📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh

📄 Số hiệu: 09/2020/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc📅 07/02/2020

Thuộc tính văn bản

Số hiệu09/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Người kýVũ Việt Văn — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành07/02/2020
Ngày hiệu lực18/02/2020
Ngày hết hiệu lực31/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 09/2020/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 07 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn, quyết định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng

tại các cơ sở giáo dục và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định

mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở đào tạo

thuộc phạm vi quản lý của tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Căn cứ Điều 6 Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Căn cứ văn bản số 09/TTHĐND-TH ngày 22/01/2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cho ý kiến về nội dung văn bản số 441/UBND-VX2 ngày 21/01/2020 của UBND tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 09/TTr-SGDĐT ngày 13/01/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, cụ thể như sau:

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, bao gồm:

a) Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về danh mục đồ dùng, đồ chơi và thiết bị dạy học cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và các văn bản hướng dẫn về công tác thiết bị dạy học cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

b) Thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thực hiện theo Phụ lục số 01, số 02 kèm theo Quyết định này.

2. Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh: Các cơ sở đào tạo xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng phù hợp với thực tế tại đơn vị, đảm bảo phù hợp quy mô nhà trường, quy mô sinh viên theo định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính và Sở quản lý chuyên ngành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục);

2. Trường cao đẳng sư phạm, trường cao đẳng có nhóm ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo).

3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Sở Giáo dục và Đào tạo; phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục căn cứ quy định tại quyết định này và quy mô trường lớp, quy mô học sinh, điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng việc lắp đặt thiết bị, tổ chức mua sắm thiết bị đáp ứng nhu cầu dạy học chương trình giáo dục phổ thông mới.

2. Các cơ sở đào tạo tổ chức mua sắm đảm bảo phù hợp quy mô trường lớp, quy mô sinh viên theo định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp.

3. Quyết định này quy định đối với thiết bị là tài sản cố định, đối với vật tư, công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, giảng dạy và học tập, các cơ sở giáo dục được tổ chức mua sắm trang bị theo nhu cầu thực tế và các quy định hiện hành.

4. Định mức thiết bị theo phụ lục 01, 02 kèm theo Quyết định này là tối đa; tùy theo điều kiện cụ thể của từng trường về diện tích phòng học, kinh phí thực hiện,... để trang bị cho phù hợp.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo thực hiện Quyết định này. Hàng năm Sở GD&ĐT phối hợp với Sở Tài chính, kiểm tra thực hiện quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục báo cáo UBND tỉnh và đề nghị UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với thực tế (nếu cần thiết).

2. Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục căn cứ dự toán ngân sách được duyệt hàng năm và nguồn kinh phí hợp pháp; căn cứ tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan tổ chức triển khai việc mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng theo quy định.

3. Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo thuộc tỉnh Vĩnh Phúc được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở đào tạo và được gửi cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước để thực hiện kiểm soát chi theo quy định pháp luật.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2020.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:- Bộ GD&ĐT (thay b/c); - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND tỉnh; - Như Điều 4; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQ và các tổ chức đoàn thể; - Báo Vĩnh Phúc, Đài PTTH tỉnh, Cổng Thông tin giao tiếp điện tử tỉnh, Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, VX2. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH(Đã ký) Vũ Việt Văn

PHỤ LỤC SỐ 01

THIẾT BỊ DÙNG CHUNG CẤP MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Quyết định số: 09/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

TT | Tiêu chuẩn, tên thiết bị | Mục đích sử dụng | Định mức | Ghi chú

1 | Bộ âm thanh ngoài trời | Dùng chung cho hoạt động nhà trường | 01 bộ/điểm trường

2 | Bộ âm thanh phòng họp hội đồng | Dùng chung: Hội họp, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn | 01 bộ/điểm trường

3 | Bộ Máy tính (hệ điều hành có bản quyền) | Dùng cho BGH, kế toán, văn thư, tổ nhóm chuyên môn | Tối đa không quá 10 bộ/ điểm trường

Phòng học Mầm non | 01 bộ/phòng

Phòng học Lý thuyết cấp Tiểu học | 01 bộ/phòng

Phòng học Lý thuyết cấp THCS, THPT, GDTX | 01 bộ/phòng

Phòng học Tin học | Trường hạng 1, 2; 02 phòng/trường; trường hạng 3; 01 phòng/trường

Bậc Mầm non | 36 bộ/phòng

Bậc Tiểu học | 36 bộ/phòng

Bậc THCS, THPT, GDTX | 46 bộ/phòng

Phòng học Ngoại ngữ mức độ 1 | 01 bộ/ phòng

Phòng học ngoại ngữ mức độ 2

Bậc Mầm non | 36 bộ/phòng

Bậc Tiểu học | 36 bộ/phòng

Bậc THCS, THPT, GDTX | 46 bộ/phòng

Phòng Thư viện | Tối đa 10 bộ/phòng

4 | Bộ máy chiếu | Phòng học Lý thuyết cấp Mầm non | 01 bộ/phòng

Phòng học Lý thuyết cấp Tiểu học | 01 bộ/phòng

Phòng học Lý thuyết cấp THCS, THPT, GDTX | 01 bộ/phòng

Phòng học Tin học | 01 bộ/phòng

Phòng học Ngoại ngữ (mức độ 1, mức độ 2) | 01 bộ/phòng

Phòng Thư viện | 01 bộ/phòng

5 | Máy in | Dùng cho BGH, kế toán, văn thư, tổ nhóm chuyên môn | Tối đa 10 bộ/ điểm trường

6 | Màn hình tương tác + máy chiếu gần (hoặc Màn hình thông minh), Bảng trượt có khung trên bàn hình tương tác. | Phòng học Lý thuyết cấp Mầm non | 01 bộ/phòng

Phòng học Lý thuyết cấp Tiểu học | 01 bộ/phòng

Phòng học Lý thuyết cấp THCS, THPT, GDTX | 01 bộ/phòng

Phòng học Tin học | 01 bộ/phòng

Phòng học Ngoại ngữ (mức độ 1, mức độ 2) | 01 bộ/phòng

7 | Bàn ghế học sinh 02 chỗ ngồi | Phòng học Lý thuyết cấp Mầm non | 18 bộ/phòng

Phòng học Lý thuyết cấp Tiểu học | 18 bộ/phòng

Phòng học Lý thuyết cấp THCS, THPT, GDTX | 23 bộ/phòng

Phòng học Tin học | Trường hạng 1, 2; 02 phòng/trường; trường hạng 3; 01 phòng/trường

Bậc Mầm non | 18 bộ/phòng

Bậc Tiểu học | 18 bộ/phòng

Bậc THCS, THPT, GDTX | 23 bộ/phòng

Phòng học Ngoại ngữ (mức độ 1, mức độ 2)

Bậc Mầm non | 18 bộ/phòng

Bậc Tiểu học | 18 bộ/phòng

Bậc THCS, THPT, GDTX | 23 bộ/phòng

8 | Bàn ghế giáo viên | Phòng học Mầm non | 01 bộ/phòng

Phòng học Lý thuyết cấp Tiểu học

Phòng học Lý thuyết cấp THCS, THPT, GDTX

Phòng học Tin học

Phòng học Ngoại ngữ (mức độ 1, mức độ 2)

Phòng Thư viện

9 | Bộ phần mềm và các thiết bị hỗ trợ giảng dạy, thư viện | Phòng học Tin học | 01 bộ/phòng

Phòng học Ngoại ngữ (mức độ 1, mức độ 2)

Phòng Thư viện

10 | Điều hòa | Phòng học Tin học | 02 bộ/phòng

Phòng học Ngoại ngữ (mức độ 1, mức độ 2)

Phòng học lý thuyết

Phòng Thư viện

11 | Máy hút ẩm | Phòng học Tin học | 01 bộ/phòng

Phòng học Ngoại ngữ (mức độ 1, mức độ 2)

Phòng thư viện

12 | Máy hút bụi | Phòng học Tin học | 01 bộ/phòng

Phòng học Ngoại ngữ (mức độ 1, mức độ 2)

Phòng Thư viện

13 | Máy photocoppy | Dùng chung cho hoạt động nhà trường | 01 chiếc/điểm trường

14 | Máy Scan | Dùng chung cho hoạt động nhà trường | 01 chiếc/điểm trường

15 | Máy chấm trắc nghiệm | Dùng chung cho hoạt động nhà trường | 01 chiếc/điểm trường

16 | Hệ thống mạng, tủ mạng | Dùng cho phòng Tin học, Phòng Ngoại Ngữ, phòng bộ môn | 01 bộ/phòng

17 | Các phụ kiện khác: Switch, dây điện, ổ điện, hệ thống mạng... | 01 bộ/01 phòng

18 | Tăng âm + Loa + Micro | Dùng cho phòng Tin học, Phòng Ngoại Ngữ, Phòng Ngoại ngữ (mức độ 1, mức độ 2) | 01 bộ/01 phòng

19 | Tai nghe, Micro | Phòng học Tin học | Trường hạng 1, 2; 02 phòng/trường; trường hạng 3; 01 phòng/trường

Bậc Mầm non | 36 bộ/phòng

Bậc Tiểu học | 36 bộ/phòng

Bậc THCS, THPT, GDTX | 46 bộ/phòng

Phòng học Ngoại ngữ mức độ 1

Phòng học ngoại ngữ mức độ 2

Bậc Mầm non | 36 bộ/phòng

Bậc Tiểu học | 36 bộ/phòng

Bậc THCS, THPT, GDTX | 46 bộ/phòng

20 | Bộ thiết bị tương tác giữa giáo viên và học sinh | Dùng cho phòng Tin học, Ngoại ngữ, phòng bộ môn | 01 bộ/phòng

21 | Tủ phích thư viện | Dùng cho phòng thư viện | 01 chiếc/phòng

Kệ sách thư viện | 05 chiếc/phòng

Bộ bàn ghế đọc (01 bàn, 06 ghế) | 05 bộ/phòng

Kệ đựng báo | 05 chiếc/phòng

22 | Thiết bị y tế học đường | Dùng cho phòng Y tế học đường | 01 bộ/điểm trường

Giường y tế Inox | 01 chiếc/điểm trường

Tủ thuốc y tế | 01 chiếc/điểm trường

Thiết bị khác | 02 chiếc/điểm trường

23 | Thiết bị giáo dục thể chất | Dùng chung cho hoạt động thể dục, thể thao nhà trường | 02 bộ/môn/điểm trường

24 | Camera | Dùng cho phòng học | 01 bộ (4 chiếc)/phòng

Dùng cho các vị trí khác trong trường | 06 bộ/điểm trường

25 | Bộ thiết bị lọc nước | Lọc nước sạch uống trực tiếp | 02 bộ/điểm trường

PHỤ LỤC SỐ 02

THIẾT BỊ DÙNG RIÊNG CHO TỪNG CẤP HỌC
(Kèm theo Quyết định số: 09/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

STT | Tiêu chuẩn, tên thiết bị | Mục đích sử dụng | Định mức | Ghi chú

A | Mầm non

I | Đồ dùng nhà bếp

1 | Tủ nấu cơm điện | Nấu cơm | 01 cái/300 trẻ

2 | Tủ sấy khăn mặt | Sấy khăn | 01 cái/300 trẻ

3 | Tù sấy bát | Sấy bát | 01 cái/300 trẻ

4 | Tủ bảo quản thực phẩm | Bảo quản thức ăn | 01 cái/01 bếp

5 | Máy giặt công nghiệp | Giặt chăn gối, quần áo | 01 cái/01 điểm trường

6 | Tủ lạnh | Bảo quản thức ăn, lưu mẫu thức ăn | 01 cái/01 bếp

7 | Xe đẩy thức ăn | Đẩy thức ăn | 04 cái/01 bếp

8 | Máy hút mùi | Hút mùi ra ngoài bếp | 02 cái/01 bếp

9 | Bàn chế biến thức ăn | Chế biến thức ăn | 04 cái/01 bếp

10 | Máy xay thịt | Xén thịt | 01 cái/01 bếp

11 | Máy thái rau, củ, quả | Thái rau, củ, quả | 01 cái/01 bếp

12 | Máy xay sinh tố | Xay hoa quả | 01 cái/01 bếp

13 | Tủ bếp ga/Bếp ga | Nấu thức ăn | 03 cái/01bếp

14 | Máy lọc nước | Lọc nước | 01 cái/01bếp

15 | Tủ, giá úp bát | Úp bát | 02 cái/01 bếp

16 | Tủ, giá đựng đồ dùng nấu ăn | Đựng đồ dùng nấu ăn | 02 cái/01 bếp

II | Đồ chơi an toàn giao thông

1 | Bộ an toàn giao thông thông minh | Hoạt động ngoài trời | 01 bộ/01 điểm trường

2 | Bộ phương tiện an toàn giao thông (ô tô, xe đạp) | Hoạt động ngoài trời | 05 bộ/01 điểm trường

III | Phòng thư viện: 01 phòng/ điểm trường

1 | Đồ chơi gigo (toán, địa lý, khoa học) | Nâng cao chất lượng hoạt động GD | 04 bộ /01 phòng

2 | Đồ chơi kỹ năng sống | Nâng cao chất lượng hoạt động GD | 03 bộ /01 phòng

3 | Đồ chơi truyền thống | Nâng cao chất lượng hoạt động GD | 03 bộ /01 phòng

IV | Đồ dùng, đồ chơi tiếp cận phương pháp mới ( chương trình montessori, stem)

1 | Bộ đồ chơi cho trẻ đồng bộ, chất liệu bằng gỗ | Học và chơi | 01 bộ/01 lớp

2 | Bộ đồ dùng học tập đồng bộ chất liệu bằng gỗ | Học và chơi | 01 bộ/01 lớp

3 | Bộ giá góc chương trình có thiết kế cho từng lớp | Học và chơi | 01 bộ/01 lớp

4 | Giá phòng học | Đựng đồ học sinh | 01 chiếc/01 lớp

5 | Phản nằm | Nghỉ bán trú | 17 chiếc/01 lớp

6 | Đồ chơi ngoài trời | Dùng cho hoạt động ngoài trời | Tối thiểu 05 loại/điểm trường

7 | Bộ đồ chơi vận động | Dùng chung cho trẻ vận động | Tối thiểu 05 loại/điểm trường

B | Tiểu học

1 | Tủ lạnh đựng mẫu thức ăn | Phục vụ bếp ăn bán trú | 01 cái/01 trường

2 | Tủ đựng thức ăn | 02 cái/01 trường

3 | Tủ nấu cơm công nghiệp | 01 cái/250 học sinh bán trú

4 | Bàn chế biến thức ăn | 04 cái/điểm trường

5 | Đồ chơi ngoài trời | Hoạt động ngoài trời | Tối thiểu 05 loại/điểm trường

6 | Bộ đồ chơi vận động | Tối thiểu 05 loại/ điểm trường

7 | Thiết bị, dụng cụ hoạt động thể dục thể thao trường học

Bóng rổ | Dùng học động thể dục, thể thao nhà trường | 02 bộ/điểm trường

Cầu lông | 02 bộ/điểm trường

Bóng bàn | 02 bộ/điểm trường

C | THCS, THPT, GDTX

1 | Máy tính dùng cho phòng học bộ môn | Dùng để dạy và học, thực hiện các thí nghiệm mô phỏng | 01 máy/phòng

2 | Phương tiện kết nối mạng máy tính HDMI, kết nối giữa giáo viên và học sinh | Dùng kết nối mạng và máy tính dùng cho dạy học Tin học, ngoại ngữ và phòng bộ môn | 02 bộ /phòng

3 | Các phần mềm (phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo, quản lý kết nối, quản lý dạy và học, xếp thời khóa biểu, quản lý thiết bị, quản lý thư viện) | Hỗ trợ cho dạy, học, quản lý và nghiên cứu khoa học | 01 bộ/trường

4 | Thiết bị dụng cụ hoạt động thể dục thể thao trường học | Phục vụ hoạt động thể dục thể thao cho học sinh trong trường học

Bóng rổ | 02 bộ/điểm trường

Cầu lông | 04 bộ/điểm trường

Bóng chuyền | 02 bộ /điểm trường

Bóng bàn | 02 bộ/điểm trường

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu:
09/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
07/02/2020
Người ký:
Vũ Việt Văn
Ngày hiệu lực:
18/02/2020
Ngày hết hiệu lực:
31/12/2025
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản