Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 5 Quyết định số 64/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 08/2014/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Doãn Văn Hưởng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 08/04/2014 |
| Ngày hiệu lực | 18/04/2014 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 5 Quyết định số 64/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi Điều 5 Quyết định số 64/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư trên địa bàn tỉnh Lào Cai
______________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Liên Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn bản số 302/HĐND-TT ngày 22/6/2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thỏa thuận tờ trình của UBND tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 14/TTr-TT ngày 28/3/2014,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Sửa đổi Điều 5 Quyết định số 64/2012/QĐ-UBND ngày 8/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai về chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
"Điều 5. Định mức:
1. Các đối tượng tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 2 được hưởng định mức hỗ trợ không quá 02 ngày/người/tháng.
2. Số lượng cán bộ công chức tiếp công dân tại địa điểm quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 theo quyết định thành lập (trừ cấp xã).
3. Số lượng cán bộ, công chức thuộc Thanh tra tỉnh được giao nhiệm vụ tiếp công dân do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định nhưng không quá 04 người; thuộc Thanh tra huyện do Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định tối đa 04 người nhưng không quá 1/2 biên chế của Thanh tra huyện, thành phố.
4. Số lượng cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân của cơ quan cấp sở, ngành, UBND cấp xã do Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn quyết định nhưng không quá 02 người.
5. Số lượng cán bộ công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 không quá 02 người đối với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Thanh tra tỉnh; số lượng cán bộ, công chức được hưởng chế độ áp dụng tại Văn phòng UBND tỉnh thực hiện theo số lượng cán bộ, công chức được Chánh Văn phòng UBND tỉnh giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư; không quá 01 người đối với các đơn vị còn lại.
6. Số ngày hỗ trợ không quá 20 ngày/người/tháng đối với cán bộ công chức thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và Thanh tra tỉnh; không quá 10 ngày/người/tháng đối với các đơn vị còn lại.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn và các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.
Lược đồ văn bản
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
- 46/2012/TTLT-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.