Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 07/2018/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trần Sơn Hải — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 20/04/2018 |
| Ngày hiệu lực | 02/05/2018 |
| Ngày hết hiệu lực | 16/05/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp cơ sở
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 131/TTr-SKHCN ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2018 và thay thế Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Sơn Hải |
|
QUY ĐỊNH
Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ cấp cơ sở) có sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước, gồm các nội dung: Xác định nhiệm vụ; xét duyệt đề cương; đánh giá nghiệm thu kết quả; quản lý triển khai nhiệm vụ.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh được cấp kinh phí hoạt động (gọi tắt là cơ quan, đơn vị); tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện và quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Nhiệm vụ cấp cơ sở là nhiệm vụ giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là KH&CN) của cơ sở và do Thủ trưởng cơ sở ký hợp đồng thực hiện, bao gồm: Đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhằm:
a) Triển khai ứng dụng công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật, kết quả các đề tài, dự án cấp tỉnh (được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt công nhận kết quả), các đề tài, dự án khác đã được nghiệm thu hoặc áp dụng các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý, mô hình khoa học và công nghệ đã ứng dụng thành công vào thực tiễn quản lý, sản xuất và đời sống, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương, đơn vị.
b) Nghiên cứu giải quyết những vấn đề cấp thiết, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị, cần có sự tác động, hỗ trợ tích cực của khoa học và công nghệ. Trong đó ưu tiên các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi và hải đảo.
Nhiệm vụ cấp cơ sở có thời gian thực hiện tối đa 24 tháng, kể từ khi nhiệm vụ được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phê duyệt cho phép thực hiện.
2. Xác định nhiệm vụ cấp cơ sở là việc lựa chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với định hướng phát triển của cơ quan, đơn vị; đảm bảo các yêu cầu về tính cấp thiết; mục tiêu, tầm quan trọng của vấn đề khoa học và công nghệ đặt ra trong đề xuất nhiệm vụ; các kết quả chính và chỉ tiêu cần đạt; địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra.
3. Xét duyệt đề cương nhiệm vụ cấp cơ sở là việc thẩm định sự phù hợp của đề cương với mục tiêu, yêu cầu và sản phẩm của nhiệm vụ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đồng thời xem xét đánh giá tổng quan; nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật, công nghệ áp dụng; phương án chuyển giao, phương án tổ chức triển khai ứng dụng; tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện; năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
4. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở là việc thẩm định, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở thuyết minh nhiệm vụ được duyệt và hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (viết tắt là hợp đồng) đã ký kết.
5. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ là các cơ quan, đơn vị phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc đề xuất nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ là tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, triển khai nhiệm vụ.
7. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ là người được giao tổ chức triển khai nhiệm vụ.
Điều 3. Các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
1. Các Hội đồng tư vấn KH&CN bao gồm: Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Hội đồng tư vấn xét duyệt đề cương nhiệm vụ (viết tắt là Hội đồng xét duyệt), Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ (viết tắt là Hội đồng nghiệm thu).
2. Các Hội đồng tư vấn KH&CN do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thành lập. Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viên, gồm: Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch, 02 Ủy viên phản biện và các Ủy viên Hội đồng.
3. Hội đồng được thành lập theo chuyên ngành KH&CN phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ, có thể tư vấn cho một hoặc một số đề xuất nhiệm vụ trong cùng lĩnh vực hoặc chuyên ngành KH&CN. Thành phần của Hội đồng gồm các chuyên gia KH&CN, cán bộ quản lý thuộc các ngành, lĩnh vực, địa phương, đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu, có uy tín, khách quan, có tinh thần trách nhiệm, có năng lực trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm thực tiễn, am hiểu chuyên ngành được giao tư vấn.
4. Các Hội đồng tư vấn KH&CN làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực và chính xác theo đúng trình tự thủ tục quy định tại Quy định này. Các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.
5. Chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở và các thành viên tham gia phối hợp thực hiện không được tham gia các Hội đồng.
6. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ cử 01 chuyên viên của phòng chức năng làm Thư ký hành chính giúp việc cho các Hội đồng.
Điều 4. Kinh phí hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
1. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định.
2. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng xét duyệt, Hội đồng nghiệm thu được bố trí trong kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở.
Điều 5. Điều kiện của tổ chức thực hiện, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phải có chức năng hoạt động phù hợp với nhiệm vụ KH&CN, có đủ điều kiện về năng lực chuyên môn cần thiết cho việc triển khai nhiệm vụ. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ có thể phối hợp với các tổ chức, cá nhân khác có cơ sở vật chất, nhân lực, chuyên môn để thực hiện nội dung nhiệm vụ.
2. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở phải có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác theo đúng lĩnh vực hoặc tương đương chuyên môn của nhiệm vụ chủ nhiệm thực hiện.
3. Cá nhân không được tham gia đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đang chủ nhiệm hai nhiệm vụ (cấp cơ sở, cấp tỉnh) hoặc 01 nhiệm vụ cấp quốc gia;
b) Thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu hoặc thời gian được gia hạn (nếu có) từ 30 ngày sẽ không được tham gia đăng ký chủ nhiệm trong vòng 01 năm kể từ thời điểm được nghiệm thu;
c) Có nhiệm vụ cấp cơ sở đã đánh giá nghiệm thu ở mức “Không đạt” mà không được gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả hoặc được gia hạn nhưng hết thời hạn cho phép vẫn chưa hoàn thành kết quả sẽ không được tham gia đăng ký chủ nhiệm trong vòng 02 năm kể từ thời điểm có kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở;
d) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định đình chỉ của cơ quan có thẩm quyền.
Chương II
XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 6. Căn cứ để xây dựng đề xuất nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Triển khai thực hiện theo chỉ đạo, đặt hàng (bằng văn bản), chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, địa phương.
2. Triển khai ứng dụng vào thực tiễn kết quả đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt công nhận kết quả hoặc kết quả đề tài, dự án KH&CN cấp nhà nước, cấp bộ, các mô hình KH&CN đã được ứng dụng thành công.
3. Đề xuất nhiệm vụ của các cá nhân, đơn vị.
4. Định hướng xây dựng kế hoạch KH&CN hằng năm của Sở KH&CN.
Điều 7. Yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Yêu cầu chung
a) Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương, ngành, đơn vị.
b) Giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi địa phương, ngành, đơn vị.
c) Có địa chỉ hoặc phương án áp dụng cụ thể.
2. Yêu cầu riêng đối với đề tài
a) Đề tài trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ phải đáp ứng yêu cầu sau:
Sản phẩm KH&CN dự kiến có triển vọng đáp ứng một trong những yêu cầu: Tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả; tiên tiến, khả thi; tạo được sản phẩm mẫu; ưu tiên các đề tài có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng.
b) Đề tài trong lĩnh vực xã hội có kết quả tạo ra luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành, đơn vị.
c) Đề tài trong các lĩnh vực khác, sản phẩm KH&CN có tính mới, tính tiên tiến so với các kết quả đã được tạo ra tại địa phương, ngành, đơn vị hoặc có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và an sinh xã hội tại địa phương, ngành, đơn vị.
3. Yêu cầu riêng đối với dự án
a) Công nghệ hoặc sản phẩm KH&CN có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc kết quả khai thác sáng chế hoặc giải pháp hữu ích hoặc các tiến bộ khoa học và kỹ thuật được công bố có thể ứng dụng hiệu quả.
b) Công nghệ hoặc sản phẩm KH&CN, sáng chế, giải pháp, tiến bộ khoa học và kỹ thuật dự kiến đảm bảo tính ổn định ở quy mô sản xuất loạt nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng.
c) Có khả năng huy động được nguồn kinh phí để thực hiện thông qua sự cam kết hợp tác với doanh nghiệp trong tỉnh hoặc tổ chức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
Điều 8. Xây dựng và tổng hợp đề xuất nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Hàng năm trên cơ sở hướng dẫn xây dựng kế hoạch KH&CN của Sở KH&CN, các cơ quan, đơn vị hướng dẫn xây dựng kế hoạch KH&CN cho đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc trên cơ sở nguồn kinh phí dự kiến phân bổ của cơ quan, đơn vị hoặc từ nguồn sự nghiệp KH&CN của tỉnh.
2. Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu đề xuất nhiệm vụ cấp cơ sở phải xây dựng phiếu đề xuất có đầy đủ thông tin gửi về cơ quan, đơn vị để tổ chức Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ (Biểu mẫu 1).
3. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổng hợp danh sách nhiệm vụ cấp cơ sở do các cá nhân, đơn vị trực thuộc đề xuất, tổ chức xét duyệt, xác định nhiệm vụ và phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (theo Điều 3, Điều 10 Quy định này), bố trí kinh phí thực hiện (trong điều kiện có thể bố trí được nguồn kinh phí) và lựa chọn một số nhiệm vụ đề nghị sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN cấp tỉnh.
Điều 9. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh
1. Trên cơ sở danh sách nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được phê duyệt tại Khoản 3 Điều 8, các cơ quan, đơn vị xem xét, lựa chọn một số nhiệm vụ đề nghị sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN cấp tỉnh gửi về Sở KH&CN, hồ sơ bao gồm:
a) Công văn đề nghị kèm tổng hợp danh mục nhiệm vụ (Biểu mẫu 2).
b) Phiếu đề xuất (Biểu mẫu 1).
c) Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ (Biểu mẫu 3).
2. Sở KH&CN tổng hợp danh mục các đề xuất nhiệm vụ từ các cơ quan, đơn vị và thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 11 của Quy định này.
Điều 10. Phương thức, trình tự, thủ tục và nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
1. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn
a) Phiên họp Hội đồng tư vấn phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt), ít nhất 01 Ủy viên phản biện.
b) Thành viên Hội đồng tư vấn có trách nhiệm tham dự các cuộc họp Hội đồng, nghiên cứu tài liệu và có ý kiến nhận xét bằng văn bản (Biểu mẫu 4), gửi phiếu nhận xét cho Thư ký hành chính ít nhất 02 ngày trước khi họp Hội đồng.
c) Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức bỏ phiếu kín.
d) Tài liệu phục vụ cho họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ phải được chuyển trước ít nhất 05 ngày cho các thành viên Hội đồng.
đ) Cá nhân, đơn vị có đề xuất nhiệm vụ được mời tham dự phiên họp của Hội đồng.
2. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng.
b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của Hội đồng. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp.
c) Hội đồng phân công một thành viên làm Thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận, lập biên bản phiên họp của Hội đồng.
d) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu, gồm 01 Trưởng ban và 02 thành viên để kiểm phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng.
đ) Hội đồng thảo luận và cho ý kiến đối với từng đề xuất nhiệm vụ theo các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này.
e) Các thành viên Hội đồng đánh giá đề xuất nhiệm vụ và bỏ phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ (Biểu mẫu 5).
Đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “Thực hiện” khi tất cả các nội dung trong phiếu đánh giá được đánh giá “Đạt yêu cầu”; đề nghị “Không thực hiện” khi một trong các nội dung trên được đánh giá “Không đạt yêu cầu”.
g) Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng (Biểu mẫu 6) và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng.
h) Đối với đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “Thực hiện”, các chuyên gia phản biện trình bày các nội dung dự kiến của đề xuất nhiệm vụ. Hội đồng chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục “Định hướng mục tiêu” và “Yêu cầu đối với kết quả” của đề xuất nhiệm vụ.
i) Đối với đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “Không thực hiện” Hội đồng thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện.
k) Hội đồng tiến hành biểu quyết việc xếp thứ tự ưu tiên cho các đề xuất nhiệm vụ căn cứ tính cấp thiết, tầm quan trọng của nhiệm vụ.
l) Thư ký khoa học lập biên bản làm việc của Hội đồng (Biểu mẫu 3).
3. Nội dung thảo luận của Hội đồng tư vấn
- Tính cấp thiết, tầm quan trọng của việc thực hiện nhiệm vụ tác động và ảnh hưởng đến đời sống và môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương và phạm vi quản lý của đơn vị.
- Mục tiêu phù hợp với phạm vi, nội dung nhiệm vụ và tính cấp thiết đặt ra.
- Yêu cầu các kết quả chính và chỉ tiêu cần đạt.
- Địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra.
- Khái toán kinh phí thực hiện.
Điều 11. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Các nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách của cơ quan, đơn vị, trên cơ sở kết quả tư vấn xác định nhiệm vụ, các cơ quan, đơn vị phê duyệt và căn cứ Quy định này triển khai thực hiện.
2. Đối với các nhiệm vụ đề nghị sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề nghị và hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy định này về Sở KH&CN theo hướng dẫn xây dựng kế hoạch hàng năm.
3. Sở KH&CN tổng hợp danh mục các đề xuất nhiệm vụ và xem xét đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất nhiệm vụ. Đối với các đề xuất nhiệm vụ đáp ứng được tính đầy đủ của hồ sơ và tính cấp thiết của đề xuất nhiệm vụ, Sở KH&CN thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ để lấy ý kiến tư vấn đối với các nội dung theo Khoản 3 Điều 10 Quy định này. Trường hợp cần thiết, Sở KH&CN lấy ý kiến tư vấn của 01 đến 02 chuyên gia tư vấn độc lập để xác định hoặc xác định lại đề xuất nhiệm vụ.
Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ hoặc ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập do Sở KH&CN lấy ý kiến, Sở KH&CN hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN cấp tỉnh.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở KH&CN công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Sở tại địa chỉ: http://www.dostkhanhhoa.gov.vn, đồng thời gửi danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở về các cơ quan, đơn vị để đưa vào kế hoạch triển khai thực hiện. Các cơ quan, đơn vị tổ chức các Hội đồng xét duyệt và thẩm định kinh phí theo quy định tại Chương III Quy định này.
Chương III
XÉT DUYỆT VÀ PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 12. Phương thức, trình tự và nội dung làm việc của Hội đồng xét duyệt
1. Phương thức làm việc của Hội đồng xét duyệt
a) Phiên họp Hội đồng xét duyệt phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt), ít nhất 01 Ủy viên phản biện.
b) Trước khi họp Hội đồng 05 ngày làm việc, Thư ký hành chính gửi đến các thành viên Hội đồng các tài liệu sau:
- Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt, danh sách kèm theo.
- Danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở được phê duyệt.
- Thuyết minh nhiệm vụ (Biểu mẫu 7, 8, 9, 10).
- Phiếu nhận xét thuyết minh nhiệm vụ (Biểu mẫu 11, 12, 13).
- Lý lịch của chủ nhiệm nhiệm vụ, tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức thực hiện nhiệm vụ (Biểu mẫu 14, 15).
- Các tài liệu kèm theo (nếu có).
c) Thành viên Hội đồng xét duyệt có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu và có ý kiến nhận xét bằng văn bản, gửi phiếu nhận xét thuyết minh nhiệm vụ cho Thư ký hành chính trước khi họp Hội đồng 01 ngày.
d) Thành viên Hội đồng quyết định theo hình thức chấm điểm; chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định (Biểu mẫu 16, 17, 18).
đ) Có thể mời thêm một số đại biểu đại diện của các đơn vị có liên quan cùng tham dự phiên họp của Hội đồng.
2. Trình tự làm việc của Hội đồng xét duyệt
a) Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và đại biểu tham dự và mời Chủ tịch Hội đồng điều khiển phiên họp.
b) Hội đồng phân công 01 thành viên làm Thư ký khoa học.
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt thuyết minh nhiệm vụ. Trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có).
d) Ủy viên phản biện và các thành viên Hội đồng trình bày ý kiến nhận xét theo các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này.
đ) Thư ký hành chính đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo.
e) Hội đồng tiến hành thảo luận để thống nhất nội dung kết luận của Hội đồng, các thành viên Hội đồng cho điểm đánh giá thuyết minh nhiệm vụ.
g) Chủ nhiệm nhiệm vụ tiếp thu ý kiến của Hội đồng (nếu có).
h) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 người là Ủy viên của Hội đồng, trong đó có 01 người làm Trưởng ban.
i) Thư ký hành chính giúp Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả (Biểu mẫu 19) và công bố điểm trung bình của các thành viên Hội đồng.
k) Thuyết minh nhiệm vụ đạt điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên mới đủ điều kiện để Hội đồng xét duyệt kiến nghị tổ chức chủ trì nhiệm vụ phê duyệt cho triển khai thực hiện.
l) Chủ tịch Hội đồng kết luận những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ, thời gian chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn chỉnh thuyết minh nhiệm vụ và bế mạc phiên họp Hội đồng.
m) Thư ký khoa học ghi biên bản làm việc của Hội đồng (Biểu mẫu 20).
3. Nội dung thảo luận của Hội đồng xét duyệt
Tùy theo loại hình nhiệm vụ, Hội đồng lựa chọn các nội dung dưới đây để xem xét:
- Đánh giá tổng quan.
- Nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng.
- Tính mới, tính đủ của sản phẩm KH&CN.
- Phương án chuyển giao ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khai ứng dụng sản phẩm.
- Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện.
- Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
Điều 13. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng xét duyệt, gửi hồ sơ hoàn thiện về tổ chức chủ trì nhiệm vụ trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày xét duyệt nhiệm vụ để thẩm định kinh phí.
2. Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ ra quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí.
a) Tổ thẩm định có từ 03 đến 05 thành viên, gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị chủ trì; đại diện bộ phận quản lý tài chính thuộc đơn vị chủ trì, đại diện bộ phận quản lý nhiệm vụ, mời thành viên Hội đồng xét duyệt đề cương.
b) Tổ thẩm định có 01 Tổ trưởng, 01 cán bộ của tổ chức chủ trì nhiệm vụ làm Thư ký và các thành viên khác.
3. Trách nhiệm của Tổ thẩm định và các thành viên
a) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định.
b) Thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng, dự toán kinh phí của đề tài, đề án, dự án với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: Chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị; kinh phí chuyển giao công nghệ và các khoản chi khác.
c) Tổ thẩm định thảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác).
d) Tổ thẩm định có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Thủ trưởng tổ chức chủ trì và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ để Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở xem xét quyết định khi:
- Không thống nhất ý kiến giữa Tổ thẩm định và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN về kinh phí thực hiện.
- Thành viên Tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến.
4. Nguyên tắc và trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí
a) Nguyên tắc
Đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải có ít nhất 2/3 thành viên (đối với Tổ thành lập 3 người); 3/4 thành viên (đối với Tổ 4 người); 4/5 thành viên (đối với Tổ thành lập 5 người).
- Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp.
b) Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí
- Giới thiệu thành phần Tổ thẩm định.
- Tổ trưởng Tổ thẩm định nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc thẩm định.
- Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày những nội dung đã tiếp thu, chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định.
- Thành viên Tổ thẩm định nêu ý kiến thẩm định theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản 3 Điều này.
- Chủ nhiệm nhiệm vụ nêu ý kiến.
- Tổ trưởng Tổ thẩm định kết luận.
- Thư ký Tổ thẩm định hoàn thiện biên bản.
Điều 14. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Căn cứ kết quả xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ của Hội đồng xét duyệt và kết quả thẩm định kinh phí của Tổ thẩm định kinh phí, Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ ra quyết định phê duyệt đề cương, kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở.
2. Căn cứ quyết định phê duyệt đề cương, kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở, Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ ký kết hợp đồng triển khai thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở, cụ thể:
a) Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ ký kết hợp đồng với đơn vị thực hiện nhiệm vụ.
b) Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
3. Nhiệm vụ được thanh lý hợp đồng sau khi được đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ đã được Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ phê duyệt.
Chương IV
ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 15. Hồ sơ và thời hạn nộp phục vụ Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Bộ hồ sơ đánh giá, gồm:
a) Đề nghị đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở của tổ chức thực hiện nhiệm vụ (Biểu mẫu 21).
b) Thuyết minh nhiệm vụ; Quyết định phê duyệt đề cương, kinh phí thực hiện nhiệm vụ; hợp đồng.
c) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (Biểu mẫu 22); sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ theo hợp đồng.
d) Tài liệu có liên quan: Phiếu điều tra, phỏng vấn, kết quả đo đạc, sổ nhật ký...
đ) Các biên bản kiểm tra nhiệm vụ.
e) Báo cáo đề nghị quyết toán tài chính của nhiệm vụ.
2. Thời hạn nộp hồ sơ đánh giá
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng hoặc ngày được gia hạn thời gian thực hiện (nếu có), tổ chức thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ để tổ chức Hội đồng nghiệm thu đánh giá kết quả nhiệm vụ. Số lượng hồ sơ 10 bộ (01 bản gốc và 09 bản sao).
3. Trường hợp nhiệm vụ không có khả năng hoàn thành đúng thời gian thực hiện theo quy định, trước thời điểm kết thúc nhiệm vụ 30 ngày, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phải có đơn xin gia hạn gửi tổ chức chủ trì nhiệm vụ đề nghị xem xét gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ. Mỗi nhiệm vụ cấp cơ sở chỉ được gia hạn 01 lần và thời gian gia hạn không quá 90 ngày tính từ ngày kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ được quy định trong hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ.
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng nghiệm thu
1. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký
a) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt (có ủy quyền bằng văn bản).
c) Thư ký hành chính giúp Hội đồng kiểm tra, chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho phiên họp của Hội đồng; gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Quy định này và mẫu phiếu nhận xét cho thành viên Hội đồng trước 07 ngày làm việc; đọc phiếu nhận xét của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo.
d) Ủy viên Thư ký khoa học ghi chép các ý kiến thảo luận, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ (Biểu mẫu 23).
2. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng
a) Ủy viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá kết quả nhiệm vụ vào phiếu nhận xét (Biểu mẫu 24); gửi phiếu nhận xét cho tổ chức chủ trì trước phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở chậm nhất 02 ngày trước phiên họp của Hội đồng.
b) Thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đánh giá nhiệm vụ; nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, gửi phiếu nhận xét cho tổ chức chủ trì trước phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở.
Điều 17. Phương thức, trình tự, thủ tục và nội dung làm việc của Hội đồng nghiệm thu
1. Phương thức làm việc của Hội đồng nghiệm thu
Hội đồng nghiệm thu được tổ chức trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng và tiến hành họp khi đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở phải được chuyển cho các thành viên của Hội đồng trước phiên họp của Hội đồng ít nhất là 07 ngày làm việc.
b) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (khi Chủ tịch vắng mặt và có ủy quyền) và có ít nhất một Ủy viên phản biện.
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ (hoặc người được ủy quyền) tham dự để báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi của các thành viên Hội đồng và các đại biểu (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng nghiệm thu
a) Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần đại biểu tham dự và mời Chủ tịch Hội đồng điều khiển phiên họp.
b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt (có ủy quyền), Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng.
c) Hội đồng phân công 01 thành viên làm Thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá, nghiệm thu theo ý kiến kết luận tại phiên họp.
d) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên: 01 Trưởng ban và 02 Ủy viên.
đ) Chủ nhiệm nhiệm vụ (hoặc người được ủy quyền) báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ.
e) Ủy viên phản biện và các thành viên Hội đồng trình bày ý kiến nhận xét và nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ (nếu có); Ủy viên Thư ký khoa học đọc bản nhận xét của các thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có).
Đại biểu tham dự phát biểu ý kiến (nếu có).
g) Chủ nhiệm nhiệm vụ (hoặc người được ủy quyền) và những người tham gia thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi của các thành viên Hội đồng và các đại biểu (nếu có). Sau đó, không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng.
h) Hội đồng trao đổi thảo luận, đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ.
i) Thư ký khoa học công bố kết quả xếp loại của các thành viên Hội đồng.
k) Chủ tịch Hội đồng tóm tắt ý kiến đánh giá của Hội đồng và dự thảo kết luận những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi (nếu có); Hội đồng thảo luận để thống nhất ý kiến kết luận.
3. Nội dung đánh giá của Hội đồng nghiệm thu
a) Căn cứ đánh giá: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, đề cương nhiệm vụ được phê duyệt.
b) Nội dung đánh giá:
- Đánh giá về báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. Yêu cầu cần đạt:
+ Tổng quan được kết quả nghiên cứu hoặc triển khai đã có liên quan đến nhiệm vụ.
+ Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật công nghệ sử dụng; số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật.
+ Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gích khoa học, có cơ sở lý luận hoặc thực tiễn đối với vấn đề đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ.
+ Kết cấu nội dung văn phong phù hợp.
- Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm (dạng I, II, III).
- Đánh giá về tiến độ thực hiện.
Điều 18. Phương pháp đánh giá và xếp loại của Hội đồng nghiệm thu
1. Đánh giá của thành viên Hội đồng
a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu tại Điểm b Khoản 3 Điều 17 Quy định này; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.
b) Sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với hợp đồng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ so với hợp đồng; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ so với hợp đồng.
c) Đánh giá về tiến độ thực hiện nhiệm vụ. Nộp đúng hạn (được tính tại thời điểm nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu về tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Quy định này); nộp chậm không quá 06 tháng.
d) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau:
- “Xuất sắc” khi tất cả các tiêu chí về sản phẩm (chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng) đều ở mức “Xuất sắc”; báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu đúng hạn.
- “Đạt” khi báo cáo tổng hợp ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu đúng hạn hoặc chậm không quá 06 tháng.
- “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.
- Không tổ chức nghiệm thu khi quá hạn trên 06 tháng.
2. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng
a) Nhiệm vụ xếp loại “Xuất sắc” khi nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”.
b) Nhiệm vụ xếp loại “Không đạt” khi nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt đánh giá mức “ Không đạt”.
c) Nhiệm vụ xếp loại “Đạt” khi nhiệm vụ không thuộc Điểm a, Điểm b Khoản này.
d) Thư ký hành chính giúp Hội đồng hoàn thiện biên bản họp Hội đồng đánh giá làm căn cứ để chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thiện, bổ sung.
Điều 19. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu
1. Đối với nhiệm vụ được Hội đồng nghiệm thu đánh giá, xếp loại ở mức từ “Đạt” trở lên, trong vòng 15 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện các nội dung theo ý kiến kết luận của Hội đồng nghiệm thu nộp về tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận việc hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ do tổ chức thực hiện nhiệm vụ đã chỉnh sửa hoàn chỉnh gửi về.
3. Nhiệm vụ được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ được bàn giao theo quy định hiện hành.
4. Trường hợp kết quả nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”, được Hội đồng nghiệm thu xem xét gia hạn thời gian thực hiện để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu và sản phẩm của nhiệm vụ, theo các quy định sau:
a) Thời gian nhiệm vụ được gia hạn để đánh giá nghiệm thu lại tối đa không quá 60 ngày.
b) Để được xem xét gia hạn, nhiệm vụ phải được Hội đồng nghiệm thu đồng ý gia hạn thời gian thực hiện để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu và sản phẩm của nhiệm vụ.
c) Trong thời hạn 07 ngày (kể từ ngày nhiệm vụ được Hội đồng nghiệm thu đồng ý gia hạn), Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với nhiệm vụ bằng văn bản, gửi đến tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
d) Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá nghiệm thu lại kết quả nhiệm vụ được thực hiện theo nội dung và trình tự quy định tại Chương IV Quy định này nhưng không quá 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ.
5. Đối với nhiệm vụ được Hội đồng nghiệm thu xếp loại ở mức “Không đạt” và không kiến nghị gia hạn hoặc được gia hạn nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức “Không đạt”:
Căn cứ vào kết luận của Hội đồng nghiệm thu, tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm xem xét xử lý theo quy định tại Điều 16 Chương IV Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính về việc quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật liên quan.
6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chủ nhiệm nhiệm vụ có nhiệm vụ bị đánh giá ở mức “Không đạt” hoặc không gửi hồ sơ sau khi đánh giá nghiệm thu đúng thời gian quy định sẽ bị xử lý theo quy định và hạn chế quyền đăng ký đề xuất nhiệm vụ năm tiếp theo.
Điều 20. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ
1. Hồ sơ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ bao gồm:
a) Biên bản đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
c) Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu (Biểu mẫu 25).
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ sản phẩm nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 19 Quy định này, tổ chức chủ trì nhiệm vụ ban hành quyết định phê duyệt và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở (Biểu mẫu 26).
Chương V
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 21. Quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở
a) Trong trường hợp bất khả kháng (thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, biến động quá lớn của thị trường...) dẫn đến nhiệm vụ không hoàn thành mục tiêu hoặc phải dừng nhiệm vụ thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chủ nhiệm nhiệm vụ phải có văn bản báo cáo giải trình, đề xuất những giải pháp cụ thể gửi tổ chức chủ trì nhiệm vụ. Đối với nhiệm vụ sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng tổ chức chủ trì xem xét, quyết định. Đối với nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ có văn bản báo cáo giải trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép điều chỉnh nội dung, kinh phí hoặc dừng thực hiện nhiệm vụ, thông qua Sở KH&CN để tổng hợp, đề xuất.
b) Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thì Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ có thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ và thực hiện các quy định theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN.
Điều 22. Công tác kiểm tra nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung triển khai, tiến độ và sử dụng kinh phí của nhiệm vụ cấp cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý.
a) Đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập. Thành phần Đoàn kiểm tra gồm: Đại diện tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Đối với các nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh, tổ chức chủ trì nhiệm vụ căn cứ vào kết quả kiểm tra để xem xét, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho điều chỉnh, bổ sung hoặc cho dừng thực hiện đề tài nếu xét thấy cần thiết.
2. Sở KH&CN có trách nhiệm tổ chức kiểm tra về quy trình quản lý các nhiệm vụ cấp cơ sở; tình hình thực hiện các nội dung, tiến độ và sử dụng kinh phí của nhiệm vụ cấp cơ sở sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ, chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến nhiệm vụ đang thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra của Sở KH&CN.
Điều 23. Chế độ báo cáo và nộp hồ sơ nhiệm vụ cấp cơ sở
Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở và kết quả triển khai ứng dụng các đề tài cấp cơ sở vào thực tiễn quản lý, sản xuất và đời sống cho Sở KH&CN, cụ thể như sau:
1. Báo cáo và nộp hồ sơ xét duyệt nhiệm vụ sau trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt đề cương và kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở.
2. Báo cáo và nộp hồ sơ nghiệm thu nhiệm vụ trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Báo cáo ứng dụng kết quả đề tài cấp cơ sở định kỳ hàng năm, hoặc chuyên đề.
Điều 24. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chủ nhiệm nhiệm vụ không thực hiện đăng ký hoặc đăng ký trễ hạn sẽ bị xử lý theo quy định.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Điều khoản áp dụng
1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đề cương và kinh phí thực hiện tiếp tục thực hiện theo Quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2011 quy định quản lý đề tài KH&CN cấp cơ sở.
2. Khi các văn bản viện dẫn trong quy định thay đổi, các nội dung liên quan áp dụng theo văn bản thay thế, sửa đổi tương ứng.
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Biểu mẫu 1: Phiếu đề xuất nhiệm vụ
2. Biểu mẫu 2: Tổng hợp danh mục nhiệm vụ
3. Biểu mẫu 3: Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
4. Biểu mẫu 4: Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất nhiệm vụ
5. Biểu mẫu 5: Phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ
6. Biểu mẫu 6: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá xác định nhiệm vụ
7. Biểu mẫu 7: Thuyết minh đề tài KH&CN
8. Biểu mẫu 8: Thuyết minh dự án KH&CN
9. Biểu mẫu 9: Thuyết minh đề tài khoa học xã hội và nhân văn
10. Biểu mẫu 10: Thuyết minh dự án nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ
11. Biểu mẫu 11: Phiếu nhận xét thuyết minh dự án nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ
12. Biểu mẫu 12: Phiếu nhận xét thuyết minh đề tài khoa học xã hội và nhân văn
13. Biểu mẫu 13: Phiếu nhận xét thuyết minh dự án sản xuất thử nghiệm
14. Biểu mẫu 14: Lý lịch khoa học của cá nhân thực hiện nhiệm vụ
15. Biểu mẫu 15: Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức thực hiện nhiệm vụ
16. Biểu mẫu 16: Phiếu đánh giá hồ sơ đề tài ứng dụng và phát triển công nghệ
17. Biểu mẫu 17: Phiếu đánh giá hồ sơ đề tài khoa học xã hội và nhân văn
18. Biểu mẫu 18: Phiếu đánh giá hồ sơ dự án sản xuất thử nghiệm
19. Biểu mẫu 19: Phiếu tổng hợp kết quả của Hội đồng xét duyệt
20. Biểu mẫu 20: Biên bản làm việc của Hội đồng xét duyệt
21. Biểu mẫu 21: Đề nghị đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ
22. Biểu mẫu 22: Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ
23. Biểu mẫu 23: Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ
24. Biểu mẫu 24: Phiếu nhận xét đánh giá kết quả nhiệm vụ
25. Biểu mẫu 25: Báo cáo hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu
26. Biểu mẫu 26: Quyết định phê duyệt và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ
Biểu mẫu 1
TÊN ĐƠN VỊ:....
PHIẾU ĐỀ XUẤT
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ NĂM....
1. Tên nhiệm vụ
2. Tên tổ chức/cá nhân đề xuất
Tổ chức chủ trì thực hiện ghi rõ tên giao dịch, địa chỉ, điện thoại. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ ghi rõ họ và tên, trình độ chuyên môn, học hàm, học vị, địa chỉ, điện thoại.
3. Tóm tắt sự cần thiết phải nghiên cứu, triển khai ứng dụng
- Giới thiệu vấn đề nghiên cứu, triển khai ứng dụng.
- Lịch sử vấn đề nghiên cứu triển khai ứng dụng (tình hình nghiên cứu, ứng dụng trong và ngoài nước).
- Lý do chọn vấn đề nghiên cứu, triển khai ứng dụng. Làm rõ tính cấp thiết phải nghiên cứu, triển khai ứng dụng.
4. Mục tiêu của nhiệm vụ
Cái đích về mặt nội dung mà nhiệm vụ định ra để thực hiện.
5. Tóm tắt nội dung nghiên cứu, triển khai ứng dụng
Những nội dung phải nghiên cứu, triển khai ứng dụng để đạt được mục tiêu nhiệm vụ nêu trên.
6. Mô tả tóm tắt phương pháp nghiên cứu, triển khai ứng dụng và cách tiếp cận
Cách tiếp cận và những phương pháp sử dụng để thực hiện những nội dung ở Mục 5.
7. Dự kiến sản phẩm khoa học và chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của nhiệm vụ
Nêu cụ thể dạng sản phẩm và yêu cầu/chỉ tiêu kỹ thuật (nếu có).
8. Dự kiến địa chỉ ứng dụng kết quả nghiên cứu
9. Hiệu quả
a) Hiệu quả kinh tế - xã hội: Hiệu quả trực tiếp về kinh tế tính bằng giá trị mang lại nếu được áp dụng; tác động về kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài...
b) Hiệu quả đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ: Nắm vững, làm chủ công nghệ gì, tác động nâng cao trình độ công nghệ lĩnh vực khoa học và công nghệ...
10. Dự kiến thời gian nghiên cứu: Không quá 2 năm.
11. Dự kiến nhu cầu kinh phí
Cần diễn giải tương đối chi tiết kinh phí tương ứng với các nội dung ở Mục 5.
- Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện:............................... triệu đồng.
- Trong đó:
+ Đề nghị ngân sách cấp:............................. triệu đồng;
+ Vốn tự có:............................................... triệu đồng;
+ Nguồn khác:............................................ triệu đồng.
| ...................., ngày..... tháng..... năm.......... Tổ chức/cá nhân đề xuất (Cá nhân: Ký, ghi rõ họ và tên; Tổ chức: Thủ trưởng cơ quan ký tên, đóng dấu)
|
Biểu mẫu 3
............., ngày... tháng... năm......
| |
| |
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN CẤP CƠ SỞ
Chuyên ngành:......................
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Hội đồng chuyên ngành..........
2. Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp cơ sở
Quyết định số ...../QĐ-..... ngày.../.../...... của......
3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng
Họp tại:..................................................................................................................................
Thời gian:...............................................................................................................................
- Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên:.../...
- Vắng mặt:.../...,
- Khách mời tham dự họp Hội đồng
TT | Họ và tên | Đơn vị công tác |
1 | ................................. | ................................. |
2 | ................................. | ................................. |
3 | ................................. | ................................. |
B. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
1. Hội đồng tiến hành thảo luận và đánh giá về tính cấp thiết, giá trị thực tiễn, giá trị khoa học và công nghệ, tính khả thi từng nhiệm vụ cấp cơ sở trong danh mục tổng hợp từ đề xuất của các đơn vị gửi về đăng ký kế hoạch KH&CN năm....
Các ý kiến thảo luận đánh giá của Hội đồng được tóm tắt, như sau:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
2. Hội đồng tiến hành biểu quyết chọn lựa nhiệm vụ cấp cơ sở đủ điều kiện để xem xét đề xuất (những nhiệm vụ được ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp nhất trí chọn và ít nhất bằng 1/2 số số thành viên Hội đồng theo quyết định).
3. Hội đồng xem xét hoàn thiện cho từng nhiệm vụ về: Tên nhiệm vụ, định hướng mục tiêu, dự kiến sản phẩm, kinh phí, thời gian thực hiện.
Trên cơ sở biểu quyết của các thành viên Hội đồng và kết luận của Chủ tịch Hội đồng, Thư ký khoa học hoàn thiện danh mục các nhiệm vụ cấp cơ sở thuộc chuyên ngành, cụ thể theo Bảng tổng hợp danh mục đề xuất dưới đây:
STT | Tên nhiệm vụ | Định hướng mục tiêu | Dự kiến sản phẩm | Kinh phí thực hiện | Thời gian thực hiện | Đơn vị thực hiện |
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở đề nghị...... (Thủ trưởng cơ quan chủ trì) xem xét, phê duyệt./.
THƯ KÝ KHOA HỌC (Họ tên và chữ ký) |
| TM. HỘI ĐỒNG CHỦ TỊCH (Họ tên và chữ ký)
|
Biểu mẫu 4
PHIẾU NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ CẤP CƠ SỞ
Chuyên gia/Ủy viên phản biện |
|
Ủy viên Hội đồng |
|
Họ và tên chuyên gia:................................................................................
Tên đề xuất nhiệm vụ:...............................................................................
I. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ
1. Tính cấp thiết, tầm quan trọng của việc thực hiện nhiệm vụ tác động và ảnh hưởng đến đời sống và môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương và phạm vi quản lý của đơn vị.
1.1. Nhận xét:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
1.2. Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
2. Mục tiêu phù hợp với phạm vi, nội dung nhiệm vụ và tính cấp thiết đặt ra.
2.1. Nhận xét:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
2.2. Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
3. Yêu cầu các kết quả chính và chỉ tiêu cần đạt
3.1. Nhận xét:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
3.2. Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
4. Địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra
4.1. Nhận xét:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
4.2. Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
5. Khái toán kinh phí thực hiện
5.1. Nhận xét:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
5.2. Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
£ Đề nghị không thực hiện
£ Đề nghị thực hiện
£ Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây:
II. DỰ KIẾN NHIỆM VỤ ĐỀ XUẤT
Tên nhiệm vụ:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Định hướng mục tiêu:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Yêu cầu đối với kết quả:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Khái toán kinh phí:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Lưu ý:
Mục yêu cầu đối với kết quả cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra. Tùy theo từng loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ các yêu cầu này cần được thể hiện như sau:
a) Đối với nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: Các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu và các yêu cầu đối với phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.
b) Đối với đề án: Các chuyên đề, giải pháp có cơ sở, luận cứ khoa học.
c) Đối với dự án: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt của sản phẩm và quy mô sản xuất thử nghiệm.
| ...................., ngày..... tháng..... năm 20...... (Chuyên gia đánh giá ký, ghi rõ họ tên)
|
Biểu mẫu 5
............., ngày... tháng... năm......
| |
| |
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ CẤP CƠ SỞ
Họ và tên chuyên gia:................................................................................
Tên nhiệm vụ đề xuất:...............................................................................
Đánh giá của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 2 ô):
1. Tính cấp thiết, tầm quan trọng của việc thực hiện nhiệm vụ tác động và ảnh hưởng đến đời sống và môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương và phạm vi quản lý của đơn vị.
Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
2. Mục tiêu phù hợp với phạm vi, nội dung nhiệm vụ và tính cấp thiết đặt ra
Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
3. Yêu cầu các kết quả chính và chỉ tiêu cần đạt
Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
4. Địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra
Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
5. Khái toán kinh phí thực hiện
Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
Kết luận chung:
£ Đề nghị thực hiện £ Đề nghị không thực hiện
Lưu ý:
- Đề xuất đặt hàng được đề nghị “Thực hiện” khi tất cả các nội dung trên được đánh giá “Đạt yêu cầu”;
- Đề xuất đặt hàng đề nghị “Không thực hiện” khi một trong các nội dung trên được đánh giá “Không đạt yêu cầu”.
Biểu mẫu 7
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 | Tên đề tài | 2 | Mã số | |||||
|
| |||||||
3 | Thời gian thực hiện:.......... tháng | 4 | Cấp quản lý | |||||
(Từ tháng..../20.... đến tháng..../20....)
| Nhà nước £ Bộ £ Tỉnh £ Cơ sở £ | |||||||
5 | Kinh phí.......................... triệu đồng, trong đó: | |||||||
Nguồn | Tổng số | |||||||
- Từ ngân sách sự nghiệp khoa học |
| |||||||
- Từ nguồn tự có của tổ chức |
| |||||||
- Từ nguồn khác |
| |||||||
6 | £ Thuộc Chương trình (ghi rõ tên chương trình, nếu có), Mã số:
| |||||||
| £ Thuộc dự án KH&CN;
£ Đề tài độc lập.
| |||||||
7 | Lĩnh vực khoa học | |||||||
| £ Tự nhiên; £ Nông, lâm, ngư nghiệp;
£ Kỹ thuật và công nghệ; £ Y dược. | |||||||
8 | Chủ nhiệm đề tài | |||||||
Họ và tên:.................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:............................................... Nam/Nữ:................................................. Học hàm, học vị:......................................................... Chức danh khoa học:.................................................. Chức vụ:.................................................. Điện thoại:.................................................................. Tổ chức:................................. Nhà riêng:.............................. Mobile:......................................... Fax:.................................................. E-mail:................................................................................ Tên tổ chức đang công tác:.......................................................................................................... Địa chỉ tổ chức:............................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... Địa chỉ nhà riêng:......................................................................................................................... | ||||||||
9 | Thư ký đề tài | |||||||
Họ và tên:.................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:............................................... Nam/Nữ:................................................. Học hàm, học vị:......................................................... Chức danh khoa học:.................................................. Chức vụ:.................................................. Điện thoại:.................................................................. Tổ chức:................................. Nhà riêng:.............................. Mobile:......................................... Fax:.................................................. E-mail: ............................................................................... Tên tổ chức đang công tác:.......................................................................................................... Địa chỉ tổ chức:............................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... Địa chỉ nhà riêng:......................................................................................................................... | ||||||||
10 | Tổ chức chủ trì, thực hiện đề tài | |||||||
Tên tổ chức chủ trì, thực hiện đề tài:........................................................................................... Điện thoại:...................................... Fax:...................................................................................... E-mail:.......................................................................................................................................... Website:....................................................................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:..................................................................................................... Số tài khoản:................................................................................................................................. Ngân hàng:................................................................................................................................... Tên cơ quan chủ quản đề tài:....................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||
11 | Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu có) | |||||||
1. Tổ chức 1:............................................................................................................................... Tên cơ quan chủ quản:................................................................................................................. Điện thoại:...................................... Fax:...................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:..................................................................................................... Số tài khoản:................................................................................................................................. Ngân hàng:................................................................................................................................... 2. Tổ chức 2:............................................................................................................................... Tên cơ quan chủ quản:................................................................................................................. Điện thoại:...................................... Fax:...................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:..................................................................................................... Số tài khoản:................................................................................................................................. Ngân hàng:................................................................................................................................... | ||||||||
12 | Các cán bộ thực hiện đề tài | |||||||
(Ghi những người có đóng góp khoa học và chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề tài) | ||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Tổ chức công tác | Nội dung công việc tham gia | Thời gian làm việc cho đề tài | ||||
1 |
|
|
|
| ||||
2 |
|
|
|
| ||||
3 |
|
|
|
| ||||
4 |
|
|
|
| ||||
5 |
|
|
|
| ||||
6 |
|
|
|
| ||||
7 |
|
|
|
| ||||
8 |
|
|
|
| ||||
9 |
|
|
|
| ||||
10 |
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
13 | Mục tiêu của đề tài (bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nếu có) | ||||
..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... | |||||
14 | Tình trạng đề tài £ Mới £ Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả £ Kế tiếp nghiên cứu của người khác | ||||
15 | Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài | ||||
15.1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài Ngoài nước (phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; nêu được những bước tiến về trình độ KH&CN của những kết quả nghiên cứu đó) .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... | |||||
Trong nước (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài mà các cán bộ tham gia đề tài đã thực hiện. Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp khác, nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này; nếu phát hiện có đề tài đang tiến hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ tên đề tài, tên chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài đó) .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... | |||||
15.2. Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của đề tài (Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình nghiên cứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đánh giá những khác biệt về trình độ KH&CN trong nước và thế giới, những vấn đề đã được giải quyết, cần nêu rõ những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đó nêu được hướng giải quyết mới - luận giải và cụ thể hóa mục tiêu đặt ra của đề tài và những nội dung cần thực hiện trong đề tài để đạt được mục tiêu) .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... | |||||
16 | Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan | ||||
(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn để luận giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài) ..................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... | |||||
17 | Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của đề tài và phương án thực hiện | ||||
(Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu và triển khai thực nghiệm phù hợp cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân lực, tài chính và nguyên vật liệu trong đó chỉ rõ những nội dung mới, những nội dung kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đó những hoạt động để chuyển giao kết quả nghiên cứu đến người sử dụng, dự kiến những nội dung có tính rủi ro và giải pháp khắc phục - nếu có)
Nội dung 1:.................................................................................................................................. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Nội dung 2:.................................................................................................................................. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Nội dung 3:.................................................................................................................................. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... | |||||
18 | Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng | ||||
(Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của đề tài) Cách tiếp cận: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo: ..................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................
| |||||
19 | Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước | ||||
(Trình bày rõ phương án phối hợp: Tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài và nội dung công việc tham gia trong đề tài, kể cả các cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng - nếu có) .................................................................................................................................................... | |||||
20 | Phương án hợp tác quốc tế (nếu có) (Trình bày rõ phương án phối hợp: Tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác - đối với đối tác đã có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề tài; hình thức thực hiện. Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quả của đề tài) ............................................................................................................................................ | ||||
21 | Tiến độ thực hiện | ||||
TT | Các nội dung, công việc | Kết quả phải đạt | Thời gian (bắt đầu, | Cá nhân, | Dự kiến |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | Nội dung 1 |
|
|
|
|
| - Công việc 1 |
|
|
|
|
| - Công việc 2 |
|
|
|
|
2 | Nội dung 2 |
|
|
|
|
| - Công việc 1 |
|
|
|
|
| - Công việc 2 |
|
|
|
|
* Chỉ ghi những cá nhân có tên tại Mục 12
III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
22 | Sản phẩm KH&CN chính của đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (liệt kê theo dạng sản phẩm) |
| |||||||||
Dạng I: Mẫu (model, maket); sản phẩm (là hàng hóa, có thể được tiêu thụ trên thị trường); vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các loại khác |
| ||||||||||
TT | Tên sản phẩm cụ thể và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của sản phẩm | Đơn vị đo | Mức chất lượng | Dự kiến số lượng/quy mô sản phẩm tạo ra |
| ||||||
Cần đạt | Mẫu tương tự (theo các tiêu chuẩn mới nhất) |
| |||||||||
Trong nước | Thế giới |
| |||||||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
22.1. Mức chất lượng các sản phẩm (Dạng I) so với các sản phẩm tương tự trong nước và nước ngoài (làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các chỉ tiêu về chất lượng cần đạt của các sản phẩm của đề tài) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
|
| ||||||||||
Dạng II: Nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); đề án, quy hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác |
| ||||||||||
TT | Tên sản phẩm | Yêu cầu khoa học cần đạt | Ghi chú | ||||||||
1 | 2 | 3 | 4 | ||||||||
|
|
|
| ||||||||
|
|
|
| ||||||||
|
|
|
| ||||||||
|
|
|
| ||||||||
|
|
|
| ||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dạng III: Bài báo; sách chuyên khảo; và các sản phẩm khác | ||||||||||
TT | Tên sản phẩm | Yêu cầu khoa học cần đạt | Dự kiến nơi công bố (tạp chí, nhà xuất bản) | Ghi chú | ||||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||||||
|
|
|
|
| ||||||
|
|
|
|
| ||||||
|
|
|
|
| ||||||
|
|
|
|
| ||||||
22.2. Trình độ khoa học của sản phẩm (Dạng II & III) so với các sản phẩm tương tự hiện có (làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các yêu cầu khoa học cần đạt của các sản phẩm của đề tài) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
| ||||||||||
22.3. Kết quả tham gia đào tạo trên đại học | ||||||||||
TT | Cấp đào tạo | Số lượng | Chuyên ngành đào tạo | Ghi chú | ||||||
| Thạc sỹ |
|
|
| ||||||
| Tiến sỹ |
|
|
| ||||||
22.4. Sản phẩm dự kiến đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
| ||||||||||
23 | Khả năng ứng dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu | |||||||||
23.1. Khả năng về thị trường (nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, nêu tên và nhu cầu khách hàng cụ thể nếu có; điều kiện cần thiết để có thể đưa sản phẩm ra thị trường ?) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
23.2. Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh (khả năng cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
| ||||||||||
23.3. Khả năng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
23.4. Mô tả phương thức chuyển giao (Chuyển giao công nghệ trọn gói, chuyển giao công nghệ có đào tạo, chuyển giao theo hình thức trả dần theo tỷ lệ % của doanh thu; liên kết với doanh nghiệp để sản xuất hoặc góp vốn - với đơn vị phối hợp nghiên cứu hoặc với cơ sở sẽ áp dụng kết quả nghiên cứu - theo tỷ lệ đã thoả thuận để cùng triển khai sản xuất; tự thành lập doanh nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu tạo ra,...) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
| ||||||||||
24 | Phạm vi và địa chỉ (dự kiến) ứng dụng các kết quả của đề tài | |||||||||
...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
| ||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25 | Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu |
25.1. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan (Nêu những dự kiến đóng góp vào các lĩnh vực khoa học công nghệ ở trong nước và quốc tế) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 25.2. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 25.3. Đối với kinh tế - xã hội và môi trường (Nêu những tác động dự kiến của kết quả nghiên cứu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường) ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
| |
IV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ
(Giải trình chi tiết xin xem Phụ lục kèm theo)
Đơn vị tính: Triệu đồng
26 | Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi | ||||||
TT | Nguồn kinh phí | Tổng số | Trong đó | ||||
Trả công lao động (khoa học, phổ thông) | Nguyên, vật liệu, năng lượng | Thiết bị, máy móc | Xây dựng, sửa chữa nhỏ | Chi khác | |||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Tổng kinh phí |
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
1 | Ngân sách SNKH: - Năm thứ nhất*: - Năm thứ hai*: - Năm thứ ba*: |
|
|
|
|
|
|
2 | Nguồn tự có của cơ quan |
|
|
|
|
|
|
3 | Nguồn khác (vốn huy động,...) |
|
|
|
|
|
|
(*): Chỉ dự toán khi đề tài đã được phê duyệt.
Ngày.... tháng.... năm.... Chủ nhiệm đề tài (Họ tên và chữ ký)
| Ngày.... tháng.... năm.... Tổ chức chủ trì đề tài (Họ tên và chữ ký, đóng dấu) Chỉ ký đóng dấu khi đề tài được phê duyệt
|
Ngày.... tháng.... năm.... Tổ chức thực hiện đề tài (Họ tên và chữ ký, đóng dấu)
|
|
Biểu mẫu 8
THUYẾT MINH
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM/DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 | Tên dự án | 1a | Mã số (được cấp khi hồ sơ trúng tuyển): |
| |||||||||
|
|
| |||||||||||
2 | Thời gian thực hiện:.......... tháng | 3 | Cấp quản lý |
| |||||||||
(Từ tháng ....../20.... đến tháng ....../20....) | Quốc gia £ |
| |||||||||||
4 | £ Thuộc chương trình (ghi rõ tên chương trình, nếu có) |
| |||||||||||
| £ Thuộc dự án KH&CN |
| |||||||||||
| £ Dự án độc lập £ Khác |
| |||||||||||
5 | Tổng vốn thực hiện dự án:...................... triệu đồng, trong đó: |
| |||||||||||
Nguồn | Kinh phí (triệu đồng) |
|
| ||||||||||
- Từ ngân sách nhà nước |
|
|
| ||||||||||
- Từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước |
|
|
| ||||||||||
6 | Đề nghị phương thức khoán chi: |
| |||||||||||
£ Khoán đến sản phẩm cuối cùng | £ Khoán từng phần, trong đó: |
| |||||||||||
| - Kinh phí khoán:................. triệu đồng - Kinh phí không khoán:................. triệu đồng |
| |||||||||||
7 | Chủ nhiệm dự án |
| |||||||||||
Họ và tên:.................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:............................................... Giới tính: Nam £ /Nữ £ Học hàm, học vị/trình độ chuyên môn:.................................................................................... Chức danh khoa học:................................................. Chức vụ:............................................... Điện thoại: Tổ chức:.................................................. Mobile:................................................. Fax:.................................................. E-mail:............................................................................ Tên tổ chức đang công tác:....................................................................................................... Địa chỉ tổ chức:........................................................................................................................ |
| ||||||||||||
8 | Thư ký khoa học |
| |||||||||||
Họ và tên:.................................................................... Năm sinh:.................................................................... Giới tính: Nam £ /Nữ £ Học hàm, học vị/trình độ chuyên môn:.................................................................................... Chức danh khoa học:................................................................................................................ Chức vụ:................................................................................................................................... Điện thoại: Tổ chức:.................................................. Mobile:................................................. Fax:.................................................. E-mail:............................................................................ Tên tổ chức đang công tác:....................................................................................................... Địa chỉ tổ chức:........................................................................................................................ |
| ||||||||||||
9 | Tổ chức chủ trì thực hiện dự án |
| |||||||||||
Tên tổ chức chủ trì dự án:......................................................................................................... Điện thoại: ...................................... Fax:................................................................................. E-mail:...................................................................................................................................... Website:.................................................................................................................................... Địa chỉ:..................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:................................................................................................. Số tài khoản:............................................................................................................................. Kho bạc nhà nước/Ngân hàng:................................................................................................. Tên cơ quan chủ quản dự án:................................................................................................... |
| ||||||||||||
10 | Tổ chức tham gia chính |
| |||||||||||
10.1. Tổ chức chịu trách nhiệm về công nghệ Tên tổ chức chịu trách nhiệm về công nghệ:............................................................................ .................................................................................................................................................. Điện thoại:....................................... Fax:................................................................................. E-mail:.........................................................Website:............................................................... Địa chỉ:..................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:................................................................................................. Người chịu trách nhiệm chính về công nghệ của dự án:.......................................................... 10.2. Tổ chức khác Tên tổ chức:.............................................................................................................................. Điện thoại:...................................... Fax:.................................................................................. E-mail:............................................Website:............................................................................ Địa chỉ:..................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:................................................................................................. |
| ||||||||||||
11 | Cán bộ thực hiện dự án |
| |||||||||||
(Ghi những người có đóng góp khoa học và thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện dự án. Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ lập danh sách theo mẫu này có xác nhận của tổ chức chủ trì và gửi kèm theo hồ sơ khi đăng ký)
|
| ||||||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Chức danh thực hiện dự án2 | Tổ chức công tác |
| |||||||||
1 |
|
|
|
| |||||||||
2 |
|
|
|
| |||||||||
3 |
|
|
|
| |||||||||
4 |
|
|
|
| |||||||||
5 |
|
|
|
| |||||||||
6 |
|
|
|
| |||||||||
7 |
|
|
|
| |||||||||
... |
|
|
|
| |||||||||
... |
|
|
|
| |||||||||
... |
|
|
|
| |||||||||
12 | Xuất xứ |
| |||||||||||
[Ghi rõ xuất xứ của dự án từ một trong các nguồn sau: - Từ kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D) đã được Hội đồng khoa học và công nghệ các cấp đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị (tên đề tài, thuộc chương trình khoa học và công nghệ các cấp (nếu có), mã số, ngày tháng năm đánh giá nghiệm thu; kèm theo biên bản đánh giá nghiệm thu/Quyết định công nhận kết quả đánh giá nghiệm thu của cấp có thẩm quyền); - Từ sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng khoa học và công nghệ (tên văn bằng, chứng chỉ, ngày cấp); - Kết quả khoa học công nghệ từ nước ngoài (hợp đồng chuyển giao công nghệ; tên văn bằng, chứng chỉ, ngày cấp nếu có; nguồn gốc, xuất xứ, hồ sơ liên quan); - Sản phẩm khoa học và công nghệ khác.] .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. |
| ||||||||||||
13 | Luận cứ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án |
| |||||||||||
13.1. Làm rõ về công nghệ lựa chọn của dự án (tính mới, ưu việt, tiên tiến của công nghệ; trình độ công nghệ so với công nghệ hiện có ở Việt Nam, khả năng triển khai công nghệ trong nước, tính phù hợp của công nghệ đối với phương án sản xuất và yêu cầu của thị trường,...). .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 13.2. Lợi ích kinh tế, khả năng thị trường và cạnh tranh của sản phẩm dự án (hiệu quả kinh tế mang lại khi áp dụng kết quả của dự án; khả năng mở rộng thị trường ở trong nước và xuất khẩu: Nêu rõ các yếu tố chủ yếu làm tăng khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá thành của sản phẩm dự án so với các sản phẩm cùng loại, chẳng hạn: Sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước, giá nhân công rẻ, phí vận chuyển thấp, tính ưu việt của công nghệ...). .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 13.3. Tác động của kết quả dự án đến kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng (tác động của sản phẩm dự án đến phát triển KT-XH, môi trường, khả năng tạo thêm việc làm, ngành nghề mới, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đảm bảo an ninh, quốc phòng...). .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 13.4. Năng lực thực hiện dự án (mức độ cam kết và năng lực thực hiện của các tổ chức tham gia chính trong dự án: Năng lực khoa học, công nghệ của người thực hiện và cơ sở vật chất - kỹ thuật, các cam kết bằng hợp đồng về mức đóng góp vốn, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động, bao tiêu sản phẩm, phân chia lợi ích về khai thác quyền sở hữu trí tuệ, chia sẻ rủi ro). .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 13.5. Khả năng ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả của dự án (nêu rõ phương án về tổ chức sản xuất; nhân rộng, chuyển giao công nghệ; thành lập doanh nghiệp mới để sản xuất - kinh doanh,...). .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. |
| ||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN
14 | Mục tiêu | ||||||||||
14.1. Mục tiêu của dự án ứng dụng, sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ đặt ra (chất lượng sản phẩm; quy mô sản xuất) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 14.2. Mục tiêu của dự án sản xuất thử nghiệm (trình độ công nghệ, quy mô sản phẩm) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
15 | Nội dung | ||||||||||
15.1. Mô tả công nghệ, sơ đồ hoặc quy trình công nghệ (là xuất xứ của dự án) để triển khai trong dự án ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 15.2. Phân tích những vấn đề mà dự án cần giải quyết về công nghệ (hiện trạng của công nghệ và việc hoàn thiện, thử nghiệm tạo ra công nghệ mới; nắm vững, làm chủ quy trình công nghệ và các thông số kỹ thuật; ổn định chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm; nâng cao khối lượng sản phẩm cần sản xuất thử nghiệm để khẳng định công nghệ và quy mô của dự án sản xuất thử nghiệm) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
15.3. Liệt kê và mô tả chi tiết những công việc của từng nội dung để giải quyết những vấn đề đặt ra; nội dung thuê chuyên gia trong, ngoài nước thực hiện nếu có không kê khai ở mục này, sẽ được kê khai ở Mục 16.1 Nội dung 1:......................................................................... Công việc 1:......................................................................... Công việc 2:......................................................................... .............................................................................................. Nội dung 2:.......................................................................... Công việc 1:......................................................................... Công việc 2:......................................................................... .............................................................................................. Nội dung 3:......................................................................... Công việc 1:......................................................................... Công việc 2:......................................................................... ..............................................................................................
15.4. Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật phục vụ thực hiện dự án (kê khai số lượng và thời gian đào tạo cho cán bộ, công nhân kỹ thuật dự kiến) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................
| |||||||||||
16 | Phương án triển khai | ||||||||||
16.1. Phương án thuê chuyên gia a) Thuê chuyên gia trong nước | |||||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Thuộc tổ chức | Lĩnh vực chuyên môn | Nội dung thực hiện và giải trình lý do cần thuê | Thời gian thực hiện quy đổi (tháng) | ||||||
1 |
|
|
|
|
| ||||||
2 |
|
|
|
|
| ||||||
…. |
|
|
|
|
| ||||||
b) Thuê chuyên gia nước ngoài | |||||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Quốc tịch | Thuộc tổ chức | Lĩnh vực chuyên môn | Nội dung thực hiện và giải trình lý do cần thuê | Thời gian thực hiện quy đổi (tháng) | |||||
1 |
|
|
|
|
|
| |||||
2 |
|
|
|
|
|
| |||||
…. |
|
|
|
|
|
| |||||
16.2. Phương án trang bị thiết bị máy móc để thực hiện và xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện dự án (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01/9/2015 của Bộ KH&CN và Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước) 16.2.1. Phương án trang bị tài sản (xây dựng phương án, đánh giá và so sánh để lựa chọn phương án hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất, hạn chế tối đa mua mới; thống kê danh mục tài sản cho các nội dung c, d) a) Bố trí trong số thiết bị máy móc hiện có của tổ chức chủ trì dự án (nếu chưa đủ thì xây dựng phương án hoặc b, hoặc c, hoặc d, hoặc cả b,c,d). b) Điều chuyển thiết bị máy móc. c) Thuê thiết bị máy móc. d) Mua sắm mới thiết bị máy móc. 16.2.2. Phương án xử lý tài sản là kết quả của quá trình triển khai thực hiện dự án (hình thức xử lý và đối tượng thụ hưởng) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
STT | Danh mục tài sản | Tính năng, thông số kỹ thuật | Thời gian thuê | ||||||||
1 |
|
|
| ||||||||
2 |
|
|
| ||||||||
STT | Danh mục tài sản | Tính năng, thông số kỹ thuật | |||||||||
1 |
|
| |||||||||
2 |
|
| |||||||||
16.3. Phương án tổ chức sản xuất thử nghiệm a) Phương thức tổ chức thực hiện: (- Đối với đơn vị chủ trì là doanh nghiệp: Cần làm rõ năng lực triển khai thực nghiệm và hoàn thiện công nghệ theo mục tiêu trong dự án; phương án liên doanh, phối hợp với các tổ chức KH&CN trong việc phát triển, hoàn thiện công nghệ; - Đối với đơn vị chủ trì là tổ chức khoa học và công nghệ: Cần làm rõ năng lực triển khai thực nghiệm và hoàn thiện công nghệ theo mục tiêu trong dự án; việc liên doanh với doanh nghiệp để tổ chức sản xuất thử nghiệm (kế hoạch/phương án của doanh nghiệp về bố trí địa điểm, điều kiện cơ sở vật chất, đóng góp về vốn, về nhân lực, về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức phân chia lợi nhuận;...). ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. b) Mô tả, phân tích và đánh giá các điều kiện triển khai dự án: - Địa điểm thực hiện dự án (nêu địa chỉ cụ thể, nêu thuận lợi và hạn chế về cơ sở hạ tầng như giao thông, liên lạc, điện nước.... của địa bàn triển khai dự án); nhà xưởng, mặt bằng hiện có (m2), dự kiến cải tạo, mở rộng,.....; - Trang thiết bị chủ yếu đảm bảo cho triển khai dự án sản xuất thử nghiệm (làm rõ những trang thiết bị đã có, bao gồm cả liên doanh với các đơn vị tham gia, trang thiết bị cần thuê, mua hoặc tự thiết kế chế tạo; khả năng cung ứng trang thiết bị của thị trường cho dự án;...); - Nguyên vật liệu (khả năng cung ứng nguyên vật liệu chủ yếu cho quá trình sản xuất thử nghiệm, làm rõ những nguyên vật liệu cần nhập của nước ngoài;.....); - Nhân lực cần cho triển khai dự án: Số cán bộ khoa học công nghệ và công nhân lành nghề tham gia thực hiện dự án; kế hoạch tổ chức nhân lực tham gia dự án; nhu cầu đào tạo phục vụ dự án (số lượng cán bộ, kỹ thuật viên, công nhân); - Môi trường (đánh giá tác động môi trường do việc triển khai dự án và giải pháp khắc phục). ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
16.4. Phương án tài chính (phân tích và tính toán tài chính của quá trình thực hiện dự án) trên cơ sở: - Tổng vốn đầu tư để triển khai dự án, trong đó nêu rõ vốn cố định, vốn lưu động cho một khối lượng sản phẩm cần thiết trong một chu kỳ sản xuất thử nghiệm để có thể tiêu thụ và tái sản xuất cho đợt sản xuất thử nghiệm tiếp theo (trong trường hợp cần thiết); - Phương án huy động và sử dụng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tham gia dự án; - Phương án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (các nội dung chi bằng nguồn vốn này); - Tính toán, phân tích giá thành sản phẩm của dự án (theo từng loại sản phẩm của dự án nếu có); thời gian thu hồi vốn. Các số liệu cụ thể của phương án tài chính được trình bày tại các Bảng 1 đến Bảng 5 và các Phụ lục 1 đến Phụ lục 7). ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 16.5. Dự báo nhu cầu thị trường và phương án kinh doanh sản phẩm của dự án (giải trình và làm rõ thêm các bảng tính toán và phụ lục kèm theo Bảng 3-5, Phụ lục 9) - Dự báo nhu cầu thị trường (dự báo nhu cầu chung và thống kê danh mục các đơn đặt hàng hoặc hợp đồng mua sản phẩm dự án); - Phương án tiếp thị sản phẩm của dự án (tuyên truyền, quảng cáo, xây dựng trang web, tham gia hội chợ triển lãm, trình diễn công nghệ, tờ rơi,...); - Phân tích giá thành, giá bán dự kiến của sản phẩm trong thời gian sản xuất thử nghiệm; giá bán khi ổn định sản xuất (so sánh với giá sản phẩm nhập khẩu, giá thị trường trong nước hiện tại; dự báo xu thế giá sản phẩm cho những năm tới); các phương thức hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm dự án; - Phương án tổ chức mạng lưới phân phối sản phẩm khi phát triển sản xuất quy mô công nghiệp. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
17 | Sản phẩm của dự án | ||||||||||
[Phân tích, làm rõ các thông số và so sánh với các sản phẩm cùng loại trong nước và của nước ngoài: (i) Dây chuyền công nghệ, các thiết bị, quy trình công nghệ đã được ổn định (quy mô, các thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật); (ii) Sản phẩm đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; (iii) Ấn phẩm; (iv) Đào tạo cán bộ; (v) Sản phẩm sản xuất thử nghiệm (chủng loại, khối lượng, tiêu chuẩn chất lượng)]. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
18 | Phương án phát triển của dự án sau khi kết thúc | ||||||||||
18.1. Phương thức triển khai [Mô tả rõ phương án triển khai lựa chọn trong các loại hình sau đây: (i) Đưa vào sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp; (ii) Nhân rộng, chuyển giao kết quả của dự án; (iii) Liên doanh, liên kết; (iv) Thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ mới để tiến hành sản xuất - kinh doanh; (v) Hình thức khác: Nêu rõ]. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 18.2. Quy mô sản xuất (công nghệ, nhân lực, sản phẩm,...) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 18.3. Tổng số vốn của dự án sản xuất ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM
Tổng kinh phí cần thiết để triển khai dự án sản xuất thử nghiệm = vốn cố định của dự án sản xuất + kinh phí hỗ trợ công nghệ + vốn lưu động.
* Vốn cố định của dự án sản xuất gồm: (i) Thiết bị, máy móc đã có (giá trị còn lại); (ii) Thiết bị, máy móc mua mới; (iii) Nhà xưởng đã có (giá trị còn lại); (iv) Nhà xưởng xây mới hoặc cải tạo.
* Vốn lưu động: Chỉ tính chi phí để sản xuất khối lượng sản phẩm cần thiết có thể tiêu thụ và tái sản xuất cho đợt sản xuất thử nghiệm tiếp theo.
* Kinh phí hỗ trợ công nghệ: Chi phí hoàn thiện, ổn định các thông số kinh tế - kỹ thuật.
Bảng 1. Tổng kinh phí đầu tư cần thiết để triển khai dự án
Đơn vị: Triệu đồng
TT | Nguồn vốn | Tổng cộng | Trong đó | ||||||
Vốn cố định | Kinh phí hỗ trợ công nghệ + thuê chuyên gia | Vốn lưu động | |||||||
Thiết bị, máy móc mua mới | Nhà xưởng xây dựng mới và cải tạo | Chi phí lao động | Nguyên | Thuê thiết bị, nhà xưởng | Khác
| ||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
1 | Ngân sách nhà nước - Năm thứ nhất: - Năm thứ hai: - Năm thứ ba: |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Nguồn ngoài ngân sách nhà nước - Năm thứ nhất: - Năm thứ hai: - Năm thứ ba: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
| |
Bảng 2. Tổng chi phí và giá thành sản phẩm
(Trong thời gian thực hiện dự án)
TT | Nội dung | Tổng số chi phí (1.000 đ) | Trong đó theo sản phẩm | Ghi chú | ||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
A | Chi phí trực tiếp |
|
|
|
|
|
1 | Nguyên vật liệu, bao bì |
|
|
|
| Phụ lục 1 |
2 | Điện, nước, xăng dầu |
|
|
|
| Phụ lục 2 |
3 | Chi phí lao động |
|
|
|
| Phụ lục 6 |
4 | Sửa chữa, bảo trì thiết bị |
|
|
|
| Phụ lục 7 |
5 | Chi phí quản lý |
|
|
|
| Phụ lục 7 |
B | Chi phí gián tiếp và khấu hao tài sản cố định |
|
|
|
|
|
6 | Khấu hao thiết bị cho dự án - Khấu hao thiết bị cũ - Khấu hao thiết bị mới |
|
|
|
| Phụ lục 3 |
7 | Khấu hao nhà xưởng cho dự án - Khấu hao nhà xưởng cũ - Khấu hao nhà xưởng mới |
|
|
|
| Phụ lục 5 |
8 | Thuê thiết bị |
|
|
|
| Phụ lục 3 |
9 | Thuê nhà xưởng |
|
|
|
| Phụ lục 5 |
10 | Phân bổ chi phí hỗ trợ công nghệ |
|
|
|
| Phụ lục 4 |
11 | Tiếp thị, quảng cáo |
|
|
|
| Phụ lục 7 |
12 | Khác (trả lãi vay, các loại phí,...) |
|
|
|
| Phụ lục 7 |
- Tổng chi phí sản xuất thử nghiệm (A+B): |
|
|
|
|
| |
- Giá thành 1 đơn vị sản phẩm: |
|
|
|
|
| |
Ghi chú: - Khấu hao thiết bị và tài sản cố định: Tính theo quy định của Nhà nước đối với từng loại thiết bị của từng ngành kinh tế tương ứng.
- Chi phí hỗ trợ công nghệ: Được phân bổ cho thời gian thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm và 01 năm đầu sản xuất ổn định (tối đa không quá 3 năm).
Bảng 3. Tổng doanh thu
(Cho thời gian thực hiện dự án)
TT | Tên sản phẩm | Đơn vị | Số lượng | Giá bán dự kiến (1.000 đ) | Thành tiền (1.000 đ) |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
Cộng: |
| ||||
Bảng 4. Tổng doanh thu
(Cho 1 năm đạt 100% công suất)
TT | Tên sản phẩm | Đơn vị | Số lượng | Đơn giá (1.000 đ) | Thành tiền (1.000 đ) |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng: |
| ||||
Bảng 5. Tính toán hiệu quả kinh tế dự án (cho 1 năm đạt 100% công suất)
TT | Nội dung | Thành tiền |
1 | 2 | 3 |
1 | Tổng vốn đầu tư cho dự án |
|
2 | Tổng chi phí, trong một năm |
|
3 | Tổng doanh thu, trong một năm |
|
4 | Lãi gộp (3) - (2) |
|
5 | Lãi ròng: (4) - (thuế + lãi vay + các loại phí) |
|
6 | Khấu hao thiết bị, XDCB và chi phí hỗ trợ công nghệ trong 1 năm |
|
7 | Thời gian thu hồi vốn T (năm, ước tính) |
|
8 | Tỷ lệ lãi ròng so với vốn đầu tư, % (ước tính) |
|
9 | Tỷ lệ lãi ròng so với tổng doanh thu, % (ước tính) |
|
Chú thích:
- Tổng vốn đầu tư bao gồm: Tổng giá trị còn lại của thiết bị, máy móc và nhà xưởng đã có + tổng giá trị của thiết bị, máy móc mua mới và nhà xưởng bổ sung mới (kể cả cải tạo) + chi phí hỗ trợ công nghệ;
- Thuế: Gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác nếu có, trong 1 năm;
- Lãi vay: Là các khoản lãi vay phải trả trong 1 năm.
| |
|
19 | Hiệu quả kinh tế - xã hội |
................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. |
.........., ngày.... tháng.... năm 20.... Chủ nhiệm dự án (Họ tên và chữ ký)
| .........., ngày.... tháng.... năm 20.... Tổ chức thực hiện dự án (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
| .........., ngày.... tháng.... năm 20.... Tổ chức chủ trì dự án (Họ tên, chữ ký, đóng dấu) Chỉ ký đóng dấu khi đề tài được phê duyệt
|
Biểu mẫu 9
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP CƠ SỞ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 | Tên đề tài: | 1a. Mã số của đề tài: (Được cấp khi hồ sơ trúng tuyển)
| ||||||
| ||||||||
2 | Loại đề tài: | |||||||
| £ Thuộc Chương trình (ghi rõ tên chương trình), Mã số: £ Độc lập £ Khác | |||||||
3 | Thời gian thực hiện:............ tháng | 4 | Cấp quản lý | |||||
| (từ tháng..../năm 20.... đến tháng..../năm 20....) | Quốc gia £ | ||||||
5 | Kinh phí thực hiện: | |||||||
| Tổng kinh phí:............ (triệu đồng), trong đó: - Từ ngân sách nhà nước:.... - Từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước:.... | |||||||
6 | Đề nghị phương thức khoán chi: |
| ||||||
| £ Khoán đến sản phẩm cuối cùng | £ Khoán từng phần, trong đó: - Kinh phí khoán:....................... triệu đồng - Kinh phí không khoán:............ triệu đồng | ||||||
7 | Chủ nhiệm đề tài: | |||||||
Họ và tên:..................................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:........................................................ Nam/Nữ:........................................ Học hàm, học vị:.......................................................................................................................... Chức danh khoa học:..............................................................Chức vụ:....................................... Điện thoại của tổ chức:....................................... Mobile:........................................................... Fax:...................................................................... E-mail: ........................................................... Tên tổ chức đang công tác:.......................................................................................................... Địa chỉ tổ chức:............................................................................................................................ | ||||||||
8 | Thư ký khoa học: | |||||||
Họ và tên:..................................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:........................................................ Nam/Nữ:........................................ Học hàm, học vị:.......................................................................................................................... Chức danh khoa học:..............................................................Chức vụ:....................................... Điện thoại của tổ chức:....................................... Mobile:........................................................... Fax:...................................................................... E-mail: ........................................................... Tên tổ chức đang công tác:.......................................................................................................... Địa chỉ tổ chức:............................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... | ||||||||
9 | Tổ chức chủ trì đề tài: | |||||||
Tên tổ chức chủ trì đề tài:............................................................................................................ Điện thoại:................................................... Fax:......................................................................... E-mail:.......................................................................................................................................... Website:........................................................................................................................................ Địa chỉ:......................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:..................................................................................................... Số tài khoản:................................................................................................................................. Ngân hàng:................................................................................................................................... Cơ quan chủ quản đề tài:.............................................................................................................. | ||||||||
10 | Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu có) | |||||||
1. Tổ chức 1:................................................................................................................................ Cơ quan chủ quản:........................................................................................................................ Điện thoại:...................................... Fax:...................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:..................................................................................................... Số tài khoản:................................................................................................................................. Ngân hàng:................................................................................................................................... 2. Tổ chức 2:................................................................................................................................ Cơ quan chủ quản:........................................................................................................................ Điện thoại:...................................... Fax:...................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:..................................................................................................... Số tài khoản:................................................................................................................................. Ngân hàng:................................................................................................................................... | ||||||||
11 | Cán bộ thực hiện đề tài | |||||||
(Ghi những người có đóng góp khoa học và thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài. Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ lập danh sách theo mẫu này có xác nhận của tổ chức chủ trì và gửi kèm theo hồ sơ khi đăng ký) | ||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Chức danh thực hiện đề tài | Tổ chức công tác | |||||
1 |
|
|
| |||||
2 |
|
|
| |||||
3 |
|
|
| |||||
4 |
|
|
| |||||
5 |
|
|
| |||||
6 |
|
|
| |||||
7 |
|
|
| |||||
.... |
|
|
| |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
12 | Mục tiêu của đề tài: (Phát triển và cụ thể hóa định hướng mục tiêu theo đặt hàng) | |||||||||||||||
...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
13 | Tình trạng đề tài: | |||||||||||||||
| £ Mới £ Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả £ Kế tiếp nghiên cứu của người khác | |||||||||||||||
14 | Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài: | |||||||||||||||
14.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài (Mô tả, phân tích, đánh giá đầy đủ, rõ ràng mức độ thành công, hạn chế của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
14.2. Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài (Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, nêu rõ cơ sở cho việc cụ thể hóa mục tiêu và những định hướng nội dung chính cần thực hiện trong đề tài) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
15 | Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan: | |||||||||||||||
(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
16 | Nội dung nghiên cứu của đề tài: | |||||||||||||||
(Xác định các nội dung nghiên cứu rõ ràng, có tính hệ thống, logic, phù hợp cần thực hiện để đạt mục tiêu đề ra; nội dung thuê chuyên gia trong, ngoài nước thực hiện nếu có không kê khai ở mục này, sẽ được kê khai ở Mục 21) | ||||||||||||||||
Nội dung 1:......................................................................... Công việc 1:......................................................................... Công việc 2:......................................................................... ............................................................................................. Nội dung 2:......................................................................... Công việc 1:........................................................................ Công việc 2:........................................................................ ............................................................................................. Nội dung 3:......................................................................... Công việc 1:........................................................................ Công việc 2:........................................................................ ............................................................................................. | ||||||||||||||||
17 | Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu của đề tài: | |||||||||||||||
(Giải trình các hoạt động cần thiết dưới đây phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài) | ||||||||||||||||
- Sưu tầm/dịch tài liệu phục vụ nghiên cứu (các tài liệu chính) - Hội thảo/toạ đàm khoa học (số lượng, chủ đề, mục đích, yêu cầu) - Khảo sát/điều tra thực tế trong nước (quy mô, địa bàn, mục đích/yêu cầu, nội dung, phương pháp) - Khảo sát nước ngoài (quy mô, mục đích/yêu cầu, đối tác, nội dung) -......... | ||||||||||||||||
18 | Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: | |||||||||||||||
(Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật dự kiến sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính ưu việt của phương pháp sử dụng) Cách tiếp cận: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
19 | Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu trong nước: | |||||||||||||||
[Trình bày rõ phương án phối hợp: Tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài (kể cả tổ chức sử dụng kết quả nghiên cứu) và nội dung công việc tham gia trong đề tài; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính - nếu có] ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
20 | Phương án hợp tác quốc tế: (nếu có) | |||||||||||||||
(Trình bày rõ phương án phối hợp: Tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác - đối với đối tác đã có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề tài; hình thức thực hiện. Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quả của đề tài) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
21 | Phương án thuê chuyên gia (nếu có) 1. Thuê chuyên gia trong nước | |||||||||||||||
| ||||||||||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Thuộc tổ chức | Lĩnh vực chuyên môn | Nội dung thực hiện và giải trình lý do cần thuê | Thời gian thực hiện quy đổi (tháng) | |||||||||||
1 |
|
|
|
|
| |||||||||||
2 |
|
|
|
|
| |||||||||||
…. |
|
|
|
|
| |||||||||||
| 2. Thuê chuyên gia nước ngoài | |||||||||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Quốc tịch | Thuộc tổ chức | Lĩnh vực chuyên môn | Nội dung thực hiện và giải trình lý do cần thuê | Thời gian thực hiện quy đổi (tháng) | ||||||||||
1 |
|
|
|
|
|
| ||||||||||
2 |
|
|
|
|
|
| ||||||||||
…. |
|
|
|
|
|
| ||||||||||
22 | Tiến độ thực hiện: | |||||||||||||||
TT | Các nội dung, công việc | Kết quả phải đạt | Thời gian (bắt đầu, | Cá nhân, | Dự kiến | |||||||||||
1 | Nội dung 1 |
|
|
|
| |||||||||||
- Công việc 1 |
|
|
|
| ||||||||||||
.......... |
|
|
|
| ||||||||||||
- Công việc n |
|
|
|
| ||||||||||||
2 | Nội dung 2 |
|
|
|
| |||||||||||
- Công việc 1 |
|
|
|
| ||||||||||||
...... |
|
|
|
| ||||||||||||
| - Công việc n |
|
|
|
| |||||||||||
n | Nội dung n |
|
|
|
| |||||||||||
| - Công việc 1 |
|
|
|
| |||||||||||
| ...... |
|
|
|
| |||||||||||
| - Công việc n |
|
|
|
| |||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Chỉ ghi những tổ chức, cá nhân có tên tại Mục 7, 8, 9, 10, 11, 21.
III. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI
23 | Sản phẩm chính của đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt: (Liệt kê theo dạng sản phẩm) |
| ||||
23.1. Dạng I: Báo cáo khoa học (báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo kiến nghị); kết quả dự báo; mô hình; quy trình; phương pháp nghiên cứu mới; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm khác. |
| |||||
TT | Tên sản phẩm (ghi rõ tên từng sản phẩm) | Yêu cầu khoa học cần đạt | Ghi chú | |||
|
|
|
| |||
|
|
|
| |||
|
|
|
| |||
23.2. Dạng II: Bài báo; sách chuyên khảo và các sản phẩm khác |
| |||||
TT | Tên sản phẩm (ghi rõ tên từng sản phẩm) | Yêu cầu khoa học cần đạt | Dự kiến nơi công bố (tạp chí, nhà xuất bản) | Ghi chú | ||
|
|
|
|
| ||
|
|
|
|
| ||
|
|
|
|
| ||
24 | Lợi ích của đề tài và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu: | |||||
24.1. Lợi ích của đề tài: a) Tác động đến xã hội (đóng góp cho việc xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật hoặc có tác động làm chuyển biến nhận thức của xã hội) và tác động đối với ngành, lĩnh vực khoa học (đóng góp mới, mở ra hướng nghiên cứu mới thông qua các công trình công bố ở trong và ngoài nước) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... b) Nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân thông qua tham gia thực hiện đề tài, đào tạo trên đại học (số người được đào tạo thạc sỹ - tiến sỹ, chuyên ngành đào tạo) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 24.2. Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu: (Nêu rõ tên kết quả nghiên cứu; cơ quan/tổ chức ứng dụng; luận giải nhu cầu của cơ quan/ tổ chức ứng dụng; tính khả thi của phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||
25 | Phương án trang bị thiết bị máy móc để thực hiện và xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện đề tài (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01/9/2015 của Bộ KH&CN và Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước) 25.1. Phương án trang bị tài sản (xây dựng phương án, đánh giá và so sánh để lựa chọn phương án hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất, hạn chế tối đa mua mới; thống kê danh mục tài sản cho các nội dung c, d) a) Bố trí trong số thiết bị máy móc hiện có của tổ chức chủ trì đề tài (nếu chưa đủ thì xây dựng phương án hoặc b hoặc c hoặc d hoặc cả b, c, d) b) Điều chuyển thiết bị máy móc c) Thuê thiết bị máy móc d) Mua sắm mới thiết bị máy móc 25.2. Phương án xử lý tài sản là kết quả của quá trình triển khai thực hiện đề tài (hình thức xử lý và đối tượng thụ hưởng) ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. | |||||
STT | Danh mục tài sản | Tính năng, thông số kỹ thuật | Thời gian thuê | |||
1 |
|
|
| |||
2 |
|
|
| |||
STT | Danh mục tài sản | Tính năng, thông số kỹ thuật | ||||
1 |
|
| ||||
2 |
|
| ||||
| ||||||
|
|
|
|
|
|
|
IV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ
(Giải trình chi tiết trong Phụ lục kèm theo)
Đơn vị: Triệu đồng
26 | Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi | ||||||
TT | Nguồn kinh phí | Tổng số | Trong đó | ||||
Trả công lao động trực tiếp + chuyên gia (nếu có) | Nguyên, vật liệu, năng lượng | Thiết bị, máy móc | Xây dựng, sửa chữa nhỏ | Chi khác | |||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Tổng kinh phí |
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
1 | Ngân sách nhà nước: |
|
|
|
|
|
|
| a) Kinh phí khoán chi: - Năm thứ nhất: - Năm thứ hai: - Năm thứ ba: |
|
|
|
|
|
|
| b) Kinh phí không khoán chi: - Năm thứ nhất: - Năm thứ hai: - Năm thứ ba: |
|
|
|
|
|
|
2 | Nguồn ngoài ngân sách nhà nước |
|
|
|
|
|
|
.........., ngày.... tháng.... năm 20.... Chủ nhiệm đề tài (Họ tên và chữ ký)
| .........., ngày.... tháng.... năm 20.... Tổ chức thực hiện (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
| .........., ngày.... tháng.... năm 20.... Tổ chức chủ trì (Họ tên, chữ ký, đóng dấu) Chỉ ký đóng dấu khi đề tài được phê duyệt
|
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 07/2018/QĐ-UBND |
|
Khánh Hòa, ngày 20 tháng 4 năm 2018
|
| ||
| ||
| ||
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp cơ sở
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 131/TTr-SKHCN ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2018 và thay thế Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Sơn Hải |
|
QUY ĐỊNH
Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
| |
|
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ cấp cơ sở) có sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước, gồm các nội dung: Xác định nhiệm vụ; xét duyệt đề cương; đánh giá nghiệm thu kết quả; quản lý triển khai nhiệm vụ.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh được cấp kinh phí hoạt động (gọi tắt là cơ quan, đơn vị); tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện và quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Nhiệm vụ cấp cơ sở là nhiệm vụ giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là KH&CN) của cơ sở và do Thủ trưởng cơ sở ký hợp đồng thực hiện, bao gồm: Đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhằm:
a) Triển khai ứng dụng công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật, kết quả các đề tài, dự án cấp tỉnh (được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt công nhận kết quả), các đề tài, dự án khác đã được nghiệm thu hoặc áp dụng các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý, mô hình khoa học và công nghệ đã ứng dụng thành công vào thực tiễn quản lý, sản xuất và đời sống, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu quả kinh tế - xã hội cho địa phương, đơn vị.
b) Nghiên cứu giải quyết những vấn đề cấp thiết, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị, cần có sự tác động, hỗ trợ tích cực của khoa học và công nghệ. Trong đó ưu tiên các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi và hải đảo.
Nhiệm vụ cấp cơ sở có thời gian thực hiện tối đa 24 tháng, kể từ khi nhiệm vụ được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phê duyệt cho phép thực hiện.
2. Xác định nhiệm vụ cấp cơ sở là việc lựa chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với định hướng phát triển của cơ quan, đơn vị; đảm bảo các yêu cầu về tính cấp thiết; mục tiêu, tầm quan trọng của vấn đề khoa học và công nghệ đặt ra trong đề xuất nhiệm vụ; các kết quả chính và chỉ tiêu cần đạt; địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra.
3. Xét duyệt đề cương nhiệm vụ cấp cơ sở là việc thẩm định sự phù hợp của đề cương với mục tiêu, yêu cầu và sản phẩm của nhiệm vụ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đồng thời xem xét đánh giá tổng quan; nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật, công nghệ áp dụng; phương án chuyển giao, phương án tổ chức triển khai ứng dụng; tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện; năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
4. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở là việc thẩm định, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở thuyết minh nhiệm vụ được duyệt và hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (viết tắt là hợp đồng) đã ký kết.
5. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ là các cơ quan, đơn vị phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc đề xuất nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ là tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, triển khai nhiệm vụ.
7. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ là người được giao tổ chức triển khai nhiệm vụ.
Điều 3. Các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
1. Các Hội đồng tư vấn KH&CN bao gồm: Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Hội đồng tư vấn xét duyệt đề cương nhiệm vụ (viết tắt là Hội đồng xét duyệt), Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ (viết tắt là Hội đồng nghiệm thu).
2. Các Hội đồng tư vấn KH&CN do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thành lập. Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viên, gồm: Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch, 02 Ủy viên phản biện và các Ủy viên Hội đồng.
3. Hội đồng được thành lập theo chuyên ngành KH&CN phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ, có thể tư vấn cho một hoặc một số đề xuất nhiệm vụ trong cùng lĩnh vực hoặc chuyên ngành KH&CN. Thành phần của Hội đồng gồm các chuyên gia KH&CN, cán bộ quản lý thuộc các ngành, lĩnh vực, địa phương, đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu, có uy tín, khách quan, có tinh thần trách nhiệm, có năng lực trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm thực tiễn, am hiểu chuyên ngành được giao tư vấn.
4. Các Hội đồng tư vấn KH&CN làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực và chính xác theo đúng trình tự thủ tục quy định tại Quy định này. Các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.
5. Chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở và các thành viên tham gia phối hợp thực hiện không được tham gia các Hội đồng.
6. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ cử 01 chuyên viên của phòng chức năng làm Thư ký hành chính giúp việc cho các Hội đồng.
Điều 4. Kinh phí hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
1. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định.
2. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng xét duyệt, Hội đồng nghiệm thu được bố trí trong kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở.
Điều 5. Điều kiện của tổ chức thực hiện, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phải có chức năng hoạt động phù hợp với nhiệm vụ KH&CN, có đủ điều kiện về năng lực chuyên môn cần thiết cho việc triển khai nhiệm vụ. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ có thể phối hợp với các tổ chức, cá nhân khác có cơ sở vật chất, nhân lực, chuyên môn để thực hiện nội dung nhiệm vụ.
2. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở phải có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác theo đúng lĩnh vực hoặc tương đương chuyên môn của nhiệm vụ chủ nhiệm thực hiện.
3. Cá nhân không được tham gia đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đang chủ nhiệm hai nhiệm vụ (cấp cơ sở, cấp tỉnh) hoặc 01 nhiệm vụ cấp quốc gia;
b) Thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu hoặc thời gian được gia hạn (nếu có) từ 30 ngày sẽ không được tham gia đăng ký chủ nhiệm trong vòng 01 năm kể từ thời điểm được nghiệm thu;
c) Có nhiệm vụ cấp cơ sở đã đánh giá nghiệm thu ở mức “Không đạt” mà không được gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả hoặc được gia hạn nhưng hết thời hạn cho phép vẫn chưa hoàn thành kết quả sẽ không được tham gia đăng ký chủ nhiệm trong vòng 02 năm kể từ thời điểm có kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở;
d) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định đình chỉ của cơ quan có thẩm quyền.
Chương II
XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 6. Căn cứ để xây dựng đề xuất nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Triển khai thực hiện theo chỉ đạo, đặt hàng (bằng văn bản), chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, địa phương.
2. Triển khai ứng dụng vào thực tiễn kết quả đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt công nhận kết quả hoặc kết quả đề tài, dự án KH&CN cấp nhà nước, cấp bộ, các mô hình KH&CN đã được ứng dụng thành công.
3. Đề xuất nhiệm vụ của các cá nhân, đơn vị.
4. Định hướng xây dựng kế hoạch KH&CN hằng năm của Sở KH&CN.
Điều 7. Yêu cầu đối với nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Yêu cầu chung
a) Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương, ngành, đơn vị.
b) Giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi địa phương, ngành, đơn vị.
c) Có địa chỉ hoặc phương án áp dụng cụ thể.
2. Yêu cầu riêng đối với đề tài
a) Đề tài trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ phải đáp ứng yêu cầu sau:
Sản phẩm KH&CN dự kiến có triển vọng đáp ứng một trong những yêu cầu: Tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả; tiên tiến, khả thi; tạo được sản phẩm mẫu; ưu tiên các đề tài có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng.
b) Đề tài trong lĩnh vực xã hội có kết quả tạo ra luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành, đơn vị.
c) Đề tài trong các lĩnh vực khác, sản phẩm KH&CN có tính mới, tính tiên tiến so với các kết quả đã được tạo ra tại địa phương, ngành, đơn vị hoặc có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và an sinh xã hội tại địa phương, ngành, đơn vị.
3. Yêu cầu riêng đối với dự án
a) Công nghệ hoặc sản phẩm KH&CN có xuất xứ từ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc kết quả khai thác sáng chế hoặc giải pháp hữu ích hoặc các tiến bộ khoa học và kỹ thuật được công bố có thể ứng dụng hiệu quả.
b) Công nghệ hoặc sản phẩm KH&CN, sáng chế, giải pháp, tiến bộ khoa học và kỹ thuật dự kiến đảm bảo tính ổn định ở quy mô sản xuất loạt nhỏ và có tính khả thi trong ứng dụng.
c) Có khả năng huy động được nguồn kinh phí để thực hiện thông qua sự cam kết hợp tác với doanh nghiệp trong tỉnh hoặc tổ chức, cá nhân có nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
Điều 8. Xây dựng và tổng hợp đề xuất nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Hàng năm trên cơ sở hướng dẫn xây dựng kế hoạch KH&CN của Sở KH&CN, các cơ quan, đơn vị hướng dẫn xây dựng kế hoạch KH&CN cho đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc trên cơ sở nguồn kinh phí dự kiến phân bổ của cơ quan, đơn vị hoặc từ nguồn sự nghiệp KH&CN của tỉnh.
2. Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu đề xuất nhiệm vụ cấp cơ sở phải xây dựng phiếu đề xuất có đầy đủ thông tin gửi về cơ quan, đơn vị để tổ chức Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ (Biểu mẫu 1).
3. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổng hợp danh sách nhiệm vụ cấp cơ sở do các cá nhân, đơn vị trực thuộc đề xuất, tổ chức xét duyệt, xác định nhiệm vụ và phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (theo Điều 3, Điều 10 Quy định này), bố trí kinh phí thực hiện (trong điều kiện có thể bố trí được nguồn kinh phí) và lựa chọn một số nhiệm vụ đề nghị sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN cấp tỉnh.
Điều 9. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh
1. Trên cơ sở danh sách nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở được phê duyệt tại Khoản 3 Điều 8, các cơ quan, đơn vị xem xét, lựa chọn một số nhiệm vụ đề nghị sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN cấp tỉnh gửi về Sở KH&CN, hồ sơ bao gồm:
a) Công văn đề nghị kèm tổng hợp danh mục nhiệm vụ (Biểu mẫu 2).
b) Phiếu đề xuất (Biểu mẫu 1).
c) Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ (Biểu mẫu 3).
2. Sở KH&CN tổng hợp danh mục các đề xuất nhiệm vụ từ các cơ quan, đơn vị và thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 11 của Quy định này.
Điều 10. Phương thức, trình tự, thủ tục và nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
1. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn
a) Phiên họp Hội đồng tư vấn phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt), ít nhất 01 Ủy viên phản biện.
b) Thành viên Hội đồng tư vấn có trách nhiệm tham dự các cuộc họp Hội đồng, nghiên cứu tài liệu và có ý kiến nhận xét bằng văn bản (Biểu mẫu 4), gửi phiếu nhận xét cho Thư ký hành chính ít nhất 02 ngày trước khi họp Hội đồng.
c) Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của Hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức bỏ phiếu kín.
d) Tài liệu phục vụ cho họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ phải được chuyển trước ít nhất 05 ngày cho các thành viên Hội đồng.
đ) Cá nhân, đơn vị có đề xuất nhiệm vụ được mời tham dự phiên họp của Hội đồng.
2. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn
a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng.
b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của Hội đồng. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp.
c) Hội đồng phân công một thành viên làm Thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận, lập biên bản phiên họp của Hội đồng.
d) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu, gồm 01 Trưởng ban và 02 thành viên để kiểm phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng.
đ) Hội đồng thảo luận và cho ý kiến đối với từng đề xuất nhiệm vụ theo các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này.
e) Các thành viên Hội đồng đánh giá đề xuất nhiệm vụ và bỏ phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ (Biểu mẫu 5).
Đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “Thực hiện” khi tất cả các nội dung trong phiếu đánh giá được đánh giá “Đạt yêu cầu”; đề nghị “Không thực hiện” khi một trong các nội dung trên được đánh giá “Không đạt yêu cầu”.
g) Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Hội đồng (Biểu mẫu 6) và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng.
h) Đối với đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “Thực hiện”, các chuyên gia phản biện trình bày các nội dung dự kiến của đề xuất nhiệm vụ. Hội đồng chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục “Định hướng mục tiêu” và “Yêu cầu đối với kết quả” của đề xuất nhiệm vụ.
i) Đối với đề xuất nhiệm vụ được đề nghị “Không thực hiện” Hội đồng thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không đề nghị thực hiện.
k) Hội đồng tiến hành biểu quyết việc xếp thứ tự ưu tiên cho các đề xuất nhiệm vụ căn cứ tính cấp thiết, tầm quan trọng của nhiệm vụ.
l) Thư ký khoa học lập biên bản làm việc của Hội đồng (Biểu mẫu 3).
3. Nội dung thảo luận của Hội đồng tư vấn
- Tính cấp thiết, tầm quan trọng của việc thực hiện nhiệm vụ tác động và ảnh hưởng đến đời sống và môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương và phạm vi quản lý của đơn vị.
- Mục tiêu phù hợp với phạm vi, nội dung nhiệm vụ và tính cấp thiết đặt ra.
- Yêu cầu các kết quả chính và chỉ tiêu cần đạt.
- Địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra.
- Khái toán kinh phí thực hiện.
Điều 11. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Các nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách của cơ quan, đơn vị, trên cơ sở kết quả tư vấn xác định nhiệm vụ, các cơ quan, đơn vị phê duyệt và căn cứ Quy định này triển khai thực hiện.
2. Đối với các nhiệm vụ đề nghị sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề nghị và hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy định này về Sở KH&CN theo hướng dẫn xây dựng kế hoạch hàng năm.
3. Sở KH&CN tổng hợp danh mục các đề xuất nhiệm vụ và xem xét đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất nhiệm vụ. Đối với các đề xuất nhiệm vụ đáp ứng được tính đầy đủ của hồ sơ và tính cấp thiết của đề xuất nhiệm vụ, Sở KH&CN thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ để lấy ý kiến tư vấn đối với các nội dung theo Khoản 3 Điều 10 Quy định này. Trường hợp cần thiết, Sở KH&CN lấy ý kiến tư vấn của 01 đến 02 chuyên gia tư vấn độc lập để xác định hoặc xác định lại đề xuất nhiệm vụ.
Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ hoặc ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập do Sở KH&CN lấy ý kiến, Sở KH&CN hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN cấp tỉnh.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở KH&CN công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Sở tại địa chỉ: http://www.dostkhanhhoa.gov.vn, đồng thời gửi danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở về các cơ quan, đơn vị để đưa vào kế hoạch triển khai thực hiện. Các cơ quan, đơn vị tổ chức các Hội đồng xét duyệt và thẩm định kinh phí theo quy định tại Chương III Quy định này.
Chương III
XÉT DUYỆT VÀ PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 12. Phương thức, trình tự và nội dung làm việc của Hội đồng xét duyệt
1. Phương thức làm việc của Hội đồng xét duyệt
a) Phiên họp Hội đồng xét duyệt phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt), ít nhất 01 Ủy viên phản biện.
b) Trước khi họp Hội đồng 05 ngày làm việc, Thư ký hành chính gửi đến các thành viên Hội đồng các tài liệu sau:
- Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt, danh sách kèm theo.
- Danh mục nhiệm vụ cấp cơ sở được phê duyệt.
- Thuyết minh nhiệm vụ (Biểu mẫu 7, 8, 9, 10).
- Phiếu nhận xét thuyết minh nhiệm vụ (Biểu mẫu 11, 12, 13).
- Lý lịch của chủ nhiệm nhiệm vụ, tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức thực hiện nhiệm vụ (Biểu mẫu 14, 15).
- Các tài liệu kèm theo (nếu có).
c) Thành viên Hội đồng xét duyệt có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu và có ý kiến nhận xét bằng văn bản, gửi phiếu nhận xét thuyết minh nhiệm vụ cho Thư ký hành chính trước khi họp Hội đồng 01 ngày.
d) Thành viên Hội đồng quyết định theo hình thức chấm điểm; chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định (Biểu mẫu 16, 17, 18).
đ) Có thể mời thêm một số đại biểu đại diện của các đơn vị có liên quan cùng tham dự phiên họp của Hội đồng.
2. Trình tự làm việc của Hội đồng xét duyệt
a) Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và đại biểu tham dự và mời Chủ tịch Hội đồng điều khiển phiên họp.
b) Hội đồng phân công 01 thành viên làm Thư ký khoa học.
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt thuyết minh nhiệm vụ. Trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có).
d) Ủy viên phản biện và các thành viên Hội đồng trình bày ý kiến nhận xét theo các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này.
đ) Thư ký hành chính đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo.
e) Hội đồng tiến hành thảo luận để thống nhất nội dung kết luận của Hội đồng, các thành viên Hội đồng cho điểm đánh giá thuyết minh nhiệm vụ.
g) Chủ nhiệm nhiệm vụ tiếp thu ý kiến của Hội đồng (nếu có).
h) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 người là Ủy viên của Hội đồng, trong đó có 01 người làm Trưởng ban.
i) Thư ký hành chính giúp Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả (Biểu mẫu 19) và công bố điểm trung bình của các thành viên Hội đồng.
k) Thuyết minh nhiệm vụ đạt điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên mới đủ điều kiện để Hội đồng xét duyệt kiến nghị tổ chức chủ trì nhiệm vụ phê duyệt cho triển khai thực hiện.
l) Chủ tịch Hội đồng kết luận những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ, thời gian chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn chỉnh thuyết minh nhiệm vụ và bế mạc phiên họp Hội đồng.
m) Thư ký khoa học ghi biên bản làm việc của Hội đồng (Biểu mẫu 20).
3. Nội dung thảo luận của Hội đồng xét duyệt
Tùy theo loại hình nhiệm vụ, Hội đồng lựa chọn các nội dung dưới đây để xem xét:
- Đánh giá tổng quan.
- Nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng.
- Tính mới, tính đủ của sản phẩm KH&CN.
- Phương án chuyển giao ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khai ứng dụng sản phẩm.
- Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện.
- Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
Điều 13. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng xét duyệt, gửi hồ sơ hoàn thiện về tổ chức chủ trì nhiệm vụ trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày xét duyệt nhiệm vụ để thẩm định kinh phí.
2. Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ ra quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí.
a) Tổ thẩm định có từ 03 đến 05 thành viên, gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị chủ trì; đại diện bộ phận quản lý tài chính thuộc đơn vị chủ trì, đại diện bộ phận quản lý nhiệm vụ, mời thành viên Hội đồng xét duyệt đề cương.
b) Tổ thẩm định có 01 Tổ trưởng, 01 cán bộ của tổ chức chủ trì nhiệm vụ làm Thư ký và các thành viên khác.
3. Trách nhiệm của Tổ thẩm định và các thành viên
a) Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Tổ thẩm định.
b) Thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng, dự toán kinh phí của đề tài, đề án, dự án với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: Chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị; kinh phí chuyển giao công nghệ và các khoản chi khác.
c) Tổ thẩm định thảo luận chung để kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ (bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác).
d) Tổ thẩm định có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Thủ trưởng tổ chức chủ trì và đề xuất phương án xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết phát sinh trong quá trình xem xét hồ sơ nhiệm vụ để Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở xem xét quyết định khi:
- Không thống nhất ý kiến giữa Tổ thẩm định và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN về kinh phí thực hiện.
- Thành viên Tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm định và đề nghị bảo lưu ý kiến.
4. Nguyên tắc và trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí
a) Nguyên tắc
Đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải có ít nhất 2/3 thành viên (đối với Tổ thành lập 3 người); 3/4 thành viên (đối với Tổ 4 người); 4/5 thành viên (đối với Tổ thành lập 5 người).
- Tổ trưởng Tổ thẩm định chủ trì phiên họp.
b) Trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí
- Giới thiệu thành phần Tổ thẩm định.
- Tổ trưởng Tổ thẩm định nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc thẩm định.
- Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày những nội dung đã tiếp thu, chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi của thành viên Tổ thẩm định.
- Thành viên Tổ thẩm định nêu ý kiến thẩm định theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản 3 Điều này.
- Chủ nhiệm nhiệm vụ nêu ý kiến.
- Tổ trưởng Tổ thẩm định kết luận.
- Thư ký Tổ thẩm định hoàn thiện biên bản.
Điều 14. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Căn cứ kết quả xét duyệt thuyết minh nhiệm vụ của Hội đồng xét duyệt và kết quả thẩm định kinh phí của Tổ thẩm định kinh phí, Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ ra quyết định phê duyệt đề cương, kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở.
2. Căn cứ quyết định phê duyệt đề cương, kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở, Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ ký kết hợp đồng triển khai thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở, cụ thể:
a) Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ ký kết hợp đồng với đơn vị thực hiện nhiệm vụ.
b) Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
3. Nhiệm vụ được thanh lý hợp đồng sau khi được đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ đã được Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ phê duyệt.
Chương IV
ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 15. Hồ sơ và thời hạn nộp phục vụ Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Bộ hồ sơ đánh giá, gồm:
a) Đề nghị đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở của tổ chức thực hiện nhiệm vụ (Biểu mẫu 21).
b) Thuyết minh nhiệm vụ; Quyết định phê duyệt đề cương, kinh phí thực hiện nhiệm vụ; hợp đồng.
c) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (Biểu mẫu 22); sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ theo hợp đồng.
d) Tài liệu có liên quan: Phiếu điều tra, phỏng vấn, kết quả đo đạc, sổ nhật ký...
đ) Các biên bản kiểm tra nhiệm vụ.
e) Báo cáo đề nghị quyết toán tài chính của nhiệm vụ.
2. Thời hạn nộp hồ sơ đánh giá
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng hoặc ngày được gia hạn thời gian thực hiện (nếu có), tổ chức thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ để tổ chức Hội đồng nghiệm thu đánh giá kết quả nhiệm vụ. Số lượng hồ sơ 10 bộ (01 bản gốc và 09 bản sao).
3. Trường hợp nhiệm vụ không có khả năng hoàn thành đúng thời gian thực hiện theo quy định, trước thời điểm kết thúc nhiệm vụ 30 ngày, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phải có đơn xin gia hạn gửi tổ chức chủ trì nhiệm vụ đề nghị xem xét gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ. Mỗi nhiệm vụ cấp cơ sở chỉ được gia hạn 01 lần và thời gian gia hạn không quá 90 ngày tính từ ngày kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ được quy định trong hợp đồng khoa học và phát triển công nghệ.
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng nghiệm thu
1. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký
a) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt (có ủy quyền bằng văn bản).
c) Thư ký hành chính giúp Hội đồng kiểm tra, chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho phiên họp của Hội đồng; gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Quy định này và mẫu phiếu nhận xét cho thành viên Hội đồng trước 07 ngày làm việc; đọc phiếu nhận xét của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo.
d) Ủy viên Thư ký khoa học ghi chép các ý kiến thảo luận, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ (Biểu mẫu 23).
2. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng
a) Ủy viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá kết quả nhiệm vụ vào phiếu nhận xét (Biểu mẫu 24); gửi phiếu nhận xét cho tổ chức chủ trì trước phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở chậm nhất 02 ngày trước phiên họp của Hội đồng.
b) Thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đánh giá nhiệm vụ; nhận xét đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, gửi phiếu nhận xét cho tổ chức chủ trì trước phiên họp của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở.
Điều 17. Phương thức, trình tự, thủ tục và nội dung làm việc của Hội đồng nghiệm thu
1. Phương thức làm việc của Hội đồng nghiệm thu
Hội đồng nghiệm thu được tổ chức trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng và tiến hành họp khi đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở phải được chuyển cho các thành viên của Hội đồng trước phiên họp của Hội đồng ít nhất là 07 ngày làm việc.
b) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (khi Chủ tịch vắng mặt và có ủy quyền) và có ít nhất một Ủy viên phản biện.
c) Chủ nhiệm nhiệm vụ (hoặc người được ủy quyền) tham dự để báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi của các thành viên Hội đồng và các đại biểu (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng nghiệm thu
a) Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần đại biểu tham dự và mời Chủ tịch Hội đồng điều khiển phiên họp.
b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt (có ủy quyền), Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng.
c) Hội đồng phân công 01 thành viên làm Thư ký khoa học để ghi chép các ý kiến thảo luận tại các phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá, nghiệm thu theo ý kiến kết luận tại phiên họp.
d) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên: 01 Trưởng ban và 02 Ủy viên.
đ) Chủ nhiệm nhiệm vụ (hoặc người được ủy quyền) báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ.
e) Ủy viên phản biện và các thành viên Hội đồng trình bày ý kiến nhận xét và nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ (nếu có); Ủy viên Thư ký khoa học đọc bản nhận xét của các thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có).
Đại biểu tham dự phát biểu ý kiến (nếu có).
g) Chủ nhiệm nhiệm vụ (hoặc người được ủy quyền) và những người tham gia thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi của các thành viên Hội đồng và các đại biểu (nếu có). Sau đó, không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng.
h) Hội đồng trao đổi thảo luận, đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ.
i) Thư ký khoa học công bố kết quả xếp loại của các thành viên Hội đồng.
k) Chủ tịch Hội đồng tóm tắt ý kiến đánh giá của Hội đồng và dự thảo kết luận những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi (nếu có); Hội đồng thảo luận để thống nhất ý kiến kết luận.
3. Nội dung đánh giá của Hội đồng nghiệm thu
a) Căn cứ đánh giá: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, đề cương nhiệm vụ được phê duyệt.
b) Nội dung đánh giá:
- Đánh giá về báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ. Yêu cầu cần đạt:
+ Tổng quan được kết quả nghiên cứu hoặc triển khai đã có liên quan đến nhiệm vụ.
+ Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật công nghệ sử dụng; số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật.
+ Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gích khoa học, có cơ sở lý luận hoặc thực tiễn đối với vấn đề đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ.
+ Kết cấu nội dung văn phong phù hợp.
- Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ so với hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ, bao gồm: Số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm (dạng I, II, III).
- Đánh giá về tiến độ thực hiện.
Điều 18. Phương pháp đánh giá và xếp loại của Hội đồng nghiệm thu
1. Đánh giá của thành viên Hội đồng
a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu tại Điểm b Khoản 3 Điều 17 Quy định này; “Đạt” khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện; “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.
b) Sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với hợp đồng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ so với hợp đồng; “Không đạt” khi không đáp ứng đúng, đủ so với hợp đồng.
c) Đánh giá về tiến độ thực hiện nhiệm vụ. Nộp đúng hạn (được tính tại thời điểm nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu về tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Quy định này); nộp chậm không quá 06 tháng.
d) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau:
- “Xuất sắc” khi tất cả các tiêu chí về sản phẩm (chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng) đều ở mức “Xuất sắc”; báo cáo tổng hợp đạt mức “Đạt” trở lên; nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu đúng hạn.
- “Đạt” khi báo cáo tổng hợp ở mức “Đạt” trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm ở mức “Đạt” trở lên; nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu đúng hạn hoặc chậm không quá 06 tháng.
- “Không đạt” khi không thuộc hai trường hợp trên.
- Không tổ chức nghiệm thu khi quá hạn trên 06 tháng.
2. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng
a) Nhiệm vụ xếp loại “Xuất sắc” khi nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức “Xuất sắc” và không có thành viên đánh giá ở mức “Không đạt”.
b) Nhiệm vụ xếp loại “Không đạt” khi nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt đánh giá mức “ Không đạt”.
c) Nhiệm vụ xếp loại “Đạt” khi nhiệm vụ không thuộc Điểm a, Điểm b Khoản này.
d) Thư ký hành chính giúp Hội đồng hoàn thiện biên bản họp Hội đồng đánh giá làm căn cứ để chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thiện, bổ sung.
Điều 19. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu
1. Đối với nhiệm vụ được Hội đồng nghiệm thu đánh giá, xếp loại ở mức từ “Đạt” trở lên, trong vòng 15 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện các nội dung theo ý kiến kết luận của Hội đồng nghiệm thu nộp về tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận việc hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ do tổ chức thực hiện nhiệm vụ đã chỉnh sửa hoàn chỉnh gửi về.
3. Nhiệm vụ được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ được bàn giao theo quy định hiện hành.
4. Trường hợp kết quả nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”, được Hội đồng nghiệm thu xem xét gia hạn thời gian thực hiện để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu và sản phẩm của nhiệm vụ, theo các quy định sau:
a) Thời gian nhiệm vụ được gia hạn để đánh giá nghiệm thu lại tối đa không quá 60 ngày.
b) Để được xem xét gia hạn, nhiệm vụ phải được Hội đồng nghiệm thu đồng ý gia hạn thời gian thực hiện để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu và sản phẩm của nhiệm vụ.
c) Trong thời hạn 07 ngày (kể từ ngày nhiệm vụ được Hội đồng nghiệm thu đồng ý gia hạn), Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ xem xét, thông báo ý kiến về việc gia hạn đối với nhiệm vụ bằng văn bản, gửi đến tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
d) Sau thời gian gia hạn, việc đánh giá nghiệm thu lại kết quả nhiệm vụ được thực hiện theo nội dung và trình tự quy định tại Chương IV Quy định này nhưng không quá 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ.
5. Đối với nhiệm vụ được Hội đồng nghiệm thu xếp loại ở mức “Không đạt” và không kiến nghị gia hạn hoặc được gia hạn nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức “Không đạt”:
Căn cứ vào kết luận của Hội đồng nghiệm thu, tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm xem xét xử lý theo quy định tại Điều 16 Chương IV Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính về việc quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật liên quan.
6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chủ nhiệm nhiệm vụ có nhiệm vụ bị đánh giá ở mức “Không đạt” hoặc không gửi hồ sơ sau khi đánh giá nghiệm thu đúng thời gian quy định sẽ bị xử lý theo quy định và hạn chế quyền đăng ký đề xuất nhiệm vụ năm tiếp theo.
Điều 20. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ
1. Hồ sơ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ bao gồm:
a) Biên bản đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
c) Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu (Biểu mẫu 25).
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ sản phẩm nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 19 Quy định này, tổ chức chủ trì nhiệm vụ ban hành quyết định phê duyệt và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở (Biểu mẫu 26).
Chương V
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Điều 21. Quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở
a) Trong trường hợp bất khả kháng (thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, biến động quá lớn của thị trường...) dẫn đến nhiệm vụ không hoàn thành mục tiêu hoặc phải dừng nhiệm vụ thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chủ nhiệm nhiệm vụ phải có văn bản báo cáo giải trình, đề xuất những giải pháp cụ thể gửi tổ chức chủ trì nhiệm vụ. Đối với nhiệm vụ sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng tổ chức chủ trì xem xét, quyết định. Đối với nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ có văn bản báo cáo giải trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép điều chỉnh nội dung, kinh phí hoặc dừng thực hiện nhiệm vụ, thông qua Sở KH&CN để tổng hợp, đề xuất.
b) Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thì Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ có thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ và thực hiện các quy định theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN.
Điều 22. Công tác kiểm tra nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung triển khai, tiến độ và sử dụng kinh phí của nhiệm vụ cấp cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý.
a) Đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập. Thành phần Đoàn kiểm tra gồm: Đại diện tổ chức chủ trì nhiệm vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Đối với các nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh, tổ chức chủ trì nhiệm vụ căn cứ vào kết quả kiểm tra để xem xét, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho điều chỉnh, bổ sung hoặc cho dừng thực hiện đề tài nếu xét thấy cần thiết.
2. Sở KH&CN có trách nhiệm tổ chức kiểm tra về quy trình quản lý các nhiệm vụ cấp cơ sở; tình hình thực hiện các nội dung, tiến độ và sử dụng kinh phí của nhiệm vụ cấp cơ sở sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ, chủ nhiệm nhiệm vụ cấp cơ sở có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến nhiệm vụ đang thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra của Sở KH&CN.
Điều 23. Chế độ báo cáo và nộp hồ sơ nhiệm vụ cấp cơ sở
Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở và kết quả triển khai ứng dụng các đề tài cấp cơ sở vào thực tiễn quản lý, sản xuất và đời sống cho Sở KH&CN, cụ thể như sau:
1. Báo cáo và nộp hồ sơ xét duyệt nhiệm vụ sau trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt đề cương và kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở.
2. Báo cáo và nộp hồ sơ nghiệm thu nhiệm vụ trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Báo cáo ứng dụng kết quả đề tài cấp cơ sở định kỳ hàng năm, hoặc chuyên đề.
Điều 24. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chủ nhiệm nhiệm vụ không thực hiện đăng ký hoặc đăng ký trễ hạn sẽ bị xử lý theo quy định.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Điều khoản áp dụng
1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đề cương và kinh phí thực hiện tiếp tục thực hiện theo Quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2011 quy định quản lý đề tài KH&CN cấp cơ sở.
2. Khi các văn bản viện dẫn trong quy định thay đổi, các nội dung liên quan áp dụng theo văn bản thay thế, sửa đổi tương ứng.
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Sơn Hải |
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
| |
|
1. Biểu mẫu 1: Phiếu đề xuất nhiệm vụ
2. Biểu mẫu 2: Tổng hợp danh mục nhiệm vụ
3. Biểu mẫu 3: Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
4. Biểu mẫu 4: Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất nhiệm vụ
5. Biểu mẫu 5: Phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ
6. Biểu mẫu 6: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá xác định nhiệm vụ
7. Biểu mẫu 7: Thuyết minh đề tài KH&CN
8. Biểu mẫu 8: Thuyết minh dự án KH&CN
9. Biểu mẫu 9: Thuyết minh đề tài khoa học xã hội và nhân văn
10. Biểu mẫu 10: Thuyết minh dự án nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ
11. Biểu mẫu 11: Phiếu nhận xét thuyết minh dự án nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ
12. Biểu mẫu 12: Phiếu nhận xét thuyết minh đề tài khoa học xã hội và nhân văn
13. Biểu mẫu 13: Phiếu nhận xét thuyết minh dự án sản xuất thử nghiệm
14. Biểu mẫu 14: Lý lịch khoa học của cá nhân thực hiện nhiệm vụ
15. Biểu mẫu 15: Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức thực hiện nhiệm vụ
16. Biểu mẫu 16: Phiếu đánh giá hồ sơ đề tài ứng dụng và phát triển công nghệ
17. Biểu mẫu 17: Phiếu đánh giá hồ sơ đề tài khoa học xã hội và nhân văn
18. Biểu mẫu 18: Phiếu đánh giá hồ sơ dự án sản xuất thử nghiệm
19. Biểu mẫu 19: Phiếu tổng hợp kết quả của Hội đồng xét duyệt
20. Biểu mẫu 20: Biên bản làm việc của Hội đồng xét duyệt
21. Biểu mẫu 21: Đề nghị đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ
22. Biểu mẫu 22: Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ
23. Biểu mẫu 23: Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ
24. Biểu mẫu 24: Phiếu nhận xét đánh giá kết quả nhiệm vụ
25. Biểu mẫu 25: Báo cáo hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu
26. Biểu mẫu 26: Quyết định phê duyệt và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ
Biểu mẫu 1
TÊN ĐƠN VỊ:....
PHIẾU ĐỀ XUẤT
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ NĂM....
1. Tên nhiệm vụ
2. Tên tổ chức/cá nhân đề xuất
Tổ chức chủ trì thực hiện ghi rõ tên giao dịch, địa chỉ, điện thoại. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ ghi rõ họ và tên, trình độ chuyên môn, học hàm, học vị, địa chỉ, điện thoại.
3. Tóm tắt sự cần thiết phải nghiên cứu, triển khai ứng dụng
- Giới thiệu vấn đề nghiên cứu, triển khai ứng dụng.
- Lịch sử vấn đề nghiên cứu triển khai ứng dụng (tình hình nghiên cứu, ứng dụng trong và ngoài nước).
- Lý do chọn vấn đề nghiên cứu, triển khai ứng dụng. Làm rõ tính cấp thiết phải nghiên cứu, triển khai ứng dụng.
4. Mục tiêu của nhiệm vụ
Cái đích về mặt nội dung mà nhiệm vụ định ra để thực hiện.
5. Tóm tắt nội dung nghiên cứu, triển khai ứng dụng
Những nội dung phải nghiên cứu, triển khai ứng dụng để đạt được mục tiêu nhiệm vụ nêu trên.
6. Mô tả tóm tắt phương pháp nghiên cứu, triển khai ứng dụng và cách tiếp cận
Cách tiếp cận và những phương pháp sử dụng để thực hiện những nội dung ở Mục 5.
7. Dự kiến sản phẩm khoa học và chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của nhiệm vụ
Nêu cụ thể dạng sản phẩm và yêu cầu/chỉ tiêu kỹ thuật (nếu có).
8. Dự kiến địa chỉ ứng dụng kết quả nghiên cứu
9. Hiệu quả
a) Hiệu quả kinh tế - xã hội: Hiệu quả trực tiếp về kinh tế tính bằng giá trị mang lại nếu được áp dụng; tác động về kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài...
b) Hiệu quả đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ: Nắm vững, làm chủ công nghệ gì, tác động nâng cao trình độ công nghệ lĩnh vực khoa học và công nghệ...
10. Dự kiến thời gian nghiên cứu: Không quá 2 năm.
11. Dự kiến nhu cầu kinh phí
Cần diễn giải tương đối chi tiết kinh phí tương ứng với các nội dung ở Mục 5.
- Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện:............................... triệu đồng.
- Trong đó:
+ Đề nghị ngân sách cấp:............................. triệu đồng;
+ Vốn tự có:............................................... triệu đồng;
+ Nguồn khác:............................................ triệu đồng.
| ...................., ngày..... tháng..... năm.......... Tổ chức/cá nhân đề xuất (Cá nhân: Ký, ghi rõ họ và tên; Tổ chức: Thủ trưởng cơ quan ký tên, đóng dấu)
|
Biểu mẫu 3
............., ngày... tháng... năm......
| |
| |
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KH&CN CẤP CƠ SỞ
Chuyên ngành:......................
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Hội đồng chuyên ngành..........
2. Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp cơ sở
Quyết định số ...../QĐ-..... ngày.../.../...... của......
3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng
Họp tại:..................................................................................................................................
Thời gian:...............................................................................................................................
- Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên:.../...
- Vắng mặt:.../...,
- Khách mời tham dự họp Hội đồng
TT | Họ và tên | Đơn vị công tác |
1 | ................................. | ................................. |
2 | ................................. | ................................. |
3 | ................................. | ................................. |
B. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
1. Hội đồng tiến hành thảo luận và đánh giá về tính cấp thiết, giá trị thực tiễn, giá trị khoa học và công nghệ, tính khả thi từng nhiệm vụ cấp cơ sở trong danh mục tổng hợp từ đề xuất của các đơn vị gửi về đăng ký kế hoạch KH&CN năm....
Các ý kiến thảo luận đánh giá của Hội đồng được tóm tắt, như sau:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
2. Hội đồng tiến hành biểu quyết chọn lựa nhiệm vụ cấp cơ sở đủ điều kiện để xem xét đề xuất (những nhiệm vụ được ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp nhất trí chọn và ít nhất bằng 1/2 số số thành viên Hội đồng theo quyết định).
3. Hội đồng xem xét hoàn thiện cho từng nhiệm vụ về: Tên nhiệm vụ, định hướng mục tiêu, dự kiến sản phẩm, kinh phí, thời gian thực hiện.
Trên cơ sở biểu quyết của các thành viên Hội đồng và kết luận của Chủ tịch Hội đồng, Thư ký khoa học hoàn thiện danh mục các nhiệm vụ cấp cơ sở thuộc chuyên ngành, cụ thể theo Bảng tổng hợp danh mục đề xuất dưới đây:
STT | Tên nhiệm vụ | Định hướng mục tiêu | Dự kiến sản phẩm | Kinh phí thực hiện | Thời gian thực hiện | Đơn vị thực hiện |
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở đề nghị...... (Thủ trưởng cơ quan chủ trì) xem xét, phê duyệt./.
THƯ KÝ KHOA HỌC (Họ tên và chữ ký) |
| TM. HỘI ĐỒNG CHỦ TỊCH (Họ tên và chữ ký)
|
Biểu mẫu 4
PHIẾU NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ CẤP CƠ SỞ
Chuyên gia/Ủy viên phản biện |
|
Ủy viên Hội đồng |
|
Họ và tên chuyên gia:................................................................................
Tên đề xuất nhiệm vụ:...............................................................................
I. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ
1. Tính cấp thiết, tầm quan trọng của việc thực hiện nhiệm vụ tác động và ảnh hưởng đến đời sống và môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương và phạm vi quản lý của đơn vị.
1.1. Nhận xét:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
1.2. Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
2. Mục tiêu phù hợp với phạm vi, nội dung nhiệm vụ và tính cấp thiết đặt ra.
2.1. Nhận xét:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
2.2. Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
3. Yêu cầu các kết quả chính và chỉ tiêu cần đạt
3.1. Nhận xét:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
3.2. Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
4. Địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra
4.1. Nhận xét:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
4.2. Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
5. Khái toán kinh phí thực hiện
5.1. Nhận xét:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
5.2. Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
£ Đề nghị không thực hiện
£ Đề nghị thực hiện
£ Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây:
II. DỰ KIẾN NHIỆM VỤ ĐỀ XUẤT
Tên nhiệm vụ:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Định hướng mục tiêu:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Yêu cầu đối với kết quả:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Khái toán kinh phí:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Lưu ý:
Mục yêu cầu đối với kết quả cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra. Tùy theo từng loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ các yêu cầu này cần được thể hiện như sau:
a) Đối với nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: Các yêu cầu đối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu và các yêu cầu đối với phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.
b) Đối với đề án: Các chuyên đề, giải pháp có cơ sở, luận cứ khoa học.
c) Đối với dự án: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt của sản phẩm và quy mô sản xuất thử nghiệm.
| ...................., ngày..... tháng..... năm 20...... (Chuyên gia đánh giá ký, ghi rõ họ tên)
|
Biểu mẫu 5
............., ngày... tháng... năm......
| |
| |
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ CẤP CƠ SỞ
Họ và tên chuyên gia:................................................................................
Tên nhiệm vụ đề xuất:...............................................................................
Đánh giá của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 2 ô):
1. Tính cấp thiết, tầm quan trọng của việc thực hiện nhiệm vụ tác động và ảnh hưởng đến đời sống và môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương và phạm vi quản lý của đơn vị.
Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
2. Mục tiêu phù hợp với phạm vi, nội dung nhiệm vụ và tính cấp thiết đặt ra
Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
3. Yêu cầu các kết quả chính và chỉ tiêu cần đạt
Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
4. Địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra
Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
5. Khái toán kinh phí thực hiện
Đánh giá: Đạt yêu cầu £ Hoặc không đạt yêu cầu £
Kết luận chung:
£ Đề nghị thực hiện £ Đề nghị không thực hiện
Lưu ý:
- Đề xuất đặt hàng được đề nghị “Thực hiện” khi tất cả các nội dung trên được đánh giá “Đạt yêu cầu”;
- Đề xuất đặt hàng đề nghị “Không thực hiện” khi một trong các nội dung trên được đánh giá “Không đạt yêu cầu”.
Biểu mẫu 7
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 | Tên đề tài | 2 | Mã số | |||||
|
| |||||||
3 | Thời gian thực hiện:.......... tháng | 4 | Cấp quản lý | |||||
(Từ tháng..../20.... đến tháng..../20....)
| Nhà nước £ Bộ £ Tỉnh £ Cơ sở £ | |||||||
5 | Kinh phí.......................... triệu đồng, trong đó: | |||||||
Nguồn | Tổng số | |||||||
- Từ ngân sách sự nghiệp khoa học |
| |||||||
- Từ nguồn tự có của tổ chức |
| |||||||
- Từ nguồn khác |
| |||||||
6 | £ Thuộc Chương trình (ghi rõ tên chương trình, nếu có), Mã số:
| |||||||
| £ Thuộc dự án KH&CN;
£ Đề tài độc lập.
| |||||||
7 | Lĩnh vực khoa học | |||||||
| £ Tự nhiên; £ Nông, lâm, ngư nghiệp;
£ Kỹ thuật và công nghệ; £ Y dược. | |||||||
8 | Chủ nhiệm đề tài | |||||||
Họ và tên:.................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:............................................... Nam/Nữ:................................................. Học hàm, học vị:......................................................... Chức danh khoa học:.................................................. Chức vụ:.................................................. Điện thoại:.................................................................. Tổ chức:................................. Nhà riêng:.............................. Mobile:......................................... Fax:.................................................. E-mail:................................................................................ Tên tổ chức đang công tác:.......................................................................................................... Địa chỉ tổ chức:............................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... Địa chỉ nhà riêng:......................................................................................................................... | ||||||||
9 | Thư ký đề tài | |||||||
Họ và tên:.................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:............................................... Nam/Nữ:................................................. Học hàm, học vị:......................................................... Chức danh khoa học:.................................................. Chức vụ:.................................................. Điện thoại:.................................................................. Tổ chức:................................. Nhà riêng:.............................. Mobile:......................................... Fax:.................................................. E-mail: ............................................................................... Tên tổ chức đang công tác:.......................................................................................................... Địa chỉ tổ chức:............................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... Địa chỉ nhà riêng:......................................................................................................................... | ||||||||
10 | Tổ chức chủ trì, thực hiện đề tài | |||||||
Tên tổ chức chủ trì, thực hiện đề tài:........................................................................................... Điện thoại:...................................... Fax:...................................................................................... E-mail:.......................................................................................................................................... Website:....................................................................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:..................................................................................................... Số tài khoản:................................................................................................................................. Ngân hàng:................................................................................................................................... Tên cơ quan chủ quản đề tài:....................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||
11 | Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu có) | |||||||
1. Tổ chức 1:............................................................................................................................... Tên cơ quan chủ quản:................................................................................................................. Điện thoại:...................................... Fax:...................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:..................................................................................................... Số tài khoản:................................................................................................................................. Ngân hàng:................................................................................................................................... 2. Tổ chức 2:............................................................................................................................... Tên cơ quan chủ quản:................................................................................................................. Điện thoại:...................................... Fax:...................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:..................................................................................................... Số tài khoản:................................................................................................................................. Ngân hàng:................................................................................................................................... | ||||||||
12 | Các cán bộ thực hiện đề tài | |||||||
(Ghi những người có đóng góp khoa học và chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề tài) | ||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Tổ chức công tác | Nội dung công việc tham gia | Thời gian làm việc cho đề tài | ||||
1 |
|
|
|
| ||||
2 |
|
|
|
| ||||
3 |
|
|
|
| ||||
4 |
|
|
|
| ||||
5 |
|
|
|
| ||||
6 |
|
|
|
| ||||
7 |
|
|
|
| ||||
8 |
|
|
|
| ||||
9 |
|
|
|
| ||||
10 |
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
13 | Mục tiêu của đề tài (bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nếu có) | ||||
..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... | |||||
14 | Tình trạng đề tài £ Mới £ Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả £ Kế tiếp nghiên cứu của người khác | ||||
15 | Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài | ||||
15.1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài Ngoài nước (phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; nêu được những bước tiến về trình độ KH&CN của những kết quả nghiên cứu đó) .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... | |||||
Trong nước (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài mà các cán bộ tham gia đề tài đã thực hiện. Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp khác, nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này; nếu phát hiện có đề tài đang tiến hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ tên đề tài, tên chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài đó) .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... | |||||
15.2. Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của đề tài (Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình nghiên cứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đánh giá những khác biệt về trình độ KH&CN trong nước và thế giới, những vấn đề đã được giải quyết, cần nêu rõ những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đó nêu được hướng giải quyết mới - luận giải và cụ thể hóa mục tiêu đặt ra của đề tài và những nội dung cần thực hiện trong đề tài để đạt được mục tiêu) .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... | |||||
16 | Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan | ||||
(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn để luận giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài) ..................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... | |||||
17 | Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của đề tài và phương án thực hiện | ||||
(Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu và triển khai thực nghiệm phù hợp cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân lực, tài chính và nguyên vật liệu trong đó chỉ rõ những nội dung mới, những nội dung kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đó những hoạt động để chuyển giao kết quả nghiên cứu đến người sử dụng, dự kiến những nội dung có tính rủi ro và giải pháp khắc phục - nếu có)
Nội dung 1:.................................................................................................................................. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Nội dung 2:.................................................................................................................................. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Nội dung 3:.................................................................................................................................. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... | |||||
18 | Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng | ||||
(Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của đề tài) Cách tiếp cận: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo: ..................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................
| |||||
19 | Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước | ||||
(Trình bày rõ phương án phối hợp: Tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài và nội dung công việc tham gia trong đề tài, kể cả các cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng - nếu có) .................................................................................................................................................... | |||||
20 | Phương án hợp tác quốc tế (nếu có) (Trình bày rõ phương án phối hợp: Tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác - đối với đối tác đã có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề tài; hình thức thực hiện. Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quả của đề tài) ............................................................................................................................................ | ||||
21 | Tiến độ thực hiện | ||||
TT | Các nội dung, công việc | Kết quả phải đạt | Thời gian (bắt đầu, | Cá nhân, | Dự kiến |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | Nội dung 1 |
|
|
|
|
| - Công việc 1 |
|
|
|
|
| - Công việc 2 |
|
|
|
|
2 | Nội dung 2 |
|
|
|
|
| - Công việc 1 |
|
|
|
|
| - Công việc 2 |
|
|
|
|
* Chỉ ghi những cá nhân có tên tại Mục 12
III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
22 | Sản phẩm KH&CN chính của đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (liệt kê theo dạng sản phẩm) |
| |||||||||
Dạng I: Mẫu (model, maket); sản phẩm (là hàng hóa, có thể được tiêu thụ trên thị trường); vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các loại khác |
| ||||||||||
TT | Tên sản phẩm cụ thể và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của sản phẩm | Đơn vị đo | Mức chất lượng | Dự kiến số lượng/quy mô sản phẩm tạo ra |
| ||||||
Cần đạt | Mẫu tương tự (theo các tiêu chuẩn mới nhất) |
| |||||||||
Trong nước | Thế giới |
| |||||||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
| ||||
22.1. Mức chất lượng các sản phẩm (Dạng I) so với các sản phẩm tương tự trong nước và nước ngoài (làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các chỉ tiêu về chất lượng cần đạt của các sản phẩm của đề tài) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
|
| ||||||||||
Dạng II: Nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); đề án, quy hoạch; luận chứng kinh tế - kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác |
| ||||||||||
TT | Tên sản phẩm | Yêu cầu khoa học cần đạt | Ghi chú | ||||||||
1 | 2 | 3 | 4 | ||||||||
|
|
|
| ||||||||
|
|
|
| ||||||||
|
|
|
| ||||||||
|
|
|
| ||||||||
|
|
|
| ||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dạng III: Bài báo; sách chuyên khảo; và các sản phẩm khác | ||||||||||
TT | Tên sản phẩm | Yêu cầu khoa học cần đạt | Dự kiến nơi công bố (tạp chí, nhà xuất bản) | Ghi chú | ||||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||||||
|
|
|
|
| ||||||
|
|
|
|
| ||||||
|
|
|
|
| ||||||
|
|
|
|
| ||||||
22.2. Trình độ khoa học của sản phẩm (Dạng II & III) so với các sản phẩm tương tự hiện có (làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các yêu cầu khoa học cần đạt của các sản phẩm của đề tài) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
| ||||||||||
22.3. Kết quả tham gia đào tạo trên đại học | ||||||||||
TT | Cấp đào tạo | Số lượng | Chuyên ngành đào tạo | Ghi chú | ||||||
| Thạc sỹ |
|
|
| ||||||
| Tiến sỹ |
|
|
| ||||||
22.4. Sản phẩm dự kiến đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
| ||||||||||
23 | Khả năng ứng dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu | |||||||||
23.1. Khả năng về thị trường (nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, nêu tên và nhu cầu khách hàng cụ thể nếu có; điều kiện cần thiết để có thể đưa sản phẩm ra thị trường ?) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
23.2. Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh (khả năng cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
| ||||||||||
23.3. Khả năng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
23.4. Mô tả phương thức chuyển giao (Chuyển giao công nghệ trọn gói, chuyển giao công nghệ có đào tạo, chuyển giao theo hình thức trả dần theo tỷ lệ % của doanh thu; liên kết với doanh nghiệp để sản xuất hoặc góp vốn - với đơn vị phối hợp nghiên cứu hoặc với cơ sở sẽ áp dụng kết quả nghiên cứu - theo tỷ lệ đã thoả thuận để cùng triển khai sản xuất; tự thành lập doanh nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu tạo ra,...) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
| ||||||||||
24 | Phạm vi và địa chỉ (dự kiến) ứng dụng các kết quả của đề tài | |||||||||
...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
| ||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25 | Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu |
25.1. Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan (Nêu những dự kiến đóng góp vào các lĩnh vực khoa học công nghệ ở trong nước và quốc tế) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 25.2. Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 25.3. Đối với kinh tế - xã hội và môi trường (Nêu những tác động dự kiến của kết quả nghiên cứu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường) ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
| |
IV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ
(Giải trình chi tiết xin xem Phụ lục kèm theo)
Đơn vị tính: Triệu đồng
26 | Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi | ||||||
TT | Nguồn kinh phí | Tổng số | Trong đó | ||||
Trả công lao động (khoa học, phổ thông) | Nguyên, vật liệu, năng lượng | Thiết bị, máy móc | Xây dựng, sửa chữa nhỏ | Chi khác | |||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Tổng kinh phí |
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
1 | Ngân sách SNKH: - Năm thứ nhất*: - Năm thứ hai*: - Năm thứ ba*: |
|
|
|
|
|
|
2 | Nguồn tự có của cơ quan |
|
|
|
|
|
|
3 | Nguồn khác (vốn huy động,...) |
|
|
|
|
|
|
(*): Chỉ dự toán khi đề tài đã được phê duyệt.
Ngày.... tháng.... năm.... Chủ nhiệm đề tài (Họ tên và chữ ký)
| Ngày.... tháng.... năm.... Tổ chức chủ trì đề tài (Họ tên và chữ ký, đóng dấu) Chỉ ký đóng dấu khi đề tài được phê duyệt
|
Ngày.... tháng.... năm.... Tổ chức thực hiện đề tài (Họ tên và chữ ký, đóng dấu)
|
|
Biểu mẫu 8
THUYẾT MINH
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM/DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 | Tên dự án | 1a | Mã số (được cấp khi hồ sơ trúng tuyển): |
| |||||||||
|
|
| |||||||||||
2 | Thời gian thực hiện:.......... tháng | 3 | Cấp quản lý |
| |||||||||
(Từ tháng ....../20.... đến tháng ....../20....) | Quốc gia £ |
| |||||||||||
4 | £ Thuộc chương trình (ghi rõ tên chương trình, nếu có) |
| |||||||||||
| £ Thuộc dự án KH&CN |
| |||||||||||
| £ Dự án độc lập £ Khác |
| |||||||||||
5 | Tổng vốn thực hiện dự án:...................... triệu đồng, trong đó: |
| |||||||||||
Nguồn | Kinh phí (triệu đồng) |
|
| ||||||||||
- Từ ngân sách nhà nước |
|
|
| ||||||||||
- Từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước |
|
|
| ||||||||||
6 | Đề nghị phương thức khoán chi: |
| |||||||||||
£ Khoán đến sản phẩm cuối cùng | £ Khoán từng phần, trong đó: |
| |||||||||||
| - Kinh phí khoán:................. triệu đồng - Kinh phí không khoán:................. triệu đồng |
| |||||||||||
7 | Chủ nhiệm dự án |
| |||||||||||
Họ và tên:.................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:............................................... Giới tính: Nam £ /Nữ £ Học hàm, học vị/trình độ chuyên môn:.................................................................................... Chức danh khoa học:................................................. Chức vụ:............................................... Điện thoại: Tổ chức:.................................................. Mobile:................................................. Fax:.................................................. E-mail:............................................................................ Tên tổ chức đang công tác:....................................................................................................... Địa chỉ tổ chức:........................................................................................................................ |
| ||||||||||||
8 | Thư ký khoa học |
| |||||||||||
Họ và tên:.................................................................... Năm sinh:.................................................................... Giới tính: Nam £ /Nữ £ Học hàm, học vị/trình độ chuyên môn:.................................................................................... Chức danh khoa học:................................................................................................................ Chức vụ:................................................................................................................................... Điện thoại: Tổ chức:.................................................. Mobile:................................................. Fax:.................................................. E-mail:............................................................................ Tên tổ chức đang công tác:....................................................................................................... Địa chỉ tổ chức:........................................................................................................................ |
| ||||||||||||
9 | Tổ chức chủ trì thực hiện dự án |
| |||||||||||
Tên tổ chức chủ trì dự án:......................................................................................................... Điện thoại: ...................................... Fax:................................................................................. E-mail:...................................................................................................................................... Website:.................................................................................................................................... Địa chỉ:..................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:................................................................................................. Số tài khoản:............................................................................................................................. Kho bạc nhà nước/Ngân hàng:................................................................................................. Tên cơ quan chủ quản dự án:................................................................................................... |
| ||||||||||||
10 | Tổ chức tham gia chính |
| |||||||||||
10.1. Tổ chức chịu trách nhiệm về công nghệ Tên tổ chức chịu trách nhiệm về công nghệ:............................................................................ .................................................................................................................................................. Điện thoại:....................................... Fax:................................................................................. E-mail:.........................................................Website:............................................................... Địa chỉ:..................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:................................................................................................. Người chịu trách nhiệm chính về công nghệ của dự án:.......................................................... 10.2. Tổ chức khác Tên tổ chức:.............................................................................................................................. Điện thoại:...................................... Fax:.................................................................................. E-mail:............................................Website:............................................................................ Địa chỉ:..................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:................................................................................................. |
| ||||||||||||
11 | Cán bộ thực hiện dự án |
| |||||||||||
(Ghi những người có đóng góp khoa học và thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện dự án. Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ lập danh sách theo mẫu này có xác nhận của tổ chức chủ trì và gửi kèm theo hồ sơ khi đăng ký)
|
| ||||||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Chức danh thực hiện dự án2 | Tổ chức công tác |
| |||||||||
1 |
|
|
|
| |||||||||
2 |
|
|
|
| |||||||||
3 |
|
|
|
| |||||||||
4 |
|
|
|
| |||||||||
5 |
|
|
|
| |||||||||
6 |
|
|
|
| |||||||||
7 |
|
|
|
| |||||||||
... |
|
|
|
| |||||||||
... |
|
|
|
| |||||||||
... |
|
|
|
| |||||||||
12 | Xuất xứ |
| |||||||||||
[Ghi rõ xuất xứ của dự án từ một trong các nguồn sau: - Từ kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D) đã được Hội đồng khoa học và công nghệ các cấp đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị (tên đề tài, thuộc chương trình khoa học và công nghệ các cấp (nếu có), mã số, ngày tháng năm đánh giá nghiệm thu; kèm theo biên bản đánh giá nghiệm thu/Quyết định công nhận kết quả đánh giá nghiệm thu của cấp có thẩm quyền); - Từ sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng khoa học và công nghệ (tên văn bằng, chứng chỉ, ngày cấp); - Kết quả khoa học công nghệ từ nước ngoài (hợp đồng chuyển giao công nghệ; tên văn bằng, chứng chỉ, ngày cấp nếu có; nguồn gốc, xuất xứ, hồ sơ liên quan); - Sản phẩm khoa học và công nghệ khác.] .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. |
| ||||||||||||
13 | Luận cứ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án |
| |||||||||||
13.1. Làm rõ về công nghệ lựa chọn của dự án (tính mới, ưu việt, tiên tiến của công nghệ; trình độ công nghệ so với công nghệ hiện có ở Việt Nam, khả năng triển khai công nghệ trong nước, tính phù hợp của công nghệ đối với phương án sản xuất và yêu cầu của thị trường,...). .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 13.2. Lợi ích kinh tế, khả năng thị trường và cạnh tranh của sản phẩm dự án (hiệu quả kinh tế mang lại khi áp dụng kết quả của dự án; khả năng mở rộng thị trường ở trong nước và xuất khẩu: Nêu rõ các yếu tố chủ yếu làm tăng khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá thành của sản phẩm dự án so với các sản phẩm cùng loại, chẳng hạn: Sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước, giá nhân công rẻ, phí vận chuyển thấp, tính ưu việt của công nghệ...). .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 13.3. Tác động của kết quả dự án đến kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng (tác động của sản phẩm dự án đến phát triển KT-XH, môi trường, khả năng tạo thêm việc làm, ngành nghề mới, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đảm bảo an ninh, quốc phòng...). .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 13.4. Năng lực thực hiện dự án (mức độ cam kết và năng lực thực hiện của các tổ chức tham gia chính trong dự án: Năng lực khoa học, công nghệ của người thực hiện và cơ sở vật chất - kỹ thuật, các cam kết bằng hợp đồng về mức đóng góp vốn, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động, bao tiêu sản phẩm, phân chia lợi ích về khai thác quyền sở hữu trí tuệ, chia sẻ rủi ro). .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 13.5. Khả năng ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả của dự án (nêu rõ phương án về tổ chức sản xuất; nhân rộng, chuyển giao công nghệ; thành lập doanh nghiệp mới để sản xuất - kinh doanh,...). .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. |
| ||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN
14 | Mục tiêu | ||||||||||
14.1. Mục tiêu của dự án ứng dụng, sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ đặt ra (chất lượng sản phẩm; quy mô sản xuất) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 14.2. Mục tiêu của dự án sản xuất thử nghiệm (trình độ công nghệ, quy mô sản phẩm) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
15 | Nội dung | ||||||||||
15.1. Mô tả công nghệ, sơ đồ hoặc quy trình công nghệ (là xuất xứ của dự án) để triển khai trong dự án ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 15.2. Phân tích những vấn đề mà dự án cần giải quyết về công nghệ (hiện trạng của công nghệ và việc hoàn thiện, thử nghiệm tạo ra công nghệ mới; nắm vững, làm chủ quy trình công nghệ và các thông số kỹ thuật; ổn định chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm; nâng cao khối lượng sản phẩm cần sản xuất thử nghiệm để khẳng định công nghệ và quy mô của dự án sản xuất thử nghiệm) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
15.3. Liệt kê và mô tả chi tiết những công việc của từng nội dung để giải quyết những vấn đề đặt ra; nội dung thuê chuyên gia trong, ngoài nước thực hiện nếu có không kê khai ở mục này, sẽ được kê khai ở Mục 16.1 Nội dung 1:......................................................................... Công việc 1:......................................................................... Công việc 2:......................................................................... .............................................................................................. Nội dung 2:.......................................................................... Công việc 1:......................................................................... Công việc 2:......................................................................... .............................................................................................. Nội dung 3:......................................................................... Công việc 1:......................................................................... Công việc 2:......................................................................... ..............................................................................................
15.4. Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật phục vụ thực hiện dự án (kê khai số lượng và thời gian đào tạo cho cán bộ, công nhân kỹ thuật dự kiến) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................
| |||||||||||
16 | Phương án triển khai | ||||||||||
16.1. Phương án thuê chuyên gia a) Thuê chuyên gia trong nước | |||||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Thuộc tổ chức | Lĩnh vực chuyên môn | Nội dung thực hiện và giải trình lý do cần thuê | Thời gian thực hiện quy đổi (tháng) | ||||||
1 |
|
|
|
|
| ||||||
2 |
|
|
|
|
| ||||||
…. |
|
|
|
|
| ||||||
b) Thuê chuyên gia nước ngoài | |||||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Quốc tịch | Thuộc tổ chức | Lĩnh vực chuyên môn | Nội dung thực hiện và giải trình lý do cần thuê | Thời gian thực hiện quy đổi (tháng) | |||||
1 |
|
|
|
|
|
| |||||
2 |
|
|
|
|
|
| |||||
…. |
|
|
|
|
|
| |||||
16.2. Phương án trang bị thiết bị máy móc để thực hiện và xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện dự án (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01/9/2015 của Bộ KH&CN và Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước) 16.2.1. Phương án trang bị tài sản (xây dựng phương án, đánh giá và so sánh để lựa chọn phương án hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất, hạn chế tối đa mua mới; thống kê danh mục tài sản cho các nội dung c, d) a) Bố trí trong số thiết bị máy móc hiện có của tổ chức chủ trì dự án (nếu chưa đủ thì xây dựng phương án hoặc b, hoặc c, hoặc d, hoặc cả b,c,d). b) Điều chuyển thiết bị máy móc. c) Thuê thiết bị máy móc. d) Mua sắm mới thiết bị máy móc. 16.2.2. Phương án xử lý tài sản là kết quả của quá trình triển khai thực hiện dự án (hình thức xử lý và đối tượng thụ hưởng) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
STT | Danh mục tài sản | Tính năng, thông số kỹ thuật | Thời gian thuê | ||||||||
1 |
|
|
| ||||||||
2 |
|
|
| ||||||||
STT | Danh mục tài sản | Tính năng, thông số kỹ thuật | |||||||||
1 |
|
| |||||||||
2 |
|
| |||||||||
16.3. Phương án tổ chức sản xuất thử nghiệm a) Phương thức tổ chức thực hiện: (- Đối với đơn vị chủ trì là doanh nghiệp: Cần làm rõ năng lực triển khai thực nghiệm và hoàn thiện công nghệ theo mục tiêu trong dự án; phương án liên doanh, phối hợp với các tổ chức KH&CN trong việc phát triển, hoàn thiện công nghệ; - Đối với đơn vị chủ trì là tổ chức khoa học và công nghệ: Cần làm rõ năng lực triển khai thực nghiệm và hoàn thiện công nghệ theo mục tiêu trong dự án; việc liên doanh với doanh nghiệp để tổ chức sản xuất thử nghiệm (kế hoạch/phương án của doanh nghiệp về bố trí địa điểm, điều kiện cơ sở vật chất, đóng góp về vốn, về nhân lực, về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức phân chia lợi nhuận;...). ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. b) Mô tả, phân tích và đánh giá các điều kiện triển khai dự án: - Địa điểm thực hiện dự án (nêu địa chỉ cụ thể, nêu thuận lợi và hạn chế về cơ sở hạ tầng như giao thông, liên lạc, điện nước.... của địa bàn triển khai dự án); nhà xưởng, mặt bằng hiện có (m2), dự kiến cải tạo, mở rộng,.....; - Trang thiết bị chủ yếu đảm bảo cho triển khai dự án sản xuất thử nghiệm (làm rõ những trang thiết bị đã có, bao gồm cả liên doanh với các đơn vị tham gia, trang thiết bị cần thuê, mua hoặc tự thiết kế chế tạo; khả năng cung ứng trang thiết bị của thị trường cho dự án;...); - Nguyên vật liệu (khả năng cung ứng nguyên vật liệu chủ yếu cho quá trình sản xuất thử nghiệm, làm rõ những nguyên vật liệu cần nhập của nước ngoài;.....); - Nhân lực cần cho triển khai dự án: Số cán bộ khoa học công nghệ và công nhân lành nghề tham gia thực hiện dự án; kế hoạch tổ chức nhân lực tham gia dự án; nhu cầu đào tạo phục vụ dự án (số lượng cán bộ, kỹ thuật viên, công nhân); - Môi trường (đánh giá tác động môi trường do việc triển khai dự án và giải pháp khắc phục). ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
16.4. Phương án tài chính (phân tích và tính toán tài chính của quá trình thực hiện dự án) trên cơ sở: - Tổng vốn đầu tư để triển khai dự án, trong đó nêu rõ vốn cố định, vốn lưu động cho một khối lượng sản phẩm cần thiết trong một chu kỳ sản xuất thử nghiệm để có thể tiêu thụ và tái sản xuất cho đợt sản xuất thử nghiệm tiếp theo (trong trường hợp cần thiết); - Phương án huy động và sử dụng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tham gia dự án; - Phương án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (các nội dung chi bằng nguồn vốn này); - Tính toán, phân tích giá thành sản phẩm của dự án (theo từng loại sản phẩm của dự án nếu có); thời gian thu hồi vốn. Các số liệu cụ thể của phương án tài chính được trình bày tại các Bảng 1 đến Bảng 5 và các Phụ lục 1 đến Phụ lục 7). ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 16.5. Dự báo nhu cầu thị trường và phương án kinh doanh sản phẩm của dự án (giải trình và làm rõ thêm các bảng tính toán và phụ lục kèm theo Bảng 3-5, Phụ lục 9) - Dự báo nhu cầu thị trường (dự báo nhu cầu chung và thống kê danh mục các đơn đặt hàng hoặc hợp đồng mua sản phẩm dự án); - Phương án tiếp thị sản phẩm của dự án (tuyên truyền, quảng cáo, xây dựng trang web, tham gia hội chợ triển lãm, trình diễn công nghệ, tờ rơi,...); - Phân tích giá thành, giá bán dự kiến của sản phẩm trong thời gian sản xuất thử nghiệm; giá bán khi ổn định sản xuất (so sánh với giá sản phẩm nhập khẩu, giá thị trường trong nước hiện tại; dự báo xu thế giá sản phẩm cho những năm tới); các phương thức hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm dự án; - Phương án tổ chức mạng lưới phân phối sản phẩm khi phát triển sản xuất quy mô công nghiệp. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
17 | Sản phẩm của dự án | ||||||||||
[Phân tích, làm rõ các thông số và so sánh với các sản phẩm cùng loại trong nước và của nước ngoài: (i) Dây chuyền công nghệ, các thiết bị, quy trình công nghệ đã được ổn định (quy mô, các thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật); (ii) Sản phẩm đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; (iii) Ấn phẩm; (iv) Đào tạo cán bộ; (v) Sản phẩm sản xuất thử nghiệm (chủng loại, khối lượng, tiêu chuẩn chất lượng)]. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
18 | Phương án phát triển của dự án sau khi kết thúc | ||||||||||
18.1. Phương thức triển khai [Mô tả rõ phương án triển khai lựa chọn trong các loại hình sau đây: (i) Đưa vào sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp; (ii) Nhân rộng, chuyển giao kết quả của dự án; (iii) Liên doanh, liên kết; (iv) Thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ mới để tiến hành sản xuất - kinh doanh; (v) Hình thức khác: Nêu rõ]. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 18.2. Quy mô sản xuất (công nghệ, nhân lực, sản phẩm,...) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 18.3. Tổng số vốn của dự án sản xuất ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM
Tổng kinh phí cần thiết để triển khai dự án sản xuất thử nghiệm = vốn cố định của dự án sản xuất + kinh phí hỗ trợ công nghệ + vốn lưu động.
* Vốn cố định của dự án sản xuất gồm: (i) Thiết bị, máy móc đã có (giá trị còn lại); (ii) Thiết bị, máy móc mua mới; (iii) Nhà xưởng đã có (giá trị còn lại); (iv) Nhà xưởng xây mới hoặc cải tạo.
* Vốn lưu động: Chỉ tính chi phí để sản xuất khối lượng sản phẩm cần thiết có thể tiêu thụ và tái sản xuất cho đợt sản xuất thử nghiệm tiếp theo.
* Kinh phí hỗ trợ công nghệ: Chi phí hoàn thiện, ổn định các thông số kinh tế - kỹ thuật.
Bảng 1. Tổng kinh phí đầu tư cần thiết để triển khai dự án
Đơn vị: Triệu đồng
TT | Nguồn vốn | Tổng cộng | Trong đó | ||||||
Vốn cố định | Kinh phí hỗ trợ công nghệ + thuê chuyên gia | Vốn lưu động | |||||||
Thiết bị, máy móc mua mới | Nhà xưởng xây dựng mới và cải tạo | Chi phí lao động | Nguyên | Thuê thiết bị, nhà xưởng | Khác
| ||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
1 | Ngân sách nhà nước - Năm thứ nhất: - Năm thứ hai: - Năm thứ ba: |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Nguồn ngoài ngân sách nhà nước - Năm thứ nhất: - Năm thứ hai: - Năm thứ ba: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
| |
Bảng 2. Tổng chi phí và giá thành sản phẩm
(Trong thời gian thực hiện dự án)
TT | Nội dung | Tổng số chi phí (1.000 đ) | Trong đó theo sản phẩm | Ghi chú | ||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
A | Chi phí trực tiếp |
|
|
|
|
|
1 | Nguyên vật liệu, bao bì |
|
|
|
| Phụ lục 1 |
2 | Điện, nước, xăng dầu |
|
|
|
| Phụ lục 2 |
3 | Chi phí lao động |
|
|
|
| Phụ lục 6 |
4 | Sửa chữa, bảo trì thiết bị |
|
|
|
| Phụ lục 7 |
5 | Chi phí quản lý |
|
|
|
| Phụ lục 7 |
B | Chi phí gián tiếp và khấu hao tài sản cố định |
|
|
|
|
|
6 | Khấu hao thiết bị cho dự án - Khấu hao thiết bị cũ - Khấu hao thiết bị mới |
|
|
|
| Phụ lục 3 |
7 | Khấu hao nhà xưởng cho dự án - Khấu hao nhà xưởng cũ - Khấu hao nhà xưởng mới |
|
|
|
| Phụ lục 5 |
8 | Thuê thiết bị |
|
|
|
| Phụ lục 3 |
9 | Thuê nhà xưởng |
|
|
|
| Phụ lục 5 |
10 | Phân bổ chi phí hỗ trợ công nghệ |
|
|
|
| Phụ lục 4 |
11 | Tiếp thị, quảng cáo |
|
|
|
| Phụ lục 7 |
12 | Khác (trả lãi vay, các loại phí,...) |
|
|
|
| Phụ lục 7 |
- Tổng chi phí sản xuất thử nghiệm (A+B): |
|
|
|
|
| |
- Giá thành 1 đơn vị sản phẩm: |
|
|
|
|
| |
Ghi chú: - Khấu hao thiết bị và tài sản cố định: Tính theo quy định của Nhà nước đối với từng loại thiết bị của từng ngành kinh tế tương ứng.
- Chi phí hỗ trợ công nghệ: Được phân bổ cho thời gian thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm và 01 năm đầu sản xuất ổn định (tối đa không quá 3 năm).
Bảng 3. Tổng doanh thu
(Cho thời gian thực hiện dự án)
TT | Tên sản phẩm | Đơn vị | Số lượng | Giá bán dự kiến (1.000 đ) | Thành tiền (1.000 đ) |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
Cộng: |
| ||||
Bảng 4. Tổng doanh thu
(Cho 1 năm đạt 100% công suất)
TT | Tên sản phẩm | Đơn vị | Số lượng | Đơn giá (1.000 đ) | Thành tiền (1.000 đ) |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng: |
| ||||
Bảng 5. Tính toán hiệu quả kinh tế dự án (cho 1 năm đạt 100% công suất)
TT | Nội dung | Thành tiền |
1 | 2 | 3 |
1 | Tổng vốn đầu tư cho dự án |
|
2 | Tổng chi phí, trong một năm |
|
3 | Tổng doanh thu, trong một năm |
|
4 | Lãi gộp (3) - (2) |
|
5 | Lãi ròng: (4) - (thuế + lãi vay + các loại phí) |
|
6 | Khấu hao thiết bị, XDCB và chi phí hỗ trợ công nghệ trong 1 năm |
|
7 | Thời gian thu hồi vốn T (năm, ước tính) |
|
8 | Tỷ lệ lãi ròng so với vốn đầu tư, % (ước tính) |
|
9 | Tỷ lệ lãi ròng so với tổng doanh thu, % (ước tính) |
|
Chú thích:
- Tổng vốn đầu tư bao gồm: Tổng giá trị còn lại của thiết bị, máy móc và nhà xưởng đã có + tổng giá trị của thiết bị, máy móc mua mới và nhà xưởng bổ sung mới (kể cả cải tạo) + chi phí hỗ trợ công nghệ;
- Thuế: Gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác nếu có, trong 1 năm;
- Lãi vay: Là các khoản lãi vay phải trả trong 1 năm.
| |
|
19 | Hiệu quả kinh tế - xã hội |
................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. | |
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. |
.........., ngày.... tháng.... năm 20.... Chủ nhiệm dự án (Họ tên và chữ ký)
| .........., ngày.... tháng.... năm 20.... Tổ chức thực hiện dự án (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
| .........., ngày.... tháng.... năm 20.... Tổ chức chủ trì dự án (Họ tên, chữ ký, đóng dấu) Chỉ ký đóng dấu khi đề tài được phê duyệt
|
Biểu mẫu 9
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP CƠ SỞ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1 | Tên đề tài: | 1a. Mã số của đề tài: (Được cấp khi hồ sơ trúng tuyển)
| ||||||
| ||||||||
2 | Loại đề tài: | |||||||
| £ Thuộc Chương trình (ghi rõ tên chương trình), Mã số: £ Độc lập £ Khác | |||||||
3 | Thời gian thực hiện:............ tháng | 4 | Cấp quản lý | |||||
| (từ tháng..../năm 20.... đến tháng..../năm 20....) | Quốc gia £ | ||||||
5 | Kinh phí thực hiện: | |||||||
| Tổng kinh phí:............ (triệu đồng), trong đó: - Từ ngân sách nhà nước:.... - Từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước:.... | |||||||
6 | Đề nghị phương thức khoán chi: |
| ||||||
| £ Khoán đến sản phẩm cuối cùng | £ Khoán từng phần, trong đó: - Kinh phí khoán:....................... triệu đồng - Kinh phí không khoán:............ triệu đồng | ||||||
7 | Chủ nhiệm đề tài: | |||||||
Họ và tên:..................................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:........................................................ Nam/Nữ:........................................ Học hàm, học vị:.......................................................................................................................... Chức danh khoa học:..............................................................Chức vụ:....................................... Điện thoại của tổ chức:....................................... Mobile:........................................................... Fax:...................................................................... E-mail: ........................................................... Tên tổ chức đang công tác:.......................................................................................................... Địa chỉ tổ chức:............................................................................................................................ | ||||||||
8 | Thư ký khoa học: | |||||||
Họ và tên:..................................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:........................................................ Nam/Nữ:........................................ Học hàm, học vị:.......................................................................................................................... Chức danh khoa học:..............................................................Chức vụ:....................................... Điện thoại của tổ chức:....................................... Mobile:........................................................... Fax:...................................................................... E-mail: ........................................................... Tên tổ chức đang công tác:.......................................................................................................... Địa chỉ tổ chức:............................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... | ||||||||
9 | Tổ chức chủ trì đề tài: | |||||||
Tên tổ chức chủ trì đề tài:............................................................................................................ Điện thoại:................................................... Fax:......................................................................... E-mail:.......................................................................................................................................... Website:........................................................................................................................................ Địa chỉ:......................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:..................................................................................................... Số tài khoản:................................................................................................................................. Ngân hàng:................................................................................................................................... Cơ quan chủ quản đề tài:.............................................................................................................. | ||||||||
10 | Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu có) | |||||||
1. Tổ chức 1:................................................................................................................................ Cơ quan chủ quản:........................................................................................................................ Điện thoại:...................................... Fax:...................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:..................................................................................................... Số tài khoản:................................................................................................................................. Ngân hàng:................................................................................................................................... 2. Tổ chức 2:................................................................................................................................ Cơ quan chủ quản:........................................................................................................................ Điện thoại:...................................... Fax:...................................................................................... Địa chỉ:......................................................................................................................................... Họ và tên Thủ trưởng tổ chức:..................................................................................................... Số tài khoản:................................................................................................................................. Ngân hàng:................................................................................................................................... | ||||||||
11 | Cán bộ thực hiện đề tài | |||||||
(Ghi những người có đóng góp khoa học và thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài. Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ lập danh sách theo mẫu này có xác nhận của tổ chức chủ trì và gửi kèm theo hồ sơ khi đăng ký) | ||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Chức danh thực hiện đề tài | Tổ chức công tác | |||||
1 |
|
|
| |||||
2 |
|
|
| |||||
3 |
|
|
| |||||
4 |
|
|
| |||||
5 |
|
|
| |||||
6 |
|
|
| |||||
7 |
|
|
| |||||
.... |
|
|
| |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
12 | Mục tiêu của đề tài: (Phát triển và cụ thể hóa định hướng mục tiêu theo đặt hàng) | |||||||||||||||
...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
13 | Tình trạng đề tài: | |||||||||||||||
| £ Mới £ Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả £ Kế tiếp nghiên cứu của người khác | |||||||||||||||
14 | Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài: | |||||||||||||||
14.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài (Mô tả, phân tích, đánh giá đầy đủ, rõ ràng mức độ thành công, hạn chế của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
14.2. Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài (Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, nêu rõ cơ sở cho việc cụ thể hóa mục tiêu và những định hướng nội dung chính cần thực hiện trong đề tài) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
15 | Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan: | |||||||||||||||
(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
16 | Nội dung nghiên cứu của đề tài: | |||||||||||||||
(Xác định các nội dung nghiên cứu rõ ràng, có tính hệ thống, logic, phù hợp cần thực hiện để đạt mục tiêu đề ra; nội dung thuê chuyên gia trong, ngoài nước thực hiện nếu có không kê khai ở mục này, sẽ được kê khai ở Mục 21) | ||||||||||||||||
Nội dung 1:......................................................................... Công việc 1:......................................................................... Công việc 2:......................................................................... ............................................................................................. Nội dung 2:......................................................................... Công việc 1:........................................................................ Công việc 2:........................................................................ ............................................................................................. Nội dung 3:......................................................................... Công việc 1:........................................................................ Công việc 2:........................................................................ ............................................................................................. | ||||||||||||||||
17 | Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu của đề tài: | |||||||||||||||
(Giải trình các hoạt động cần thiết dưới đây phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài) | ||||||||||||||||
- Sưu tầm/dịch tài liệu phục vụ nghiên cứu (các tài liệu chính) - Hội thảo/toạ đàm khoa học (số lượng, chủ đề, mục đích, yêu cầu) - Khảo sát/điều tra thực tế trong nước (quy mô, địa bàn, mục đích/yêu cầu, nội dung, phương pháp) - Khảo sát nước ngoài (quy mô, mục đích/yêu cầu, đối tác, nội dung) -......... | ||||||||||||||||
18 | Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: | |||||||||||||||
(Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật dự kiến sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính ưu việt của phương pháp sử dụng) Cách tiếp cận: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
19 | Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu trong nước: | |||||||||||||||
[Trình bày rõ phương án phối hợp: Tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài (kể cả tổ chức sử dụng kết quả nghiên cứu) và nội dung công việc tham gia trong đề tài; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính - nếu có] ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
20 | Phương án hợp tác quốc tế: (nếu có) | |||||||||||||||
(Trình bày rõ phương án phối hợp: Tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác - đối với đối tác đã có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề tài; hình thức thực hiện. Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quả của đề tài) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||||||||||||
21 | Phương án thuê chuyên gia (nếu có) 1. Thuê chuyên gia trong nước | |||||||||||||||
| ||||||||||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Thuộc tổ chức | Lĩnh vực chuyên môn | Nội dung thực hiện và giải trình lý do cần thuê | Thời gian thực hiện quy đổi (tháng) | |||||||||||
1 |
|
|
|
|
| |||||||||||
2 |
|
|
|
|
| |||||||||||
…. |
|
|
|
|
| |||||||||||
| 2. Thuê chuyên gia nước ngoài | |||||||||||||||
TT | Họ và tên, học hàm, học vị | Quốc tịch | Thuộc tổ chức | Lĩnh vực chuyên môn | Nội dung thực hiện và giải trình lý do cần thuê | Thời gian thực hiện quy đổi (tháng) | ||||||||||
1 |
|
|
|
|
|
| ||||||||||
2 |
|
|
|
|
|
| ||||||||||
…. |
|
|
|
|
|
| ||||||||||
22 | Tiến độ thực hiện: | |||||||||||||||
TT | Các nội dung, công việc | Kết quả phải đạt | Thời gian (bắt đầu, | Cá nhân, | Dự kiến | |||||||||||
1 | Nội dung 1 |
|
|
|
| |||||||||||
- Công việc 1 |
|
|
|
| ||||||||||||
.......... |
|
|
|
| ||||||||||||
- Công việc n |
|
|
|
| ||||||||||||
2 | Nội dung 2 |
|
|
|
| |||||||||||
- Công việc 1 |
|
|
|
| ||||||||||||
...... |
|
|
|
| ||||||||||||
| - Công việc n |
|
|
|
| |||||||||||
n | Nội dung n |
|
|
|
| |||||||||||
| - Công việc 1 |
|
|
|
| |||||||||||
| ...... |
|
|
|
| |||||||||||
| - Công việc n |
|
|
|
| |||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Chỉ ghi những tổ chức, cá nhân có tên tại Mục 7, 8, 9, 10, 11, 21.
III. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI
23 | Sản phẩm chính của đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt: (Liệt kê theo dạng sản phẩm) |
| ||||
23.1. Dạng I: Báo cáo khoa học (báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo kiến nghị); kết quả dự báo; mô hình; quy trình; phương pháp nghiên cứu mới; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm khác. |
| |||||
TT | Tên sản phẩm (ghi rõ tên từng sản phẩm) | Yêu cầu khoa học cần đạt | Ghi chú | |||
|
|
|
| |||
|
|
|
| |||
|
|
|
| |||
23.2. Dạng II: Bài báo; sách chuyên khảo và các sản phẩm khác |
| |||||
TT | Tên sản phẩm (ghi rõ tên từng sản phẩm) | Yêu cầu khoa học cần đạt | Dự kiến nơi công bố (tạp chí, nhà xuất bản) | Ghi chú | ||
|
|
|
|
| ||
|
|
|
|
| ||
|
|
|
|
| ||
24 | Lợi ích của đề tài và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu: | |||||
24.1. Lợi ích của đề tài: a) Tác động đến xã hội (đóng góp cho việc xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật hoặc có tác động làm chuyển biến nhận thức của xã hội) và tác động đối với ngành, lĩnh vực khoa học (đóng góp mới, mở ra hướng nghiên cứu mới thông qua các công trình công bố ở trong và ngoài nước) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... b) Nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân thông qua tham gia thực hiện đề tài, đào tạo trên đại học (số người được đào tạo thạc sỹ - tiến sỹ, chuyên ngành đào tạo) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... 24.2. Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu: (Nêu rõ tên kết quả nghiên cứu; cơ quan/tổ chức ứng dụng; luận giải nhu cầu của cơ quan/ tổ chức ứng dụng; tính khả thi của phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu) ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... | ||||||
25 | Phương án trang bị thiết bị máy móc để thực hiện và xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện đề tài (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01/9/2015 của Bộ KH&CN và Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước) 25.1. Phương án trang bị tài sản (xây dựng phương án, đánh giá và so sánh để lựa chọn phương án hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất, hạn chế tối đa mua mới; thống kê danh mục tài sản cho các nội dung c, d) a) Bố trí trong số thiết bị máy móc hiện có của tổ chức chủ trì đề tài (nếu chưa đủ thì xây dựng phương án hoặc b hoặc c hoặc d hoặc cả b, c, d) b) Điều chuyển thiết bị máy móc c) Thuê thiết bị máy móc d) Mua sắm mới thiết bị máy móc 25.2. Phương án xử lý tài sản là kết quả của quá trình triển khai thực hiện đề tài (hình thức xử lý và đối tượng thụ hưởng) ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. | |||||
STT | Danh mục tài sản | Tính năng, thông số kỹ thuật | Thời gian thuê | |||
1 |
|
|
| |||
2 |
|
|
| |||
STT | Danh mục tài sản | Tính năng, thông số kỹ thuật | ||||
1 |
|
| ||||
2 |
|
| ||||
| ||||||
|
|
|
|
|
|
|
IV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ
(Giải trình chi tiết trong Phụ lục kèm theo)
Đơn vị: Triệu đồng
26 | Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi | ||||||
TT | Nguồn kinh phí | Tổng số | Trong đó | ||||
Trả công lao động trực tiếp + chuyên gia (nếu có) | Nguyên, vật liệu, năng lượng | Thiết bị, máy móc | Xây dựng, sửa chữa nhỏ | Chi khác | |||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Tổng kinh phí |
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
1 | Ngân sách nhà nước: |
|
|
|
|
|
|
| a) Kinh phí khoán chi: - Năm thứ nhất: - Năm thứ hai: - Năm thứ ba: |
|
|
|
|
|
|
| b) Kinh phí không khoán chi: - Năm thứ nhất: - Năm thứ hai: - Năm thứ ba: |
|
|
|
|
|
|
2 | Nguồn ngoài ngân sách nhà nước |
|
|
|
|
|
|
.........., ngày.... tháng.... năm 20.... Chủ nhiệm đề tài (Họ tên và chữ ký)
| .........., ngày.... tháng.... năm 20.... Tổ chức thực hiện (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
|
| .........., ngày.... tháng.... năm 20.... Tổ chức chủ trì (Họ tên, chữ ký, đóng dấu) Chỉ ký đóng dấu khi đề tài được phê duyệt
|
Lược đồ văn bản
- 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.