời gian

duration

Mức

level

Đơn vị thanh toán

Paid by

1. Trợ cấp thôi việc........................................................

Severamce allowance..................................................

2. Trợ cấp mất việc........................................................

Allowance for loss of work...................................

3. Các loại phụ cấp (nếu có).................................

Allowance/benefit (if any).....................................

4. Bảo hiểm xã hội..........................................................

Social insurance................................................................

5. Bảo hiểm y tế................................................................

Medical insurance...........................................................

6. Các loại trợ cấp...........................................................

Other allowance................................................................

Tôi xin cam đoan nội dung khai trên đúng sự thật, nếu khai không đúng tôi xin chịu trách nhiệm.

I certify that all my statements are true and I will bear full responsibility of any false declaration.

Xác nhận của đơn vị trực tiếp quản lý

................... ngày............... tháng................ năm...............

Certified by supervising Institution

....................... day............. month............... year...............

Người khai ký tên

Signature of applicant

Hướng dẫn ghi “TỜ KHAI SỔ LAO ĐỘNG”

Nguyên tắc chung:

- Người lao động tự kê khai trên cơ sở hồ sơ đã có, ghi trung thực không được tự ý thêm các nội dung khác. Các nội dung ghi phải đầy đủ, rõ ràng, không được để trống hoặc bỏ sót, không được tẩy xoá.

- Mỗi người lao động được phát 2 bản, có dán ảnh; sau khi kê khai đơn vị giữ 1 bản, người lao động giữ 1 bản.

- Trong quá trình làm việc nếu có sự thay đổi về: nâng lương, nâng bậc, đi học người lao động tự bổ sung vào tờ khai do mình lưu giữ để làm cơ sở đối chiếu sau này.

Cách ghi cụ thể:

1. Ghi họ và tên, ngày tháng năm sinh theo giấy khai sinh.

2. Trình độ học vấn ghi rõ đã tốt nghiệp PTTH hay PTCS hoặc đi học đến lớp mấy.

3. Trình độ chuyên môn, kỹ thuật: ghi rõ chuyên ngành bậc đại học, trung học, cao đẳng, CNKT

4. Quá trình làm việc:

4.1. Ghi thời gian có hiệu lực bắt đầu làm việc cũng như chấm dứt HĐLĐ hoặc ngày được nâng bậc, ngày được đi học.

4.2. Ghi tên đơn vị, địa chỉ của đơn vị và Bộ hoặc Sở chủ quản thuộc tỉnh, thành phố.

4.3. Cột 5: ghi theo loại HĐLĐ đã ghi trong bản HĐLĐ hoặc nếu trước đó là CNVC thì ghi là CNVC.

4.4. Cột 6: ghi theo mức lương chính hoặc tiền công được hưởng trong bản HĐLĐ.

4.5. Cột 7: ghi theo công việc đã ghi trong bản HĐLĐ, ghi rõ bậc thợ đang làm.

4.6. Cột 8: ghi lý do tạm hoãn đi NVQS, đi học hoặc chấm dứt HĐLĐ do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khoẻ.

4.7. Cột 9: ghi số, ngày, tháng, năm ra văn bản quyết định.

5- Quá trình đào tạo:

5.1. Cột 1+2: ghi thời gian bắt đầu và kết thúc khoá học, hình thức đào tạo.

5.2. Cột 3+4+5: đào tạo dài hạn, chuyên tu; ngành nghề: cơ khí, dệt….

6. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp: ghi rõ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp xảy ra thời gian nào, ở đâu, mức độ suy giảm khả năng lao động và được xếp vào hạng mấy để được hưởng chế độ.

7. Các chế độ được hưởng: ghi toàn bộ các chế độ và quyền lợi của người lao động được hưởng sau quá trình làm việc, kể cả các chế độ bảo hiểm về thai sản khi người lao động nữ sinh con, ốm đau; chế độ bảo hiểm y tế; chế độ trợ cấp thất nghiệp (nếu có).

8. Số và ký hiệu của tờ khai trùng khớp với sổ lao động.

Hướng dẫn ghi “SỔ LAO ĐỘNG”

Phần “quá trình làm việc”:

- Ghi quá trình làm việc của người lao động bao gồm: thời gian làm việc theo “biên chế”; thời gian làm việc theo hợp đồng có thời hạn 1 năm trở lên (trước 01-01-1995); thời gian làm việc theo hợp đồng lao động với thời hạn 3 tháng trở lên (từ 01-01-1995 trở đi); thời gian phục vụ lực lượng vũ trang nhân dân; thời gian đi học do đơn vị cử.

- Việc ghi tiền lương vào sổ lao động để làm cơ sở cho việc tính các chế độ cho người lao động như: trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, thất nghiệp; đồng thời là cơ sở để đánh giá sự trưởng thành của người lao động trong quá trình làm việc. Do vậy, việc ghi tiền lương vào sổ lao động phải ghi đúng các mức lương cơ bản và phụ cấp lương (nếu có) mà người lao động đã được hưởng trong quá trình làm việc.

12. Thủ tục điều tra và lập biên bản tai nạn lao động chết người hoặc tai nạn lao động nặng nếu xét thấy cần thiết

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, doanh nghiệp nộp văn bản khai báo tai nạn lao động tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa và chuyển đến Thanh tra Sở, Phòng Việc làm - An toàn lao động: 01 ngày.

- Thanh tra Sở, Phòng Việc làm - An toàn lao động nghiên cứu, tham mưu lãnh đạo Sở ra quyết định thành lập Đoàn điều tra cấp tỉnh 01 ngày.

- Tùy theo mức độ tai nạn lao động, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để giao kết quả cho tổ chức, cụ thể:

+ 24 giờ đối với vụ tai nạn lao động nhẹ

+ 48 giờ đối với tai nạn lao động nặng

+ 15 ngày làm việc đối với vụ tai nạn lao động nặng hoặc làm bị thương từ 2 người trở lên.

+ 20 ngày làm việc đối với tai nạn lao động chết người.

+ 40 ngày làm việc đối với vụ tai nạn lao động cần phải giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức báo cáo tình hình tai nạn về bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Biên bản khám nghiệm hiện trường.

- Sơ đồ hiện trường.

- Ảnh hiện trường, ảnh nạn nhân.

- Biên bản khám nghiệm tử thi hoặc khám nghiệm thương tích.

- Biên bản giám định kỹ thuật, giám định pháp y (nếu có).

- Biên bản lấy lời khai của nạn nhân, người làm chứng và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ tai nạn lao động.

- Biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động.

- Giấy chứng thương của bệnh viện được điều trị.

- Giấy ra viện của bệnh viện được điều trị (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: trong một vụ tai nạn lao động, nếu có nhiều người bị tai nạn lao động thì mỗi người bị tai nạn lao động phải có một bộ hồ sơ riêng;

d) Thời hạn giải quyết: tùy theo mức độ tai nạn lao động;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Liên đoàn Lao động tỉnh, ...

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Khai báo tai nạn lao động (Phụ lục 2).

- Quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động (Phụ lục 3).

- Biên bản lấy lời khai (Phụ lục 5).

- Biên bản điều tra tai nạn lao động (nặng hoặc chết người) (Phụ lục7).

- Biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động (Phụ lục 8);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật lao động về an toàn, vệ sinh lao động và Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ.

- Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động.

Phụ lục 02

MẪU KHAI BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLÐTBXH-BYT

ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế)

_______________________________________

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (NẾU CÓ)

TÊN CƠ SỞ XẢY RA TAI NẠN LAO ĐỘNG

__________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________

Địa chỉ:...............................................................

Điện thoại/Fax:.............................................

Email:..................................................................

.................. , ngày.............. tháng................ năm ................

KHAI BÁO TAI NẠN LAO ÐỘNG

Kính gửi: - Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội....... 1

- Công an huyện.......... 2................

1. Thông tin về vụ tai nạn:

- Thời gian xảy ra tai nạn:......... giờ.............. phút................. ngày................ tháng................... năm...............

- Nơi xảy ra tai nạn:..........................................................................................................................................................................................

- Tóm tắt diễn biến/hậu quả vụ tai nạn:.............................................................................................................................

2. Thông tin về các nạn nhân:

STT

Họ và tên nạn nhân

Năm sinh

Giới tính

Nghề nghiệp

3

Tình trạng tai nạn

(chết/bị thương nặng/nhẹ)

…..

NGƯỜI KHAI BÁO

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

___________________________________________

[1] Ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.

2 Ghi tên đơn vị hành chính cấp huyện.

3 Ghi theo bảng danh mục nghề nghiệp hiện hành do Tổng cục Thống kê ban hành tại Quyết định số 1019/QÐ-TCTK ngày 12 tháng 11 năm 2008, thống nhất ghi cấp 3.

Phụ lục 03

MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP ĐOÀN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG CỦA GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLÐTBXH-BYT

ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế)

_______________________________________

UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)...... 4....

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

__________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

Số:............... /QĐ-LĐTBXH

.................. , ngày.............. tháng................ năm ................

QUYẾT ÐỊNH

Về việc thành lập Ðoàn điều tra tai nạn lao động

___________________________

GIÁM ÐỐC SỞ LAO ÐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT- BLÐTBXH-BYT ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ÐỊNH:

Ðiều 1. Thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động của tỉnh (thành phố)...... 5...

Gồm các ông, bà có tên dưới đây:

1. Họ tên, cơ quan, chức danh, trưởng đoàn;......................................................................

2. Họ tên, cơ quan, chức danh, thành viên;...........................................................................

3...........................................................................................................................................................................

Ðiều 2. Ðoàn điều tra tai nạn lao động có trách nhiệm tiến hành điều tra vụ tai nạn lao động xảy ra tại....... hồi........ giờ......... phút, ngày............ tháng.......... năm.... ...................................................................................

Ðiều 3. Chánh Thanh tra Sở, các ông, bà có tên tại Ðiều 1, Giám đốc (chủ cơ sở) và các cá nhân có liên quan đến vụ tai nạn lao động chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Sở Y tế;

- LÐLÐ tỉnh, thành phố;

- Lưu: VT, Thanh tra Sở LÐ-TBXH.

GIÁM ÐỐC

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

___________________________________________

[1] Ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Phụ lục 05

MẪU BIÊN BẢN LẤY LỜI KHAI

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLÐTBXH-BYT

ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế)

_______________________________________

Ðoàn điều tra TNLÐ........ 6.......

________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

Số: /

.................. , ngày.............. tháng................ năm ................

BIÊN BẢN LẤY LỜI KHAI

Hồi............... giờ.............. ngày............ tháng............ năm..................................................................

Tại.................................................................................................................................................................................. .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................................

Tôi:............................................................................ ; Chức vụ:...........................................................................

và ông/bà:............................................................. ; Chức vụ:...........................................................................

Tiến hành lấy lời khai của:

Ông/bà:....................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................................

Tên gọi khác:..........................................................................................................................................................

Sinh ngày............ tháng............... năm.................. tại:.................................................................................... .................................................

Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú:.......................................................................................................

Chỗ ở:..........................................................................................................................................................................

Nghề nghiệp:..........................................................................................................................................................

Làm việc tại:............................................................................................................................................................

Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:.......... cấp ngày........... tháng....... năm.. .............................................................................................................................................

Nơi cấp:......................................................................................................................................................................

Mối quan hệ với người bị tai nạn: ..........................................................................................................

Tư cách người khai: người bị nạn/người biết sự việc/người có liên quan đến vụ tai nạn lao động

Ông/bà:....................... đã được giải thích quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định

của pháp luật và ký tên xác nhận dưới đây:......................................................................................

HỎI VÀ ÐÁP

..........................................................................................................................................................................................

Việc lấy lời khai kết thúc hồi................. giờ.............. ngày............. tháng.............. năm...............

Biên bản này đã được đọc lại cho người khai nghe, công nhận đúng và ký tên xác nhận dưới đây.

NGƯỜI KHAI

(ký, ghi rõ họ tên)

ÐẠI DIỆN NGƯỜI LẤY LỜI KHAI

(ký, ghi rõ họ tên)

___________________________________________

6 Ghi Trung ương hoặc ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc tên cơ sở.

Phụ lục 07

MẪU BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG (NẶNG HOẶC CHẾT NGƯỜI)

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLÐTBXH-BYT

ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế)

_______________________________________

ÐOÀN ÐIỀU TRA TNLÐ....... 7....

________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

Số: /

.................. , ngày.............. tháng................ năm ................

BIÊN BẢN ÐIỀU TRA TAI NẠN LAO ÐỘNG

.................. 8............... (nặng hoặc chết người)

1. Cơ sở xảy ra tai nạn:

- Tên cơ sở:.............................................................................................................................................................. .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................................

- Địa chỉ:.............................................................. thuộc tỉnh/thành phố:....................................................

- Số điện thoại, Fax, E-mail:........................................................................................................................

- Lĩnh vực hoạt động kinh tế của cơ sở:............................................. 9..............................................

- Tổng số lao động (quy mô sản xuất của cơ sở):........................................................................ ..........................................................................................................................................................................................

- Loại hình cơ sở:.............................................................. 10..............................................................................

- Tên, địa chỉ của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có): .......................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................................

2. Thành phần đoàn điều tra (họ tên, chức vụ, cơ quan của từng người):

..........................................................................................................................................................................................

3. Tham dự điều tra (họ tên, đơn vị công tác, chức vụ của từng người):

..........................................................................................................................................................................................

4. Sơ lược lý lịch những người bị nạn:

- Họ tên:...................................... ; Giới tính:....................................... Nam/Nữ;........................................

- Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................................................

- Quê quán:..............................................................................................................................................................

- Nơi thường trú:..................................................................................................................................................

- Hoàn cảnh gia đình (bố, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con):

- Nơi làm việc (tên tổ/phân xưởng hoặc tên, địa chỉ cơ sở):..................................................

- Nghề nghiệp:.................................................................... 11..............................................................................

- Thời gian làm việc cho người sử dụng lao động:........................................................ (năm)

- Tuổi nghề:................................. (năm); Bậc thợ (nếu có): ........................................

- Loại lao động:....................................................................................................................................................

Có hợp đồng lao động:........................................... 12................................... /không có hợp đồng.

- Đã được huấn luyện về ATVSLÐ:.............................................................................. có/không.

5. Thông tin về vụ tai nạn:

- Ngày, giờ xảy ra tai nạn: vào hồi.......... giờ............ phút, ngày.......... tháng.......... năm.....

- Nơi xảy ra tai nạn:...........................................................................................................................................

- Thời gian bắt đầu làm việc:.......................................................................................................................

- Số giờ đã làm việc cho đến khi tai nạn xảy ra:................................. giờ...................... phút.

6. Diễn biến của vụ tai nạn:

7. Nguyên nhân gây ra tai nạn (do lỗi của NSDLĐ hay NLĐ hoặc do lỗi của cả NSDLĐ và NLĐ hoặc nguyên nhân khác không do lỗi của NSDLĐ và NLĐ)

8. Kết luận về vụ tai nạn (là TNLĐ hay trường hợp tai nạn được coi là TNLĐ hoặc không phải là TNLĐ).

9. Kết luận về những người có lỗi, đề nghị hình thức xử lý:................................................

10. Biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn:

11. Tình trạng thương tích: chết hoặc bị thương (ghi vị trí vết thương theo phụ lục danh mục các chấn thương).

12. Nơi điều trị và biện pháp xử lý ban đầu:

- Nội dung công việc:

- Người có trách nhiệm thi hành:

- Thời gian hoàn thành:...................................................................................................................................

13. Thiệt hại do tai nạn lao động và chi phí đã thực hiện:

- Chi phí do người sử dụng lao động trả (nếu có): tổng số:............. đồng, trong đó:

+ Chi phí y tế:........................................................................................................................................ đồng;

+ Trả lương trong thời gian điều trị:...................................................................................... đồng;

+ Bồi thường hoặc trợ cấp:........................................................................................................... đồng;

+ Chi phí khác (ma chay, thăm hỏi):..................................................................................... đồng;

- Thiệt hại tài sản/thiết bị:................................................................................................................. đồng;

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ÐỘNG

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

TRƯỞNG ÐOÀN ÐOÀN ÐIỀU TRA TNLÐ

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

_____________________________________

7 Ghi Trung ương hoặc đơn vị hành chính cấp tỉnh.

8 Ghi theo danh mục yếu tố gây chấn thương, thống nhất ghi cấp 2.

9 Ghi tên ngành, mã ngành theo danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007, thống nhất ghi cấp 3.

10 Ghi theo danh mục các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp hiện hành do Tổng cục Thống kê ban hành tại Công văn số 231 TCTK/PPCÐ ngày 17 tháng 4 năm 2002.

11 Ghi theo danh mục nghề nghiệp hiện hành do Tổng cục Thống kê ban hành tại Quyết định số 1019/QÐ-TCTK ngày 12 tháng 11 năm 2008, thống nhất ghi cấp 3.

12 Ghi rõ: không xác định thời hạn; xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; theo mùa, vụ hoặc theo một công việc nhất định thời hạn dưới 12 tháng.

Phụ lục 08

MẪU BIÊN BẢN CUỘC HỌP CÔNG BỐ BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN LAO ĐỘNG

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLÐTBXH-BYT

ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế)

_______________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

BIÊN BẢN CUỘC HỌP

CÔNG BỐ BIÊN BẢN ÐIỀU TRA TAI NẠN LAO ÐỘNG

Vào hồi................. giờ.................. phút, ngày..................... tháng..................... năm....................

Tại..................................................................................................................................................................................

Đoàn điều tra tai nạn lao động tổ chức tiến hành cuộc họp công bố biên bản điều tra vụ tai nạn lao động.

I. Thành phần tham dự cuộc họp gồm có:

Đoàn điều tra tai nạn lao động:......................................................... 13....................................................

Cơ sở để xảy ra tai nạn lao động:.................................................... 14....................................................

Cơ quan quản lý cấp trên (nếu có):.........................................................................................................

Cơ sở (hoặc cá nhân) có liên quan:................................................ 15....................................................

II. Nội dung cuộc họp...................................................................................................................................

Cuộc họp kết thúc vào lúc.................. giờ................... phút cùng ngày, biên bản đã được

đọc lại cho các thành phần dự họp cùng nghe và cùng ký tên dưới đây./.

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))

TRƯỞNG ĐOÀN

(ký, ghi rõ họ tên)

THÀNH VIÊN ĐOÀN ĐIỀU TRA

(ký, ghi rõ họ tên)

CƠ SỞ (HOẶC CÁ NHÂN)

CÓ LIÊN QUAN KHÁC THAM DỰ HỌP

(ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI GHI BIÊN BẢN

(ký, ghi rõ họ tên)

_____________________________________

13 Ghi họ tên, chức vụ, cơ quan của từng người.

14 Ghi họ tên, chức vụ của:

+ Người sử dụng lao động (chủ cơ sở) hoặc người được ủy quyền;

+ Ðại diện Công đoàn hoặc là người được tập thể người lao động chọn cử;

21 Ghi rõ họ tên của những nạn nhân, người biết sự việc, người có liên quan đến vụ tai nạn lao động.

13. Thủ tục báo cáo danh sách trích ngang đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không phải cấp giấy phép lao động, gồm các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 34/2008/NĐ CP ngày 15 tháng 3 năm 2008 và khoản 8 Điều 1 Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ hợp lệ Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 01 ngày.

- Chuyển hồ sơ Phòng Việc làm - An toàn lao động nghiên cứu và thẩm định trong thời gian 05 ngày.

- Cá nhân, tổ chức nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ trong thời gian 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức, cá nhân báo cáo theo mẫu số 11 gửi về Bộ phận một cửa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm: báo cáo theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.

- Các giấy tờ kèm theo gồm:

+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp (trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 6 (sáu) tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp).

+ Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài (theo mẫu số 2).

+ Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam.

+ Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động (đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ, bằng công nhận thì chỉ phải có bản xác nhận ít nhất 5 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: báo cáo trước 07 ngày (kể từ ngày người nước ngoài bắt đầu làm việc);

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: tổng hợp báo cáo;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: báo cáo theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp (trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 6 (sáu) tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp).

- Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài (theo mẫu số 2).

- Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam.

- Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động (đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ, bằng công nhận thì chỉ phải có bản xác nhận ít nhất 5 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động);

l) Căn cứ pháp lý:

- Bộ Luật Lao động năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động năm 2002.

- Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Mẫu số 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2008

của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của

Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ

về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam)

____________________________________________

LÝ LỊCH TỰ THUẬT

CURRICULUM VITAE

Ảnh 3x4cm Photo

Ảnh 3x4cm Photo

I. SƠ YẾU LÝ LỊCH

(CURRICULUM VITAE)

1. Họ và tên:........................................................................................................................... Giới tính:...................................................... ................................................................................................

Full name male/female

2. Số hộ chiếu:......................................................................................................... Ngày cấp................................................................. ..........................................................................................

Passport number Date of issue

3. Ngày tháng năm sinh:...........................................................................................................................................................................

Date of birth (DD-MM-YY)

4. Tình trạng hôn nhân:..............................................................................................................................................................................

Marital status

5. Quốc tịch gốc:..................................................................................................................................................................................................

Nationality of origin

6. Quốc tịch hiện tại:.......................................................................................................................................................................................

Current nationality

7. Nghề nghiệp hiện tại:.............................................................................................................................................................................

Current profession

8. Nơi làm việc cuối cùng hoặc hiện tại:............................................................................................................................

Last or current working place

II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

Training background

........................................................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................

III. QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BẢN THÂN

Employment Record

9. Làm việc ở nước ngoài:

Employment outside Vietnam

........................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................

10. Làm việc ở Việt Nam

Employment in Vietnam

........................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................

IV. LÝ LỊCH VỀ TƯ PHÁP

Justice record

11. Vi phạm pháp luật Việt Nam (thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)

Violation of the Vietnamese law (level of violation, time of violation, dealt measures for violation)

........................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................

12. Vi phạm pháp luật nước ngoài (thời gian vi phạm mức độ vi phạm, hình thức xử lý)

Violation of laws of any other country (level of violation, time of violation, dealt measures for violation)

........................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................

13. Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm.

I certify that the statements give above are true to the best of my knowledge and will be responsible for any incorrectness.

Ngày tháng năm

Người khai ký tên

(Signature of Applicant)

Mẫu số 11

(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều

của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung)

_________________________________________

TÊN DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC

___________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

Số:............ /

.................. , ngày.............. tháng................ năm..................

BÁO CÁO DANH SÁCH TRÍCH NGANG VỀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI KHÔNG PHẢI CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Doanh nghiệp, tổ chức:.......................................................................................................................................................................

2. Địa chỉ:........................................................................................................................................................................................................................

3. Điện thoại:..............................................................................................................................................................................................................

4. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số:.........................................................................................................................

5. Cơ quan cấp:............................................................................................. Ngày cấp:.........................................................................

6. Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động):......................................................................................................................................

Báo cáo danh sách trích ngang về người nước ngoài không phải cấp giấy phép lao động, cụ thể như sau:

STT

Tên người nước ngoài

Giới tính

Năm sinh

Quốc tịch

Số

hộ chiếu

Ngày hết hạn của hộ chiếu

Ngày bắt đầu làm việc hoặc thực tập

Ngày kết thúc làm việc hoặc thực tập

Vị trí công việc

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Tổng

x

x

x

x

x

x

x

x

x

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: đơn vị.

Ngày tháng năm
Đại diện người sử dụng lao động
(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

14. Thủ tục thông báo người nước ngoài đến làm việc (quy định tại khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ)

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân gửi thông báo đến Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 01 ngày.

- Chuyển hồ sơ Phòng Việc làm - An toàn lao động nghiên cứu và thẩm định trình lãnh đạo xem xét trong thời gian 05 ngày;

- Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân trong thời gian 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện:

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Danh sách trính ngang về người nước ngoài (theo mẫu số 10).

- Kèm theo bản photo giấy phép lao động đã được cấp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài đến làm việc.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày (kể từ ngày người nước ngoài bắt đầu làm việc);

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (mẫu số 10);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: kèm theo bản photo giấy phép lao động đã được cấp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài đến làm việc;

l) Căn cứ pháp lý:

- Bộ Luật Lao động năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động năm 2002.

- Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Mẫu số 10

(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều

của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung)

_________________________________________

TÊN DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC

___________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

Số:............ /

.................. , ngày.............. tháng................ năm..................

V/v thông báo về người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp (tổ chức)

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Thực hiện quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp (tổ chức).............. thông báo về người nước ngoài làm việc, cụ thể như sau:

STT

Tên người nước ngoài

Giới tính

Năm sinh

Quốc tịch

Số

hộ chiếu

Số giấy phép lao động đã được cấp

Ngày

bắt đầu làm việc

Ngày

kết thúc làm việc

Vị trí công việc

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Tổng

x

x

x

x

x

x

x

x

x

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: đơn vị.

Ngày tháng năm
Đại diện người sử dụng lao động
(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

III. LĨNH VỰC DẠY NGHỀ

1. Thủ tục thành lập Trường trung cấp Nghề công lập, thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thuộc Trường trung cấp Nghề công lập

a) Trình tự thực hiện:

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Dạy nghề: 01 ngày.

- Phòng Dạy nghề thẩm định hồ sơ và tham mưu Giám đốc Sở văn bản xin ý kiến Hội đồng thẩm định (trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Phòng Dạy nghề tham mưu Giám đốc Sở văn bản trả lời và nêu rõ lý do): 03 ngày.

- Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ và trình kết quả thẩm định đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định thành lập Trường trung cấp Nghề và gửi quyết định thành lập trường về Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Văn bản đề nghị thành lập trường của đơn vị (theo mẫu số 3a).

- 07 quyển đề án thành lập Trường trung cấp Nghề (theo mẫu số 4).

- Dự thảo điều lệ của trường.

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất hoặc văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương giao đất để xây dựng trung tâm, trong đó xác định rõ về diện tích, mốc giới, địa chỉ của khu đất xây dựng trung tâm.

- Đối với trường trung cấp nghề trực thuộc Bộ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội phải có văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận về việc thành lập trường.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: các sở liên quan;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu số 3a, mẫu số 4;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Trường trung cấp Nghề được thành lập khi có đề án đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của cả nước trong từng thời kỳ và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường trung cấp nghề của Bộ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Số nghề đào tạo trình độ trung cấp tối thiểu là 3 nghề. Quy mô đào tạo tối thiểu 500 học sinh đối với Trường trung cấp Nghề công lập.

- Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ chuẩn và kỹ năng nghề theo quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 9 năm 010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, trong đó:

+ Tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên.

+ Tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 70% đối với Trường trung cấp Nghề công lập và đảm bảo có giáo viên cơ hữu cho từng nghề đào tạo.

- Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề:

+ Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Cụ thể:

  • Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 10.000m2 đối với khu vực đô thị và 30.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị.
  • Phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5m2/chỗ học, diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4 - 6m2/chỗ thực hành.
  • Xưởng thực hành đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp.
  • Phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp.
  • Thư viện có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh.
  • Có đủ diện tích để phục vụ cho học sinh và giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế.
  • Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường.

+ Thiết bị dạy nghề: có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo theo quy định.

- Về khả năng tài chính: có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của Trường trung cấp Nghề. Nguồn vốn thành lập Trường trung cấp Nghề tối thiểu là 15 tỷ đồng Việt Nam, được đóng góp bằng các nguồn vốn hợp pháp, không kể giá trị về đất.

* Việc thành lập, cho phép thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thuộc trường: phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề, đội ngũ giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề và các điều kiện đảm bảo khác để giảng dạy các nghề theo quy mô dự kiến đào tạo tại phân hiệu/cơ sở đào tạo đó;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề năm 2006.

- Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về dạy nghề.

- Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể Trường cao đẳng Nghề, Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề.

Mẫu số 3a

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về thành lập,

cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể Trường cao đẳng Nghề,

Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề)

______________________________

(1)

(2)

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............ /...............

V/v đề nghị thành lập

Trường trung cấp Nghề

.................. , ngày.............. tháng............. năm 20...............

Kính gửi:.........................................................................................................

- Lý do thành lập trường:.................................................................................................................................................................

- Tên Trường trung cấp Nghề:..................................................................................................................................................

- Tên giao dịch quốc tế (nếu có):..........................................................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................................................................................................

- Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có):....................................................................................................................................

- Số điện thoại:................................... Fax:................................. Email:.........................................................................................

- Nhiệm vụ chủ yếu của trường:............................................................................................................................................

- Nghề đào tạo và trình độ đào tạo:...................................................................................................................................

- Dự kiến quy mô tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh:........................................................................

- Diện tích đất sử dụng:...................................................... Diện tích xây dựng:..................................................

- Vốn đầu tư:......................................................................................................................................................................................................

- Thời gian hoạt động:..........................................................................................................................................................................

(kèm theo đề án thành lập Trường trung cấp Nghề)

Đề nghị Bộ, ngành.............................................. Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc

Trung ương............................... xem xét quyết định./.

(3)

(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

_________________________

(1) Tên cơ quan ra quyết định thành lập.

(2) Tên cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập Trường trung cấp Nghề.
(3) Chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập Trường trung cấp Nghề.

Mẫu số 4

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

______________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

.................. , ngày.............. tháng............. năm 20...............

ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn.

4. Nhu cầu đào tạo trình độ trung cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận.

5. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm hoặc cơ sở giáo dục khác được đề nghị nâng cấp (đối với những trường được nâng cấp từ trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở giáo dục khác hiện có).

a) Sơ lược quá trình hình thành và phát triển;

b) Về cơ sở vật chất;

c) Về thiết bị dạy nghề;

d) Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề;

đ) Về chương trình, giáo trình dạy nghề;

e) Về kinh phí hoạt động.

Phần thứ hai

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN

ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG

I. Thông tin chung về trường trung cấp nghề đề nghị thành lập:

- Tên trường trung cấp nghề:..............................................................................................................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có):.......................................................................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính của trường:................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................................................................

- Số điện thoại:........................................... Fax:................................. Email:.........................................................................................

- Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có):...........................................................................................................................................

- Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có):......................................................................................................................................

- Họ và tên người dự kiến làm Hiệu trưởng:................................................................................................................

(có sơ yếu lý lịch kèm theo)

- Chức năng, nhiệm vụ của trường:..........................................................................................................................................

II. Mục tiêu đào tạo của trường trung cấp nghề:

1. Mục tiêu chung:

2. Mục tiêu cụ thể: tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo.

STT

Tên nghề và trình độ đào tạo

Thời gian đào tạo

Dự kiến tuyển sinh đến năm 20 …

20 ..

20 ..

20 ..

20 ..

20 ..

I

Trung cấp nghề

1

.....................................

II

Sơ cấp nghề

1

.....................................

III

Tổng cộng

III. Cơ cấu tổ chức của trường

1. Cơ cấu tổ chức:

- Ban Giám hiệu;

- Hội đồng trường (đối với trường trung cấp nghề công lập) hoặc Hội đồng quản trị (đối với trường trung cấp nghề tư thục);

- Các phòng chức năng;

- Các khoa chuyên môn;

- Các bộ môn trực thuộc trường;

- Các hội đồng tư vấn;

- Các tổ chức Đảng, đoàn thể.

2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám hiệu, các hội đồng và các phòng, khoa, bộ môn.

IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trường

1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề

a) Cơ sở vật chất:

- Diện tích đất sử dụng:

+ Đất xây dựng:

+ Đất lưu không:

- Diện tích xây dựng:

+ Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.

+ Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế …

+ Các hạng mục khác …

b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất).

2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề:

- Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.

- Số lượng, trình độ đào tạo, sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo.

3. Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề cho từng nghề đào tạo.

4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án:

- Nguồn vốn;

- Kế hoạch sử dụng vốn.

Phần thứ ba

KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.

2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.

3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.

4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.

5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.

Phần thứ tư

HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI

1. Về kinh tế.

2. Về xã hội, môi trường.

3. Tính bền vững của đề án.

Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Người đứng đầu hoặc người đại diện

cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án

(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

2. Thủ tục thành lập Trung tâm Dạy nghề công lập, phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thuộc Trung tâm Dạy nghề

a) Trình tự thực hiện:

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Dạy nghề: 01 ngày.

- Phòng Dạy nghề thẩm định hồ sơ và tham mưu Giám đốc Sở văn bản xin ý kiến Hội đồng thẩm định (trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Phòng Dạy nghề tham mưu Giám đốc Sở văn bản trả lời và nêu rõ lý do): 03 ngày.

- Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ và trình kết quả thẩm định đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định thành lập Trung tâm dạy nghề công lập và gửi quyết định thành lập trường về Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Văn bản đề nghị thành lập trung tâm của cơ quan chủ quản đối với Trung tâm Dạy nghề (theo mẫu số 5a).

- 07 quyển Đề án thành lập Trung tâm Dạy nghề (theo mẫu số 6).

- Dự kiến số lượng giáo viên đảm bảo phù hợp với quy mô, trình độ cho từng nghề đào tạo của trung tâm.

- Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất hoặc văn bản thỏa thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương giao đất để xây dựng trung tâm, trong đó xác định rõ về diện tích, mốc giới, địa chỉ của khu đất xây dựng trung tâm.

- Đối với Trung tâm Dạy nghề trực thuộc Bộ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội phải có văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận về việc thành lập trung tâm.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: các Sở liên quan;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu số 5a, mẫu số 6;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Trung tâm Dạy nghề được thành lập khi có đề án đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của cả nước trong từng thời kỳ và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trung tâm dạy nghề của Bộ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Quy mô đào tạo tối thiểu 150 học sinh đối với Trung tâm Dạy nghề công lập.

- Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ chuẩn và kỹ năng nghề theo quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, trong đó:

+ Tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên.

+ Phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề tổ chức đào tạo.

- Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề:

+ Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Cụ thể:

  • Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 1.000m2 đối với khu vực đô thị và 2.000m2 đối với khu vực ngoài đô thị;
  • Phòng học lý thuyết đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,3m2/01 học sinh quy đổi;
  • Xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp. Diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01 học sinh quy đổi.

+ Thiết bị dạy nghề: có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo theo quy định.

- Về khả năng tài chính: có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của Trung tâm Dạy nghề. Nguồn vốn thành lập Trung tâm Dạy nghề tối thiểu là 02 (hai) tỷ đồng Việt Nam được đóng góp bằng nguồn vốn hợp pháp, không kể giá trị về đất đai.

* Việc thành lập, cho phép thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thuộc trung tâm: phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề, đội ngũ giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề và các điều kiện đảm bảo khác để giảng dạy các nghề theo quy mô dự kiến đào tạo tại phân hiệu/cơ sở đào tạo đó.

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề năm 2006.

- Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về dạy nghề.

- Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể Trường cao đẳng Nghề, Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề.

Mẫu số 5a

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về thành lập,

cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể Trường cao đẳng Nghề,

Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề)

______________________________

(1)

(2)

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số:............ /

V/v đề nghị thành lập

Trung tâm Dạy nghề..........

.................. , ngày............... tháng.............. năm 20..............

Kính gửi:.........................................................................................................

- Lý do thành lập Trung tâm Dạy nghề:.....................................................................................................................

- Tên Trung tâm Dạy nghề:...........................................................................................................................................................

- Tên giao dịch quốc tế (nếu có):..........................................................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................................................................................................

- Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có):....................................................................................................................................

- Số điện thoại:................................... Fax:.......................... Email:................................................................................................

- Nhiệm vụ chủ yếu của Trung tâm Dạy nghề:................................................................................................

- Nghề đào tạo và trình độ đào tạo:..................................................................................................

- Dự kiến quy mô tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh:........................................................................

- Diện tích đất sử dụng:...................................................... Diện tích xây dựng:..................................................

- Vốn đầu tư:......................................................................................................................................................................................................

- Thời gian hoạt động:..........................................................................................................................................................................

(kèm theo đề án thành lập Trung tâm Dạy nghề)

Đề nghị Bộ, ngành............................................... Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc

Trung ương................................... xem xét quyết định./.

(3)

(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

_________________________

(1) Tên cơ quan ra quyết định thành lập.

(2) Tên cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập Trung tâm Dạy nghề.
(3) Chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập Trung tâm Dạy nghề.

Mẫu số 6

(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể Trường cao đẳng Nghề,

Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề)

______________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

.................. , ngày.............. tháng............. năm 20...............

ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực).

3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn.

4. Nhu cầu đào tạo trình độ sơ cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận.

Phần thứ hai

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN

ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM

I. Thông tin chung về trung tâm dạy nghề đề nghị thành lập:

- Tên trung tâm dạy nghề:.......................................................................................................................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có):.......................................................................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính của trung tâm:....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................................................................

- Số điện thoại:........................................... Fax:................................. Email:.........................................................................................

- Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có):...........................................................................................................................................

- Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có):......................................................................................................................................

- Họ và tên người dự kiến làm Giám đốc:.......................................................................................................................

(có sơ yếu lý lịch kèm theo)

- Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm:.................................................................................................................................

II. Mục tiêu đào tạo của trung tâm dạy nghề:

1. Mục tiêu chung:

2. Mục tiêu cụ thể: tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo.

STT

Tên nghề và trình độ đào tạo

Thời gian đào tạo

Dự kiến tuyển sinh đến năm 20 …

20 ..

20 ..

20 ..

20 ..

20 ..

I

Sơ cấp nghề

1

2

.....................................

II

Tổng cộng

III. Cơ cấu tổ chức của trung tâm

1. Cơ cấu tổ chức:

- Ban Giám đốc;

- Các phòng chức năng;

- Các Tổ chuyên môn.

2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc, các phòng chức năng và các tổ chức chuyên môn.

IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trung tâm

1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề

a) Cơ sở vật chất:

- Diện tích đất sử dụng:

+ Đất xây dựng:

+ Đất lưu không:

- Diện tích xây dựng:

+ Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành.

+ Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, …

+ Các hạng mục khác …

b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất).

2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề:

- Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.

- Số lượng, trình độ đào tạo, sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo.

3. Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề cho từng nghề đào tạo.

4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án:

- Nguồn vốn;

- Kế hoạch sử dụng vốn.

Phần thứ ba

KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.

2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị.

3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.

4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình.

5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên.

Phần thứ tư

HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI

1. Về kinh tế.

2. Về xã hội, môi trường.

3. Tính bền vững của đề án.

(1)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(2)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

__________________________________

(1) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có).

(2) Người đứng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án.

3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề công lập, tư thục

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Dạy nghề: 01 ngày.

- Phòng Dạy nghề thẩm định hồ sơ đăng ký hoạt động dạy nghề và tham mưu Giám đốc Sở: 04 ngày.

- Giám đốc Sở quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề: 04 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày.

* Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề, Phòng Dạy nghề gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề để thực hiện quản lý chung;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 1).

- Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 2).

- Riêng đối với trường trung cấp nghề trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, phải có thêm:

+ Bản sao quyết định thành lập trường.

+ Bản sao điều lệ trường trung cấp nghề đã được phê duyệt theo quy định.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo mẫu tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề:

- Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể:

+ Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên.

+ Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên.

- Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký;

- Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo, đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó:

+ Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên, giảng viên.

+ Tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp công lập; 50% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục; phải có giáo viên, giảng viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

* Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề:

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01 học sinh quy đổi.

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006.

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

Phụ lục 1

MẪU CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số…/2011/TT-BLĐTBXH ngày…tháng…năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

___________________________________

.................................. (1)..................................

.................................. (2)..................................

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________

Số:...... /ĐKHĐDN-…(3)...

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

Kính gửi:......................................................................

1. Tên cơ sở đăng ký:................................................................... (4)............................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:................................................................ (5)............................................................

Điện thoại:............................................. Fax:................................................ Email:........................................

Địa chỉ phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có):.............................................................................

3. Quyết định thành lập (giấy phép đầu tư): số............. ; Ngày tháng năm cấp:........... ..............................................................................................................................................................................

Cơ quan cấp:...........................................................................................................................................................

4. Họ và tên Hiệu trưởng/Giám đốc/người đứng đầu:..............................................................

Địa chỉ:........................................................................................................................................................................

Số CMND/hộ chiếu:..........................................................................................................................................

Quyết định bổ nhiệm/công nhận số:............................. ; Ngày tháng năm cấp:.................... .....................................................................................................................................................................

5. Đăng ký hoạt động dạy nghề (6):

- Tại trụ sở chính:

STT

Tên nghề

Mã nghề

Trình độ đào tạo

Quy mô tuyển sinh

Năm

Năm

Năm

1

- Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có):......................................... (7)..................................

STT

Tên nghề

Mã nghề

Trình độ đào tạo

Quy mô tuyển sinh

Năm

Năm

Năm

1

6. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định pháp luật về dạy nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nơi nhận:
- Như trên;

;
- Lưu: VT,...

.................... (8)......................
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Phụ lục 2

MẪU BÁO CÁO THỰC TRẠNG (DÀNH CHO CƠ SỞ DẠY NGHỀ)

.................................. (1)..................................

.................................. (2)..................................

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________

Số:................ /BC-…(3)...

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

BÁO CÁO

THỰC TRẠNG VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ

________________________________________________

Phần thứ nhất

THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN

I. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của trường

1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của trường

- Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình;

- Các phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có).

2. Các công trình, phòng học sử dụng chung:

- Các phòng học được sử chung;

- Phòng thí nghiệm/thực nghiệm; xưởng thực hành;

- Các công trình phụ trợ (hội trường, thư viện, khu thể thao, ký túc xá, …).

3. Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung

II. Cán bộ quản lý, giáo viên

1. Cán bộ quản lý và giáo viên

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên:................................................. trong đó:

- Cán bộ quản lý:

- Giáo viên: Tổng số:.......................................................................... trong đó:

+ Cơ hữu:....................................... + Thỉnh giảng:....................................... + Kiêm chức:............................

2. Danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung dành cho dạy nghề

STT

Họ và tên

Trình độ, ngành,

nghề được đào tạo

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học được

phân công giảng dạy

1

(có hồ sơ minh chứng kèm theo) (4)

Phần thứ hai

THỰC TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, GIÁO VIÊN,CHƯƠNG TRÌNH,

GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI TỪNG NGHỀ ĐÀO TẠO

A. Tại trụ sở chính

I. Nghề:.......................................................................................................... ; trình độ đào tạo:.................................................................. (5)

1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề

1.1. Cơ sở vật chất (6)

- Số phòng học lý thuyết chuyên nghề

- Số phòng/xưởng thực hành nghề

1.2. Thiết bị dạy nghề

STT

Tên thiết bị dạy nghề

Đơn vị

Số lượng

2. Giáo viên dạy nghề

- Tổng số giáo viên của nghề

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:

- Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):

STT

Họ và tên

Trình độ, ngành,

nghề được đào tạo

Trình độ

kỹ năng nghề

Trình độ nghiệp vụ

sư phạm

Môn học/môđun được phân công giảng dạy

- Giáo viên thỉnh giảng (nếu có)

STT

Họ và tên

Trình độ, ngành, nghề được đào tạo

Trình độ

kỹ năng nghề

Trình độ

nghiệp vụ sư phạm

Môn học/môđun

được phân công

giảng dạy

Tổng số giờ giảng dạy/năm

1

(Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (7)

3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy

- Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (8)

- Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề

II. Nghề:................................ (thứ hai).......................................... ; trình độ đào tạo:................................ (9)...................

B. Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) (10)

(Trình bày tương tự như mục A nêu trên)

..........................................................................................................................................................................................

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

........................... (11)..........................

(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn:

(1) Tên cơ quan chủ quản nếu có;

(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(4), (7) Hồ sơ minh chứng giáo viên:

Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng):

- Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (nếu là giáo viên thỉnh giảng);

- Văn bằng đào tạo chuyên môn;

- Chứng chỉ sư phạm dạy nghề, nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật);

(5) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên

(6) Nếu cơ sở dạy nghề tư thục phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm.

(8) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm:

- Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề;

- Chương trình dạy nghề chi tiết.

(9) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất;

(10) Trong trường hợp, có đăng ký hoạt động dạy nghề tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì cũng phải báo cáo lần lượt các nghề đăng ký;

(11) Quyền hạn, chức vụ của người ký.

4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề công lập, tư thục

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Dạy nghề: 01 ngày.

- Phòng Dạy nghề thẩm định hồ sơ đăng ký hoạt động dạy nghề và tham mưu Giám đốc Sở: 04 ngày.

- Giám đốc Sở quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề: 04 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày.

* Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề, Phòng Dạy nghề gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề để thực hiện quản lý chung;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 1).

- Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 2).

- Riêng đối với trung tâm dạy nghề trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, phải có thêm:

+ Bản sao quyết định thành lập trung tâm.

+ Bản sao quy chế trung tâm dạy nghề đã được phê duyệt theo quy định.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo mẫu tại Phụ lục 1, Phụ lục 2;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01 học sinh quy đổi.

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý:

- Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006.

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

5. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Dạy nghề: 01 ngày.

- Phòng Dạy nghề thẩm định hồ sơ đăng ký hoạt động dạy nghề và tham mưu Giám đốc Sở: 04 ngày.

- Giám đốc Sở quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề: 04 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày.

* Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề, Phòng Dạy nghề gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề để thực hiện quản lý chung;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh.

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 1).

- Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 2).

- Bản sao giấy phép đầu tư hoặc quyết định thành lập trường.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo mẫu tại Phụ lục 1, Phụ lục 2;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề:

- Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể:

+ Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên.

+ Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên.

- Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký.

- Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo, đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó:

+ Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên, giảng viên.

+ Tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp công lập; 50% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục; phải có giáo viên, giảng viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

* Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề:

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01 học sinh quy đổi.

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006.

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

6. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Dạy nghề: 01 ngày.

- Phòng Dạy nghề thẩm định hồ sơ đăng ký hoạt động dạy nghề và tham mưu Giám đốc Sở: 04 ngày.

- Giám đốc Sở quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề: 04 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày.

* Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề, Phòng Dạy nghề gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề để thực hiện quản lý chung;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh.

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 1).

- Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 2).

- Bản sao giấy phép đầu tư hoặc quyết định thành lập trung tâm.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo mẫu tại Phụ lục 1, Phụ lục 2;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01 học sinh quy đổi.

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006.

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

7. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác, doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Dạy nghề: 01 ngày.

- Phòng Dạy nghề thẩm định hồ sơ đăng ký hoạt động dạy nghề và tham mưu Giám đốc Sở: 04 ngày.

- Giám đốc Sở quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề: 04 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày.

* Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề, Phòng Dạy nghề gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề để thực hiện quản lý chung;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 1).

- Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 3).

- Bản sao quyết định thành lập.

- Bản sao điều lệ hoặc quy chế tổ chức hoạt động.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo mẫu tại Phụ lục 1, Phụ lục 2;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề:

- Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể:

+ Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên.

+ Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên.

- Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký.

- Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo, đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó:

+ Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên, giảng viên.

+ Tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp công lập; 50% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục; phải có giáo viên, giảng viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

* Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề:

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01 học sinh quy đổi.

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006.

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

Phụ lục 3

MẪU BÁO CÁO THỰC TRẠNG (DÀNH CHO CƠ SỞ GIÁO DỤC, DOANH NGHIỆP)
(Ban hành kèm theo Thông tư số…/2011/TT-BLĐTBXH ngày…tháng…năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

___________________________________

.................................. (1)..................................

.................................. (2)..................................

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________

Số:.............. /BC-…(3)...

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

BÁO CÁO

THỰC TRẠNG VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ

________________________________________________

Phần thứ nhất

THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ,

CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN

I. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của trường

1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của trường

- Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình;

- Các phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có).

2. Các công trình, phòng học sử dụng chung:

- Các phòng học được sử chung;

- Phòng thí nghiệm/thực nghiệm; xưởng thực hành;

- Các công trình phụ trợ (hội trường, thư viện, khu thể thao, ký túc xá, …).

3. Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung

II. Cán bộ quản lý, giáo viên

1. Cán bộ quản lý và giáo viên

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên:............................ trong đó:

- Cán bộ quản lý:

- Giáo viên: Tổng số:........................................................... trong đó:

+ Cơ hữu:........................... + Thỉnh giảng:................................. + Kiêm chức:............................

2. Danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung dành cho dạy nghề

STT

Họ và tên

Trình độ, ngành, nghề được đào tạo

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học được

phân công giảng dạy

1

(có hồ sơ minh chứng kèm theo) (4)

III. Quy mô đào tạo chung (5)

- Quy mô tuyển sinh hằng năm (cho tất cả các hệ);

- Quy mô đào tạo (tổng lưu lượng học sinh, sinh viên/năm học);

- Các ngành, nghề đào tạo (cho tất cả các hệ).

Phần thứ hai

THỰC TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, GIÁO VIÊN, CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI TỪNG NGHỀ ĐÀO TẠO

A. Tại trụ sở chính

I. Nghề:..................................................................................... ; trình độ đào tạo:................................................................ (6)

1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề

1.1. Cơ sở vật chất (7)

- Số phòng học lý thuyết chuyên nghề

- Số phòng/xưởng thực hành nghề

1.2. Thiết bị dạy nghề

STT

Tên thiết bị dạy nghề

Đơn vị

Số lượng

2. Giáo viên dạy nghề

- Tổng số giáo viên của nghề

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:

- Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):

STT

Họ và tên

Trình độ, ngành,

nghề được đào tạo

Trình độ

kỹ năng nghề

Trình độ nghiệp vụ

sư phạm

Môn học/môđun được phân công giảng dạy

- Giáo viên thỉnh giảng (nếu có)

STT

Họ và tên

Trình độ, ngành, nghề được đào tạo

Trình độ

kỹ năng nghề

Trình độ

nghiệp vụ sư phạm

Môn học/môđun

được phân công

giảng dạy

Tổng số giờ giảng dạy/năm

1

(Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (8)

3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy

- Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (9)

- Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề

II. Nghề:......................... (thứ hai)............................ ; trình độ đào tạo:........................... (10)...................

B. Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) (11)

(Trình bày tương tự như mục A nêu trên)

..........................................................................................................................................................................................

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

.......................... (12)..........................

(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

8. Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề công lập, tư thục

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Dạy nghề: 01 ngày.

- Phòng Dạy nghề thẩm định hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề và tham mưu Giám đốc Sở: 04 ngày.

- Giám đốc Sở quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề: 04 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày.

* Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề, Phòng Dạy nghề gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề để thực hiện quản lý chung;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 5).

- Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 6).

- Trường hợp thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo mới hoặc liên kết đào tạo hoặc trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo khác của trường trung cấp nghề từ tỉnh khác chuyển đến tỉnh Ninh Thuận thì trường phải gửi công văn thông báo cho cơ quan Nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho đơn vị.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo mẫu tại Phụ lục 5, Phụ lục 6;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề:

- Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể:

+ Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên.

+ Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên.

- Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký.

- Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo, đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó:

+ Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên, giảng viên.

+ Tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp công lập; 50% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục; phải có giáo viên, giảng viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

* Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề:

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01 học sinh quy đổi.

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006.

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

Phụ lục 5

MẪU CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số…/2011/TT-BLĐTBXH ngày…tháng…năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

___________________________________

.................................. (1)..................................

.................................. (2)..................................

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________________

Số:....... /ĐKBSDN-…(3)...

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

Kính gửi:...............................................................................

1. Tên cơ sở đăng ký:.......................................................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:....................................................................................................................................

Điện thoại:................................................... Fax:..................................... Email:..............................................

3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề số:.... ngày......... tháng........ năm.....

4. Nội dung đăng ký bổ sung (4):

- ...................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................................

S TT

Tên nghề

Mã nghề

Trình độ đào tạo

Quy mô tuyển sinh

Năm

Năm

Năm

1

5. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định về dạy nghề và các quy định có liên quan của pháp luật./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

............................. (5)..........................

(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Hướng dẫn:

(1) Tên cơ quan chủ quản nếu có;

(2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;

(4) Ghi cụ thể trường hợp đăng ký bổ sung. Trường hợp cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa chỉ địa điểm liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo.

(5) Quyền hạn, chức vụ của người ký.

Phụ lục 6

MẪU BÁO CÁO ĐĂNG KÝ BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
(Ban hành kèm theo Thông tư số…/2011/TT-BLĐTBXH ngày…tháng…năm 2011

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

___________________________________

.................................. (1)..................................

.................................. (2)..................................

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________

Số:.............. /BC-…(3)...

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

BÁO CÁO

ĐĂNG KÝ BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ

__________________________________

1. Lý do đăng ký bổ sung

2. Điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề

A. Tại trụ sở chính

I. Nghề:..................................................................................... ; trình độ đào tạo:................................................................ (4)

1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề (5)

1.1. Cơ sở vật chất

- Số phòng học lý thuyết chuyên nghề

- Số phòng/xưởng thực hành nghề

1.2. Thiết bị dạy nghề

STT

Tên thiết bị dạy nghề; đặc tính kỹ thuật

Đơn vị tính

Số lượng

1

2. Giáo viên dạy nghề

- Tổng số giáo viên của nghề

- Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi:

- Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm):

STT

Họ và tên

Trình độ, ngành,

nghề được đào tạo

Trình độ

kỹ năng nghề

Trình độ nghiệp vụ sư phạm

Môn học/môđun được phân công giảng dạy

1

- Giáo viên thỉnh giảng

STT

Họ và tên

Trình độ, ngành, nghề được đào tạo

Trình độ

kỹ năng nghề

Trình độ

nghiệp vụ sư phạm

Môn học/môđun

được phân công

giảng dạy

Tổng số giờ giảng dạy/năm

1

(Có hồ sơ giáo viên minh chứng kèm theo) (6)

3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy

- Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (7)

- Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề

II. Nghề:......................... (thứ hai)............................ ; trình độ đào tạo:.............................. (8)...................

B. Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có) (9)

(Trình bày tương tự như mục A nêu trên)

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

.......................... (10)..........................

(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

9. Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề công lập, tư thục

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Dạy nghề: 01 ngày.

- Phòng Dạy nghề thẩm định hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề và tham mưu Giám đốc Sở: 04 ngày.

- Giám đốc Sở quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề: 04 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày.

* Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề, Phòng Dạy nghề gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề để thực hiện quản lý chung;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 5).

- Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 6).

- Trường hợp thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo mới hoặc liên kết đào tạo hoặc trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo khác của trung tâm dạy nghề từ tỉnh khác chuyển đến tỉnh Ninh Thuận thì trung tâm dạy nghề phải gửi công văn thông báo cho cơ quan Nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho đơn vị.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo mẫu tại Phụ lục 5, Phụ lục 6;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01 học sinh quy đổi.

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006.

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

10. Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác, doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Dạy nghề: 01 ngày.

- Phòng Dạy nghề thẩm định hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề và tham mưu Giám đốc Sở: 04 ngày.

- Giám đốc Sở quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề: 04 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày.

* Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề, Phòng Dạy nghề gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề để thực hiện quản lý chung;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 5).

- Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 6).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo mẫu tại Phụ lục 5, Phụ lục 6;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề:

- Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể:

+ Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên.

+ Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên.

- Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký.

- Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo, đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó:

+ Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên, giảng viên.

+ Tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp công lập; 50% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục; phải có giáo viên, giảng viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

* Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề:

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01 học sinh quy đổi.

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006.

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

11. Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Dạy nghề: 01 ngày.

- Phòng Dạy nghề thẩm định hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề và tham mưu Giám đốc Sở: 04 ngày.

- Giám đốc Sở quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề: 04 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày.

* Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề, Phòng Dạy nghề gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề để thực hiện quản lý chung;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 5).

- Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 6).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo mẫu tại Phụ lục 5, Phụ lục 6;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề:

- Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60:2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể:

+ Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên.

+ Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên.

- Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký.

- Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo, đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó:

+ Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên, giảng viên.

+ Tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp công lập; 50% trong tổng số giáo viên, giảng viên đối với trường cao đẳng nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục; phải có giáo viên, giảng viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo;

- Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

* Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề:

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01 học sinh quy đổi.

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006.

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

12. Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Dạy nghề: 01 ngày.

- Phòng Dạy nghề thẩm định hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề và tham mưu Giám đốc Sở: 04 ngày.

- Giám đốc Sở quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề: 04 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày.

* Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề, Phòng Dạy nghề gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề về Tổng cục Dạy nghề để thực hiện quản lý chung;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 5).

- Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu tại Phụ lục 6).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo mẫu tại Phụ lục 5, Phụ lục 6;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01 học sinh quy đổi.

- Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo.

- Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006.

- Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề.

13. Thủ tục xếp hạng trường trung cấp nghề công lập trực thuộc tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Trường trung cấp nghề chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 02 ngày;

- Chuyển hồ sơ cho phòng Dạy nghề thẩm tra và tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian 07 ngày.

- Phòng Dạy nghề chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong thời gian 05 ngày.

- Trường trung cấp nghề nhận kết quả tại Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Văn bản đề nghị xếp hạng của trường.

- Bảng tự đánh giá, chấm điểm của trường (theo tiêu chí tại Phụ lục 2).

- Văn bản, tài liệu, hồ sơ chứng minh số điểm đó đạt được.

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: các sở, ngành có liên quan;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo Phụ lục 2;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề năm 2006.

- Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công lập.

- Thông tư số 14/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xếp hạng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề công lập.

Phụ lục 2

TIÊU CHÍ VÀ BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2007/TT-BLĐTBXH

ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

_________________________________________________

A

Nhóm tiêu chí I: Quy mô đào tạo, số nghề đào tạo

25 điểm

1

Quy mô tuyển sinh trung cấp nghề

(12 điểm)

- Trên 300 học sinh/năm

12 điểm

- Dưới 300 học sinh/năm

6 điểm

2

Quy mô đào tạo

(5 điểm)

- Từ 1.000 học sinh trở lên

5 điểm

- Dưới 1.000 học sinh

3 điểm

3

Số nghề đào tạo trình độ trung cấp

(8 điểm)

- Trên 6 nghề

8 điểm

- Từ 4 đến 6 nghề

6 điểm

- Dưới 4 nghề

4 điểm

B

Nhóm tiêu chí II: Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên

25 điểm

1

Cơ cấu tổ chức

(5 điểm)

Số phòng, khoa, trung tâm và tương đương thuộc trường (sau đây gọi chung là đơn vị):

- Từ 10 đơn vị trở lên

5 điểm

- Từ 7 đến 9 đơn vị

4 điểm

- Dưới 7 đơn vị

3 điểm

2

Đội ngũ cán bộ, giáo viên

(20 điểm)

a) Số cán bộ, giáo viên cơ hữu

(8 điểm)

- Từ 150 người trở lên

8 điểm

- Từ 100 đến dưới 150 người

6 điểm

- Dưới 100 người

4 điểm

b) Số học sinh học nghề quy đổi/số giáo viên dạy nghề quy đổi

(2 điểm)

- Dưới 25 học sinh/01 giáo viên

2 điểm

- Từ 25 học sinh trở lên/01 giáo viên

1 điểm

c) Trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên

(10 điểm)

- Trình độ được đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý:

(2 điểm)

+ 100% cán bộ quản lý có trình độ từ đại học trở lên

2 điểm

+ Từ 80% cán bộ quản lý có trình độ từ đại học trở lên

1 điểm

+ Dưới 80% cán bộ quản lý có trình độ từ đại học trở lên

0,5 điểm

- Trình độ được đào tạo của đội ngũ giáo viên:

(2 điểm)

+ 100% đạt chuẩn theo quy định của Luật Dạy nghề

2 điểm

+ Từ 70% đến dưới 100% đạt chuẩn theo quy định

1 điểm

+ Dưới 70% đạt chuẩn theo quy định

0,5 điểm

ơ2

(tt)

- Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên đại học:

(2 điểm)

+ Từ 3% trở lên

2 điểm

+ Dưới 3%

1 điểm

- Trình độ sư phạm:

(2 điểm)

+ 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm (có bằng tốt nghiệp sư phạm kỹ thuật hoặc chứng chỉ sư phạm bậc II hoặc chứng chỉ sư phạm dạy nghề)

2 điểm

+ Từ 70 đến dưới 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm

1 điểm

+ Dưới 70% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm

0,5 điểm

- Trình độ tin học:

(1 điểm)

+ Từ 60% giáo viên có trình độ tin học B hoặc tương đương trở lên

1 điểm

+ Dưới 60% giáo viên có trình độ tin học B hoặc tương đương

0,5 điểm

- Trình độ ngoại ngữ:

(1 điểm)

+ 60% giáo viên có trình độ ngoại ngữ B hoặc tương đương trở lên

1 điểm

+ Dưới 60% giáo viên có trình độ ngoại ngữ B hoặc tương đương

0,5 điểm

C

Nhóm tiêu chí III: Cơ sở vật chất, thiết bị và chương trình, giáo trình, phương tiện dạy học

40 điểm

1

Cơ sở vật chất

(21 điểm)

a) Diện tích đất sử dụng

(4 điểm)

- Có diện tích đất sử dụng đạt chuẩn quy định (10.000m2 đối với khu vực đô thị và 30.000m2 đối với khu vực ngoài đô thị)

4 điểm

- Có diện tích đất sử dụng nhưng chưa đạt chuẩn quy định (dưới 10.000m2 đối với khu vực đô thị và 30.000m2 đối với khu vực ngoài đô thị)

2 điểm

b) Nhà xưởng, phòng học

(10 điểm)

- Phòng học lý thuyết, thực hành:

(4 điểm)

+ Có số phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định (diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5m2/chỗ học; diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4 - 6m2/chỗ thực hành)

4 điểm

+ Có số phòng học lý thuyết, thực hành nhưng chưa đáp ứng được quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định (diện tích phòng học lý thuyết dưới 1,5m2/chỗ học; diện tích phòng học thực hành dưới 4m2/chỗ thực hành)

2 điểm

- Xưởng thực hành:

(4 điểm)

+ Có xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành cơ bản theo chương trình đào tạo trung cấp nghề

4 điểm

1

(tt)

+ Có xưởng thực hành nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu thực hành cơ bản theo chương trình đào tạo trung cấp nghề

2 điểm

- Phòng học chuyên môn:

(2 điểm)

+ Có đủ phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và nghiên cứu theo chương trình đào tạo trung cấp nghề

2 điểm

+ Chưa có đủ phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và nghiên cứu theo chương trình đào tạo trung cấp nghề

1 điểm

c) Thư viện:

(3 điểm)

+ Thư viện có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho 10% học sinh và 20% cán bộ giảng dạy trở lên. Diện tích đảm bảo 1,8m2/chỗ đọc và 1,5m2 chỗ đọc đối với thư viện điện tử

3 điểm

+ Thư viện có chỗ ngồi nhưng chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu, dưới 10% cho học sinh và dưới 20% cho cán bộ giảng dạy. Diện tích dưới 1,8m2/chỗ đọc và 1,5m2 chỗ đọc đối với thư viện điện tử

1,5 điểm

d) Ký túc xá:

(2 điểm)

+ Có ký túc xá đáp ứng tối thiểu 40% số lượng học sinh theo quy mô đào tạo

2 điểm

+ Có ký túc xá đáp ứng dưới 40% số lượng học sinh theo quy mô đào tạo

1 điểm

e) Khu rèn luyện thể chất:

(1 điểm)

+ Có đủ diện tích để phục vụ cho học sinh, giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế

1 điểm

+ Chưa đủ diện tích để phục vụ cho học sinh, giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế

0,5 điểm

f) Phòng y tế:

(1 điểm)

+ Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho giáo viên, học sinh trong trường

1 điểm

+ Có phòng y tế với trang thiết bị nhưng chưa đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho giáo viên, học sinh trong trường

0,5 điểm

2

Thiết bị dạy và học nghề

(9 điểm)

- Chủng loại thiết bị:

(3 điểm)

+ Có đủ chủng loại thiết bị phù hợp với nghề đào tạo

3 điểm

+ Chưa có đủ chủng loại thiết bị phù hợp với nghề đào tạo

1,5 điểm

- Số lượng thiết bị:

(3 điểm)

+ Số lượng thiết bị đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo

3 điểm

+ Số lượng thiết bị chưa đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo

1,5 điểm

- Công nghệ của thiết bị:

(3 điểm)

+ Từ 50% thiết bị dạy nghề trở lên được sản xuất cách thời điểm đánh giá là 5 năm trở lại

3 điểm

2

(tt)

+ Dưới 50% thiết bị dạy nghề được sản xuất cách thời điểm đánh giá là 5 năm trở lại

1,5 điểm

3

Chương trình, giáo trình, phương tiện dạy học

(10 điểm)

a) Chương trình

(3 điểm)

- 100% chương trình đào tạo được xây dựng theo chương trình khung do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và được cập nhật, điều chỉnh hằng năm cho phù hợp với công nghệ mới

3 điểm

- Dưới 100% chương trình đào tạo được xây dựng theo chương trình khung do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc các chương trình chưa được cập nhật, điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với công nghệ mới

1,5 điểm

b) Giáo trình

(4 điểm)

- Có đủ giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy cho các chương trình đào tạo của trường

4 điểm

- Chưa có đủ giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy cho các chương trình đào tạo của trường

2 điểm

c) Phương tiện dạy học

(3 điểm)

- Mô hình học cụ:

(1 điểm)

+ Có đủ mô hình học cụ và mô hình học cụ luôn được đổi mới theo yêu cầu của chương trình đào tạo

1 điểm

+ Chưa có đủ mô hình học cụ và mô hình học cụ chưa được đổi mới theo yêu cầu của chương trình đào tạo

0,5 điểm

- Thiết bị đa phương tiện

(1 điểm)

+ Có thiết bị đa phương tiện đáp ứng 100% yêu cầu giảng dạy theo chương trình đào tạo

1 điểm

+ Có thiết bị đa phương tiện đáp ứng dưới 100% yêu cầu giảng dạy theo chương trình đào tạo

0,5 điểm

- Phần mềm dạy học:

(1 điểm)

+ Có đủ phần mềm dạy học đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập

1 điểm

+ Chưa có đủ phần mềm dạy học đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập

0,5 điểm

D

Nhóm tiêu chí IV: Hiệu quả sử dụng các nguồn lực và kết quả hoạt động

10 điểm

1

Sử dụng nguồn lực đầu tư

(1 điểm)

- Đúng mục đích và có hiệu quả

1 điểm

- Chưa đúng mục đích, hiệu quả chưa cao

0 điểm

2

Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho nhà trường

(2 điểm)

- Có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho nhà trường

2 điểm

2

(tt)

- Chưa có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho nhà trường

0 điểm

3

Phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

(3 điểm)

- Có phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

3 điểm

- Chưa phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

0 điểm

4

Cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc đầu tư được sử dụng vào mục đích đào tạo

(1 điểm)

- 100%

1 điểm

- Dưới 100%

0,5 điểm

5

Tỷ lệ % học sinh có việc làm sau khi tốt nghiệp

(3 điểm)

- Từ 70% trở lên

3 điểm

- Dưới 70%

1,5 điểm

14. Thủ tục xếp hạng trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Trung tâm dạy nghề chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 02 ngày.

- Chuyển hồ sơ cho Phòng Dạy nghề thẩm tra và tham mưu Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian 07 ngày.

- Phòng Dạy nghề chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong thời gian 05 ngày.

- Trường trung cấp Nghề nhận kết quả tại Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Văn bản đề nghị xếp hạng của Trung tâm Dạy nghề.

- Bảng tự đánh giá, chấm điểm của Trung tâm (theo tiêu chí tại Phụ lục 3).

- Văn bản, tài liệu, hồ sơ chứng minh số điểm đó đạt được.

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: các sở, ngành có liên quan;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo Phụ lục 3;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Dạy nghề năm 2006.

- Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công lập.

- Thông tư số 14/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xếp hạng Trường cao đẳng Nghề, Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề công lập.

Phụ lục 3

TIÊU CHÍ VÀ BẢNG ĐIỂM XẾP HẠNG TRUNG TÂM DẠY NGHỀ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2007/TT-BLĐTBXH

ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

________________________________________________

A

Nhóm tiêu chí I: Quy mô đào tạo, số nghề đào tạo

25 điểm

1

Quy mô tuyển sinh sơ cấp nghề

(12 điểm)

- Từ 1.000 lượt người học/năm trở lên

12 điểm

- Dưới 1.000 lượt người học/năm

6 điểm

2

Quy mô đào tạo

(5 điểm)

- Trên 300 học sinh

5 điểm

- Dưới 300 học sinh

3 điểm

3

Số nghề đào tạo trình độ sơ cấp

(8 điểm)

- Trên 6 nghề

8 điểm

- Từ 4 đến 6 nghề

6 điểm

- Dưới 4 nghề

4 điểm

B

Nhóm tiêu chí II: Đội ngũ cán bộ, giáo viên

20 điểm

1

Số cán bộ giáo viên cơ hữu

(8 điểm)

- Từ 10 người trở lên

8 điểm

- Dưới 10 người

4 điểm

2

Số học sinh học nghề quy đổi/số giáo viên dạy nghề quy đổi

(2 điểm)

- Dưới 30 học sinh/01 giáo viên

2 điểm

- Từ 30 học sinh trở lên/01 giáo viên

1 điểm

3

Trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên

(10 điểm)

- Trình độ được đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý

(2 điểm)

+ 100% cán bộ quản lý có trình độ từ cao đẳng trở lên

2 điểm

+ Dưới 100% cán bộ quản lý có trình độ từ cao đẳng trở lên

1 điểm

- Trình độ được đào tạo của đội ngũ giáo viên:

(2 điểm)

+ Trên 70% đạt chuẩn theo quy định của Luật Dạy nghề

2 điểm

+ Dưới 70% đạt chuẩn theo quy định

1 điểm

- Tỷ lệ giáo viên có trình độ đại học:

(2 điểm)

+ Từ 25% trở lên

2 điểm

+ Dưới 25%

1 điểm

- Trình độ sư phạm:

(2 điểm)

+ Từ 70% trở lên giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm

2 điểm

+ Dưới 70% giáo viên đạt chuẩn về trình độ sư phạm

1 điểm

3

(tt)

- Trình độ tin học:

(1 điểm)

+ Từ 70% giáo viên có trình độ tin học A hoặc tương đương trở lên

1 điểm

+ Dưới 70% giáo viên có trình độ tin học A hoặc tương đương

0,5 điểm

- Trình độ ngoại ngữ:

(1 điểm)

+ Từ 50% giáo viên có trình độ ngoại ngữ A hoặc tương đương trở lên

1 điểm

+ Dưới 50% giáo viên có trình độ ngoại ngữ trình độ A hoặc tương đương

0,5 điểm

C

Nhóm tiêu chí III: Cơ sở vật chất, thiết bị và chương trình, giáo trình, phương tiện dạy học

35 điểm

1

Cơ sở vật chất

(16 điểm)

a) Diện tích đất sử dụng

(4 điểm)

- Có diện tích đất sử dụng đạt chuẩn quy định (3.000m2 đối với khu vực đô thị và 10.000m2 đối với khu vực ngoài đô thị)

4 điểm

- Có diện tích đất sử dụng chưa đạt chuẩn quy định (dưới 3.000m2 đối với khu vực đô thị và 10.000m2 đối với khu vực ngoài đô thị)

2 điểm

b) Nhà xưởng, phòng học

(12 điểm)

- Phòng học lý thuyết:

(6 điểm)

+ Có phòng học lý thuyết đáp ứng được quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định (diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5m2/chỗ học)

6 điểm

+ Có phòng học lý thuyết nhưng chưa đáp ứng được quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định (diện tích phòng học lý thuyết dưới 1,5m2/chỗ học)

3 điểm

- Xưởng thực hành:

(6 điểm)

+ Có xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành cơ bản theo chương trình đào tạo sơ cấp nghề (diện tích phòng học thực hành tối thiểu 4 - 6m2/chỗ thực hành)

6 điểm

+ Có xưởng thực hành nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu thực hành cơ bản theo chương trình đào tạo sơ cấp nghề (diện tích phòng học thực hành dưới 4m2/chỗ thực hành)

3 điểm

2

Thiết bị dạy và học nghề

(9 điểm)

- Chủng loại thiết bị:

(3 điểm)

+ Có đủ chủng loại thiết bị phù hợp với nghề đào tạo

3 điểm

+ Chưa có đủ chủng loại thiết bị phù hợp với nghề đào tạo

1,5 điểm

2

(tt)

- Số lượng thiết bị:

(3 điểm)

+ Số lượng thiết bị đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo

3 điểm

+ Số lượng thiết bị chưa đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo

1,5 điểm

- Công nghệ của thiết bị:

(3 điểm)

+ Từ 50% thiết bị dạy nghề trở lên được sản xuất cách thời điểm đánh giá là 5 năm trở lại

3 điểm

+ Dưới 50% thiết bị dạy nghề được sản xuất cách thời điểm đánh giá là 5 năm trở lại

1,5 điểm

3

Chương trình, giáo trình, phương tiện dạy học

(10 điểm)

a) Chương trình

(3 điểm)

- Có đủ 100% chương trình đào tạo theo các nghề đào tạo của trung tâm và được cập nhật, điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với công nghệ mới

3 điểm

- Chưa có đủ 100% chương trình đào tạo theo các nghề đào tạo của trung tâm chưa được cập nhật, điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với công nghệ mới

1,5 điểm

b) Giáo trình

(4 điểm)

- Có đủ giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy cho các chương trình đào tạo của trung tâm

4 điểm

- Chưa có đủ giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy cho các chương trình đào tạo của trung tâm

2 điểm

c) Phương tiện dạy và học nghề

(3 điểm)

- Mô hình học cụ:

(1 điểm)

+ Có đủ mô hình học cụ và mô hình học cụ luôn được đổi mới theo yêu cầu của chương trình đào tạo sơ cấp nghề

1 điểm

+ Chưa có đủ mô hình học cụ và mô hình học cụ chưa được đổi mới theo yêu cầu của chương trình đào tạo sơ cấp nghề

0,5 điểm

- Thiết bị đa phương tiện:

(2 điểm)

+ Có thiết bị đa phương tiện đáp ứng 100% yêu cầu giảng dạy theo chương trình sơ cấp nghề

2 điểm

+ Có thiết bị đa phương tiện đáp ứng dưới 100% yêu cầu giảng dạy theo chương trình sơ cấp nghề

1 điểm

D

Nhóm tiêu chí IV: Hiệu quả sử dụng các nguồn lực và kết quả hoạt động

20 điểm

1

Sử dụng nguồn lực đầu tư

(2 điểm)

- Đúng mục đích và có hiệu quả

2 điểm

- Chưa đúng mục đích, hiệu quả chưa cao

0 điểm

2

Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho trung tâm

(3 điểm)

- Có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho trung tâm

3 điểm

- Chưa có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với đào tạo để tăng nguồn thu cho trung tâm

0 điểm

3

Phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

(5 điểm)

- Có phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

5 điểm

- Chưa phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

0 điểm

4

Cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc đầu tư được sử dụng vào mục đích đào tạo

(3 điểm)

- 100%

3 điểm

- Dưới 100%

1,5 điểm

5

Tỷ lệ % người học có việc làm sau đào tạo

(4 điểm)

- Từ 70% trở lên

4 điểm

- Dưới 70%

2 điểm

6

Dịch vụ giới thiệu việc làm và hướng nghiệp

(3 điểm)

- Có hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm và hướng nghiệp trong trung tâm

3 điểm

- Chưa có hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm và hướng nghiệp trong trung tâm

0 điểm

15. Thủ tục công nhận hiệu trưởng trường trung cấp nghề, giám đốc trung tâm dạy nghề tư thục trên địa bàn tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Đơn vị, tổ chức gửi Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ một cửa trong thời gian 01 ngày.

- Chuyển hồ sơ Phòng Dạy nghề thẩm định trong thời gian 08 ngày.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận hiệu trưởng trường trung cấp nghề, giám đốc trung tâm dạy nghề tư thục trong thời gian 10 ngày.

- Phòng Dạy nghề nhận quyết định gửi Bộ phận một cửa trả cho tổ chức, doanh nghiệp trong thời gian 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- Công văn của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường/trung tâm đề nghị cơ quan có thẩm quyền công nhận (mẫu số 8).

- Biên bản họp của hội đồng quản trị trường (mẫu số 9).

- Sơ yếu lý lịch của người được đề nghị tự khai vận dụng theo mẫu 2a-BNV/2007 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và biểu mẫu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú) và các văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng của người được đề nghị công nhận kèm theo;

d) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung cấp Nghề, trung tâm Dạy nghề tư thục;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định công nhận hiệu trưởng trường trung cấp nghề, giám đốc trung tâm dạy nghề;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Công văn của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường/trung tâm đề nghị cơ quan có thẩm quyền công nhận (mẫu số 8 Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH).

- Biên bản họp của hội đồng quản trị trường/trung tâm (mẫu số 9 Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH).

- Sơ yếu lý lịch của người được đề nghị tự khai vận dụng theo mẫu 2a-BNV/2007 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và biểu mẫu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú) và các văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng của người được đề nghị công nhận kèm theo;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: theo quy định tại:

- Khoản 1 Điều 46 của Luật Dạy nghề:

“1. Hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

+ Có phẩm chất, đạo đức tốt, đã qua giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề ít nhất là 5 năm.

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với hiệu trưởng trường trung học cấp nghề; có bằng thạc sỹ trở lên đối với hiệu trưởng trường cao đẳng nghề.

+ Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý.

+ Đủ sức khoẻ theo quy định.”

- Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH:

“2. Đối với hiệu trưởng trường tư thục: phải đảm bảo điều kiện không là công chức, viên chức trong biên chế nhà nước; thời gian công nhận mỗi nhiệm kỳ là 05 năm”;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Dạy nghề; Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và giám đốc trung tâm dạy nghề.

Mẫu 2a-BNV/2007

(ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BN

ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC.................... Số hiệu cán bộ, công chức:.................

Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC..........................................................................................................................

Ảnh màu

(4 x 6cm)

SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

1. Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa):.........................................................................

2. Tên gọi khác:.........................................................................................................................

3. Sinh ngày............. tháng............... năm................. , Giới tính (nam, nữ):..................

4. Nơi sinh: xã.............................. , huyện................................... , tỉnh................................ ...........................................................................

5. Quê quán: xã............................ , huyện................................... , tỉnh................................

6. Dân tộc:.................................................... , 7. Tôn giáo:....................................................................................

8. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:..................................................................................................................

(Số nhà, đường phố, thành phố; xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)

9. Nơi ở hiện nay:.....................................................................................................................................................

(Số nhà, đường phố, thành phố; xóm, thôn, xã, huyện tỉnh)

10. Nghề nghiệp khi được tuyển dụng:............................................................................................................

11. Ngày tuyển dụng:............... /..................... /................... , Cơ quan tuyển dụng:.....................................

12. Chức vụ (chức danh) hiện tại:......................................................................................................................

(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm)

13. Công việc chính được giao:..........................................................................................................................

14. Ngạch công chức (viên chức):......................................... , Mã ngạch:....................................................

Bậc lương:.... , Hệ số....... , Ngày hưởng........ /......... /....... , Phụ cấp chức vụ:........ , Phụ cấp khác:..

15.1. Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):....................................... .....................................................................................................

15.2. Trình độ chuyên môn cao nhất:...............................................................................................................

(TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; chuyên ngành)

15.3. Lý luận chính trị:........................................ , 15.4. Quản lý Nhà nước:..............................................

(Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tương đương) (Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính,

chuyên viên, cán sự….)

15.5. Ngoại ngữ:...................................................... , 15.6. Tin học:..................................................................

(Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D,…) (Trình độ A, B, C,…)

16. Ngày vào Đảng cộng sản Việt Nam............... /......... /........... , Ngày chính thức:.......... /........ / ....

17. Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội:................................................................................................

(Ngày tham gia tổ chức: đoàn, hội,…. và làm việc gì trong tổ chức đó)

18. Ngày nhập ngũ:........ /......... /......... , Ngày xuất ngũ:......... /........ / ....... , Quân hàm cao nhất:.......

19. Danh hiệu được phong tặng cao nhất:.......................................................................................................

(Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân, ưu tú,…)

20. Sở trường công tác:..........................................................................................................................................

21. Khen thưởng:......................................................... , 22. Kỷ luật:..................................................................

(Hình thức cao nhất, năm nào) (Về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức

cao nhất, năm nào)

23. Tình trạng sức khoẻ:.............. , Chiều cao:........... Cân nặng:.................. kg, Nhóm máu:..............

24. Là thương binh hạng:............. /............... , Là con gia đình chính sách ():........................................ ..................................................................

(Con thương binh, con liệt sĩ, người nhiễm chất độc da cam Dioxin)

25. Số chứng minh nhân dân:................................................ Ngày cấp:...................... /................... /............

26. Số sổ BHXH:.......................................................................................................................................................

27. Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học........... .................................................................................................................................................

Tên trường

Chuyên ngành

đào tạo, bồi dưỡng

Từ tháng, năm

đến tháng, năm

Hình thức

đào tạo

Văn bằng, chứng chỉ, trình độ gì

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

.........................

.....................................

.....................................

.....................................

.....................................

.....................................

.....................................

.....................................

........ /....... - ...... /........

........ /....... - ...... /........

........ /....... - ...... /........

........ /....... - ...... /........

........ /....... - ...... /........

........ /....... - ...... /........

............................

............................

............................

............................

............................

............................

............................

.........................................

.........................................

.........................................

.........................................

.........................................

.........................................

.........................................

Ghi chú: Hình thức đào tạo: chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng........ / Văn bằng: TSKH, TS,

Ths, Cử nhân, Kỹ sư...................................................................................................................................................

28. Tóm tắt quá trình công tác

Từ tháng, năm

đến tháng, năm

Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức

xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ,…

29. Đặc điểm lịch sử bản thân:

- Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc…)

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

- Thời gian hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu…?):…

- Có thân nhân (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ…)?............

30. Quan hệ gia đình

a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột

Mối quan hệ

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội…?

b) Về bên vợ (hoặc chồng): cha, mẹ, anh chị em ruột

Mối quan hệ

Họ và tên

Năm sinh

Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội…?

31. Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ công chức

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

Người khai

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây

là đúng sự thật

(ký tên, ghi rõ họ tên)

……., ngày…… tháng…… năm 20….

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý

và sử dụng CBCC

(ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 8

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2010

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về bổ nhiệm, công nhận,

bổ nhiệm lại, công nhận lại Hiệu trưởng Trường cao đẳng Nghề, Trường trung cấp Nghề

và Giám đốc Trung tâm Dạy nghề)

__________________________

(1)

(2)

...............................................................

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________

Số:........... /..............

................. , ngày............. tháng............. năm 20...............

Về việc công nhận

hiệu trưởng/giám đốc

Kính gửi: [tên người có thẩm quyền công nhận hiệu trưởng/giám đốc]

I. Nêu lý do đề xuất công nhận hiệu trưởng/giám đốc; tóm tắt về việc thực hiện quy trình lựa chọn công nhận hiệu trưởng/giám đốc.

..........................................................................................................................................................................................

II. Căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện công nhận hiệu trưởng/giám đốc và kết quả thực hiện quy trình lựa chọn công nhận hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm.............................................

đề nghị [tên người có thẩm quyền công nhận hiệu trưởng/giám đốc]................................................ ..........................................................................................................................................................................................

xem xét, công nhận ông/bà..................................... giữ chức danh hiệu trưởng/giám đốc....................

Tóm tắt về nhân sự đề nghị công nhận hiệu trưởng/giám đốc:

- Họ và tên:..................................................................................................................................................................

- Ngày, tháng, năm sinh:........................................................................................................................................

- Quê quán:.......................................................................... , Dân tộc:...................................................................

- Trình độ văn hoá, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học.......):................................................................................................................................................................

- Tóm tắt quá trình công tác:

STT

Từ

tháng năm

Đến

tháng năm

Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ...

+

..............

...............

.........................................................................................................................................

(Hồ sơ đề nghị công nhận kèm theo)

Hội đồng quản trị, cá nhân sở hữu trường/tổ chức, những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân là chủ sở hữu trung tâm........... đề nghị [tên người có thẩm quyền công nhận

hiệu trưởng/giám đốc]............................ xem xét, quyết định công nhận ông/bà..................................

giữ chức danh hiệu trưởng/giám đốc./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu: VT, …….

(2)

(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

___________

(1) Tên trường/trung tâm; tổ chức đề nghị thành lập trung tâm.

(2) Chủ tịch Hội đồng quản trị trường, cá nhân sở hữu trường đề nghị công nhận hiệu trưởng/tổ chức, những người góp vốn thành lập trung tâm, cá nhân là chủ sở hữu trung tâm đề nghị công nhận giám đốc.

Mẫu số 9

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2010

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về bổ nhiệm, công nhận,

bổ nhiệm lại, công nhận lại Hiệu trưởng Trường cao đẳng Nghề, Trường trung cấp Nghề

và Giám đốc Trung tâm Dạy nghề)

_________________________

(1)

...............................................................

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

BIÊN BẢN HỌP

(Hội đồng quản trị trường/tổ chức, những người góp vốn thành lập trung tâm)

Về việc đề nghị công nhận hiệu trưởng/giám đốc

_____________________________________

I. Thời gian, địa điểm

- Thời gian:......................... Bắt đầu từ............... giờ........... ngày........... tháng.......... năm........... .......................................................................

- Địa điểm: tại.................................................................................................................................................

II. Thành phần

- Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định):.....................................

- Số lượng được triệu tập:........................................................................................................................

- Có mặt:......... /.............. Vắng mặt:.......... /........... (lý do):.......................

- Chủ trì Hội nghị: đ/c.............................................. chức danh..........................................................

- Thư ký Hội nghị: đ/c.............................................. chức danh ........................................................

III. Nội dung

1. Nêu lý do công nhận hiệu trưởng/giám đốc; tóm tắt quy trình lựa chọn hiệu trưởng/giám đốc; điều kiện, tiêu chuẩn công nhận hiệu trưởng/giám đốc.

2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự hội nghị về nhân sự giới thiệu đề nghị công nhận hiệu trưởng/giám đốc.

3. Hội nghị tiến hành biểu quyết về nhân sự đề nghị công nhận hiệu trưởng/giám đốc:

Kết quả:

- Số phiếu phát ra:............................ phiếu

- Số phiếu thu về:............................. phiếu

- Số phiếu hợp lệ:............................. phiếu

- Số phiếu không hợp lệ............... phiếu

- Số phiếu đồng ý đề nghị công nhận:.......... phiếu/................... phiếu (.......... %)

- Số phiếu không đồng ý đề nghị công nhận:... phiếu/.......... phiếu (.......... %)

(có biên bản kiểm phiếu kèm theo)

Biên bản này được lập thành 02 bản và được các thành viên tham dự hội nghị nhất trí thông qua.

Hội nghị kết thúc vào............................ giờ............... ngày.............. tháng............... năm......... ./.

THƯ KÝ HỘI NGHỊ
(ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ
(ký, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Tên trường/trung tâm; tổ chức đề nghị thành lập trung tâm.

16. Thủ tục công nhận lại Hiệu trưởng Trường trung cấp Nghề, giám đốc Trung tâm Dạy nghề tư thục trên địa bàn tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức gửi Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ một cửa trong thời gian 01 ngày.

- Chuyển hồ sơ Phòng Dạy nghề thẩm định trong thời gian 08 ngày.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận Hiệu trưởng Trường trung cấp Nghề, Giám đốc Trung tâm Dạy nghề tư thục trong thời gian 10 ngày.

- Phòng Dạy nghề nhận quyết định gửi Bộ phận một cửa trả cho tổ chức, doanh nghiệp trong thời gian 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa;

c)Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- Công văn (tờ trình) của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường/trung tâm đề nghị người có thẩm quyền công nhận lại hiệu trưởng/giám đốc (mẫu số 16).

- Bản tự kiểm điểm trách nhiệm cá nhân trong thời gian giữ chức vụ (mẫu số 17).

- Bản nhận xét, đánh giá của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường/trung tâm (mẫu số 18);

d) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề tư thục;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định công nhận lại hiệu trưởng trường trung cấp nghề, giám đốc trung tâm dạy nghề tư thục;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Công văn (tờ trình) của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường/trung tâm đề nghị người có thẩm quyền công nhận lại hiệu trưởng/giám đốc (mẫu số 16 Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH).

- Bản tự kiểm điểm trách nhiệm cá nhân trong thời gian giữ chức vụ (mẫu số 17 Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH).

- Bản nhận xét, đánh giá của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường/trung tâm (mẫu số 18 Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.

- Đạt chuẩn chức danh hiệu trưởng/giám đốc quy định tại thời điểm xem xét công nhận lại, đáp ứng được yêu cầu công tác trong thời gian tới.

- Trường/trung tâm có nhu cầu.

- Đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Dạy nghề; Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại Hiệu trưởng Trường cao đẳng Nghề, Trường trung cấp Nghề và giám đốc Trung tâm Dạy nghề.

Mẫu số 16

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2010

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

_______________________________________

(1)

...............................................................

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________

Số:........... /..............

................. , ngày............. tháng............. năm 20...............

Về việc công nhận lại

hiệu trưởng/giám đốc

Kính gửi: [tên người có thẩm quyền công nhận lại hiệu trưởng/giám đốc]

I. Nêu lý do công nhận lại hiệu trưởng/giám đốc; tóm tắt về việc thực hiện quy trình nhân sự và căn cứ vào điều kiện công nhận lại hiệu trưởng/giám đốc để đề xuất giới thiệu nhân sự cụ thể.

..........................................................................................................................................................................................

II. Căn cứ vào điều kiện công nhận lại hiệu trưởng/giám đốc và kết quả thực hiện quy trình lựa chọn công nhận lại hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm..........................................................................

đề nghị [tên người có thẩm quyền công nhận lại hiệu trưởng/giám đốc]....................................................... ..........................................................................................................................................................................................

xem xét, công nhận lại ông/bà........................................ giữ chức danh hiệu trưởng/giám đốc....................

Tóm tắt về nhân sự đề nghị công nhận lại hiệu trưởng/giám đốc:

- Họ và tên:....................................................................................................................................................................

- Ngày, tháng, năm sinh:...........................................................................................................................................

- Quê quán:............................................................................. , Dân tộc:...................................................................

- Trình độ văn hoá, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học.......):........................................................................................................................................................................

- Tóm tắt quá trình công tác:

STT

Từ

tháng năm

Đến

tháng năm

Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ...

+

..............

...............

.........................................................................................................................................

(hồ sơ đề nghị công nhận lại kèm theo)

- Tóm tắt nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu của hiệu trưởng/giám đốc đề nghị công nhận lại, cụ thể:

+ Phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong, lối sống:

+ Kết quả hoạt động của trường/trung tâm trong thời gian cá nhân giữ chức danh hiệu trưởng/giám đốc:

+ Năng lực lãnh đạo, quản lý:

+ Tóm tắt ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu:

Hội đồng quản trị, cá nhân sở hữu trường/tổ chức, những người góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân là chủ sở hữu trung tâm.......................................... đề nghị [tên người có thẩm quyền công nhận

lại hiệu trưởng/giám đốc]......................... xem xét, quyết định công nhận lại ông/bà..................................

giữ chức danh hiệu trưởng/giám đốc./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, …….

(2)

(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

___________

(1) Tên trường/trung tâm; tổ chức đề nghị thành lập trung tâm.

(2) Chủ tịch Hội đồng quản trị trường, cá nhân sở hữu trường đề nghị công nhận lại hiệu trưởng/tổ chức, những người góp vốn thành lập trung tâm, cá nhân là chủ sở hữu trung tâm đề nghị công nhận lại giám đốc.

Mẫu số 17

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2010

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

_______________________________

(1)

...............................................................

_________________

BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN TRONG THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ HIỆU TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC

Họ và tên:

Năm sinh:

Đơn vị công tác:

Chức vụ:

1. Thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

a) Kết quả về khối lượng, chất lượng, hiệu quả công việc của bản thân trong thời gian giữ chức hiệu trưởng/giám đốc

b) Công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện

2. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

a) Nhận thức, tư tưởng chính trị; việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và ý thức tổ chức kỷ luật.

b) Tinh thần học tập nâng cao trình độ.

c) Việc giữ gìn đạo đức và lối sống lành mạnh; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác.

d) Tính trung thực, khách quan trong công tác.

đ) Tác phong, quan hệ phối hợp công tác.

3. Kết quả công tác về khối lượng, chất lượng, hiệu quả công việc của trường/trung tâm trong thời gian cá nhân giữ chức vụ hiệu trưởng/giám đốc./.

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

Người tự nhận xét, đánh giá
(ký, ghi rõ họ và tên)

_________________

(1) Tên trường/trung tâm nơi hiệu trưởng/giám đốc đang công tác.

Mẫu số 18

Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2010/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2010

của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

_____________________________

(1)

...............................................................

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

BẢN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ HIỆU TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC

(của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường/tổ chức hoặc những người

góp vốn thành lập trung tâm hoặc cá nhân là chủ sở hữu trung tâm)

I. Sơ lược về lý lịch hiệu trưởng/giám đốc

1. Họ và tên:

2. Ngày, tháng, năm sinh; ngày vào Đảng, ngày chính thức.

3. Trình độ: chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ.

4. Quá trình công tác: những việc, chức vụ đảng, chính quyền, đoàn thể đã kinh qua và chức vụ hiện nay.

II. Nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm; mặt mạnh, mặt yếu

1. Thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

a) Kết quả về khối lượng, chất lượng, hiệu quả công việc của bản thân trong lĩnh vực được phân công, phụ trách (tập trung trong thời gian giữ chức hiệu trưởng/giám đốc).

b) Công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện.

2. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

a) Nhận thức, tư tưởng chính trị; việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và ý thức tổ chức kỷ luật.

b) Tinh thần học tập nâng cao trình độ.

c) Việc giữ gìn đạo đức và lối sống lành mạnh; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác.

d) Tính trung thực, khách quan trong công tác.

đ) Tác phong, quan hệ phối hợp công tác.

e) Tín nhiệm trong trường/trung tâm.

3. Tóm tắt ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu nổi trội

III. Kết luận chung

1. Về đảm bảo điều kiện công nhận lại hiệu trưởng/giám đốc

2. Khả năng hoàn thành nhiệm vụ

(3)

(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

____________

(1) Tên trường/trung tâm; tổ chức đề nghị thành lập trung tâm.

(3) Chủ tịch Hội đồng quản trị trường, cá nhân sở hữu trường đề nghị công nhận lại hiệu trưởng/tổ chức, những người góp vốn thành lập trung tâm, cá nhân là chủ sở hữu trung tâm đề nghị công nhận lại giám đốc.

17. Chia, tách, sáp nhập Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề công lập thuộc tỉnh và Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề tư thục trên địa bàn tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa trong thời gian 01 ngày.

- Chuyển hồ sơ Phòng Dạy nghề thẩm tra hồ sơ chia, tách, sáp nhập trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề trước khi gửi Hội đồng thẩm định trong thời gian 01 ngày.

+ Trường hợp hồ sơ chia, tách, sáp nhập Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề không hợp lệ, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Phòng Dạy nghề Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề và nêu rõ lý do.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Dạy nghề Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi hồ sơ chia, tách, sáp nhập Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề tới Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.

- Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chia, tách, sáp nhập trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi tới, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ chia, tách, sáp nhập Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề.

+ Trường hợp Hội đồng thẩm định kết luận hồ sơ chia, tách, sáp nhập trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề không đủ điều kiện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề và nêu rõ lý do.

+ Căn cứ vào kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề hoàn chỉnh hồ sơ chia, tách, sáp nhập Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình về chia, tách, sáp nhập Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định chia, tách, sáp nhập Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề.

- Phòng Dạy nghề nhận quyết định gửi Bộ phận một cửa trả cho cơ quan, tổ chức trong thời gian 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- Công văn của cơ quan chủ quản (đối với trường, trung tâm công lập); công văn của Hội đồng quản trị, cá nhân sở hữu trường/tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm (đối với trường, trung tâm tư thục), trong đó nêu rõ lý do, mục đích của việc chia, tách, sáp nhập trường, trung tâm; trụ sở chính, phân hiệu/cơ sở đào tạo của trường, trung tâm sau khi sáp nhập và trụ sở mới của trường, trung tâm sau khi chia, tách.

- Biên bản họp của Hội đồng quản trị trường/tổ chức hoặc những người góp vốn thành lập trung tâm về việc chia, tách, sáp nhập trường, trung tâm (đối với trường, trung tâm tư thục).

- Đề án chia, tách, sáp nhập trường, trung tâm, trong đó làm rõ phương án sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên, giáo viên dạy nghề, nhân viên, người lao động của trường, trung tâm; kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc chia, tách, sáp nhập; thủ tục và thời hạn chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp;

d) Thời hạn giải quyết: trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định chia, tách, sáp nhập Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có mẫu;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của cả nước trong từng thời kỳ và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới Trường cao đẳng Nghề, Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề của Bộ, cơ quan Trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Bảo đảm quyền lợi của cán bộ, giảng viên, giáo viên và người học nghề.

- Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Dạy nghề; Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể Trường cao đẳng Nghề, Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề.

18. Thủ tục giải thể Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề công lập thuộc tỉnh và Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề tư thục trên địa bàn tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức gửi Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ một cửa trong thời gian 02 ngày.

- Chuyển hồ sơ Phòng Dạy nghề thẩm định trong thời gian 11 ngày.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xem xét, quyết định giải thể Trường trung cấp Nghề, Trung tâm Dạy nghề trong thời gian 15 ngày.

- Phòng Dạy nghề nhận quyết định gửi Bộ phận một cửa trả cho tổ chức, doanh nghiệp trong thời gian 02 ngày;

b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- Kết luận của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về dạy nghề hoặc cơ quan thực hiện chức năng thanh tra dạy nghề về kết quả thanh tra tình trạng thực tế của trường/trung tâm hoặc công văn đề nghị của cơ quan chủ quản hoặc của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề trong đó nêu rõ lý do, mục đích giải thể.

- Phương án giải quyết quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề, nhân viên, người lao động, người học nghề và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật. Việc giải thể Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề phải làm rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề, nhân viên, người lao động, người học nghề, nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;

d) Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định giải thể Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có mẫu;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH:

“1. Trường cao đẳng nghề, Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trường, trung tâm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;

- Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động dạy nghề mà vẫn chưa khắc phục xong vi phạm;

- Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường, trung tâm không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

- Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường, trung tâm;

- Trường, trung tâm hết thời hạn hoạt động được ghi trong quy chế, điều lệ (nếu có)”;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Dạy nghề; Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể Trường cao đẳng Nghề, Trường trung cấp Nghề và Trung tâm Dạy nghề.

IV. LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI

1. Thủ tục thành lập cơ sở bảo trợ xã hội (BTXH) ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Bảo trợ xã hội: 02 ngày.

- Phòng Bảo trợ xã hội tiến hành thẩm định và tham mưu Giám đốc Sở ký duyệt văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 20 ngày.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã hội (trường hợp không đủ điều kiện thành lập cơ sở bảo trợ xã hội thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do): 05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 03 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đơn đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội (mẫu số 5).

- Đề án thành lập cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này.

- Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội.

- Quy chế hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này.

- Lý lịch trích ngang của người dự kiến làm giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc tổ chức thành lập cơ sở bảo trợ xã hội.

- Có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, trong đó nêu rõ đồng ý hay không đồng ý nơi cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở hoạt động.

- Văn bản thẩm định và đề nghị của tổ chức, đoàn thể, tôn giáo cấp tỉnh nếu là cơ sở bảo trợ xã hội của tổ chức, đoàn thể, tôn giáo thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp thẩm định: Sở Nội vụ;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu số 5;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về quy định thủ tục thành lập, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

- Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các tại các cơ sở bảo trợ xã hội.

- Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

Mẫu số 5

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP

Tên cơ quan, đơn vị quản lý (nếu có).............................................................

Tên tổ chức (nếu có) đề nghị

thành lập cơ sở BTXH ......................

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP

(tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập)

Kính gửi:..................................................................................

Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số ... ngày ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ;

Sau khi xây dựng đề án thành lập:

(Tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập)................................................................................................

Chúng tôi gồm:

1.......................................................................................................................................................................................

2.......................................................................................................................................................................................

3.......................................................................................................................................................................................

4.......................................................................................................................................................................................

Làm đơn này trình..............................................................................................................................................

kèm theo một bộ hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở bảo trợ xã hội hoạt động trên phạm vi.......................................................................................................................................................................

Khi (tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập)........................................ được thành lập

và đi vào hoạt động sẽ góp phần ổn định cuộc sống của các đối tượng bảo trợ xã hội và ổn định tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
(ký, ghi rõ họ tên)

2. Thủ tục thành lập cơ sở bảo trợ công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Bảo trợ xã hội: 02 ngày.

- Phòng Bảo trợ xã hội tiến hành thẩm định và tham mưu Giám đốc Sở ký duyệt văn bản gửi Sở Nội vụ thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 25 ngày.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã hội (trường hợp không đủ điều kiện thành lập cơ sở bảo trợ xã hội thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do): 05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 03 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Tờ trình thành lập (mẫu số 1).

- Đề án thành lập (mẫu số 2).

- Quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội (mẫu số 3).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu số 1, 2, 3;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Môi trường và vị trí đặt cơ sở bảo trợ xã hội (quy định tại Điều 10, Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội).

- Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở bảo trợ xã hội (quy định tại Điều 11, Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội);

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định thủ tục thành lập, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

- Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

- Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Mẫu số 1

Tên cơ quan, đơn vị quản lý (nếu có).............................................................

Tên đơn vị, tổ chức đề nghị

thành lập cơ sở BTXH............

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________

Số: /TTr-…

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

TỜ TRÌNH

Về việc

Kính gửi:..................................................................................

I. Sự cần thiết thành lập cơ sở bảo trợ xã hội...................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

II. Quá trình xây dựng đề án.......................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

III. Nội dung cơ bản của đề án..................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

IV. Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.....................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC

ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
(ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 2

Tên cơ quan, đơn vị quản lý (nếu có).............................................................

Tên đơn vị, tổ chức đề nghị

thành lập cơ sở BTXH...............

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

ĐỀ ÁN THÀNH LẬP

(tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập)..............................

1. Tên cơ sở, địa chỉ, địa bàn hoạt động:............................................................................................

2. Sự cần thiết thành lập:................................................................................................................................

3. Mục tiêu, nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập:..................................

4. Loại hình tổ chức cần thành lập:.........................................................................................................

5. Phương án thành lập và kế hoạch hoạt động của cơ sở đề nghị thành lập:..........

6. Đối tượng tiếp nhận:...................................................................................................................................

7. Tổ chức bộ máy, nhân sự; số lượng người làm việc theo vị trí việc làm:..............

8. Một số thông tin cơ bản về người dự kiến làm giám đốc:................................................

9. Trụ sở làm việc (địa điểm, thiết kế, diện tích nhà làm việc; diện tích nhà ở của đối tượng; diện tích nhà bếp, công trình vệ sinh, khu giải trí, vui chơi, lao động, trị liệu ...) và trang thiết bị, phương tiện phục vụ.

10. Kế hoạch kinh phí ....................................................................................................................................

11. Dự kiến hiệu quả........................................................................................................................................

12. Kiến nghị của đơn vị, tổ chức/cá nhân xây dựng đề án thành lập (tên cơ sở bảo trợ xã hội).......................................................................................................................................................

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC/

CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
(ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 3

Tên cơ quan, đơn vị quản lý (nếu có).............................................................

Tên đơn vị, tổ chức (nếu có)

đề nghị thành lập cơ sở BTXH.....

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI

(tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập)..............................

I. Trách nhiệm của giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

II. Trách nhiệm của cán bộ, nhân viên

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

III. Trách nhiệm, quyền lợi của đối tượng nuôi dưỡng

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

IV. Cơ chế quản lý tài sản, tài chính

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

V. Những quy định có tính chất hành chính và những vấn đề liên quan khác, phù hợp với đặc điểm của loại hình cơ sở bảo trợ xã hội

..........................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC/

CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
(ký, ghi rõ họ tên)

3. Thủ tục giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển hồ sơ đến Phòng Bảo trợ xã hội: 01 ngày.

- Phòng Bảo trợ xã hội tiến hành thẩm định và tham mưu Giám đốc Sở ký duyệt văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giải thể cơ sở bảo trợ xã hội (cơ sở bảo trợ xã hội không được tự động giải thể khi chưa nhận được quyết định giải thể của người có thẩm quyền): 05 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đơn đề nghị giải thể cơ sở bảo trợ xã hội, trong đó nêu rõ lý do xin giải thể (mẫu số 4).

- Bản kê khai tài sản, tài chính và phương án xử lý.

- Danh sách đối tượng và phương án giải quyết khi cơ sở giải thể.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định thủ tục thành lập, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

- Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

Mẫu số 4

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP

Tên cơ quan, đơn vị quản lý (nếu có).............................................................

Tên cơ sở BTXH

đề nghị giải thể.....................

_________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ

(tên cơ sở đề nghị giải thể)................................................

Kính gửi:..................................................................................

Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số ... ngày ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ;

(Tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị thành lập)................................................................................................

Chúng tôi gồm:

1.......................................................................................................................................................................................

2.......................................................................................................................................................................................

3.......................................................................................................................................................................................

4.......................................................................................................................................................................................

Làm đơn này trình

............................................................................................... kèm theo một bộ hồ sơ đề nghị giải thể

cơ sở bảo trợ xã hội (tên cơ sở bảo trợ xã hội đề nghị giải thể)........................................

hoạt động trên phạm vi............................................... với một số lý do sau:..................................

Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
(ký, ghi rõ họ tên)

4. Thủ tục thay đổi tên cơ sở, trụ sở, giám đốc hoặc quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Cơ sở bảo trợ xã hội cần thay đổi tên gọi, trụ sở hoặc quy chế hoạt động phải đề nghị bằng văn bản gửi Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ trong thời gian 01 ngày.

- Chuyển Phòng Bảo trợ xã hội thẩm định trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết trong thời gian 03 ngày.

- Hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định trong thời gian 02 ngày.

- Phòng Bảo trợ xã hội nhận kết quả và chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho tổ chức trong thời gian 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm: văn bản đề nghị đổi tên gọi trụ sở, giám đốc hoặc quy chế hoạt động của cở sở bảo trợ xã hội.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: khi cơ sở bảo trợ xã hội thay đổi tên cơ sở, trụ sở, giám đốc hoặc quy chế hoạt động phải đề nghị bằng văn bản trước ít nhất 7 ngày làm việc với cơ quan quản lý trực tiếp và người ra quyết định thành lập;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về quy định thủ tục thành lập, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

- Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

V. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG - BẢO HIỂM XÃ HỘI

1. Thủ tục duyệt đơn giá tiền lương, quỹ lương giám đốc doanh nghiệp Nhà nước và đơn giá tiền lương, quỹ lương công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Lao động Tiền lương - Bảo hiểm xã hội: 01 ngày.

- Phòng Lao động Tiền lương - Bảo hiểm xã hội tham mưu trình lãnh đạo Sở tổ chức họp Hội đồng thẩm định: 05 ngày.

- Sau khi có kết quả họp Hội đồng thẩm định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu trình Ủy ban nhân tỉnh quyết định trong thời gian 03 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đăng ký kế hoạch lợi nhuận.

- Kế hoạch sử dụng lao động.

- Đơn giá tiền lương và quỹ lương giám đốc công ty.

- Quy chế trả lương, quy chế thưởng và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, lao động, tiền lương, tiền thưởng năm trước liền kề.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Cục Thuế và Liên đoàn Lao động tỉnh;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định quản lý lao động và tiền lương trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

- Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty Nhà nước.

- Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc công ty Nhà nước.

- Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.

- Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty Nhà nước.

- Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

- Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc công ty Nhà nước.

- Thông tư số 23/2011/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 9 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.

- Công văn số 1685/LĐTBXH-LĐTL ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch tiền lương năm 2012 trong công ty công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

2. Thủ tục tiếp nhận thoả ước lao động tập thể

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Lao động Tiền lương - Bảo hiểm xã hội: 01 ngày.

- Phòng Lao động Tiền lương - Bảo hiểm xã hội thẩm định: 02 ngày.

- Tham mưu trình Giám đốc Sở có văn bản hướng dẫn bổ trong thời gian 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho tổ chức trong thời gian 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Công văn đăng ký thoả ước lao động tập thể.

- Biên bản lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung của thoả ước lao động tập thể.

- Bản thoả ước lao động tập thể.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: văn bản hướng dẫn bổ sung;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 196/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thoả ước lao động tập thể.

- Nghị định số 93/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thoả ước lao động tập thể.

- Công văn số 4388/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 13 tháng 12 năm 2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Thủ tục thừa nhận nội quy lao động của doanh nghiệp

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Tiền lương - Bảo hiểm xã hội: 01 ngày.

- Phòng Lao động Tiền lương - Bảo hiểm xã hội thẩm định và tham mưu văn bản trình Giám đốc Sở: 02 ngày.

- Trình Giám đốc Sở xem xét, ký duyệt trong thời gian 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho cá nhân, tổ chức: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động (theo mẫu số 01).

- Quyết định ban hành nội quy lao động (mẫu số 02).

- Bản nội quy lao động;

- Các văn bản quy định của đơn vị có liên quan đến kỷ luật lao động trách nhiệm vật chất (nếu có).

- Văn bản ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp trước khi ban hành nội quy lao động (quy định tại khoản 2 Điều 82 Bộ Luật Lao động).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: thông báo;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động (theo mẫu số 01).

- Quyết định ban hành nội quy lao động (mẫu số 02);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Bộ Luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007.

- Nghị định số 41-CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.

- Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41-CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ.

- Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ Luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ.

Mẫu số 1

Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003

của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

____________________________________

Tên đơn vị

________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________________

Số:.......

............... , ngày............ tháng........... năm 20...............

V/v đăng ký nội quy lao động

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Thực hiện Bộ Luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung, Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất, Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 41/CP của Chính phủ, Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

(ghi tên đơn vị........), đề nghị (xem mục (1)) xem xét và thông báo kết quả việc đăng ký nội quy lao động, kèm theo hồ sơ gồm có:

1. Quyết định ban hành nội quy lao động.

2. Bản nội quy lao động.

3. Các văn bản quy định của đơn vị có liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).

Nơi nhận:

- Như trên;

- Ban chấp hành Công đoàn cơ sở (để theo dõi);

- Lưu: đơn vị.

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003

của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

____________________________________

Tên đơn vị

________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________________

Số:.......

............... , ngày............ tháng............... năm......................

QUYẾT ĐỊNH CỦA

(ghi rõ chức vụ và tên đơn vị) về việc ban hành nội quy lao động

- Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;

- Căn cứ Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ Luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất, Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ;

- Căn cứ Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ Luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất, Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ;

Căn cứ.... ngày.... tháng... năm.... của (cơ quan có thẩm quyền) quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.

Theo đề nghị của......................................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này nội quy lao động của đơn vị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các ông (bà) Trưởng (Phó) phòng (ban) và mọi người lao động trong đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Ghi tên cơ quan thông báo

việc đăng ký nội quy lao động;

- Lưu: đơn vị.

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên, đóng dấu)

4. Thủ tục đăng ký hệ thống thang bảng lương của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và chuyển đến Phòng Lao động Tiền lương - Bảo hiểm xã hội: 01 ngày.

- Phòng Lao động Tiền lương - Bảo hiểm xã hội thẩm định trong thời gian 02 ngày.

- Trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định trong thời gian 01 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho cá nhân, tổ chức: 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Văn bản của đơn vị xin đăng ký thang bảng lương.

- 02 bản hệ thống thang, bảng lương của đơn vị đã xây dựng.

- Bảng lương phụ cấp chức vụ trong đơn vị (nếu có).

- Biên bản họp thống nhất của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban chấp hành Công đoàn lâm thời (hoặc xác nhận của Công đoàn cấp trên trực thuộc nếu chưa đủ điều kiện thành lập Công đoàn).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: không;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: thông báo;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007.

- Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương.

- Thông tư số 12/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114 của Chính phủ về tiền lương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp Nhà nước.

- Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114 của Chính phủ về tiền lương đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 114 về tiền lương đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam hướng dẫn thành lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm.

- Thông tư số 28/2007/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2007 sửa đổi Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ.

VI. LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

1. Thành lập Trung tâm Giáo dục lao động xã hội cấp tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ hợp lệ tại bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 01 ngày.

- Chuyển hồ sơ đến Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội tiến hành thẩm định và xây dựng đề án, tờ trình, dự thảo quyết định thành lập, dự thảo điều lệ hoặc quy chế hoạt động của Trung tâm Giáo dục lao động xã hội, gửi lấy ý kiến các cơ quan liên quan trong thời gian 08 ngày.

- Hoàn thiện hồ sơ và gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án, tờ trình, dự thảo quyết định thành lập, dự thảo điều lệ hoặc quy chế hoạt động của Trung tâm trong thời gian 05 ngày.

- Sau khi nhận được văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn chỉnh hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong thời gian 05 ngày và báo cáo bằng văn bản về Bộ Lao đông - Thương binh và Xã hội.

- Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội gửi quyết định cho Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa trả cho tổ chức trong thời gian 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đề án thành lập Trung tâm Giáo dục lao động xã hội.

- Tờ trình về đề án; dự thảo quyết định thành lập; dự thảo điều lệ hoặc quy chế hoạt động.

- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan liên quan về việc thành lập Trung tâm Giáo dục lao động xã hội.

- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập.

- Văn bản thẩm định.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 ngày 22 tháng 12 năm 2000.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy số 16/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008.

- Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá XI thông qua ngày 17 tháng 3 năm 2003 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2003.

- Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện và cơ sở chữa bệnh; Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ.

- Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp Nhà nước.

- Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 08 tháng 10 năm 2008 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và định mức biên chế của các trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội.

2. Thủ tục giải thể Trung tâm Giáo dục lao động xã hội cấp tỉnh

a) Trình tự thực hiện:

- Tổ chức (đối với tư thục) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ trong thời gian 01 ngày, (đối với công lập) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng đề án, tờ trình về đề án, quyết định giải thể Trung tâm trong thời gian 10 ngày.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thiện hồ sơ và gửi Sở Nội vụ tỉnh thẩm định đề án, tờ trình, quyết định giải thể Trung tâm gửi Sở Nội vụ thẩm định trong thời gian 05 ngày.

- Sau khi nhận được văn bản thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn chỉnh hồ sơ và trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong thời gian 05 ngày và báo cáo bằng văn bản về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội gửi quyết định cho Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ một cửa trả cho tổ chức trong thời gian 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đề án giải thể Trung tâm Giáo dục lao động xã hội.

- Tờ trình về đề án; dự thảo quyết định giải thể.

- Các văn bản của các cơ quan có liên quan xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan.

- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể.

- Văn bản thẩm định.

* Số lượng hồ sơ: 03 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 ngày 22 tháng 12 năm 2000.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy số 16/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008.

- Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện và cơ sở chữa bệnh; Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ.

- Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp Nhà nước.

3. Thủ tục tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về

a) Trình tự thực hiện:

- Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ trong thời gian 01 ngày.

- Chuyển hồ sơ về Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội nghiên cứu và thẩm định và trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết trong thời gian 03 ngày.

- Trả kết quả tại bộ phận một cửa trong thời gian 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Giấy chứng nhận về nước trong thời hạn 12 tháng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Đơn gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (có ý kiến xác nhận của trưởng thôn, trưởng bản hoặc tổ trưởng tổ dân phố nơi nạn nhân cư trú).

- Hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân xã hỗ trợ nạn nhân.

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện tổng hợp, thẩm định hồ sơ và làm văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ) gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với nạn nhân tự trở về không qua tiếp nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét nếu thấy có dấu hiệu hoặc bằng chứng là nạn nhân thì làm các thủ tục đề nghị hỗ trợ đồng thời với các thủ tục đề nghị xác minh, xác định nạn nhân theo quy định hiện hành).

* Số lượng hồ sơ: 04 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng (mẫu số 01);

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Phòng, chống mua bán người đã được Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

- Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 ban hành quy chế tiếp nhận và hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về.

- Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hoà nhập cộng đồng theo Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thông tư liên tịch số 113/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hoà nhập cộng đồng theo Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

Mẫu số 01

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH

ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)

_______________________________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________________

............... , ngày............ tháng............... năm......................

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TÁI HOÀ NHẬP CỘNG ĐỒNG

Kính gửi: UBND xã, phường

Họ và tên:....................................................... Giới tính:................................ Dân tộc: ..............................

Sinh ngày:...................... tháng..................... năm................... Tại:...............................................................

Quốc tịch:..................................................................................................................................................................

Nơi thường trú trước khi rời Việt Nam (ghi rõ số nhà, đường phố, phường, quận, thành phố hoặc thôn xóm, xã, huyện, tỉnh):...................................................................................................

Thời gian rời Việt Nam:........................ Phương tiện:.......................... cửa khẩu:......................... ..............................................................................................................

1. Đối với nạn nhân qua tiếp nhận chính thức 1:

Đơn vị tiếp nhận:.................................................................................................................................................

Cơ sở tiếp nhận:....................................................................................................................................................

Thời gian tiếp nhận:...................................................... Cửa khẩu:............................................................

2. Đối với nạn nhân tự trở về địa phương không qua tiếp nhận:

Trở về từ: 2........................................... Thời gian trở về đến nơi thường trú:...............................

Đi qua cửa khẩu hoặc tỉnh/huyện/xã biên giới nào:....................................................................

Trở về bằng phương tiện gì:........................................................................................................................ ..........................................................................................................................................................................................

Để giải quyết khó khăn trước mắt trong quá trình tái hoà nhập cộng đồng, đề nghị các cơ quan Nhà nước xem xét và giải quyết cho tôi được hưởng các chế độ hỗ trợ theo quy định./.

XÁC NHẬN CỦA

trưởng thôn, bản hoặc tổ dân phố

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

(ký ghi rõ họ và tên)

XÁC NHẬN CỦA

UBND xã, phường:..............................

XÁC NHẬN CỦA

Phòng NVLĐTBXH huyện:...................

1 Ghi theo giấy chứng nhận về nước

2 Nước nạn nhân bị buôn bán

4. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy gửi hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và giao hồ sơ một cửa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 01 ngày.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh). Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện.

Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp hoặc gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 3: Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội Sở Lao động - Thương binh và Xã hội liên hệ nhận quyết định gửi Bộ phận một cửa trả cho tổ chức trong thời gian 01 ngày;

b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.

- Bản sao có chứng thực quyết định thành lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở cai nghiện tự nguyện do Nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở cai nghiện khác.

- Bản kê khai cơ sở vật chất hiện có của cơ sở, gồm: bản kê khai cơ sở vật chất; bản kê khai thiết bị; bản sao có chứng thực giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy; bản sao có chứng thực giấy chứng nhận xử lý nước thải, chất thải.

- Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện về nhân sự theo quy định của Thông tư này, gồm: bản sao có chứng thực giấy chứng nhận tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng trở lên của người đứng đầu cơ sở cai nghiện; danh sách trích ngang và bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc tại cơ sở cai nghiện.

- Riêng đối với cơ sở quy định tại Điều 3 và Điều 5 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 phải có thêm bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh và điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khoẻ của phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khoẻ.

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ;

d) Thời gian giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động quy định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu quy định tại Phụ lục 3;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện cắt cơn giải độc và phục hồi sức khoẻ đáp ứng điều kiện theo quy định khoản 1 Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011.

- Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng chống tái nghiện đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011.

- Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 3, Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

- Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

- Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

Phụ lục 3

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT

ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

_______________________________________________

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)

Tên cơ sở cai nghiện (2)

________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________________

Số:.......

(3)............... , ngày........... tháng................ năm.............

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4)

Kính gửi:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (5).....................

1. Tên cơ sở cai nghiện (2):...........................................................................................................................

2. Tên giao dịch (nếu có):.............................................................................................................................

3. Điện thoại................................................ Fax............................................. E-mail.....................................

4. Quyết định thành lập cơ sở cai nghiện số...... ngày....... tháng........ năm...... của (6)....

5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):....................................................................................................

- Tiền Việt Nam:

- Ngoại tệ:

6. Họ và tên người đứng đầu cơ sở cai nghiện:.............................................................................

Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7).................................................................................................................................................................

Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Giám đốc hoặc người đứng đầu

cơ sở cai nghiện
(ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

____________

1. Tên cơ quan quyết định thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

2. Tên đầy đủ của cơ sở cai nghiện.

3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở.

4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố.

6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập cơ sở cai nghiện.

7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định số 147/2003/NĐ-CP, Nghị định số 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

5. Thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy gửi hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 01 ngày.

- Chuyển hồ sơ Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội thẩm định trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Trong thời gian 11 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh). Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện.

Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp hoặc gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở; nếu không cấp hoặc gia hạn thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 3: Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội Sở Lao động - Thương binh và Xã hội liên hệ nhận quyết định gửi Bộ phận một cửa trả cho tổ chức trong thời gian 02 ngày;

b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.

- Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Báo cáo chi tiết tình hình tổ chức và kết quả hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện đề nghị gia hạn giấy phép trong 05 năm liên tục gần nhất, gồm: thông tin chung về cơ sở, những thay đổi về cơ sở vật chất, nhân sự, kết quả hoạt động cụ thể từng năm, những kiến nghị, đề xuất.

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ;

d) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền gia hạn giấy phép hoạt động quy định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu quy định tại Phụ lục 3;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: bảo đảm các yêu cầu, điều kiện phù hợp với nội dung giấy phép đề nghị gia hạn;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

- Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

- Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

Phụ lục 3

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT

ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)

_______________________________________________

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)

Tên cơ sở cai nghiện (2)

________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________________

Số:.......

(3)............... , ngày........... tháng................ năm.............

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4)

Kính gửi:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (5).....................

1. Tên cơ sở cai nghiện (2):...........................................................................................................................

2. Tên giao dịch (nếu có):.............................................................................................................................

3. Điện thoại................................................ Fax............................................. E-mail.....................................

4. Quyết định thành lập cơ sở cai nghiện số...... ngày....... tháng........ năm...... của (6)....

5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có):....................................................................................................

- Tiền Việt Nam:

- Ngoại tệ:

6. Họ và tên người đứng đầu cơ sở cai nghiện:.............................................................................

Đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7).................................................................................................................................................................

Cơ sở cai nghiện cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Giám đốc hoặc người đứng đầu

cơ sở cai nghiện
(ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

____________

1. Tên cơ quan quyết định thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

2. Tên đầy đủ của cơ sở cai nghiện.

3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở.

4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh, thành phố.

6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập cơ sở cai nghiện.

7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định số 147/2003/NĐ-CP, Nghị định số 94/2011/NĐ-CP hoặc Thông tư này.

6. Thủ tục thay đổi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy gửi hồ sơ về Bộ phận một cửa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 01 ngày.

- Chuyển hồ sơ Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội thẩm định trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Trong thời gian 14 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ sơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh). Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện.

Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở (theo nội dung đề nghị thay đổi giấy phép của cơ sở); nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 3: Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội Sở Lao động - Thương binh và Xã hội liên hệ nhận quyết định gửi Bộ phận một cửa trả cho tổ chức trong thời gian 02 ngày;

b) Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.

- Bản sao có chứng thực quyết định thành lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở cai nghiện tự nguyện do Nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở cai nghiện khác.

- Bản kê khai cơ sở vật chất hiện có của cơ sở, gồm: bản kê khai cơ sở vật chất; bản kê khai thiết bị; bản sao có chứng thực giấy chứng nhận phòng cháy, chữa cháy; bản sao có chứng thực giấy chứng nhận xử lý nước thải, chất thải.

- Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện về nhân sự theo quy định của Thông tư này, gồm: bản sao có chứng thực giấy chứng nhận tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng trở lên của người đứng đầu cơ sở cai nghiện; danh sách trích ngang và bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc tại cơ sở cai nghiện.

- Riêng đối với cơ sở quy định tại Điều 3 và Điều 5 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 phải có thêm bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh và điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khoẻ của phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khoẻ.

- Báo cáo chi tiết tình hình tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện tự nguyện kể từ lần được cấp hoặc gia hạn giấy phép gần nhất, trong đó nêu rõ phương án hoạt động sau khi thay đổi phạm vi hoạt động, phương án giải quyết quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ;

d) Thời gian giải quyết: 40 ngày làm việc;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện;

h) Lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu quy định tại Phụ lục 3;

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện cắt cơn giải độc và phục hồi sức khoẻ đáp ứng điều kiện theo quy định khoản 1 Điều 5 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011.

- Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng chống tái nghiện đáp ứng điều kiện quy định tại tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011.

- Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện toàn bộ quy trình cai nghiện, phục hồi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 3, Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011;

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

- Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

- Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.

VII. LĨNH VỰC BẢO VỆ CHĂM SÓC TRẺ EM

1. Thủ tục cấp học bổng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

a) Trình tự thực hiện:

- Đối tượng nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa và chuyển đến Phòng Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em: 02 ngày.

- Phòng Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em thẩm định và tham mưu văn bản trình Giám đốc Sở: 15 ngày.

- Giám đốc Sở xem xét, quyết định: 06 ngày.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho đối tượng: 02 ngày;

b) Cách thức thực hiện: cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Bộ phận một cửa của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, gồm:

- Bản trích sao học bạ (mẫu số 2).

- Đơn đề nghị cấp học bổng (mẫu số 3).

- Danh sách trích ngang trẻ em nghèo đề nghị quỹ bảo trợ trẻ em cấp học bổng năm (mẫu số 4).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cơ quan phối hợp: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục - Đào tạo các huyện, thành phố;

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: thông báo;

h) Phí, lệ phí: không;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không;

l) Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

- Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Mẫu số 2: Dùng giấy A4 hoặc giấy kẻ ngang

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________________

BẢN TRÍCH SAO HỌC BẠ

Trường........................................................................................................................................................................

Họ và tên học sinh..............................................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh........................................................................................................................................

Quê quán...................................................................................................................................................................

Nơi ở hiện nay.......................................................................................................................................................

Lớp.................................................................................................................... ; Năm học 200… - 200…

Môn học

Điểm trung bình các môn

Nhận xét

của giáo viên chủ nhiệm

Lớp..............

Lớp..............

Lớp..............

Văn

Sử

Địa

GDCD

Toán

Hoá

Sinh

Thể dục

Kỹ thuật

Ngoại ngữ

Hạnh kiểm

Ghi chú: ở mỗi cấp học thì các môn sẽ khác nhau

Giáo viên chủ nhiệm

(ký ghi rõ họ tên)

....................... , ngày........... tháng................ năm.............

XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP HỌC BỔNG

Họ và tên học sinh:............................................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh:......................................................................................................................................

Quê quán:..................................................................................................................................................................

Nơi ở hiện nay:......................................................................................................................................................

Là học sinh lớp:.............................................................. Trường:..................................................................

Huyện, thành phố:....................................................................................................... tỉnh Ninh Thuận

Học lực:....................................................................... Hạnh kiểm:..................................................................

Là con:.................................................................. (nếu là con thương binh liệt sĩ thì ghi vào cột này)

Họ và tên bố:............................................................................................................ Tuổi..................................

Nghề nghiệp:..........................................................................................................................................................

Họ và tên mẹ:........................................................................................................... Tuổi..................................

Nghề nghiệp:..........................................................................................................................................................

Hoàn cảnh gia đình............................................................................................................................................

(ghi ngắn gọn nhưng đầy đủ, không ghi chung chung là “gia đình khó khăn”)

Xin được cấp học bổng của Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam (hoặc Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Ninh Thuận) năm học............................................................................................................

CHỨNG NHẬN CỦA TRƯỜNG

(về học lực và hạnh kiểm)

(Hiệu trưởng ký, ghi rõ tên và đóng dấu)

....................... , ngày........... tháng................ năm..........

Người làm (ký tên)

CHỨNG NHẬN CỦA UBND XÃ

(về hoàn cảnh gia đình)

(ký, ghi rõ tên và đóng dấu)

CHỨNG NHẬN CỦA PHÒNG LĐ-TBXH

(về đối tượng chính sách)

(ký, ghi rõ tên và đóng dấu)

PHÒNG LAO ĐỘNG - TBXH:.........................................................

Mẫu số 4

DANH SÁCH TRÍCH NGANG TRẺ EM NGHÈO.........................

ĐỀ NGHỊ QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM ................. CẤP HỌC BỔNG NĂM..............

STT

HỌ VÀ TÊN

NĂM SINH

DÂN TỘC

NƠI Ở HIỆN NAY

LỚP

TRƯỜNG

HỌC LỰC

HẠNH KIỂM

SỐ NĂM NHẬN

HỌC BỔNG

Lưu ý: - Số năm nhận học bổng được tính từ năm 2003 cho đến nay;

- Đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố ghi rõ và đầy đủ các thông tin vào các cột trên.

....................... , ngày........... tháng................ năm...........

TRƯỞNG PHÒNG

VIII. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI - TỐ CÁO

a) Cơ sở pháp lý:

- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011.

- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011.

- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.

- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;

b) Thẩm quyền giải quyết: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Thủ tục:

- Người khiếu nại lần đầu phải khiếu nại với người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

* Trường hợp khiếu nại đựơc ủy quyền thì việc việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn nơi người được ủy quyền cư trú.

* Trường hợp khiếu nại là người đại diện thì người đại diện phải có giấy tờ hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn nơi người được ủy quyền cư trú.

- Cơ quan thực hiện quyền khiếu nại thông qua người đại diện là thủ trưởng cơ quan. Thủ trưởng cơ quan có thể ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức thực hiện quyền khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu tổ chức đựơc quy định trong quyết định thành lập tổ chức hoặc trong Điều lệ của tổ chức. Người đứng đầu có thể ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.

- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình;

đ) Quy trình và thời gian giải quyết:

- Trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì không có trách nhiệm thụ lý nhưng có văn bản chỉ dẫn, trả lời người khiếu nại trong thời hạn thực hiện là 10 (mười) ngày.

- Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không có điều kiện để thụ lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không thụ lý trong thời hạn thực hiện là 10 (mười) ngày.

- Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết có trách nhiệm phải thụ lý: Thanh tra tiếp nhận hồ sơ, trình Giám đốc ra quyết định thụ lý trong thời hạn là 10 (mười) ngày;

e) Tổng thời gian giải quyết:

- Trường hợp đơn giản: 30 (ba mươi) ngày tính từ ngày thụ lý để giải quyết); đối với trường hợp phức tạp: 45 (bốn mươi lăm) ngày tính từ ngày thụ lý để giải quyết.

- Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn: 45 (bốn mươi lăm ngày), tính từ ngày thụ lý giải quyết, đối với trường hợp phức tạp: có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 (sáu mươi) ngày tính từ ngày thụ lý để giải quyết.

+ Thực hiện nghiệp vụ: 20 (hai mươi) ngày bao gồm các bước công việc như: gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật thì luật sư có quyền tham gia trong quá trình giải quyết khiếu nại.

+ Thời gian người giải quyết khiếu nại tổng hợp, báo cáo, làm thủ tục, đối thoại công khai tại cơ sở: 5 (năm) ngày.

+ Giám đốc Sở ra quyết định giải quyết khiếu nại: 5 (năm) ngày.

+ Quyết định được gửi cho người khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan và quyết định phải được công bố công khai.

* Sơ đồ luân chuyển hồ sơ:

- Thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Tổ chức,

cá nhân

1

5

Tổ tiếp nhận

và trả kết quả

Phòng

chuyên môn

Giám đốc

Sở

4

- Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

Cá nhân

tổ chức

1

6

Tổ tiếp nhận

và trả kết quả

2

Phòng

Chuyên môn

3

Giám đốc

Sở

4

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

5

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản