📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

📄 Số hiệu: 07/2020/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị📅 12/03/2020

Thuộc tính văn bản

Số hiệu07/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài nguyên và Môi trường
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Người kýHà Sỹ Đồng — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành12/03/2020
Ngày hiệu lực01/04/2020
Ngày hết hiệu lực16/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 12 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về cuông chế thi hành quyết định giãi quyết
tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giai thành
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

ỦY BAN NHÂN DÂN TÍNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tô chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Càn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 cùa Chinh phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều cùa Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định sổ 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 cua Chính phú về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiếtt thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sờ Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01/4/2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tinh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tồ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hà Sỹ Đồng

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Diều 1. Phạm vi điều chinh

Quy định này quy định về nguyên tăc, điều kiện, thâm quyền, trinh lự, thu tục và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cưỡng chế thi hành quyêt định giai quyêt tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành áp dụng trên địa bàn tình Quảng Trị do Chú tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xà, thành phố và Chú tịch ủy ban nhân dân tinh ban hành theo thẩm quyền quy định tại khoản 3, Điều 203 Luật Đất đai 2013.

Điều 2. Đối tuợng áp dụng

Quy định này áp dụng cho các Sở, Ban, ngành cấp tinh; Uy ban nhàn dân các huyện, thị xâ, thành phố; ủy ban nhân dân các xà, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan đen việc thi hành và cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giái thành trên địa bàn tình Quảng Trị.

Diều 3. Nguyên tắc thục hiện cuông chế

Thực hiện theo Khoán 59, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đôi, bô sung một so Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, cụ thể như sau:

  1. Việc cường chê phải tiên hành công khai, dân chủ, khách quan, đám bảo trật tự, an toàn, đúng quy định pháp luật.
  2. Thời điểm bẳt đầu tiến hành cường chế được thực hiện trong giờ hành chính.
  3. Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghi, ngày lề theo quy định cùa pháp luật; trong thời hạn 15 ngày trước và sau lêt nguyên đán; các ngày truyền thông đôi với các đòi tượng chính sách nếu họ là người bị cường chê vả các trường hợp đặc biệt khác làm ánh hướng nghiêm trọng đên an ninh, chính trị, trật tự an toàn xà hội, phong tục, tập quán tại địa phương.

Điều 4. Điều kiện thục hiện việc cường chế

Thực hiện theo Khoán 59, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, cụ thể như sau:

  1. Quyết định giái quyết tranh châp đât đai, quyêt định công nhận hòa giai thành đà có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đà được ủy ban nhân dân câp xà, Uy ban Mặt trận Tồ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp đã vận động, thuyết phục mà không chấp hành.
  2. Quyết định cường chế thực hiện quyết định giài quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sờ cùa ủy ban nhân dân cấp xà. địa điếm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp.
  3. Quyết định cường chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành đà có hiệu lực thi hành.
  4. Người bị cường chê đà nhận được quyêt định cường chế.

Trường hợp người bị cường che từ chổi không nhận quyết định cường chế hoặc vẳng mặt khi giao quyết định cường chế thì Uy ban nhân dân cấp xà lập biên bản ghi nhận sự việc.

Diều 5. Quyết định giãi quyết tranh chấp đất đai, quyết dinh công nhận hòa giâi thành có hiệu lực thi hành

  1. Theo Khoản 58, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phú về sừa đôi, bô sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đât đai thì Quyêt định giái quyêt tranh chấp đât đai có hiệu lực thi hành khi:
  • Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyểt định giái quyêt tranh châp đât đai lân đâu hoặc không quá 45 ngày đòi với các xã miền núi, hái đáo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xà hội khó khăn, đặc biệt khó khăn mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không có đơn gưi người có thâm quyên giài quyết tranh chấp đất dai lần hai.
  • Trong thời hạn không quá 30 ngày kê từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lan hai hoặc không quá 45 ngày đối với các xà miền núi, hài đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xà hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì quyết định giãi quyết tranh chấp lẩn hai có hiệu thi hành.
  1. Quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực thi hành được quy định tại quyết định đó.

Diều 6. Thấm quyền ban hành quyết định cuông chế

Theo Khoản 59, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phù về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định
cường chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành và tổ chức thực hiện quyết định cường chế.

Chương II

TRÌNH TỤ, THỦ TỤC
THỤC HIỆN QUYÉT ĐỊNH CƯỞNG CHÉ

Điều 7. Xác minh điều kiện để ban hành quyết định cưỡng chế

  1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kế từ ngày nhận được đơn yêu câu thi hành quyết định giải quyết tranh châp đât đai, quyêt định hòa giải thành cùa một trong các bên tranh chấp đất đai. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bàn giao Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và ủy ban nhân dân cấp xà nơi có đất tranh chấp tiến hành xác minh điều kiện nêu tại khoản 1, Điều 4 cua Quy định này.
  2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được giao nhiệm vụ xác minh, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện to chức việc xác minh và báo cáo bàng văn bàn kết quá xác minh. Neu đú điêu kiện cường chế thì tham mưu cho Chú tịch Uy ban nhân dân câp huyện ban hành quyêt định cường chế và thành lập Ban thực hiện cường chế.

Điều 8. Ban hành quyết định cưỡng chế

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kê từ ngày nhận được báo cáo cúa Trường Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch ùy ban nhân dân cấp huyện quyêt định ban hành quyêt định cường chê.
  2. Quyết định cường chế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
  • Cản cứ ban hành quyết định cường che;
  • Họ tên, địa chỉ cùa người bị cường chế;
  • Nội dung cường chế: Ghi rõ thông tin cụ thế về thưa đất bị cường chế; nhà cứa và tài sản khác can di chuyên, tháo dờ (nêu có);
  • Lý do, thời gian, biện pháp, địa diêm thực hiện cường chê;
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cườnệ chê (ghi rõ người tô chức thực hiện quyết định cường chế; cơ quan, đơn vị phoi hợp);
  • Kinh phí tổ chức thực hiện cường chế.

Điều 9. Gứi, công khai quyết định cưỡng chế

  1. Sau 03 ngày làm việc kế từ ngày Chù tịch ùy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cường che. Quyết định cường chế được gửi cho các bên tranh châp, các cơ quan, cá nhân có liên quan đong thời niêm yêt công khai tại trụ sở của ủy ban nhân dân cấp xà, địa diêm sinh hoạt chung cùa khu dân cư nơi có đất tranh chấp trong thời hạn 10 ngày.
  2. ủy ban nhân dân cấp xà nơi có đất tranh chấp có trách nhiệm niêm yết công khai Quyết định cường chế tại trụ sở ủỵ ban nhân dân xà, địa diêm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh châp và giao trực tiêp quyết định này cho người bị cường che. Việc giao quyết định cường chê phái được lập thành biên bản có ký xác nhận hoặc diêm chi của các bên giao, nhận.

Điều 10. Thành lập Ban thực hiện cường chê

  1. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cường chế.
  2. Thành phần Ban thực hiện cường chế

Theo Khoản 59, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đối, bồ sung một sổ Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thi thành phan Ban cưỡng che gồm:

  • Chủ tịch hoặc Phó Chú tịch UBND cấp huyện làm trương ban;
  • Thành viên đại diện cho các cơ quan câp huyện gôm: Thanh tra, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công an; đại diện lành đạo ủy ban nhân dân cấp xà nơi có đat tranh chấp.

Tùy theo tính chât của từng vụ việc cụ thê, ngoài các thành viên trên, Chú tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bồ sung thêm các thành viên khác.

Điều 11. Lập kế hoạch cưõng chế

  1. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày có quyết định thành lập Ban thực hiện cường chể, Ban thực hiện cường chế có trách nhiệm lập kế hoạch cường chê trinh Chủ tịch Uy ban nhân dân câp huyện phê duyệt.
  2. Ke hoạch cường chế bao gồm các nội dung: Căn cứ pháp lý; mục đích, yêu cầu; nội dung thực hiện cường chế; biện pháp, thời gian, địa diêm cường che; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện cường chê; công tác đàm bảo an ninh trật tự; dự kiến tình huòng phát sinh, phương án ứng phó; kinh phí thực hiện việc cường che.

Điều 12. Vận động, thuyết phục, đối thoại vói ngưòi bị cuông chế

  1. Trước khi thực hiện việc cường chế ít nhất nâm (05) ngày, Ban thực hiện cường chế phổi hợp với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Hội phụ nừ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã nơi có đât tranh chấp để vận động, thuyết phục người bị cường chế chấp hành quyết định giải quyêt tranh châp đât đai, quyêt định công nhận hòa giái thành. Nội dung, kẻt quá vận động, thuyêt phục được lập thành biên ban.
  2. Vận động, thuyết phục, đôi thoại

Thực hiện theo Khoản 59, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bố sung một so Nghị định quy định chi tiêt thi hành Luật Đât đai, cụ thê như sau:

  • Sau khi vận động, thuyết phục, nêu người bị cưỡng chê châp hành quyêt định giãi quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành thì Ban thực hiện cường chế lập biên bàn ghi nhận việc châp hành; việc thực hiện các nội dung trong quyết định giái quyết tranh châp đât đai. quyêt định công nhận hòa giãi thành được thực hiện ngay sau khi lập biên ban dưới sự giám sát cùa Ban thực hiện cường chế.
  • Trường hợp người bị cường chê không châp hành quyêt định giải quyêt tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành sau khi đà được vận động, thuyết phục thì Ban thực hiện cưởng che tổ chức thực hiện cường chế.

Điều 13. Tạm đình chỉ thực hiện quyết định cưỡng chế

  1. Trước khi thực hiện cưởng chế, Ban thực hiện cưởng chế tiến hành rà soát lại vụ việc. Neu xét thấy việc thi hành quyết định cưỡng che sẽ gây hậu quá khó khắc phục hoặc các lý do khác thấy cần thiết thi Ban thực hiện cường chế trinh Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét tạm đình chi thực hiện quyết định cường che.
  2. Quyêt định tạm đình chi phải nêu rõ lý do. Khi xét thây lý do của việc tạm dinh chi không còn thi hủy bò quyết định tạm đình chi và tổ chức thực hiện cường chế.

Điều 14. Tiến hành cường chế

  1. Ban thực hiện cường chế tô chức việc cường chế có sự tham gia cua Uy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xà hội liên quan cùa xà và đại diện khối, thôn, bản, khu pho nơi cỏ đất tranh chấp.

Trước khi tiên hành cường chê, Trướng Ban thực hiện cường chê đọc, công bô công khai nội dung quyêt định cường che, biện pháp cường chê, thời gian thực hiện việc cường che; nêu rõ quyền và nghía vụ cua người bị cường chế, người thực hiện cường che theo quy định cùa pháp luật.

Trường hợp người bị cường che vắng mặt tại buôi cường chế mà không có lý do chính đáng, Ban thực hiện cường chế vần tiến hành cường chế sau khi công bố công khai quyết định cường chế.

  1. Sau khi công bố quyết định cường chế, Ban thực hiện cường chế yêu cầu người bị cường chế, nhũng người có liên quan ra khỏi khu đất bị cường chế và di chuyên tài sàn (nếu có) ra khòi khu đất bị cường chế. Nêu người bị cường chế không tự di chuyển tài sản ra khỏi khu đất bị cường chế thì Ban thực hiện cường chế lập biên bàn xác định rõ so lượng, chủng loại, tình trạng cua tài sàn có sự xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xà và đại diện của thôn, ban, khu phô sau đó thực hiện việc di chuyên tài sàn ra khỏi khu đât bị cường chê và giao cho người bị cường che quàn lý.

Trường hợp người bị cường chê không nhận tài sản hoặc không có người đại diện hợp pháp nhận tài sản thì Ban thực hiện cưởng chê bàn giao tài sản đó cho ủy ban nhân dân cấp xà nơi có đất bị cường che quán lý theo quy định. Các
chi phí hợp lý cho việc vận chuyền, trông giữ, báo quán tài sản do người bị cường chế chi ưả.

  1. Cản cứ quyết định giài quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giãi thành, Ban thực hiện cường che tiến hành xác định, cãm môc ranh giới diện tích đất; bàn giao trên thực địa cho người được công nhận quyền sư dụng đất theo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giái thành.
  2. Việc cường che phải được lập thành biên bân và có xác nhận cùa các bên tham gia, chứng kiến buồi cường chế.

Điều 15. Hoàn thành việc cuông chế

Trong thời hạn 05 ngày, kê từ ngày kết thúc cường che, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu ủy ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo bang văn bản cho ủy ban nhân dân tinh kết quà cường chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giãi thành.

Điều 16. Kinh phí thực hiện cuông chế

Kinh phí thực hiện cường chế thi hành quyết định giái quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giãi thành do Nhà nước bào đàm và dược bố trí trong dự toán hàng năm cúa Uy ban nhân dân câp huyện theo quy định.

Chuông III
TÒ CHÚC THỤC HIỆN

Điều 17. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tinh

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường
  • Đôn đôc, hướng dần, kiêm tra Uy ban nhân dân câp huyện thực hiện việc cường chế thi hành quyết định giái quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành thuộc thâm quyền giái quyết của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hưởng dần việc thực hiện quy định này.
  1. Các Sở, ban, ngành có liên quan

Phổi hợp với ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết, tháo gờ các vướng mắc, khó khan trong quá trình thực hiện việc cường chê thi hành quyêt định giái quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giai thành khi có vãn bán đẻ nghị.

Diều 18. Trách nhiệm cùa ủy ban nhân dân cấp huyện

  1. Tổ chức thực hiện việc cường chế thi hành quyêt định giái quyêt tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành khi một bên tranh chấp không thi hành.
  2. Báo cáo kết quà việc cường chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành cho Uy ban nhân dân tinh và các cơ quan liên quan.
  3. Tiếp nhận, giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại liên quan đen việc cường chê theo quy định cùa pháp luật.

Điều 19. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp xã noi có đất tranh chấp.

  1. Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoán 2 Điều 9 Quy định này.
  2. Phổi hợp với ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban thực hiện cường chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cường chế.
  3. Phối hợp tổ chức thực hiện việc cưởng chế theo sự phân công của ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban thực hiện cường che.
  4. Bổ trí lực lượng tham gia việc cưởng chế; phổi hợp di chuyển người và tài sản (nếu có) ra khỏi nơi cường chế; bảo quản và lưu giừ tài sản cùa người bị cường chế trong trường hợp không có người nhận tài sàn hoặc người bị cường che từ chổi nhận tài sàn theo quy định.

Điều 20. Điều khoản chuyền tiếp

Các quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định còng nhận hòa giãi thành được ban hành trước thời diêm Ọuy định này có hiệu lực chưa được chấp hành và chưa thực hiện việc cưỡng chế thì thực hiện theo Quy định này./. (/

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hà Sỹ Đồng

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản