Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 08/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Huế |
| Người ký | Phan Quý Phương — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 25/02/2026 |
| Ngày hiệu lực | 07/03/2026 |
| Ngày hết hiệu lực | 31/12/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ ___________ Số: 08/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Huế, ngày 25 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi
thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế
________________________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản; đơn giá hỗ trợ chi phí di chuyển lồng, bè, các ngư cụ, công cụ nuôi thuỷ sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định tại Điều 103, Điều 104 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và quy định này; trường hợp không được bồi thường về cây trồng, vật nuôi thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản, lồng, bè, các ngư cụ, công cụ nuôi thuỷ sản tồn tại trên vị trí bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất; không bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản, lồng, bè, các ngư cụ, công cụ nuôi thuỷ sản được tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Đơn giá bồi thường cây trồng đã bao gồm chí phí chặt hạ, vận chuyển ra khỏi khu vực có đất bị thu hồi. Người được bồi thường được quyền tận thu toàn bộ sản phẩm, khai thác, di dời, bứng cây vào vườn ươm hoặc bán cho người có nhu cầu để bàn giao mặt bằng cho nhà nước. Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất (Chủ đầu tư) có nhu cầu giữ lại cây trồng để sử dụng hoặc làm cảnh quan môi trường thì tự thỏa thuận với người được bồi thường mức hỗ trợ thêm ngoài mức bồi thường tại Quyết định này.
4. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ vật nuôi thủy sản chưa tính giá trị đầu tư ao hồ. Vật nuôi thủy sản chỉ được bồi thường trong trường hợp tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch. Trường hợp vật nuôi thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường, hỗ trợ.
5. Đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản chưa có trong Phụ lục đơn giá bồi thường, hỗ trợ quy định tại Điều 4 Quyết định này thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ loài cây, vật nuôi thủy sản tương đương để áp đơn giá bồi thường cho phù hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ
Có Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 03 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 và thay thế Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với dự án, hạng mục dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng và điều chỉnh theo Quyết định này.
b) Đối với dự án đang lập phương án, chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện hoặc điều chỉnh theo Quyết định này.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã/phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã/phường chỉ đạo tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi thủy sản cho người sử dụng đất bị thu hồi đất trên địa bàn thành phố theo đúng Quyết định này.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp năng suất, sản lượng cây trồng, biến động đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản để kịp thời đề xuất bổ sung, điều chỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phan Quý Phương
Phụ lục
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI THỦY SẢN NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND )
____________________________
A. CÂY HÀNG NĂM (đối với bồi thường theo cây thì mật độ trồng được xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, trường hợp chưa có định mức thì xác định số lượng theo thực tế)
TT | LOÀI CÂY TRỒNG | Đơn giá bồi thường
(đồng/ha) | (đồng/m2) | (đồng/cây)
1 | Cây Bắp cải, su hào, su hoa, su, bắp cải khác | 100.970.000 | 10.000 | 3.000
2 | Cây Bình tinh | 44.945.000 | 4.000
3 | Cây Cà chua các loại | 43.934.000 | 4.000 | 2.000
4 | Cây Cà tím, cà trắng, cà pháo, các loại cà khác | 80.577.000 | 8.000 | 3.000
5 | Cây Cải xanh, cải bẹ, xà lách, rau má | 91.340.000 | 9.000
6 | Cây Cần, ngò, răm, thơm, đay | 84.535.000 | 8.000
7 | Cây Húng, kinh giới, tía tô, lá lốt | 104.916.000 | 10.000
8 | Cây Chanh dây | 107.264.000 | 11.000 | 54.000
9 | Cây Đậu đen, đỏ, xanh, tương | 48.054.000 | 5.000
10 | Cây Đậu quyên, đậu cô ve, đậu bắp | 47.239.000 | 5.000
11 | Cây Đậu ván, đậu ngự, đậu rồng, đậu kiếm | 96.894.000 | 10.000
12 | Cây Dưa hấu, dưa gang, dưa chuột, lê | 79.714.000 | 8.000 | 40.000
13 | Cây Dưa hồng | 82.787.000 | 8.000 | 41.000
14 | Cây Gấc | 80.553.000 | 8.000 | 40.000
15 | Cây Hoa lý, bầu, bí | 69.960.000 | 7.000
16 | Cây Kê | 34.795.000 | 3.000
17 | Cây Khoai lang | 37.431.000 | 4.000
18 | Cây Khoai tây, cà rốt, cải củ | 70.073.000 | 7.000
19 | Cây Khoai từ, tía, môn, nưa, sọ, dong, củ đậu | 46.977.000 | 5.000
20 | Cây Lá gai (làm bánh) | 101.443.000 | 10.000
21 | Cây Lạc | 58.352.000 | 6.000
22 | Cây Lúa thuần | 47.791.000 | 5.000
23 | Cây Lúa lai | 58.266.000 | 6.000
24 | Cây Lúa rẫy | 55.781.000 | 6.000
25 | Cây Môn bạc hà | 54.478.000 | 5.000
26 | Cây Mồng tơi, rau dền, diếp cá | 82.912.000 | 8.000
27 | Cây Mướp đắng | 74.587.000 | 7.000 | 4.000
28 | Cây Ném, hẹ, hành hương, tỏi, ba rô, kiệu | 103.642.000 | 10.000
29 | Cây Nghệ, riềng, gừng | 43.416.000 | 4.000
30 | Cây Ngô | 49.774.000 | 5.000
31 | Cây Ớt | 125.071.000 | 13.000 | 6.000
32 | Cây Rau muống (Thả nổi) | 35.958.000 | 4.000
33 | Cây Rau muống (Trồng cạn) | 49.877.000 | 5.000
34 | Cây Sả, rau ngót | 57.553.000 | 6.000
35 | Cây Sắn công nghiệp | 41.034.000 | 4.000 | 2.000
36 | Cây Sắn dây | 33.560.000 | 3.000 | 17.000
37 | Cây Sắn địa phương | 29.365.000 | 3.000 | 2.000
38 | Cây Sen, Súng | 137.256.000 | 14.000
39 | Cây Su su | 73.045.000 | 7.000 | 37.000
40 | Cây Thuốc lá | 38.233.000 | 4.000 | 2.000
41 | Cây Vừng (Mè) | 26.528.000 | 3.000
B. CÂY LÂU NĂM
I. Cây hoa màu dài ngày (đối với bồi thường theo cây thì mật độ trồng được xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, trường hợp chưa có định mức thì xác định số lượng theo thực tế)
TT | LOÀI CÂY TRỒNG | ĐVT | Đơn giá bồi thường
Thời kỳ chăm sóc cây con | Thời kỳ phát triển giữa vụ | Thời kỳ thu hoạch đại trà
1 | Cây Chuối cho trái (bà lùn, hương, mốc, chuối cho trái khác) | đồng/cây | 17.000 | 39.000 | 39.000
2 | Cây Chuối thu hoạch lá (chuối đá, sứ, chuối thu hoạch lá khác) | đồng/cây | 14.000 | 24.000 | 24.000
3 | Cây Cỏ voi, cỏ ghinê | đồng/m2 | 3.000 | 3.000 | 3.000
4 | Cây Cà ri (điều màu) | đồng/cây | 24.000 | 37.000 | 37.000
5 | Cây Chè xanh | đồng/m2 | 12.000 | 23.000 | 23.000
Cây Chè xanh | đồng/cây | 7.000 | 27.000 | 27.000
6 | Cây Cỏ ruzi, cỏ sả, cỏ cá, cỏ chăn nuôi các loại | đồng/m2 | 3.000 | 3.000 | 3.000
7 | Cây Dâu tằm | đồng/cây | 17.000 | 33.000 | 33.000
8 | Cây Dâu tây | đồng/m2 | 14.000 | 47.000 | 47.000
9 | Cây Dứa (Thơm) | đồng/m2 | 12.000 | 15.000 | 15.000
Cây Dứa (Thơm) | đồng/cây | 7.000 | 18.000 | 18.000
10 | Cây Đu đủ | đồng/cây | 17.000 | 29.000 | 29.000
11 | Cây Lá dong | đồng/m2 | 6.000 | 11.000 | 11.000
12 | Cây Lá dứa | đồng/m2 | 7.000 | 12.000 | 12.000
13 | Cây Mía lau | đồng/cây | 1.000 | 1.000 | 1.000
14 | Cây Mía loại giống to | đồng/cây | 1.000 | 3.000 | 3.000
15 | Cây Nho | đồng/m2 | 15.000 | 42.000 | 42.000
16 | Cây Nhót | đồng/cây | 69.000 | 163.000 | 163.000
17 | Cây Thanh long | đồng/choái | 70.000 | 185.000 | 185.000
18 | Cây Trầu không | đồng/choái | 41.000 | 84.000 | 84.000
19 | Cây Vả | đồng/cây | 95.000 | 307.000 | 609.000
20 | Cây Măng tây | đồng/bụi | 11.000 | 42.000 | 42.000
II. Cây ăn quả dài ngày và cây công nghiệp lâu năm (mật độ trồng theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, trường hợp chưa có định mức thì xác định số lượng theo thực tế)
TT | LOÀI CÂY TRỒNG | ĐVT | Đơn giá bồi thường
Trồng và chăm sóc | Đường kính
=3÷<5cm | =5÷<10cm | =10÷<20cm | =20÷<35cm | ≥35cm
1 | Cây Thanh trà | đồng/cây | 358.000 | 587.000 | 1.504.000 | 2.875.000 | 4.017.000 | 5.159.000
2 | Cây Bưởi | đồng/cây | 347.000 | 535.000 | 1.701.000 | 2.824.000 | 3.761.000 | 4.697.000
3 | Cây Chôm chôm, Nhãn, Vải | đồng/cây | 86.000 | 128.000 | 348.000 | 633.000 | 690.000 | 748.000
4 | Cây Dâu ăn trái các loại | đồng/cây | 82.000 | 142.000 | 214.000 | 430.000 | 457.000 | 484.000
5 | Cây Hồng ghép, Hồng xiêm (Sapôchê) | đồng/cây | 88.000 | 134.000 | 194.000 | 358.000 | 382.000 | 390.000
6 | Cây Xoài, Cóc, Hồng nhung | đồng/cây | 75.000 | 123.000 | 263.000 | 482.000 | 510.000 | 537.000
7 | Cây Sầu riêng | đồng/cây | 103.000 | 173.000 | 561.000 | 736.000 | 783.000 | 830.000
8 | Cây Mít, Vú sữa, Thị | đồng/cây | 45.000 | 65.000 | 169.000 | 450.000 | 485.000 | 520.000
9 | Cây Sa kê | đồng/cây | 113.000 | 171.000 | 245.000 | 503.000 | 535.000 | 567.000
10 | Cây Lòn bon | đồng/cây | 94.000 | 174.000 | 278.000 | 548.000 | 582.000 | 615.000
11 | Cây Bơ | đồng/cây | 136.000 | 253.000 | 253.000 | 786.000 | 853.000 | 919.000
12 | Cây Lê | đồng/cây | 104.000 | 163.000 | 296.000 | 509.000 | 536.000 | 562.000
13 | Cây Chùm ruột, Khế ngọt, Khế chua, Điều, Mận, Đào, Me, Sấu, Bứa, Chay, Ô mai (Mơ), Sơ ri | đồng/cây | 25.000 | 42.000 | 119.000 | 186.000 | 197.000 | 208.000
14 | Cây Bồ quân | đồng/cây | 30.000 | 43.000 | 94.000 | 149.000 | 194.000 | 197.000
15 | Cây Mãng cầu (Na) | đồng/cây | 25.000 | 46.000 | 62.000 | 114.000 | 135.000 | 136.000
16 | Cây Trứng gà, Bát bát, Ổi, Táo, Lựu | đồng/cây | 25.000 | 37.000 | 45.000 | 71.000 | 82.000 | 82.000
17 | Cây Măng cụt | đồng/cây | 347.000 | 966.000 | 1.761.000 | 3.253.000 | 5.112.000 | 6.816.000
TT | LOÀI CÂY TRỒNG | ĐVT | Đơn giá bồi thường
Trồng chăm sóc năm 1 | Trồng, chăm sóc năm 2+3 | Trồng, chăm sóc năm 4 | Vườn cây
năm 5+6 (tán rộng 1,0÷<1,5m) | năm 7 (tán rộng 1,5÷<1,7m) | năm 8 trở lên (tán rộng ≥1,7m)
18 | Cây Cam, Quýt | đồng/cây | 110.000 | 238.000 | 473.000 | 894.000 | 919.000 | 943.000
19 | Cây Chanh, Quất | đồng/cây | 92.000 | 137.000 | 210.000 | 300.000 | 430.000 | 442.000
TT | LOÀI CÂY TRỒNG | ĐVT | Đơn giá bồi thường
Trồng chăm sóc năm 1 | Trồng, chăm sóc năm 2+3 (H=0,7÷<1,0m) | Vườn cây
Năm 4 (H=1,0÷<1,5m) | Năm 5+6 (H=1,5÷<3m) | Năm 7 (H=3÷<4m) | Năm 8 trở lên (H≥4m)
20 | Cây Cà phê | đồng/cây | 37.000 | 50.000 | 73.000 | 79.000
21 | Cây Hồ tiêu | đồng/trụ | 81.000 | 124.000 | 202.000
22 | Cây Ca cao | đồng/cây | 38.000 | 63.000 | 77.000 | 85.000
23 | Cây Mắc ca | đồng/cây | 137.000 | 200.000 | 750.000 | 1.536.000 | 1.772.000 | 1.929.000
24 | Cây Cau | đồng/cây | 48.000 | 94.000 | 156.000 | 301.000 | 319.000 | 338.000
25 | Cây Dừa | đồng/cây | 70.000 | 359.000 | 627.000 | 668.000 | 710.000 | 730.000
III. Cây trồng lấy gỗ, củi, nhựa, dầu, bóng mát
TT | LOÀI CÂY TRỒNG | ĐVT | Đơn giá bồi thường
Thời kỳ trồng và chăm sóc năm 1 | Thời kỳ chăm sóc | Đường kính
năm 2 | năm 3 | 7÷<10cm | =10÷<15cm | ≥15cm
a | Trồng tập trung (diện tích liền vùng ≥0,3ha)
1 | Cây Bạch đàn | đồng/ha | 23.814.000 | 32.815.000 | 41.597.000 | 73.862.000 | 74.094.000 | 34.517.000
2 | Cây Bàng | đồng/ha | 28.756.000 | 35.464.000 | 41.714.000 | 74.365.000 | 65.305.000 | 25.768.000
3 | Cây Bằng lăng | đồng/ha | 31.062.000 | 37.770.000 | 44.020.000 | 67.990.000 | 73.656.000 | 39.303.000
4 | Cây Bồ đề | đồng/ha | 33.899.000 | 40.969.000 | 46.537.000 | 74.855.000 | 81.404.000 | 39.575.000
5 | Cây Bông gòn | đồng/ha | 15.036.000 | 18.859.000 | 22.453.000 | 38.470.000 | 40.126.000 | 14.173.000
6 | Cây Cao su | đồng/ha | 116.374.000 | 140.931.000 | 165.488.000 | 193.944.000 | 300.330.000 | 388.663.000
7 | Cây Chân chim | đồng/ha | 31.062.000 | 37.770.000 | 44.020.000 | 57.228.000 | 75.352.000 | 39.303.000
8 | Cây Chẹo tía (Cơi) | đồng/ha | 33.151.000 | 45.798.000 | 58.134.000 | 69.059.000 | 73.934.000 | 40.030.000
9 | Cây Chò | đồng/ha | 32.004.000 | 38.712.000 | 44.318.000 | 71.227.000 | 76.893.000 | 39.303.000
10 | Cây Chua khét | đồng/ha | 32.004.000 | 38.712.000 | 44.962.000 | 68.799.000 | 74.465.000 | 39.303.000
11 | Cây Chua trường | đồng/ha | 32.004.000 | 38.712.000 | 44.962.000 | 71.227.000 | 76.893.000 | 39.303.000
12 | Cây Dái ngựa | đồng/ha | 31.062.000 | 37.770.000 | 44.020.000 | 58.996.000 | 70.893.000 | 39.303.000
13 | Cây Dầu rái | đồng/ha | 32.004.000 | 38.712.000 | 44.962.000 | 58.996.000 | 70.893.000 | 39.303.000
14 | Cây Đinh | đồng/ha | 32.004.000 | 38.712.000 | 44.962.000 | 69.699.000 | 75.274.000 | 39.303.000
15 | Cây Dó bầu (Trầm) | đồng/ha | 57.518.000 | 73.988.000 | 90.147.000 | 113.182.000 | 217.187.000 | 140.019.000
16 | Cây Gạo | đồng/ha | 31.062.000 | 37.770.000 | 44.020.000 | 67.180.000 | 72.846.000 | 39.303.000
17 | Cây Gáo (Gáo vàng, gáo trắng) | đồng/ha | 30.567.000 | 37.115.000 | 43.204.000 | 63.075.000 | 70.302.000 | 39.575.000
18 | Cây Giẻ | đồng/ha | 31.062.000 | 37.770.000 | 44.020.000 | 58.996.000 | 70.893.000 | 39.303.000
19 | Cây Giỗi | đồng/ha | 33.433.000 | 41.973.000 | 50.055.000 | 68.701.000 | 74.495.000 | 39.303.000
20 | Cây Gõ | đồng/ha | 32.004.000 | 38.712.000 | 44.962.000 | 69.249.000 | 76.174.000 | 39.303.000
21 | Cây Gội | đồng/ha | 32.004.000 | 38.712.000 | 44.962.000 | 61.155.000 | 74.080.000 | 39.303.000
22 | Cây Hoa sữa | đồng/ha | 31.062.000 | 42.487.000 | 53.453.000 | 58.607.000 | 76.337.000 | 39.303.000
23 | Cây Hoàng đàn | đồng/ha | 31.552.000 | 38.260.000 | 44.510.000 | 69.249.000 | 74.195.000 | 39.303.000
24 | Cây Hoàng nam | đồng/ha | 31.552.000 | 38.260.000 | 44.510.000 | 58.996.000 | 70.893.000 | 39.303.000
25 | Cây Huê (Sưa đỏ) | đồng/ha | 61.353.000 | 79.031.000 | 90.227.000 | 121.152.000 | 232.985.000 | 145.039.000
26 | Cây Huỷnh | đồng/ha | 32.004.000 | 38.712.000 | 44.962.000 | 68.260.000 | 73.206.000 | 39.303.000
27 | Cây Keo các loại | đồng/ha | 33.565.000 | 46.281.000 | 58.685.000 | 76.126.000 | 75.955.000 | 36.391.000
28 | Cây Kháo | đồng/ha | 32.004.000 | 47.195.000 | 53.445.000 | 57.917.000 | 69.466.000 | 39.303.000
29 | Cây Kiền | đồng/ha | 32.004.000 | 47.195.000 | 53.445.000 | 65.981.000 | 71.557.000 | 39.303.000
30 | Cây Kim giao | đồng/ha | 32.004.000 | 47.195.000 | 53.445.000 | 58.996.000 | 70.893.000 | 39.303.000
31 | Cây Lát hoa, Lát xanh | đồng/ha | 31.062.000 | 37.770.000 | 44.020.000 | 65.292.000 | 71.227.000 | 39.303.000
32 | Cây Lim | đồng/ha | 31.062.000 | 46.253.000 | 52.503.000 | 65.981.000 | 71.557.000 | 39.303.000
33 | Cây Long não | đồng/ha | 33.511.000 | 48.702.000 | 54.952.000 | 58.996.000 | 70.893.000 | 39.303.000
34 | Cây Mít rừng | đồng/ha | 32.004.000 | 47.195.000 | 53.445.000 | 61.874.000 | 74.080.000 | 39.303.000
35 | Cây Mỡ | đồng/ha | 31.062.000 | 37.770.000 | 44.020.000 | 59.716.000 | 71.690.000 | 39.303.000
36 | Cây Mù u | đồng/ha | 32.004.000 | 47.195.000 | 53.445.000 | 59.716.000 | 71.690.000 | 39.303.000
37 | Cây Mức | đồng/ha | 15.443.000 | 20.762.000 | 25.622.000 | 39.790.000 | 37.247.000 | 19.439.000
38 | Cây Muồng, Hoàng yến | đồng/ha | 31.062.000 | 46.253.000 | 52.503.000 | 57.558.000 | 76.007.000 | 39.303.000
39 | Cây Nghiến | đồng/ha | 32.004.000 | 47.195.000 | 53.445.000 | 67.840.000 | 73.416.000 | 39.303.000
40 | Cây Ngô đồng | đồng/ha | 32.004.000 | 38.712.000 | 44.962.000 | 65.562.000 | 71.227.000 | 39.303.000
41 | Cây Nhạc ngựa | đồng/ha | 32.004.000 | 38.712.000 | 44.962.000 | 58.996.000 | 70.893.000 | 39.303.000
42 | Cây Phi lao | đồng/ha | 36.823.000 | 51.326.000 | 65.356.000 | 56.874.000 | 54.946.000 | 26.598.000
43 | Cây Phượng | đồng/ha | 32.004.000 | 38.712.000 | 44.962.000 | 58.607.000 | 70.993.000 | 39.303.000
44 | Cây Pơ mu | đồng/ha | 39.165.000 | 46.993.000 | 54.363.000 | 57.765.000 | 75.735.000 | 39.303.000
45 | Cây Re (Re gừng, Re Hương) | đồng/ha | 32.004.000 | 38.712.000 | 44.962.000 | 71.227.000 | 76.893.000 | 39.303.000
46 | Cây Sao đen | đồng/ha | 32.004.000 | 38.712.000 | 44.962.000 | 66.371.000 | 72.037.000 | 39.303.000
47 | Cây Sầu đông | đồng/ha | 33.696.000 | 41.524.000 | 48.894.000 | 56.292.000 | 60.568.000 | 22.436.000
48 | Cây Sến | đồng/ha | 31.062.000 | 38.945.000 | 45.195.000 | 65.052.000 | 71.557.000 | 39.303.000
49 | Cây Táu | đồng/ha | 31.062.000 | 38.945.000 | 45.195.000 | 65.981.000 | 71.557.000 | 39.303.000
50 | Cây Tếch | đồng/ha | 31.615.000 | 44.331.000 | 56.735.000 | 70.971.000 | 78.498.000 | 36.391.000
51 | Cây Thàn mát (Sưa trắng) | đồng/ha | 31.615.000 | 44.331.000 | 56.735.000 | 66.311.000 | 90.327.000 | 36.391.000
52 | Cây Thông | đồng/ha | 32.983.000 | 41.183.000 | 47.883.000 | 64.567.000 | 136.265.000 | 71.684.000
53 | Cây Trắc, Cẩm lai | đồng/ha | 32.004.000 | 39.887.000 | 46.137.000 | 65.052.000 | 77.166.000 | 39.303.000
54 | Cây Trai (Lý) | đồng/ha | 31.062.000 | 38.945.000 | 45.195.000 | 68.769.000 | 74.345.000 | 39.303.000
55 | Cây Trâm | đồng/ha | 31.062.000 | 37.770.000 | 44.020.000 | 58.996.000 | 71.639.000 | 39.303.000
56 | Cây Trám, Trẩu | đồng/ha | 34.547.000 | 41.255.000 | 47.505.000 | 58.607.000 | 69.466.000 | 39.303.000
57 | Cây Trứng cá | đồng/ha | 31.062.000 | 37.770.000 | 44.020.000 | 74.293.000 | 67.176.000 | 25.768.000
58 | Cây Ươi | đồng/ha | 34.547.000 | 41.255.000 | 47.505.000 | 59.296.000 | 70.993.000 | 39.303.000
59 | Cây Vạng | đồng/ha | 34.547.000 | 41.255.000 | 47.505.000 | 58.607.000 | 69.466.000 | 39.303.000
60 | Cây Vàng tâm | đồng/ha | 33.511.000 | 40.219.000 | 46.469.000 | 61.155.000 | 74.080.000 | 39.303.000
61 | Cây Viết | đồng/ha | 34.547.000 | 41.255.000 | 47.505.000 | 59.716.000 | 71.690.000 | 39.303.000
62 | Cây Vông đồng gai | đồng/ha | 16.189.000 | 19.435.000 | 22.498.000 | 39.455.000 | 42.783.000 | 14.173.000
63 | Cây Xà cừ | đồng/ha | 33.168.000 | 38.859.000 | 44.093.000 | 58.996.000 | 70.893.000 | 39.303.000
64 | Cây Xoan chịu hạn (Neem) | đồng/ha | 31.639.000 | 44.052.000 | 56.154.000 | 87.945.000 | 94.153.000 | 34.517.000
65 | Cây Xoay | đồng/ha | 33.511.000 | 40.219.000 | 46.469.000 | 68.769.000 | 74.345.000 | 39.303.000
b | Trồng phân tán (diện tích liền vùng <0,3ha; mật độ trồng theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, trường hợp chưa có định mức thì xác định số lượng theo thực tế)
1 | Cây Bạch đàn | đồng/cây | 19.000 | 27.000 | 34.000 | 60.000 | 60.000 | 28.000
2 | Cây Bàng | đồng/cây | 23.000 | 29.000 | 34.000 | 60.000 | 53.000 | 21.000
3 | Cây Bằng lăng | đồng/cây | 38.000 | 46.000 | 54.000 | 83.000 | 90.000 | 48.000
4 | Cây Bồ đề | đồng/cây | 37.000 | 45.000 | 51.000 | 82.000 | 90.000 | 44.000
5 | Cây Bông gòn | đồng/cây | 18.000 | 23.000 | 27.000 | 47.000 | 49.000 | 17.000
6 | Cây Cao su | đồng/cây | 235.000 | 285.000 | 334.000 | 392.000 | 607.000 | 785.000
7 | Cây Chân chim | đồng/cây | 38.000 | 46.000 | 53.000 | 69.000 | 91.000 | 48.000
8 | Cây Chẹo tía (Cơi) | đồng/cây | 33.000 | 46.000 | 59.000 | 70.000 | 81.000 | 44.000
9 | Cây Chò | đồng/cây | 39.000 | 47.000 | 54.000 | 86.000 | 93.000 | 48.000
10 | Cây Chua khét | đồng/cây | 39.000 | 47.000 | 55.000 | 83.000 | 90.000 | 48.000
11 | Cây Chua trường | đồng/cây | 39.000 | 47.000 | 55.000 | 86.000 | 93.000 | 48.000
12 | Cây Dái ngựa | đồng/cây | 38.000 | 46.000 | 53.000 | 72.000 | 86.000 | 48.000
13 | Cây Dầu rái | đồng/cây | 39.000 | 47.000 | 55.000 | 72.000 | 86.000 | 48.000
14 | Cây Đinh | đồng/cây | 39.000 | 47.000 | 55.000 | 85.000 | 91.000 | 48.000
15 | Cây Dó bầu (Trầm) | đồng/cây | 70.000 | 90.000 | 109.000 | 137.000 | 263.000 | 170.000
16 | Cây Gạo | đồng/cây | 38.000 | 46.000 | 53.000 | 81.000 | 88.000 | 48.000
17 | Cây Gáo (Gáo vàng, gáo trắng) | đồng/cây | 37.000 | 45.000 | 52.000 | 76.000 | 85.000 | 48.000
18 | Cây Giẻ | đồng/cây | 38.000 | 46.000 | 53.000 | 72.000 | 86.000 | 48.000
19 | Cây Giỗi | đồng/cây | 34.000 | 42.000 | 51.000 | 69.000 | 78.000 | 43.000
20 | Cây Gõ | đồng/cây | 39.000 | 47.000 | 55.000 | 84.000 | 92.000 | 48.000
21 | Cây Gội | đồng/cây | 39.000 | 47.000 | 55.000 | 74.000 | 90.000 | 48.000
22 | Cây Hoa sữa | đồng/cây | 38.000 | 52.000 | 65.000 | 71.000 | 93.000 | 48.000
23 | Cây Hoàng đàn | đồng/cây | 38.000 | 46.000 | 54.000 | 84.000 | 90.000 | 48.000
24 | Cây Hoàng nam | đồng/cây | 38.000 | 46.000 | 54.000 | 72.000 | 86.000 | 48.000
25 | Cây Huê (Sưa đỏ) | đồng/cây | 67.000 | 84.000 | 99.000 | 133.000 | 256.000 | 160.000
26 | Cây Huỷnh | đồng/cây | 39.000 | 47.000 | 55.000 | 83.000 | 89.000 | 48.000
27 | Cây Keo các loại | đồng/cây | 24.000 | 33.000 | 42.000 | 55.000 | 55.000 | 26.000
28 | Cây Kháo | đồng/cây | 39.000 | 57.000 | 65.000 | 70.000 | 84.000 | 48.000
29 | Cây Kiền | đồng/cây | 39.000 | 57.000 | 65.000 | 80.000 | 87.000 | 48.000
30 | Cây Kim giao | đồng/cây | 39.000 | 57.000 | 65.000 | 72.000 | 86.000 | 48.000
31 | Cây Lát hoa, Lát xanh | đồng/cây | 38.000 | 46.000 | 53.000 | 79.000 | 86.000 | 48.000
32 | Cây Lim | đồng/cây | 38.000 | 56.000 | 64.000 | 80.000 | 87.000 | 48.000
33 | Cây Long não | đồng/cây | 41.000 | 58.000 | 67.000 | 72.000 | 86.000 | 48.000
34 | Cây Mít rừng | đồng/cây | 39.000 | 57.000 | 65.000 | 75.000 | 90.000 | 48.000
35 | Cây Mỡ | đồng/cây | 38.000 | 46.000 | 53.000 | 72.000 | 87.000 | 48.000
36 | Cây Mù u | đồng/cây | 39.000 | 57.000 | 65.000 | 72.000 | 87.000 | 48.000
37 | Cây Mức | đồng/cây | 10.000 | 14.000 | 17.000 | 27.000 | 25.000 | 13.000
38 | Cây Muồng, Hoàng yến | đồng/cây | 38.000 | 56.000 | 64.000 | 70.000 | 92.000 | 48.000
39 | Cây Nghiến | đồng/cây | 39.000 | 57.000 | 65.000 | 82.000 | 89.000 | 48.000
40 | Cây Ngô đồng | đồng/cây | 39.000 | 47.000 | 55.000 | 79.000 | 86.000 | 48.000
41 | Cây Nhạc ngựa | đồng/cây | 39.000 | 47.000 | 55.000 | 72.000 | 86.000 | 48.000
42 | Cây Phi lao | đồng/cây | 16.000 | 23.000 | 29.000 | 26.000 | 24.000 | 12.000
43 | Cây Phượng | đồng/cây | 39.000 | 47.000 | 55.000 | 71.000 | 86.000 | 48.000
44 | Cây Pơ mu | đồng/cây | 38.000 | 45.000 | 52.000 | 61.000 | 79.000 | 38.000
45 | Cây Re (Re gừng, Re Hương) | đồng/cây | 39.000 | 47.000 | 55.000 | 86.000 | 93.000 | 48.000
46 | Cây Sao đen | đồng/cây | 39.000 | 47.000 | 55.000 | 80.000 | 87.000 | 48.000
47 | Cây Sầu đông | đồng/cây | 23.000 | 28.000 | 33.000 | 38.000 | 41.000 | 15.000
48 | Cây Sến | đồng/cây | 38.000 | 47.000 | 55.000 | 79.000 | 87.000 | 48.000
49 | Cây Táu | đồng/cây | 38.000 | 47.000 | 55.000 | 80.000 | 87.000 | 48.000
50 | Cây Tếch | đồng/cây | 29.000 | 41.000 | 52.000 | 90.000 | 107.000 | 53.000
51 | Cây Thàn mát (Sưa trắng) | đồng/cây | 29.000 | 41.000 | 52.000 | 66.000 | 107.000 | 53.000
52 | Cây Thông | đồng/cây | 17.000 | 21.000 | 24.000 | 33.000 | 69.000 | 36.000
53 | Cây Trắc, Cẩm lai | đồng/cây | 39.000 | 48.000 | 56.000 | 79.000 | 94.000 | 48.000
54 | Cây Trai (Lý) | đồng/cây | 38.000 | 47.000 | 55.000 | 83.000 | 90.000 | 48.000
55 | Cây Trâm | đồng/cây | 38.000 | 46.000 | 53.000 | 72.000 | 90.000 | 48.000
56 | Cây Trám, Trẩu | đồng/cây | 35.000 | 42.000 | 48.000 | 64.000 | 76.000 | 43.000
57 | Cây Trứng cá | đồng/cây | 19.000 | 24.000 | 29.000 | 45.000 | 41.000 | 16.000
58 | Cây Ươi | đồng/cây | 42.000 | 50.000 | 58.000 | 72.000 | 86.000 | 48.000
59 | Cây Vạng | đồng/cây | 42.000 | 50.000 | 58.000 | 71.000 | 84.000 | 48.000
60 | Cây Vàng tâm | đồng/cây | 41.000 | 49.000 | 56.000 | 74.000 | 90.000 | 48.000
61 | Cây Viết | đồng/cây | 42.000 | 50.000 | 58.000 | 72.000 | 87.000 | 48.000
62 | Cây Vông đồng gai | đồng/cây | 16.000 | 20.000 | 23.000 | 40.000 | 43.000 | 14.000
63 | Cây Xà cừ | đồng/cây | 40.000 | 47.000 | 53.000 | 72.000 | 86.000 | 48.000
64 | Cây Xoan chịu hạn (Neem) | đồng/cây | 21.000 | 30.000 | 38.000 | 59.000 | 63.000 | 23.000
65 | Cây Xoay | đồng/cây | 34.000 | 42.000 | 49.000 | 72.000 | 78.000 | 41.000
IV. Cây trồng làm cảnh, cây dược liệu, cây trồng khác (đối với bồi thường theo cây thì mật độ trồng được xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, trường hợp chưa có định mức thì xác định số lượng theo thực tế)
TT | LOÀI CÂY TRỒNG | ĐVT | Đơn giá bồi thường
Đường kính
<1cm | 1÷<2cm | 2÷<5cm | 5÷<10cm | 10÷<20cm | >20cm
1 | Cây làm cảnh (trồng trên đất)
1.1 | Cây Mai vàng lá tím khi non (hoàng diệp mai), bạch mai, mai chiếu thủy | đồng/cây | 5.000 | 38.000 | 96.000 | 478.000 | 1.913.000 | 3.825.000
1.2 | Cây Mai vàng lá xanh (hoàng mai) | đồng/cây | 10.000 | 55.000 | 137.000 | 687.000 | 2.748.000 | 5.496.000
TT | LOÀI CÂY TRỒNG | ĐVT | Đơn giá bồi thường
Đường kính
<2cm | 2÷<5cm | 5÷<10cm | 10÷<20cm | >20cm
1.3 | Lộc vừng, Sung, Đại lộc, Si, Liễu rủ, Ngâu, cây hoa Sứ | đồng/cây | 17.000 | 68.000 | 304.000 | 609.000 | 1.218.000
1.4 | Cây Đoát, Kè, Cọ, Đùng đình | đồng/cây | 23.000 | 117.000 | 587.000 | 1.175.000 | 1.962.000
1.5 | Cây Bông giấy, Sử Quân Tử | đồng/cây | 21.000 | 42.000 | 42.000 | 42.000 | 42.000
1.6 | Cây OSAKA (Nhật Bản) | đồng/cây | 23.000 | 73.000 | 146.000 | 728.000 | 1.456.000
1.7 | Cây Bàng (Đài Loan) | đồng/cây | 23.000 | 74.000 | 148.000 | 738.000 | 1.477.000
1.8 | Cây Chùm ngây | đồng/cây | 51.000 | 102.000 | 132.000 | 265.000 | 530.000
1.9 | Cây Lược vàng | đồng/cây | 6.000 | 6.000 | 13.000 | 13.000 | 13.000
1.10 | Cây Mật Gấu | đồng/cây | 7.000 | 7.000 | 15.000 | 30.000 | 45.000
1.11 | Cây Đào Tiên | đồng/cây | 23.000 | 77.000 | 153.000 | 767.000 | 1.533.000
1.12 | Cây Sala | đồng/cây | 23.000 | 73.000 | 146.000 | 728.000 | 1.456.000
1.13 | Cây Chè tàu, Dâm bụt, Ngâu và cây khác làm hàng rào (có cắt tỉa) | đồng/mét | 57.000
1.14 | Các loài hoa, cây cảnh thân thảo trồng theo luống dưới đất vườn | đồng/m2 | 11.000
1.15 | Các loài hoa, cây cảnh thân thảo trồng xen dưới đất vườn | đồng/cây | 3.000
1.16 | Cây Hoa đào, Đa, Sanh, Bồ đề, Bách, Tùng, Vạn tuế, Nguyệt Quế (Ngọc Cối), Mộc Hương, Quáu | đồng/cây | 14.000 | 70.000 | 350.000 | 700.000 | 1.401.000
1.17 | Cây Hoa nhài (Lài) | đồng/cây | 18.000
1.18 | Cây Phát tài | đồng/cây | 21.000 | 31.000 | 31.000 | 31.000 | 31.000
1.19 | Cây Cau cảnh các loại | đồng/cây | 23.000 | 47.000 | 141.000 | 141.000 | 141.000
1.20 | Cây Mào gà | đồng/cây | 1.000
1.21 | Cỏ trang trí thảm sân vườn | đồng/m2 | 26.000
1.22 | Bờ rào các loại khác | đồng/mét | 26.000
1.23 | Cây Sim | đồng/cây | 5.000
2 | Hỗ trợ công vận chuyển cây cảnh trồng chậu
2.1 | Đường kính chậu 20÷<50cm | đồng/chậu | 6.000
2.2 | Đường kính chậu 50÷<70cm | đồng/chậu | 12.000
2.3 | Đường kính chậu 70÷<100cm | đồng/chậu | 36.000
2.4 | Đường kính chậu ≥100cm | đồng/chậu | 61.000
3 | Cây dược liệu
3.1 | Cây Trinh Nữ Hoàng Cung | đồng/cây | 9.000 | 9.000 | 14.000 | 14.000 | 14.000
3.2 | Đại tướng quân | đồng/cây | 10.000 | 10.000 | 15.000 | 15.000 | 15.000
3.3 | Đinh lăng | đồng/cây | 16.000
3.4 | Hoa hòe | đồng/cây | 23.000 | 57.000 | 63.000 | 79.000 | 79.000
3.5 | Nhàu | đồng/cây | 23.000 | 57.000 | 63.000 | 79.000 | 79.000
3.6 | Quế, Bùi | đồng/cây | 24.000 | 36.000 | 54.000 | 68.000 | 68.000
3.7 | Sâm các loại | đồng/m2 | 16.000
3.8 | Sở (Trà mai) | đồng/cây | 14.000 | 28.000 | 50.000 | 60.000 | 60.000
3.9 | Thành ngạnh | đồng/cây | 9.000 | 9.000 | 13.000 | 13.000 | 13.000
3.10 | Tía tô, Ngải cứu, Nha đam; Thạch tùng răng cưa | đồng/m2 | 12.000
3.11 | Vối thuốc | đồng/cây | 18.000 | 27.000 | 53.000 | 67.000 | 67.000
3.12 | Atiso đỏ | đồng/ha | 41.335.000
3.13 | Cà gai leo | đồng/ha | 80.293.000
3.14 | Sâm bố chính | đồng/ha | 248.316.000
3.15 | Tràm (gió, năm gân,…) | đồng/ha | 97.563.000
4 | Cây trồng khác
4.1 | Vông nem | đồng/cây | 15.000 | 16.000 | 16.000 | 17.000 | 18.000
4.2 | Bông vải | đồng/m2 | 6.000
4.3 | Cói, Đay, Lác, Cỏ bàng | đồng/m2 | 4.000
4.4 | Mây | đồng/cây | 3.000
4.5 | Bồ kết, Bồ hòn | đồng/cây | 46.000 | 46.000 | 115.000 | 184.000 | 221.000
4.6 | Đước, Sú, Vẹt, Trang, Tra, Bần, Mắm | đồng/cây | 49.000 | 58.000 | 60.000 | 62.000 | 64.000
4.7 | Dừa nước | đồng/cây | 37.000 | 45.000 | 47.000 | 49.000 | 57.000
4.8 | Các loài cây lấy củi khác | đồng/cây | 4.000 | 20.000 | 33.000 | 46.000 | 46.000
4.9 | Tre Bát độ, Điền trúc | đồng/ha | 16.302.000 | 20.399.000 | 24.264.000 | 26.690.000 | 28.025.000
đồng/cây | 16.000 | 20.000 | 24.000 | 27.000 | 28.000
4.10 | Tre, Lồ ô, Nứa, Giáo, Vầu, Luồng | đồng/ha | 8.483.000 | 8.483.000 | 10.846.000 | 13.105.000 | 13.760.000
đồng/cây | 8.000 | 8.000 | 11.000 | 13.000 | 14.000
4.11 | Trúc, Hóp | đồng/bụi | Bụi 5-10cây=72.000đ/bụi; Bụi trên 10cây=154.000đ/bụi
4.12 | Trà Hoa vàng | đồng/cây | 44.000 | 52.000 | 94.000 | 113.000 | 113.000
4.13 | Tường vy, Hồng cảnh, cây Hoa Hồng | đồng/cây | 5.000 | 5.000 | 9.000 | 9.000 | 9.000
4.14 | Thiên niên kiện | đồng/cây | 5.000 | 5.000 | 11.000 | 11.000 | 11.000
TT | LOÀI CÂY TRỒNG | ĐVT | Thời kỳ trồng và chăm sóc năm 1 | Thời kỳ chăm sóc | Đường kính
năm 2 | năm 3 | 7÷<10cm | =10÷<15cm | ≥15cm
4.15 | Bời lời (trồng tập trung) | đồng/ha | 92.056.000 | 113.022.000 | 133.525.000 | 228.774.000 | 274.646.000 | 61.630.000
4.16 | Bời lời (trồng phân tán) | đồng/cây | 30.000 | 37.000 | 44.000 | 76.000 | 91.000 | 20.000
4.17 | Ba kích | đồng/ha | 66.185.000 | 84.964.000 | 100.712.000 | 384.350.000
C. VẬT NUÔI THỦY SẢN
1. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi thủy sản
TT | Vật nuôi thủy sản | Đơn vị tính | Đơn giá bồi thường
Thời kỳ ươm dưỡng con giống | Thời kỳ con giống đang phát triển
1 | Nuôi chuyên tôm sú | đồng/m2 | 3.726 | 19.252
2 | Nuôi xen ghép lợ mặn | đồng/m2 | 13.699
3 | Nuôi chuyên cá lợ mặn | đồng/m2 | 16.925
4 | Nuôi sinh thái (chắn sáo, nhuyễn thể) | đồng/m2 | 10.423
5 | Nuôi chuyên tôm thẻ chân trắng | đồng/m2 | 17.087 | 34.298
6 | Nuôi ốc hương | đồng/m2 | 61.509
7 | Nuôi cá nước ngọt | đồng/m2 | 2.235 | 5.635
(Thời kỳ ươm dưỡng con giống đối với tôm <30 ngày, đối với cá <60 ngày)
2. Đơn giá bồi thường chi phí di chuyển lồng, bè, các ngư cụ, công cụ nuôi thuỷ sản
TT | Nội dung | Đơn vị tính | Đơn giá hỗ trợ
I | Di chuyển và neo lồng, bè nước lợ mặn
1 | Di chuyển lồng giai bằng lưới, được neo cố định bằng hệ thống cọc, giằng tre | đồng/m3 | 22.778
2 | Chi phí neo cố định lồng giai bằng lưới | đồng/m3 | 46.111
3 | Di chuyển lồng khung sắt, bao bọc bằng lưới | đồng/m3 | 22.788
II | Di chuyển lồng, bè nước ngọt
1 | Di chuyển lồng khung sắt, bao bọc bằng lưới | đồng/m3 | 11.333
III | Ngư cụ, công cụ nuôi thủy sản
1 | Di chuyển nò sáo | đồng/m | 14.661
2 | Di chuyển rớ | đồng/m2 | 2.631
3 | Di chuyển trộ chuôm | đồng/m2 | 160.917
4 | Di chuyển ao nuôi chắn sáo | đồng/m2 | 314
5 | Di chuyển ao nuôi nghêu bằng hình thức đăng chắn lưới | đồng/m2 | 3.090
Lược đồ văn bản
- 136/2025/QĐ-UBND Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế
- 136/2025/QĐ-UBND Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế
Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế
- Cơ quan ban hành:
- Ủy ban nhân dân Thành phố Huế
- Số hiệu:
- 08/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 25/02/2026
- Người ký:
- Phan Quý Phương
- Ngày hiệu lực:
- 07/03/2026
- Ngày hết hiệu lực:
- 31/12/2026
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.