📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

📄 Số hiệu: 09/2021/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình📅 06/05/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu09/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài nguyên và Môi trường
Lĩnh vựcĐất đai
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Người kýĐoàn Ngọc Lâm — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành06/05/2021
Ngày hiệu lực16/05/2021
Ngày hết hiệu lực16/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

Gơ 'T-1*11 UBND tỉnh Quảng Bình

/■A Giờ ký 06/05/2021 17-30:16

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG BÌNH

số: og /2021/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quàng Bình, ngàytyô tháng c~ năm 2021

QUYÉT ĐỊNH

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
ngưòi Việt Nam định cư ỏ’ nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền vói
quyền sử dụng đất ỏ' tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chinh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đoi, bo sung một so điều của Luật Tổ chức Chính phù và Luật Tô chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dụng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Nhà ờ ngày 25 thảng ỉ ỉ năm 2014;

Căn cứ các nghị định cùa Chính phủ: Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một sổ điều của Luật Đất đai; Nghị định sổ 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất; Nghị định sổ 01/20Ỉ7/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 cùa Chính phủ sửa đoi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Nghị định so 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chinh phủ sửa đổi, bô sung một so nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ các thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư sô 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liên với đát; Thông tư sổ 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư sổ 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyên mục đích sử dụng đất, thu hôi đát; Thông tư sô 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đát; xây dụng, điểu chỉnh bảng giả đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác đinh giả đất; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 thảng 01 năm 2015 quy định chi tiết một so điều Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định sổ 44/20Ỉ4/NĐ-CP ngày 15 thảng 5 năm 2014 của Chỉnh phủ; Thông tư sổ 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 quy định chỉ tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chỉnh phủ sửa đổi, bo sung một sô nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đoi, bo sung một so điều của các thông tư hưÓYig dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định vê hô sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính vê đât đai cùa người sử dụng đát;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 cùa Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một sổ nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định sô 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 cùa Chính phủ quy định chi tiêt và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Nhà ở;

Theo đề nghị của Giảm đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình sổ 163/TTr-STNMT ngày 13 tháng 04 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gẳn liền với quyên sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tình Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyTố tháng 5*năm 2021 và thay thế Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2018 của ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đổi tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuê; Chủ tịch Uy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uy ban nhân dân các xã, phường, thị trân; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

  • Như Điểu 3;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Bộ Tài nguyên và MT;
  • Vụ Pháp chế - Bộ TNMT;
  • Cục Kiêm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
  • Ban Thường vụ Tinh uỳ;
  • CT, các PCT ŨBND tinh;
  • Thường trực HĐND tinh;
  • Đoàn Đại biểu QH tinh;
  • UBMTTQ VN tình;
  • Sờ Tư pháp;
  • Bảo Quàng Bình;
  • Đài PT-TH Quàng Bình;
  • Trung tâm Tin học - Công báo tinh;
  • Lưu: VT, TNMT, KSTTHC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CH Ũ TỊCH

f)oàn Ngọc Lâm

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp đụng cho đối tượng là
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, ngưòi Việt Nam định cư ỏ' nưóc
ngoài sở hữu nhà gắn liền vói quyền sử dụng đất ỏ’ tại Việt Nam
áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định sổ C3 /2021/QĐ-UBND
ngày 06 thángnăm 202 ỉ của Uy ban nhân dán tỉnh)

Chương I

NHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất; đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gan liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sừ dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gẳn liền vói đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận); cấp đồi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với dất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sờ hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Dối tưọng áp dụng

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Vãn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan Thuế, ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cẩp xã, các cơ quan nhà nước khác thuộc tỉnh Quảng Bình và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan.
  2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 3. Noi nộp hồ sơ, nhận kết quả và trách nhiệm cung cấp mẫu giấy tò’ cho người dân thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và tài sản gắn liền vói đất

  1. Nơi nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

Nơi nộp hồ sơ, nhận kết quả được thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chê Một cửa liên thông câp huyện (sau đây gọi tãt là Bộ phận Một cửa câp huyện) hoặc Bộ phận tiêp nhận và trả kêt quả câp xã (sau đây gọi tắt là Bộ phận Một cửa cấp xã) và được quy định cụ thể như sau:

  1. Công chức, viên chức thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với hồ sơ thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê dẩt, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
  2. Viên chửc thuộc Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất dai tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với hồ sơ thực hiện thủ tục đãng ký đât đai, tài sản gãn liên với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chửng nhận.
  3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đông dân cư có nhu câu nộp hô sơ tại ủy ban nhân dân cấp xã thì công chức thuộc ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đât tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
  1. Quy định về hình thức nộp hồ sơ và cách thức tiếp nhận hồ sơ:
  1. Khi nộp hồ sơ, đổi với trường họp không phải nộp bản chính, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gẳn liền với đất có quyên được lựa chọn một trong hai hình thức: Nộp bản sao đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận đã kiêm tra, đôi chiêu với bản chính vào bản sao.

Khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp bản chính các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan trao Giấy chứng nhận để chuyển lưu trừ theo quy định (trừ Giấy phép xây dụng).

  1. Trường hợp Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đẩt đai đã trang bị máy quét (scan) thì việc nộp hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Đối với các trường hợp có thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác thì việc thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được thực hiện trước thời diêm Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
  1. Trách nhiệm của công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
  1. Không từ chổi tiếp nhận hồ sơ khi đã có đầy đủ thành phần hồ sơ, nội dung kê khai đầy đủ, thống nhất theo quy định.
  2. Hướng dẫn cụ thể cho cá nhân thực hiện thủ tục hành chính.
  3. Trường họp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa họp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc,, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hô sơ bô sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
  4. Việc từ chối tiếp nhận và trả hồ sơ phải thể hiện bằng văn bản.
  1. Trách nhiệm cung cấp mẫu giấy tờ cho người dân thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất:
  1. Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phổ có trách nhiệm in các mẫu đon, mẫu tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định chuyên Uy ban nhân dân câp xã và Bộ phận Một cửa cấp huyện để cung cấp cho người dân có nhu cầu thực hiện các thủ tục hành chính về đ'ẩt đai và tai sản trêrí' đất. Sở Tài chính, hàng năm bổ trí kinh phí từ nguồn chi của ngân sách đảm bâp cho việc cung cấp các mẫu giấy tờ này.
  2. Sở Tài ngựyên và Môi trường có trách nhiệm phổi hợp với Vãn phòng ủy ban nhân dâp tính trình ủy ban nhân dân tình công bố và đăng tải công khai mẫu đờh;mẫu tơ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính để thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và tài sản trên đất lên cổng dịch vụ công của tỉnh để cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người sừ dụng đất. Các biểu, mẫu thủ tục hành chính được đăng tải có giá trị như biêu, mâu do cơ quan thực hiện thủ tục hành chính cung câp trực tiếp.
  1. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất dã thực hiện nghĩa vụ tài chính kỳ thuê đâu tiên; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kêt quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thấm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính; trường họp có chuyển mục đích đất chuyên trông lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp thì việc trả kêt quả được thực hiện sau khi người sử dụng đât có chửng từ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

Người thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai có thể nộp tiền tại Bộ phận Một cửa cấp huyện, Bộ phận Một cửa câp xã nơi có đât, Kho bạc Nhà nước câp huyện, các Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu hoặc thanh toán trực tuyển trên cống dịch vụ công.

Điều 4. Quy định về thòi gian thực hiện thu tục hành chính

  1. Tổng sổ thời gian giải quyết của mỗi thủ tục hành chính quy định tại Quy định này được tính từ thời điểm Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất nhận được 110 sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ bước đầu của cấp xã và chuyển hồ sơ đen Chi nhánh Văn phòng đăng kỷ đất đai; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian khai miễn, giảm tiền sử dụng đất, thời gian xem xét xừ lý đổi với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định và được quy định cụ thể tại các thủ tục của Quy định này.
  2. Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục hành chính được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai và được quy định cụ thể như sau: Uy ban nhân dân câp xã tăng thêm 04 ngày; Chi nhánh Văn phòng đãng kỷ đât đai tăng thêm 04 ngày; Văn phòng Đăng ký đât đai hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường tăng thêm 01 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện tăng thêm 01 ngày.
  3. Thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục hành chính về đất đai bằng tông thời gian thực hiện các thủ tục hành chỉnh đó cộng lại.

Điều 5. Quy định việc ủy quyền cấp Giấy chúng nhận quy định tại khoản 4 Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được bô sung tại khoản 23 Điêu 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ điều kiện cụ thể về bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất của Văn phòng Đãng ký đất đai để quyết định ủy quyên cho Vãn phòng Đăng kỷ đất đai cẩp Giấy chứng nhận đôi với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiêt thi hành một sô điêu của Luật đât đai.

Chương II

QUY ĐỊNH VÊ TRÌNH TỤ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT,
THU HỒI ĐẤT, CHUYỀN MỤC ĐÍCH sử DỤNG ĐÁT

Điều 6. Thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thúc đấu giá quyền sử dụng đất

  1. Thành phan, sổ lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sừa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định sổ 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị dịnh quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; điểm b khoản 1 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; khoản 3 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện. Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa câp huyện chuyên hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
  2. Trong thời hạn 15 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định nhu câu sử dụng đât, thâm định điêu kiện giao đât, cho thuê đất và có vãn bản thâm định gửi cho người xin giao đất, thuê đất. Gửi vãn bản đề nghị xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (trường họp giao đất nông nghiệp) đến ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định và ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;
  3. Trường hợp đủ điều kiện được giao đất, thuê đất thì trong thời hạn 05 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký quyết định giao đất, cho thuê đất; ký họp đồng thuê đất (trường hợp thuê đât), chuyên hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Trường hợp cho thuê dẩt để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì thì ủy ban nhân dân cấp huyện trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận trước khi quyết định cho thuê đất.

Trường hợp cần thiết phải xác định giá đất cụ thể thì Phòng Tài nguyên và MÔI trường chủ trì, phổi hợp với các cơ quan cỏ liên quan tham mưu ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về trình tự, thù tục xằb định giáĂỊẳf/:ụ thể;

  1. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đắt đai gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế; viết Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chinh;

đ) Trong thời hạn 05 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng đất và gửi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;

  1. Trong thời hạn 03 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận;
  1. Trong thời hạn 3,5 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường phổi hợp với ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa; ký họp đồng thuê đất (đoi với trường hợp thuê đất); chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  2. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nểu cỏ) và chuyên kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;
  3. Trong thời hạn 0,5 ngày, Bộ phận Một cửa cẩp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả;

k) Tổng thời gian giải quyết là không quá 20 ngày, không tính thời gian thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đât, cho thuê đất; không tính thời gian xin ý kiến của ủy ban nhân dân tỉnh; không tính thời gian xác định giá đất cụ thể (nếu có); không tính thời gian giải phóng mặt bằng (nếu có).

Điều 7. Thủ tục giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

  1. Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định đẩu giá quyền sử dụng đất và quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

Đối với các trường hợp (dự án) mà phương án đấu giả quyền sử dụng đất chỉ quy định đối tượng tham gia đấu giá là hộ gia đình, cá nhân thì trên cơ sờ phương án đấu giá do tố chức thực hiện việc đẩu giá xây dựng sau khi đã lấy ý kiến của Phòng Tư pháp và kết quả thâm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất và quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

  1. Thành phần, sổ lượng hồ sơ: Tô chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường vả Bộ Tư pháp tại Bộ phận Một cửa cấp huyện.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1

Điều 61 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; khoản 5 Điều 68 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điêu 1 Nghị định sô 148/2020/NĐ-CP; cac Đieu 12, 13 va 14 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tư pháp quy định việc tô chức thực hiện đấu gia quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và được quy định chi tiết như sau:

  1. Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;
  2. Trong thời hạn 05 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đẩt; ký họp đồng thuê đất (trường hợp thuê đất) và chuyền hồ sơ cho Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai;
  3. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế; viết Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
  4. Trong thời hạn 05 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đen người sử dụng đất và gửi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;

đ) Trong thời hạn 03 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, trình Úy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận;

  1. Trong thời hạn 3,5 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường phổi hợp với đon vị tô chức thực hiện việc đâu giá quyên sử dụng đât và Ưy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực dịa; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  1. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký dất đai cập nhật, chỉnh lý hô sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đât đai (nêu có), chuyên kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;
  2. Trong thời hạn 0,5 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả;
  3. Tổng thời gian giải quyết là không quá 20 ngày.
  1. Trường họp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền theo đúng phương án đau giá quyền sử dụng đất và Thông báo của cơ quan thuế thì Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ủy ban nhân dân cấp huyện hủy quyết định công nhận kết quả trúng đẩu giá.

Điều 8. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của CO’ quan nhà nước có thẩm quyền

  1. Thành phần, sổ lưọng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điếm b khoản 1 Điêu 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghi

định sổ 01/2017/NĐ-CP; điểm b khoản 1 Điều 68 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều ỉ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP; Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:

  1. Ngườksử^ổng đât nộp hô sơ tại Bộ phận Một cửa câp huyện.

Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

  1. Trong thời hạn 15 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trưèmg hợp chuyến mục đích từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất ờ sang đất ở) và có văn bản thâm định gửi cho người xin chuyền mục đích sử dụng đất;
  2. Trong thời hạn 5,5 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, nếu dủ điều kiện thì trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đểt nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì thi ủy ban nhân dân cấp huyện trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận trước khi quyết định cho phép chuyển mục đích sứ dụng đất.

Trường họp chuyển mục đích một phần thửa đất nông nghiệp không phải là đất vườn, ao sang đất ở thì chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc địa chính để chia tách thửa đất trong thời hạn 05 ngày, xác nhận việc tách thửa vào Giấy chứng nhận đã cắp trước khi trình ửy ban nhân dân cấp huyện qu) ết định.

Trường họp thửa đất nông nghiệp có một phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình (phần diện tích nằm giữa đường giao thông và diện tích xin chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở) đã được công bố thì không phải tách thửa đổi với phần diện tích xin chuyển mục đích sử dụng đất; phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình nằm trong thửa đất đã được chuyến mục đích sang đẩt ở không được xác định là đất vườn, ao.

Trường hợp cần thiết phải xác định giá đất cụ thể thì Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phổi họp với các cơ quan có liên quan tham mưu ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá đất cụ thế theo quy định cùa pháp luật về trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ the;

  1. Trong thời hạn 1,5 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đãng kỷ đất đai gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế; viết Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

đ) Trong thời hạn 03 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đen người sử dụng đất và gửi Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai;

  1. Trong thời hạn 2,5 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, trình ủy ban nhân dân cấp huyện kỷ Giẩy chứng nhận; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai;
  1. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhảnh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sơ dữ liệu đất đai (nếu có), chuyên kêt quà cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;
  2. Trong thời hạn 0,5 ngày, Bộ phận Một cửa thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả;
  3. Tổng thời gian giải quyết là không quá 15 ngày; không tính thời gian thẩm định điêu kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đẩt (nếu có); không tính thời gian phải đo đạc địa chính chia tách thửa (nêu có); không tính thời gian xác định giá đất cụ the (nếu có).

Điều 9. Thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 và khoản 43 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và dược quy định chi tiết như sau:

a) Trình tự thực hiện:

Người sử dụng đất gửi văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận đến Bộ phận Một cửa cẩp huyện đổi với trường hợp tự nguyện trả lại đất; Uy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của cá nhân người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế có trách nhiệm gửi Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bổ một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của ủy ban nhân dân cấp xã đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi đổi với trường hợp thu hôi đất của cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.

  • Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cưa cấp huyện chuyển văn bản ưả lại dất và Giấy chứng nhận của người sử dụng đất đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
  • Trong thời hạn 04 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa (nếu cần thiết); trình ùy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định thu hồi đất;
  • Trong thời hạn 03 ngày, Phòng Tải nguyên và Môi trường tổ chức thu hồi đất trên thực địa và bàn giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai;
  • Trong thời hạn 02 ngày, Chi nhảnh Vãn phòng đăng ký đẩt đai xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dừ liệu dẩt đai (nếu có); thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo hủy Giấy chửng nhận đổi với trường họp không thu hồi dược Giấy chứng nhận;

Trườn g họ-p phải cưỡng chế thu hồi đất thì các bước thực hiện theo quy định tại khoàn 3 Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 và khoản 43 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.'

'b) Trường họp người có đất thu hôi do châm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật mà có khiếu nại quyết định thu hồi đất thì việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo qúy định cùa pháp luật vê giải quyêt khiêu nại;

c).Tông thợị^gìan giải quyêt là không quá 10 ngày; không tính thời gian cưỡng chế thưhoTđất, giải quyết khiếu nại quyết định thu hồi đất (nếu có).

Điều 10. Thủ tục thu hồi đất ỏ’ trong khu vực bị ô nhiễm môi truồng có nguy CO’ đe dọa tính mạng con người; đất ó' có nguy CO’ sạt ló’, sụt lún, bị ảnh hưởng bỏ’i hiện tưọng thiên tai khác đc dọa tính mạng con nguôi

  1. Thành phần, sổ lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho cơ quan có thâm quyền kiểm tra;
  2. Cơ quan có thẩm quyền có văn bản xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bời hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người mà cần phải thu hồi đất;
  3. Trong thời hạn 08 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thầm tra, xảc minh thực địa (nếu cần thiết); trinh ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định thu hồi đất; tổ chúc thu hồi đất trên thực địa và bàn giao cho Tổ chức phát triển quỳ đất hoặc ủy ban nhân dân cấp xã quàn lý; chuyên hồ sơ cho Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai;
  4. Trong thời hạn 02 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai xác nhận nội dung biển động vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo hủy Giấy chứng nhận (trường họp không thu hồi được Giấy chứng nhận);

đ) Trường hợp phải cường chế thu hồi đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 và khoản 43 Điều 2 Nghị định sổ 01/2017/NĐ-CP.

ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc bổ trí nơi ở tạm và thực hiện tái định cư đổi với người phải cưỡng chế di dời;

  1. Tổng thời gian giải quyết là không quá 10 ngày, kể tìr thời điểm Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận được vãn bản xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hường bởi hiện tưọng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người mà cẩn phải thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.

Điêu 11. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triền kinh tế - xã hội vì lọi ích quốc gia, công cộng

  1. Thành phẩn, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Được thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70 và 71 Luật Đất đai năm 2013; Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Tổ chức làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng lập kể hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
  2. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và ban hành Thông báo thu hồi đất.
  3. ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Thông báo thu hồi đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69 Luật Đât đai năm 2013; khoản 1 và khoản 2 Điêu 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt băng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thi thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định tại điếm d khoản 1 Điều 69 Luật Đất đai năm 2013;

  1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập Phương án bồi thường, hồ trợ, tái định cư và phối họp với ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tô chức lấy ý kiến về Phương án bồi thường, hồ trợ, tái định cư theo quy định tại điếm a khoản 2 Điều 69 Luật Đẩt đai năm 2013.

đ) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thưòng, giải phóng mặt bàng nộp hồ sơ đề nghị thấm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đồng thời chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị thu hồi đất tại Bộ phận Một cửa cấp huyện.

Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

  1. Trong thời hạn 10 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định Phương án bồi thường, hồ trợ, tải định cư, trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;
  1. Trong thời hạn 03 ngày, ủy ban nhân dân cẩp huyện ký quyết định;
  2. Sau khi nhận được quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt Phương án bôi thường, hô trợ, tái định cư, tô chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện các công việc sau:
  • Phối hợp với ủy ban nhân dân cấp xã phổ biển và niêm yết công khai quyết định phê duỵệt Phương án bôi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai năm 2013;
  • Tố chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bổ trí tái định cư theo Phương án bôi thường, hô trợ, tái định cư đã được phê duyệt. Đồng thời, thu hồi Giấy chứng nhận liên quan đên các thửa đât thu hôi của các hộ gia đình, cá nhân để chuyên cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đât đai thực hiện đãng ký biến động đất đai theo đúng quy định.

ỂBSk....__

Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đât cho tô chức làm nhiệm vụ bồi thường, gíậi phụng mặt bằng thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai năm 2013;

  • Chuyên Giây chứng nhận và gửi vãn bản báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường việc đã hoàn thành chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người bị thu hồi đất.

i) Sau khi có văn bản báo cáo các trường họp đã hoàn thành việc chi trả bồi thường, hồ trợ lái định cư cho người bị thu hồi đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển Giấy chứng nhận của người bị thu hồi đất cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;

  1. Trong thời hạn 10 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai (nểu cỏ), chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện.

Trường hợp thu hồi toàn bộ diện tích thửa đất thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý và lưu trừ theo quy định hoặc thông báo hủy Giấy chứng nhận đối với trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận;

  1. Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đen nhận Giấy chửng nhận;
  2. Trong thời hạn 03 ngày, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cỏ trách nhiệm trả Giấy chứng nhận cho người có đất bị thu hồi;
  3. Tồng thời gian giải quyết là không quá 15 ngày, kể từ ngày Bộ phận Một cửa cấp huyện nhận được ho sơ đề nghị thấm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hồ sơ đề nghị thu hồi đất; không tính thời gian niêm yết công khai quyết định phê duyệt Phương án bồi thường, hồ trợ, tái định cư; không tính thòi gian thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư; không tính thời gian vận động, thuyết phục người có đất thu hồi bàn giao đất hoặc thời gian cưỡng che thu hồi đất (nếu có); không tính thời gian xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); không tính thời gian trả Giấy chứng nhận cho người có đất bị thu hồi.

Chưong III

QUY ĐỊNH VÈ TRÌNH TỤ , THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIÊN VỚI ĐẤT, CÁP GIẤY CHỬNG NHẶN

Điều 12. Thủ tục đăng ký và cấp Giấy chúng nhận lần đầu

  1. Thành phần, sổ lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Điều 70 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp hô sơ tại Bộ phận Một cửa câp xã nơi có đất hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện.
  • Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 09 ngày, ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP; phối họp Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc địa chính trong thời hạn 05 ngày (nếu cần thiết). Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đât dai thông qua Bộ phận Một cửa câp huyện trong thời hạn 03 ngày;
  • Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyên hô sơ đèn Uy ban nhân dân cấp xã để ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bước đầu, thực hiện các công việc theo quy định tại tiết 1 điểm a khoản 2 Điều này trong thời hạn 09 ngày và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cẩp huyện trong thời hạn 03 ngày.
  1. Trong thời hạn 08 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
  • Gửi văn bản đề nghị xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (trường hợp công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp) đến ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được vãn bản lấy ý kiến, ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lòi bằng vãn bản cho Chi nhảnh Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so vói giấy tờ theo quy định thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bàng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai;
  • Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết); Trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc địa chính thửa đất; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được câp Giấy chứng nhận vào Đơn; cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) đổi với trường họp không đủ điêu kiện câp Giây chứng nhận. Trường họp đủ điều kiện câp Giây chứng nhận thì gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế; hoàn chỉnh hồ sơ đê chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
  1. Trong thời hạn 05 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đên người sử dụng đât và gửi Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai;
  2. Trong thời hạn 05 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng dăng ký dẩt đai;
  3. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đãng kỷ đất đai cập nhật bổ sung thông tin việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất

X - ' 13

đai (nếu có); xác nhận “đã cấp Giấy chứng nhận” vào bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sàn gắn liền với đất theo quy định; chuyển Giấy chứng nhận đã ký đến Bộ phận Một cửa cẩp huyện;

e^Trong thòi hạn 02 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyển đến Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sừ dụng đất;

g) Tổng thời gian giải quyết là không quá 30 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ bước đầu của cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đẩt đai; không tính thời gian niêm yết công khai tại trụ sờ ủy ban nhân dàn cấp xã và khu dân cư nơi có đất.

Điều 13. Thủ tục cấp Giấy chúng nhận đối vói diện tích đất tăng thêm so vói giấy tò’ về quyền sử dụng đất và ranh giói thửa đât đang sử dụng có thay đổi so vói ranh giói thửa đất tại thòi điếm có giấy tò’ về quyền sử dụng đất đối vó'i trường họp thửa đất gốc hoặc diện tích tăng thêm hoặc toàn bộ diện tích của thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm chua được cấp Giấy chúng nhận

  1. Thành phần, sổ lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và đưọc quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện.
  • Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 09 ngày, ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; phổi hợp Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai thực hiện đo đạc địa chính trong thòi hạn 05 ngày (nếu cần thiết). Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai thông qua Bộ phận Một cửa cấp huyện trong thời hạn 03 ngày;
  • Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ đen ủy ban nhân dân cấp xă để ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bước đầu, thực hiện các công việc theo quy định tại tiết 1 điềm a khoản 2 Điều này trong thời hạn 09 ngày và chuyển hồ sơ đển Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện trong thời hạn 03 ngày.
  1. Trong thời hạn 08 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
  • Gửi vãn bản đề nghị xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiểp sản xuất nông nghiệp (trường họp công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp) đển ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản

lấy ý kiến, ủy ban nhân dân cấp xã cỏ trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đât đai;

  • Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết); Trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc địa chính thửa đất; xác nhận đủ điêu kiện hay không đủ điêu kiện dược cẩp Giấy chứng nhận vào Đơn; cập nhật thông tin thửa đât đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chúng nhận thì gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế; hoàn chỉnh hồ sơ để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
  1. Trong thời hạn 05 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng đất và gửi Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai;
  2. Trong thời hạn 05 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường tham định hồ sơ, trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai;

đ) Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật bổ sung thông tin việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dừ liệu đất đai (nếu có); xác nhận “đã cấp Giấy chứng nhận” vào bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định; chuyển Giấy chứng nhận đã ký đen Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  1. Trong thời hạn 02 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyển đến Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;
  1. Tổng thời gian giải quyết là không quá 30 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ bước đầu của cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; không tính thòi gian niêm yết công khai tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất.

Điều 14. Thủ tục cấp Giấy chúng nhận cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định sổ 01/2017/NĐ-CP; Điều 70 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sán nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện.

- Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã: Trường hợp có đề nghị chứng nhận tài sản gan liền với đẩt thì trong thời hạn 08 ngày, ủy ban nhân dân câp xã xác nhận các nội dung liên quan đên việc đăng ký tài sản theo quy định vào Đơn; phôi họp Chi nhánh Văn phòng dăng ký đât đai thực hiện đo đạc địa chính

X X .X. _ „ ,1

trong thời-hạn 05 ngày (nêu cân thiêt). Trường hợp không đê nghị chửng nhận quy^n sở hữu tài sản gắn ỉiền với đất thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng .ký đất daì thôngyqua Bộ phận Một cửa cấp huyện trong thòi hạn 03 ngày;

‘ - Tnrờng hc^ hộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa câp huyện: Trường họp cỏ đề nghị chứng nhậíktầi sản gắn liền với đất thi trong thời hạn 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng kỷ đất đai chuyển hồ sơ đến ủy ban nhân dân cấp xã để ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bước đầu, thực hiện các công việc theo quy định tại tiết 1 điểm a khoản 2 Điều này ưong thời hạn 08 ngày và chuyển ho sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đẩt đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện trong thời hạn 03 ngày.

  1. Trong thời hạn 09 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
  • Gửi văn bản đề nghị xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (trường hợp công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp) đen ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày, kè từ ngày nhận được vãn bản lấy ý kiến, ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Trường hợp có đè nghị chứng nhận tài sản gẳn liền với đất, chủ sỡ hữu lài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tò' theo quy định thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đổi với loại tài sản đó. Trong thời hạn 05 ngày, ke từ ngày nhận được vãn bản lấy ý kiến của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan quản lý nhà nước đổi vói tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bân cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cẩn thiết); Trích lục bản đồ địa chính hoặc đo đạc địa chính thửa dất; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào Đơn; cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hô sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) đổi với trường hợp không đủ điêu kiện cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp đủ điều kiện cẩp Giấy chứng nhận thì gửi thông tin địa chính dến Chi cục Thuế; hoàn chỉnh hồ sơ để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thấm định sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
  1. Trong thời hạn 05 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng đất và gửi Chi nhảnh Vãn phòng dăng ký đất đai;
  2. Trong thời hạn 05 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trưòng thẩm định hồ sơ, trình ủy ban nhân dàn cấp huyện ký Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng kỷ đất đai;

đ) Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai cập nhật bổ sung thông tin việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dừ liệu đất đai (nếu có); xác nhận “đã cấp Giấy chứng nhận” vào bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gẳn liền với đất theo quy định; chuyển Giấy chứng nhận đã ký đen Bộ phận Một của cấp huyện;

  1. Trong thời hạn 02 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyển đến Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đât;

g) Tổng thời gian giải quyết là không quá 30 ngày, trường hợp không chứng nhận tài sản gắn liền với đất thì tổng thời gian giải quyêt là không quá 22 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ bước đâu của câp xã và chuyên hô sơ đôn Chi nhánh Văn phòng đãng ký đât đai.

Điều 15. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chúng nhận lần đầu đối vói tài sản gắn liền vói đất mà chủ sở hữu không đông thòi là người sử dụng đât

  1. Thành phần, sổ lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định sổ Ol/2017/NĐ-CP; Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đẩt, chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện.
  • Trường hợp nộp ho sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 09 ngày, ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP; phối hợp Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc địa chính trong thời hạn 05 ngày (nếu cần thiết). Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất thông qua Bộ phận Một cửa cấp huyện trong thời hạn 03 ngày;
  • Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai chuyển hồ sơ đển ủy ban nhân dân câp xã đê ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bước đầu, thực hiện các công việc theo quy định tại tiết 1 điểm a khoản 2 Điều này trong thời hạn 09 ngày và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký dẩt đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện trong thời hạn 03 ngày;
  1. Trong thời hạn 08 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đẩt dai thực hiện các công việc như sau:
  • Trường họp chủ sở hữu tải sản gan liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đối so với giấy tờ theo quy định thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan quản lý nhà nước đoi với tài sản gan liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng vãn bản cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất dai;
  • Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết). Trường hợp đủ điều kiện câp Giây chứng nhận thì gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế; hoàn chỉnh hồ sơ đe chuyển cho Phòng lai nguyên và Môi trường thẩm định sau khi ngưòi sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

17

// **•’ - ■■ >

cị Trong thời hạn 05 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng đất và gửi Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai;

dpTrong thời han 05 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chửng nhận; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng kỷ đất đai;

đ) Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng kỷ đất đai cập nhật thông tin tài sản gan liền với đất, đãng kỷ vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển Giấy chứng nhận đã ký đen Bộ phận Một cửa cấp huyện;

e) Trong thời hạn 02 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyển đen Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;

g) Tổng thời gian giải quyết là không quá 30 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ bước đầu của cấp xã và chuyển hồ sơ đen Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai.

Điều 16. Thủ tục đăng ký bô sung tài sản gan liên vói đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chúng nhận

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Điều 70 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện.
  • Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký dất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện trong thời hạn 03 ngày;
  • Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 03 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai chuyến hồ sơ đen ủy ban nhân dân cấp xã đê ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận ho sơ bước đầu và thực hiện các công việc theo quy định tại tiết 1 điểm a khoản 2 Điều này trong thời hạn 03 ngày;
  1. Trong thòi hạn 08 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
  • Trường hợp chủ sở hữu tài sản gan liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đối so với giấy tờ theo quy định thì gửi phiếu lay ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đổi với loại tài sản đó. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gẳn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng vãn bản cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai;
  • Kiềm tra hồ sơ, xác minh thực địa, đo đạc tài sản gắn liền với đất (nếu cân thiết); gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế; chứng nhận quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Giây chửng nhận đã câp hoặc lập hô sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận (trường hợp phải câp mới Giây chứng nhận hoặc người sử dụng đât có nhu câu) trong thời hạn 03 ngày sau khi chủ sở hữu tài sản hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
  • Cập nhật thông tin tài sản gắn liền với đất, đãng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển Giấy chứng nhận đã ký đên Bộ phận Một cửa cấp huyện;
  1. Trong thời hạn 03 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đên người sử dụng đât và gửi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đât đai;
  2. Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyên đến Bộ phận Một cửa cấp xã dể trả cho người sử dụng đất;
  3. Tổng thời gian giải quyết là không quá 15 ngày; không tính thời gian tiểp nhận hồ sơ bước đầu của cấp xã và chuyển hồ sơ đen Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Điều 17. Thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối vói trường họp được Nhà nước giao đất để quản lý

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định sổ 01/2017/NĐ-CP; Điều 71 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người được Nhà nước giao đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đẩt.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đât đai. Trường hợp nộp hô sơ tại Bộ phận Một cửa câp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa câp xã chuyên hô sơ dến Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  1. Trong thời hạn 14 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng kỷ đất đai thực hiện các nội dung sau:
  • Kiểm tra hiện trạng sử dụng đẩt; cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dừ liệu đất đai (nếu có) đổi với trường họp Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điêu 8 Luật Đẩt đai năm 2013 mà chưa đăng ký;
  • Cập nhật thông tin thửa đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đôi với trường họp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất để quản lý;
  1. Tồng thời gian giải quyết là không quá 15 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp.xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nếu cơ)? 1 !

Điều 18. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho nguòi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Chù đau tư dự án nộp hồ sơ hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua tự đi đãng ký theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp mua bán nhà ở thương mại, bên đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nộp thêm các giấy tờ theo quy định của Bộ Xây dựng.

  1. Trình lự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Điều 72 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:.
  1. Sau khi được cấp Giấy chúng nhận và ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ờ và tài sản khác gan liền với đât, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm nộp hồ sơ thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dụng hoặc hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua nộp tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyến hồ sơ cho Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai. Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  1. Trong thời hạn 06 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận vào Đơn; gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế; lập lìồ sơ, chuyển Văn phòng Đãng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
  2. Trong thời hạn 03 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông bảo thu nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng đẩt và gửi Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai;
  3. Trong thời hạn 03 ngày, Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra 110 sơ, trình Sờ Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận;

đ) Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng kỷ đẩt đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dừ liệu đất đai (nếu có); chuyến hồ sơ cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  1. Trong thòi hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyển đến Bộ phận Một cửa cấp xã để trà cho người sử dụng đất; Xr

g) Tổng thời gian giải quyết là không quá 15 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đên Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đât đai (nếu cỏ).

Điều 19. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối vói trường họp nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã đưọc cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

  1. Thành phần, sổ lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định cũa Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; khoản 2 Điều 82 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai. Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyển hồ sơ đen Chi nhánh Văn phòng dăng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  1. Trong thời hạn 1,5 ngày, Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
  • Thông báo bàng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trong thời gian 15 ngày về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba sổ liên tiếp;
  • Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đãng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế;
  • Lập hồ sơ, chuyển Văn phòng Đãng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Trường họ-p có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dần các bên gửi đơn đến cơ quan nhà nước có thâm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định;

  1. Trong thời hạn 03 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đen người sử dụng đất và gửi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  2. Trong thời hạn 2,5 ngày, Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giây chứng nhận đê làm thủ tục đông thời cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận chuyển quyền; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng

đăng/ký đât đai; ộ

, đ) Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa cd)ính, cơ sờ dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển Giấy chứng nhận đã ký đển Bô>phândVlột cửa cấp huyện;

  1. Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyên đen Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;
  1. Tổng thời gian giải quyết là không quá 10 ngày; không tính thời gian thông báo cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở úy ban nhân dân cấp xã; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đẩt đai (nếu có).

Điều 20. Thủ tục xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã đirọc cấp Giấy chứng nhận

  1. Thành phàn, sổ lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số Ol/2017/NĐ-CP; Điều 72a Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP dược bổ sung tại khoản 47 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và được quy định chi tiểt như sau:
  1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đẩt đai. Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  1. Trong thời hạn 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai kiểm tra hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện theo quy định tại điếm b khoản 5 Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi thông tin địa chính đển Chi cục Thuế; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dừ liệu đất đai (nểu có); lập hồ sơ, chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
  2. Trong thời hạn 03 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đen người sử dụng đất và gửi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  3. Trong thời hạn 02 ngày, Văn phòng Đãng ký đẩt đai kiểm tra hồ sơ, trình Sờ Tài nguyên và Môi trường ký cấp đổi Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chuyên cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;

đ) Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyển đến Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;

  1. Tổng số thời gian giải quyết là không quá 10 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hô sơ đên Chi nhánh Văn phòng đăng ký đât đai (nếu có).

Điều 21. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các truồng họp chuyên nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thùa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dung đất, quyền sỏ- hữu tài sân gấn liền vói đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sỏ- hữu tài sản gắn liền vó'i đất của vọ- hoặc chồng thành của chung vọ- và chồng; tãng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận.

  1. Thành phần, sổ krợng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại các điểm 1, n và o khoản 2 Điều 61 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP đưọ'c sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; khoản 2 Điều 79 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đẩt. Trường họp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối vói phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng dất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa câp huyện chuyên hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đẩt đai. Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa câp xã chuyên hô sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đẩt đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  1. Trường hợp hồ sơ thực hiện các quyền về: Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đât; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đât đã có Giây chứng nhận:

- Trong thời hạn 05 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

+ Gửi văn bản đề nghị xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đên Uy ban nhân dân cấp xã nơi đãng kỷ hộ khẩu thường trú, ủy ban nhân dân câp xã nơi có đất đổi với trường họp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lây ý kiên, Uy ban nhân dân câp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;

+ Kiêm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện thì gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế; xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lâp hô sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chúng nhận trong thời hạn 03

/í ' ’ vy 23

ngày saú khi người sử dụng đât hoàn thành nghĩa vụ tài chính;

ị , A X £. . r ...

  • H Trường hợp chuyên quyên sử dụng đẫt đôi với đât thuê của nhà nước theo hình thức, trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì chuyển Giấy chứng nhận đã xaơìihâuíẹKdung biến động về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để ký họp đồng thuê đất với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất (nếu có). Phòng Tài nguyên và Môi trường ký họp đồng thuê đất trong thời hạn 03 ngày, chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Cập nhật, chinh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;
  • Trong thời hạn 03 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng đất và gửi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đen nhận kết quả hoặc chuyên đền Bộ phận Một cửa cấp xã dể trả cho người sử dụng đất;

Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì thực hiện theo quy định Lại khoản 3 Điều 79 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP; ’

Trường họp người đe nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

  • Tổng thời gian giải quyết là không quá 10 ngày; không tính thời gian lấy ý kiến của ủy ban nhân dân cấp xà (nếu có); không tính thời gian trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận (nếu có); không tính thời gian ký hợp đồng thuê đất (nếu có); không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai (nếu có).
  1. Trường hợp hồ sơ thực hiện các quyền về: Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
  • Trong thời hạn 1,5 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; thực hiện việc đăng ký cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;
  • Trong thời hạn 0,5 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đât đến nhận kết quả hoặc chuyển đen Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;
  • Tổng thời gian giải quyết là không quả 03 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nếu có).
  1. Trường họp hô sơ thực hiện các quyền về: Chuyến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gẳn liền vói đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng.
  • Trong thời hạn 03 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
  • Kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày;
  • Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đối với đất thuê của nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì chuyên Giây chứng nhận đã xác nhận nội dung biển động về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận do Sờ Tài nguyên và Môi trưòng cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường đê ký họp đồng thuê đất với bên nhận chuyển quyền sử dụng đất (nếu có). Phòng Tài nguyên và Môi trường ký họp đồng thuê đất trong thời hạn 03 ngày, chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;
  • Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đen nhận kết quả hoặc chuyền đến Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;
  • Tống thời gian giải quyết là không quá 05 ngày; không tính thời gian trình Sở Tài nguyên và Môi trường kỷ Giấy chứng nhận (nếu có); không tính thời gian ký hợp dồng thuê đất (nếu có); không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất dai (nếu có).

Điều 22. Thủ tục hán hoặc góp vốn bang tài sản gắn liền vói đất thuê của Nhà niróc theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm

  1. Thành phẩn, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm 1 khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số Ol/2017/NĐ-CP; khoản 5 Điều 79 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gan liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyến hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đât đai. Trường họp nộp hô sơ tại Bộ phận Một cửa câp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyển hồ sơ den Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện.

Trường họp mua bán, góp vốn bằng tài sản gan liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa trước khi làm thủ tục thuê đất;

' s 25

  1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả liền hàng năm của hộ gia đình, cá nhân:
  • Trong thời hạnzỡ2 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, trích lục bẳnuiồ-ẤỈiặr-chính thửa đất hoặc đo đạc địa chính thửa đất đổi với trường hợp thửa đất thực sự có biến động so với Giấy chứng nhận trong thời hạn 05 ngày, lập hồ sơ chuyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;
  • Trong thời hạn 10 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường tham tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết) và thực hiện các công việc như sau:
  • - Thẩm định điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 189 Luật Đất đai năm 2013;
  • Neu đủ điều kiện theo quy định thì trình ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gan liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn tiếp tục thuê đất;
  • Trong thời hạn 03 ngày, ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định; chuyển quyết định cho Phòng Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất và chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Trường hợp cần thiết phải xác định giá đất cụ the thì Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phổi họp với các cơ quan có liên quan tham mưu ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục xác định giá đât cụ thê;

  • Trong thời hạn 02 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đển Chi cục Thuế; viết Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
  • Trong thời hạn 05 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng đất và gửi Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai;
  • Trong thòi hạn 3,5 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận;
  • Trong thời hạn 02 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đẩt đai (nếu có), chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện.
  • Trong thời hạn 1,5 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyển đến Bộ phận Một cửa cẩp xã để trả cho người sử dụng đẩt;
  1. Trưòng họp hộ gia đình, cả nhân mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm của tố chức:
  • Trong thời hạn 02 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc đo đạc địa chính thửa đất đổi với trường hợp thửa đất thực sự có biến động so với Giấy chứng nhận trong thời hạn 05 ngày, lập hồ sơ chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;
  • Trong thời hạn 09 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm ưa hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết) và thực hiện các công việc như sau:
  • Trích sao hồ sơ chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định điều kiện của bên bán tài sản. Sở Tài nguyên và Môi trường thâm định điêu kiện của bên bán tài sản và gửi kết quả thẩm định cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 07 ngày;
  • Thầm định điều kiện của bên mua tài sản; nếu đủ điều kiện theo quy định thì tham mưu ủy ban nhân dân cẩp huyện có văn bản đề nghị ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) thu hồi đât của bên bán, bên góp vôn bằng tài sản;
  • Trong thời hạn 04 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường trình ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định thu hồi đất của bên bán, góp vốn; chuyển quyết định cho ủy ban nhân dân cấp huyện;
  • Trong thời hạn 2,5 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường lập ho sơ, trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản tiếp tục thuê đất; ký họp đồng thuê đất và chuyển hô sơ cho Chi nhánh Vãn phòng đãng kỷ đất đai.

Trường hợp cần thiết phải xác định giá đất cụ thể thì Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối họp với các cơ quan có liên quan tham mưu ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về trình tự, thú tục xác định giá đất cụ the;

  • Trong thời hạn 02 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đen Chi cục Thuế; viết Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi người sử dụng đât hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
  • Trong thời hạn 05 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng đất và gửi Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai;
  • Trong thòi hạn 2,5 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chửng nhận;
  • Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có), chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện.
  • Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đên nhận kết quả hoặc chuyển đến Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;
  1. Tông thời gian giải quyết là không quá 30 ngày, trong đó: Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biên động mua bán, góp vổn không quá 10 ngày và thời gian thực hiện thủ tục cho thuê đât không quá 20 ngày; không tính thời gian đo đạc địa chính thửa đât (nêu có); không tính thời gian xác định giá đất cụ thể (nếu có); không tính thòi gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đẩt đai (nếu có).

, Ặ._ ri

Điều 23. Thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vôn băng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền vói đất

  1. Thành phần; số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.,_x
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điếm m và điểm n khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 2 Nghị định sổ 01/2017/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai. Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cẩp huyện;

  1. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai xác nhận việc xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại và xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (neu có); chuyển ket quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;
  2. Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quà hoặc chuyển đen Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đẩt;
  3. Tổng thời gian giải quyết là không quá 03 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng kỷ đất đai (nếu có).

Điều 24. Thủ tục đãng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền vói đất trong các trường họp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nọ’ họp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên đâu giá quyên sử dụng đât, tài sản gan liền vói đất đế thi hành án; thỏa thuận họp nhất hoặc phân chia quyền sír dụng đất, tài sản gắn liền vói đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, cua nhóm người sử dụng đất

  1. Thành phần, sổ lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 61 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định sổ 01/2017/NĐ-CP; Điều 84 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất.

Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đât đai. Trường họp nộp hô sơ tại Bộ phận Một cửa câp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyên hô sơ đên Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng kỷ đất đai thực hiện đo đạc địa chính đê chia tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền trước khi nộp hồ sơ;

  1. Trong thời hạn 04 ngày, Chi nhánh Vãn phòng dăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện đo đạc địa chính thửa đẩt (nếu cần) trong thời hạn 05 ngày; xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã câp hoặc lập hô sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường câp Giây chứng nhận theo quy định trong thời hạn 03 ngày sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính; chuyển Giấy chứng nhận cho Phòng Tài nguyên và Môi trường đế ký hoặc kỷ lại họp đồng thuê đất (nếu có);
  2. Trong thời hạn 03 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính dến người sử dụng đất và gửi Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai;
  3. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng dăng ký dẩt đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển hồ sơ cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;

đ) Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho ngưòi sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyển đến Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;

  1. Tổng thời gian giải quyết là không quá 10 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đen Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai (nếu có); không tính thời gian Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận (nếu có); không tính thời gian đo đạc địa chính (nếu có).

Điều 25. Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền vói đất do thay đôi thông tin về người đưọc cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lõ’ tự nhiên; thay đối về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đôi về tài sản gan liền vói đất so vói nội đung đã đãng ký, cấp Giấy chúng nhận

  1. Thành phần, sổ lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 61 Nghị dịnh sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Điều 85 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã noi có đất.

Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01

ngấy, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánlì Văn phòng đãng ký đât đai. Trường hợp nộp hô sơ tại Bộ phận Một cửa câp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đăng kỷ đất đai-qua^ộrplìận Một cửa cấp huyện.

Trường hợp người sử dụng đất cỏ nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết họp với đãng ký biển động theo quy định tại Điều này thì thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất;

  1. Trong thời hạn 04 ngày, Chi nhánh Văn phòng đãng ký đẩt đai thực hiện các công việc như sau:
  • Kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo quy định thì thực hiện đo đạc địa chính thửa đất đối với trường họp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chửng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính trong thời hạn 05 ngày;
  • Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù họp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiêu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sàn gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận theo quy định trong thời hạn 03 ngày, sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gẳn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
  • Thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuê đất;
  • Gửi thông tin địa chính đên Chi cục Thuế;
  1. Trong thời hạn 03 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đen người sử dụng đất và gửi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  2. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;

đ) Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đen nhận kểt quả hoặc chuyên đến Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;

  1. Tổng thời gian giải quyết là không quá 10 ngày; không tính thời gian đo đạc địa chính (nếu có); không tính thời gian lay ý kiến của cơ quan quản lý xây dựng (nếu có); không tính thời gian tiếp nhận ho sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Vàn phòng dăng ký đất đai (nếu có); không tính thời gian Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận (nếu có).

Điều 26. Thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp chuyến từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử đụng đât sang hình thức thuê đât hoặc tìr thuê đất sang giao đât có thu tiên sử dụng đât

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ rài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 61 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định sổ Ol/2017/NĐ-CP; Điều 85 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cẩp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Vãn phòng đăng kỷ đất đai. Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  1. Trong thòi hạn 05 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện đo đạc địa chính thửa đất (nếu cẩn) hoặc trích lục bán đồ địa chính thửa đất; lập hồ sơ chuyển đen Phòng tài nguyên và Môi trường để trình ủy ban nhân dân cấp huyện;
  2. Trong thời hạn 11 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, nểu đủ điều kiện thì trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định chuyển hình thức sử dụng đất; chuyển quyết định cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đẩt (nếu có), chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đât đai.

Trường họp cân thiết phải xác định giá đất cụ thể thì Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phổi họp với các cơ quan có liên quan tham mưu ửy ban nhân dân câp huyện phê duyệt giá đât cụ thê theo quy định của pháp luật vê trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể;

  1. Trong thời hạn 06 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng kỷ đất đai gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế; xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã câp hoặc lập hô sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chửng nhận trong thời hạn 03 ngày sau khi người sử dụng dất hoàn thành nghĩa vụ tài chính; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển hồ sơ cho Bộ phận Một cừa cấp huyện;

đ) Trong thời hạn 05 ngày, Chi cục Thuế xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đên người sử dụng đât và gửi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;

  1. Trong thời hạn 02 ngày, Bộ phận Một cửa thông báo cho người sử dụng đât đên nhận kết quả hoặc hoặc chuyển cho Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;

g) Tổng thời gian giải quyết là không quả 30 ngày; không tính thời gian xác định giá đất cụ thề (nếu có); không tính thòi gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng dăng ký đất đai (nêu có).

ĩteí^Thủ tục đăng ký chuyển mực đích sử dụng đất không phải xin phép CO’ quan nhà nuóc có thẩm quyền

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định cùa Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 61 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; khoản 3 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngàỵ 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một sổ điều cùa Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP và Nghị định sổ 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đẩt nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp nộp ho sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyến hồ sơ đến Chi nhảnh Vãn phòng đăng kỷ đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  1. Trong thời hạn 07 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần); xác nhận vào Đơn đăng ký biển động đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận mục đích sử dụng đât vào Giấy chứng nhận. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chúng nhận hoặc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đẩt đai (nểu có); chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện.
  2. Trong thời hạn 02 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đen nhận kết quả hoặc chuyển đen Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;
  3. Tổng thời gian giải quyết là không quá 10 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyền hồ sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai (nếu có).

Điều 28. Thủ tục đăng ký xác lập quyền sủ’ dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi đưọc cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đãng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Người đề nghị đăng ký biển động nộp 01 bộ ho sơ, gồm có bản án của Tòa án nhân dân và các loại giấy tờ khác theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy địnlì tại điểm h khoản 2 Điều 61 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị

định sổ 01/2017/NĐ-CP; Điều 73 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:

  1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyên hô sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đẩt đai. Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa câp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyển hồ sơ đển Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  1. Trong thời hạn 08 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, cập nhật, chình lý hồ sơ địa chính, cơ sờ dừ liệu đẩt đai (nếu có); the hiện trên Giấy chứng nhận nếu có yêu cầu; chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;
  2. Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyên đến Bộ phận Một cửa câp xã để trả cho người sử dụng đất;
  3. Tổng thời gian giải quyết là không quá 10 ngày; không tính thòi gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng kỷ đất đai (nếu có).

Điều 29. Thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định sổ Ol/2017/NĐ-CP; điểm b khoản 1 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định sổ 148/2020/NĐ-CP; khoản 1 Điều 74 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiềt như sau:
  1. Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng hoặc sau khi có vãn bản của cơ quan có tham quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. Trường họp nộp hô sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xà chuyển hồ sơ đen Phòng Tài nguyên và Môi trường qua Bộ phận Một cừa cấp huyện.

  1. Trong thời hạn 15 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất và gửi văn bản thẩm định đến người sử dụng đất (nếu có). Đối với trường họp xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đãng ký điều chinh dự án đâu tư thì việc thâm định nhu câu sử dụng đất được thực hiện đông thời với việc thực hiện thủ tục đãng ký điều chỉnh dự án đầu tư.

Trường hợp .không đù điều kiện được gia hạn quyền sử dụng đẩt thì thông báo chotrígười sử dụng đạt và thực hiện thủ tục thu hồi đẩt theo quy định;

Trượng hợp đủ/đỉều kiện được gia hạn quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môrtírườrig lập hồ sơ trình ủy ban nhân dân cấp huyện;

  1. Trong thời hạn 01 ngày, ủy ban nhàn dân cấp huyện ký quyết định gia hạn quyền sử dụng đất; chuyền quyết định cho Phòng Tài nguyên và Môi trường ký lại họp đồng thuê đất (nếu có), chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai.

Trường họp cần thiết phải xác định giá đất cụ thể thì Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phổi hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể;

  1. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế; xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hô sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính; cập nhật, chỉnh lý ho sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;

đ) Trong thời hạn 03 ngày, Chi cục Thuể xác định và Thông báo thu nghĩa vụ tài chính đến ngưòi sư dụng đất và gửi Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đẩt đai;

  1. Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đẩt đến nhận kết quả hoặc chuyên cho Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;

g) Tổng thời gian giải quyết là không quá 07 ngày; không tính thời gian thấm định nhu cầu sử dụng đất (nếu có); không tính thời gian xác định giá đất cụ thể (nếu có); không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nểu có); không tính thời gian Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận (nếu có).

Điều 30. Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối vói trường họp có nhu cầu

  1. Thành phần, sổ lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thòi gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 61 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định sổ 01/2017/NĐ-CP; khoản 3 Điều 74 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đẩt nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện.
  • Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xà thì trong thời hạn 01 ngày, ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b

khoản 3 Điều 74 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa câp huyện trong thời hạn 03 ngày.

  • Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ đến ủy ban nhân dân cấp xã để ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bước đầu, thực hiện các công viẹc theo quy định tại tiết 1 điểm a khoản 2 Điều này trong thời hạn 01 ngày và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng kỷ đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện trong thời hạn 03 ngày.
  1. Trong thời hạn 2,5 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã câp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sờ dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;
  2. Trong thời hạn 1,5 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyển đen Bộ phận Một cửa cấp xã đe trả cho người sử dụng đất;
  3. Tổng thời gian giải quyết là không quá 05 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ bước đầu của cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nếu cỏ).

Điều 31. Thủ tục tách thửa hoặc họp thửa đất

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định sổ 01/2017/NĐ-CP; Điều 75 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP dược sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Nghị định sổ 148/2020/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyến hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai. Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa câp xã chuyên hô sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  1. Trong thời hạn 09 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
  • Trường hợp họp thửa: Kiểm tra hồ sơ, nếu các thửa đất đủ điều kiện hợp thửa thì thực hiện đo đạc địa chính thửa đất (nếu cần thiết); chinh lý địa chính thừa đât sau khi hợp thửa; lập hô sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới họp thửa.
  • Trường họp tách thửa:
  • Kiềm tra hồ sơ, nếu thửa đất đủ điều kiện tách thửa thì thực hiện đo đạc địa chính để chia tách thửa đất; lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy'chứng nhận dốiývới các thửa đất mới tách;
  • rrư&ig-hộp tách thửa do chuyên quyên sử dụng một phân thửa đât thì kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện tách thửa thì thực hiện đo đạc địa chính để chia tách thửa đất; xác nhận việc tách thửa vào Giấy chứng nhận đã cấp; trích lục thửa đất mới tách theo kểt quả đo đạc địa chính đè chuyển cho người sử dụng đất để thực hiện ký kết họp đồng, vãn bản giao dịch về quyền sử dụng một phần thửa đất mới tách.
  • Trường họp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất:
  1. Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển quyết định thu hồi đất, bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích lục địa chính thu hồi đất kèm theo quyết định cho Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai;
  2. Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chúng nhận theo quy định;
  3. Trong thời hạn 02 ngày, Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  4. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng dăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển hồ sơ cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;

đ) Trong thời hạn 02 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sừ dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyến cho Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;

  1. Tổng thời gian giải quyết là không quá 15 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyên hồ sơ đen Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai (nếu có).

Điều 32. Tliủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận (đối vói trưòng họp ranh giói thủa đất đang sử dụng thực te không thay đồi so vói ranh giói thủa đất tại thòi điếm có Giấy chứng nhận)

  1. Thành phần, sổ lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định cùa Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định sổ Ol/2017/NĐ-CP; Điều 76 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP; Điều 12 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cẩp xã nơi có đẩt hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện.
  • Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 01 ngày, ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ, ghi ý kiến về sự thay đổi đường ranh giới thửa đất vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận (nểu cần); chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đât đai qua Bộ phận Một cửa càp huyện trong thời hạn 03 ngày;
  • Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện, trường hợp cân thiết phải có ý kiến của ủy ban nhân dân cấp xã về sự thay đổi đường ranh giới thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đât đai chuyên hồ sơ đến ủy ban nhân dân cấp xà đe ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bước đầu và ghi ý kiến vào Đơn trong thời hạn 01 ngày; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện trong thời hạn 03 ngày;
  1. Trong thời hạn 02 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đẩt đai kiếm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết); đo đạc địa chính thửa đất trong thời hạn 05 ngày đổi với trường họp Giấy chứng nhận đã cấp chưa đo đạc địa chính hoặc hiện trạng sử dụng có thay đổi so với bản đồ dịa chính đã phê duyệt; xác nhận vào Đơn; lập hồ sơ chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai;
  2. Trong thời hạn 02 ngày, Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  3. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển hồ sơ cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;

đ) Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyến đen Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;

Trường họp cấp đổi Giấy chứng nhận do đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 76 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP; khoản 3 Điều 5 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP;

  1. Tổng thời gian giải quyết là không quá 07 ngày; không tính thời gian phải do đạc địa chính thửa đất (nếu có); không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ bưóc đầu của cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nếu có).

Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đô địa chính thì tông thòi gian giải quyêt là không quá 50 ngày. Trong đó: Thời gian giải quyết của ủy ban nhân dân cấp xã 10 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đât đai 25 ngày, Vãn phòng Đãng ký đât đai 10 ngày và Sở Tài nguyên và Môi trường 05 ngày.

Điều 33. Thủ tục chuyển đổi quyền sử đụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền, đối thửa”

  1. ThậrỆì_g^.ần, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định cùa Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số Ol/2017/NĐ-CP; Điều 78 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Việc chuyển đổi quyền sừ dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 78 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
  2. Trình tự, thời gian thực hiện cẩp Giấy chứng nhận:
  • Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cẩp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai;

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thòi hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  • Trong thời hạn 10 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, ghi ý kiến vào Đơn, lập hồ sơ chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường;
  • Trong thời hạn 13 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai;
  • Trong thòi hạn 04 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); chuyển hồ sơ cho Bộ phận Một cửa cấp huyện.

Trường hợp người sử dụng đất đang thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng thì Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại tiết 2 điểm c khoản 6 Điều 78 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Nghị định sổ 148/2020/NĐ-CP;

  • Trong thời hạn 02 ngày, Bộ phận Một cửa cẩp huyện thông báo cho người sử dụng đất đên nhận kết quả hoặc chuyển đến Bộ phận Một cửa cấp xã để trả cho người sử dụng đất;
  • Tổng sổ thòi gian giài quyết là không quá 30 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai (nếu có).

Điều 34. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Trang bỗ sung của Giấy chứng nhận do bị mất

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy dịnh của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận thì phải nộp thêm bản gổc Giấy chứng nhận;

  1. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm q khoản 2 Điều 61 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số Ol/2017/NĐ-CP; Điều 77 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP; Điều 16 Thông tư sổ 02/2015/TT-BTNMT và được quy định chi tiết như sau:
  1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân ctr phải khai báo với ủy ban nhân dàn cẩp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung kèm theo Giấy chửng nhận, ủy ban nhàn dàn cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn trong thời hạn 30 ngày.

Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận, người bị mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung cùa Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc tại Bộ phận Một cửa cẩp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đẩt đai;

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyển hồ sơ đen Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  1. Trong thời hạn 04 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đẩt đai kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết); đo đạc địa chính thửa đẩt trong thời hạn 05 ngày (trường hợp phải đo đạc địa chính thửa đất); lập hồ sơ chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường;
  2. Trong thời hạn 03 ngày, Vãn phòng Đãng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai;
  3. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp lại Trang bô sung của Giấy chứng nhận (trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp lại Trang bô sung); cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dừ liệu đất đai (nếu có); chuyển kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện;

đ) Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đen nhận kết quả hoặc chuyển Bộ phận Một cửa cẩp xã để trả cho người sử dụng đẩt; .

  1. Tổng thời gian giải quyết là không quá 10 ngày; không tính thời gian niêm yết thông bâo mất Giấy chửng nhận hoặc Trang bô sung kèm theo Giây chứng nhân; không^tứih thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cap xã và chuyển hô sơ đen Chi nhánh VãrTphong đăng ký đât đai (nêu cỏ).

Điều 35. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp

  1. Thành phần, sổ lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm r khoản 2 Điều 61 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định sổ 01/2017/NĐ-CP; Điều 86 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất.

Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thi trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Trường họp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyển hồ sơ đen Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

Trường họp Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vói đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

  1. Trong thời hạn 04 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai kiếm tra hồ sơ, lập biên bản kểt luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền đính chính vào Giấy chửng nhận đã cấp có sai sót (trường hợp Giấy chứng nhận được cấp lẩn dầu thì ủy ban nhân dân cấp huyện đính chính; trường hợp Giấy chúng nhận đã được cấp đổi, cấp lại, chỉnh lý biến động do nhận chuyên quyền sử dụng đất, tài sản gan liền với đất thì do Sở Tài nguyên và Môi trường đính chính) hoặc lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận theo quy định; chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dừ liệu đất đai (nếu có);
  2. Trong thời hạn 03 ngày, cơ quan có thẩm quyền xác nhộn nội dung đính chính sai sót trên Giấy chứng nhận hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký dất đai;
  3. Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai cập chật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nểu có); chuyến kết quả cho Bộ phận Một cửa cẩp huyện;

đ) Trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả hoặc chuyển cho Bộ phận Một cửa cấp xã đế trả cho người sử dụng đẩt;

  1. Tổng thời gian giải quyết là không quả 10 ngày; không tính thời gian tiêp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (nếu có).

Điều 36. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đât đai tại điêm d khoản 2 Điêu 106 Luật Đât đai năm 2013

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện nội dung Giấy chửng nhận đã cấp không đúng quy định thì nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bố sung tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP và được quy định chi tiêt như sau:
  1. Trường hợp Tòa án nhân dân giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết định có hiệu lực thi hành, trong đó có kết luận về việc thu hồi Giấy chứng nhận dã cấp:
  • Khi bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về giải quyết tranh chấp đất đai có nội dung kết luận thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp có hiệu lực thi hành, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ký Giấy chứng nhận chuyến bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đển Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai để chuyển cho Chi nhánh Vãn phòng Đăng ký đất đai;
  • Trong thời hạn 05 ngày, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, chuyến Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tham mưu Văn phòng Đăng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường;
  • Trong thời hạn 04 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình úy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định thu hồi Giấy chứng nhận (trưòng họp Giấy chứng nhận đã được cấp lần đầu) hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định thu hồi Giấy chứng nhận (đổi với các trường họp còn lại); chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai;
  • Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi;
  1. Trường họp cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai:
  • Khi cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chửng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển vãn bản kết luận của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra đến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai;
  • Trong thời hạn 05 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có ưách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uy ban nhân dân cấp huyện (trường họp Giấy chứng nhận đã được cấp lần đâu) hoặc tham mưu Vãn phòng Đăng ký đât đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường (đổi với các trường họp còn lại) quyết định thu hồi Giấy chứng nhận;

Trường hợp xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai xem ẲqL,tham mưp Uy ban nhân dân câp huyện hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường gửi vân bân thông báo lại cho cơ quan thanh tra;

  • Trong thời hạn 04 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định theo thẩm quyền hoặc gửi vãn bản thông báo lại cho cơ quan thanh tra biết Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đẩt đai;
  • Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sờ dữ liệu đất đai (nếu có); quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi (nếu có);

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận thì Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 7 Điều 87 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

  1. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chửng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định cùa pháp luật về đất đai:
  • Khi phát hiện Giấy chứng nhận đà cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai, cơ quan nhà nước có thấm quyền chuyến Chi nhánh Vãn phòng đăng ký đất đai kiểm tra lại Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Trong thời hạn 05 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiếm tra lại hồ so cấp Giấy chứng nhận; thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai và đề nghị người sử dụng đất nộp lại Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ủy ban nhân dân cấp huyện (trường họp Giấy chứng nhận đã được cấp lần đầu) hoặc tham mưu Văn phòng Đăng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường (đổi với các trưòng hợp còn lại) quyết định thu hôi Giấy chứng nhận;
  • Trong thời hạn 04 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định hoặc Văn phòng Đăng ký dất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định theo thẩm quyền; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất dai;
  • Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đẩt đai chình lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi;
  • Trường họp người sừ dụng đất, chủ sở hữu tài sản gẳn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận thì Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 7 Điều 87 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP.
  1. Trường họp người sử dụng đất, chủ sờ hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện nội dung Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định:
  • Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cẩp huyện hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyên hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai. Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa câp xã thì trong thời hạn 03 ngày, Bộ phận Một cửa cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi rihánh Vãn phòng đăng ký đất đai qua Bộ phận Một cửa cấp huyện;

  • Trong thời hạn 04 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra lại hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp lần đầu) hoặc tham mưu Vãn phòng Đăng ký đất đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường (đổi với các trường họp còn lại) quyết định thu hồi Giấy chứng nhận;
  • Trong thời hạn 04 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường thầm tra, trình ùy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định hoặc Vãn phòng Đãng ký đẩt đai trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định theo thẩm quyền; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Trong thời hạn 01 ngày, Chi nhánh Vãn phòng đãng kỷ đất đai chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); quản lý Giấy chúng nhận đã thu hồi;

đ) Sau khi thu hồi Giấy chứng nhận, tùy từng trường hợp cụ thể, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận hoặc hướng dẫn cho người sử dụng đất làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

  1. Tông thời gian giải quyết là không quá 10 ngày; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã và chuyển hồ sơ đen Chi nhánh Văn phòng đãng ký đất đai (nếu có).

Điều 37. Thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai

  1. Thành phần, số lưọng hồ sơ: Người đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư sổ 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai nộp Phiếu yêu cầu cung cấp dừ liệu đât đai tại Bộ phận Một cửa cấp huyện. Ngay sau khi tiếp nhận Phiếu, Bộ phận Một cửa cấp huyện chuyển Phiếu đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Trường hợp khai thác dữ liệu cần phải tổng họp, xử lý trước khi cung cấp thì thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư sổ 34/2014/TT-BTNMT;

  1. Chi nhánh Văn phòng đãng kỷ đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (nếu có) cho hộ gia đình, cá nhân. Trưòng họp từ chổi cung cấp dừ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho hộ gia đình, cá nhân biết;
  2. Chi nhánh Vãn phòng đãng ký đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đẩt dai theo yêu câu; /,
  3. Tổng thời gian giải quyết là không quá 01 ngày (trường hợp tiếp nhận hồ sơ sau Ị 5 giờ thì cung cấp dữ liệu vào ngày tiếp theo). Trường hợp yêu cầu cung cẩp dữ liệu đất đai dướĩ hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu theo thỏa thuận^ằn^nình thức hợp đông.

ChưongIV

QUY ĐỊNH VÈ TRÌNH Tự, THỦ TỤC HÒA GIẢI VÀ GIẢI QUYÉT
TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Điều 38. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

  1. Thành phần hồ sơ: Người có yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai nộp Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  2. Trình tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 61 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số Ol/2017/NĐ-CP; Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 57 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và khoản 27 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người có yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai nộp Đon yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có đất;
  2. Trong thời hạn 30 ngày, ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đỗi, bổ sung tại khoản 57 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và khoản 27 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP;
  3. Trường họp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải thành, gửi biên bản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chửng nhận Trong thời hạn 15 ngày;

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 88 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP;

  1. Tông thòi gian giải quyết là không quá 45 ngày, kể từ ngày ủy ban nhân dân cấp xã nhận được Đơn.

Điểu 39. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện

  1. Thành phần hồ sơ: Người cỏ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân cẩp huyện theo quy định tại khoản 1 Điều 89 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  2. Trình tự, thòi gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định sổ 01/2017/NĐ-CP; Điều 89 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được quy định chi tiết như sau:
  1. Người có yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại ủy ban nhân dân cấp huyện qua Bộ phận Một cửa câp huyện. Trong thời hạn 02 ngày, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyêt;
  2. Trong thời hạn 40 ngày, cơ quan tham mưu thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 89 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP;
  3. Trong thời hạn 03 ngày, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định giải quyết tranh chấp hoặc ký quyết định công nhận hòa giải thành, gửi đến các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan;
  4. Tổng thời gian giải quyết là không quá 45 ngày, ke từ ngày Uy ban nhân dân cấp huyện nhận được Đơn.

Chương V

TÓ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 40. Thu, nộp các loại phí, lệ phí và tiền sử dụng đất

Các loại phí, lệ phí và tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành và được công khai tại Bộ phận Một cửa cấp xã, Bộ phận Một cửa cấp huyện.

Trường họp nhận, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa cấp xã thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo các khoản thu phí và lệ phí theo quy định và uỷ quyền cho Bộ phận Một cửa cấp xã thu hộ.

Điều 41. Tổ chức thực hiện

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phổi hợp với ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phổ, Cục Thuế và các cơ quan nhà nước liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc, ủy ban nhân dân cấp xã phối họp thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai theo Quy định này; tổ chức xây dựng, trình ƯBND tỉnh phê duyệt các quy trình điện tử liên thông giải quyết thủ tục hành chính để thiết lập lên cống dịch vụ công /Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh và tích hợp lên Công dịch vụ công Quốc gia theo quy định pháp luật vê thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_9.2021(06.05.2021_17h30p50)_signed.pdf · 9.9 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản