📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số thủ tục liên quan đến tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Bình Định

📄 Số hiệu: 07/2017/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định📅 14/02/2017

Thuộc tính văn bản

Số hiệu07/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Người kýPhan Cao Thắng — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành14/02/2017
Ngày hiệu lực24/02/2017
Ngày hết hiệu lực23/03/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số thủ tục liên quan đến tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Bình Định

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

ỦY BAN NHẢN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

Số: ỡĩ /2017/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Định, ngày thảng 02 năm 20ỉ 7

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Qụy định một số thủ tục liên quan đến tiếp cận điện năng
đôi vó’i lu’ó’i điện trung áp trên địa bàn tỉnh Bình Định
; ,ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
* • /
- \ '

Căn cứ Luật Tố chửc chỉnh quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một sổ Điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012;

Căn cứ Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chỉnh phủ quỵ định chi tiết thỉ hành một sô điêu của Luật Điện lực và Luật sửa đối, bố sung một sổ Điêu của Luật Điện lực;

Căn cứ Thông tư sổ 43/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thâm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực;

Căn cứ Thông tư sổ 50/2015/TT'BGTVT ngày 23/3/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dân thực hiện một sô điêu của Nghị định sổ 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cẩu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 24/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương Quy định một sô nội dung vê rút ngăn thời gian tiếp cận điện năng;

Theo đề nghị của Giám dốc Sở Công Thương tại Văn bản so 53/SCT-QLNL ngày 16/01/2017.

QUYÉT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số thủ tục liên quan đến tiếp cận điện năng đoi vói lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành ke từ ngày .24./.02./2017 và thay thế Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định một số thủ tục liên quan đến tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 3. Chánh Văn phòng úy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thưong, Giao thông vận tải; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố^Ỵ/
Giám đốc Gông ty Điện lực Bình Định; Thủ trưởng các Sở ngành, cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

Nffỉnhận:

  • Như Điều 3;
  • Bộ Công Thương (báo cáo);
  • Cục KTVB (Bộ Tư pháp);
  • TT Tỉnh ủy;
  • TT HĐND tinh;
  • Đoàn ĐBQH tỉnh;
  • UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
  • CT, các PCT UBND tình;
  • Sờ Tư pháp;
  • Lãnh đạo và cv VPUBND tỉnh;
  • Trung tâm Công báo tỉnh;

KT. CHỦ TỊCH

Phan Cao Thắng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Một số thủ tục liên quan đến tiếp cận điện năng
đôi vó’i lưó’i điện trung áp trên địa bàn tỉnh Bình Định
(Ban hành kèm theo Quyết định sổ: ổ ĩ /2017/QĐ-UBND
ngày >/4 tháng CLĩ năm 2017 của ủy ban nhân dân tỉnh Bĩnh Định)

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định một số thủ tục liên quan đến tiếp cận điện năng đối với khách hàng sử dụng điện có đề nghị đấu nối vào lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  2. Đối tượng áp dụng:
  1. Các khách hàng sử dụng điện có đề nghị đấu nối vào lưó’i điện trung áp;
  2. Đơn vị phân phối điện và bán lẻ điện;
  3. Các cơ quan, tố chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích tù’ ngũ’

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Tiếp cận điện năng là việc thực hiện các thủ tục theo quy định để cấp điện cho khách hàng sử dụng điện kế từ khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp điện của khách hàng đến khi thi công hoàn thành công trình cấp điện, nghiệm thu đóng điện, ký kết họp đồng mua bán điện.
  2. Quy hoạch phát triển điện ỉực là quy hoạch chuyên ngành điện bao gồm Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quy hoạch phát triển điện lực được lập, phê duyệt để làm cơ sở cho việc đầu tư phát tri en điện lực và được điều chỉnh phù họp vói điều kiện kinh tế xã hội trong từng thòi kỳ.
  3. Lưới điện trung áp là luới điện bao gồm các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp danh định từ 1000V đến 35kV.
  4. Cóng trình điện ỉực là tổ họp các phưong tiện, máy móc, thiết bị, kết cấu xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, mua bán điện; hệ thống bảo vệ; hành lang bảo vệ an toàn lưới điện; đất sử dụng cho công trình điện lực và công trình phụ trợ khác.
  5. Thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện: Là việc cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận cho Chủ đầu tư công trình điện vị trí, khu đất, hoặc công. . , trình xây dựng có vị trí, địa điểm, ranh giới, diện tích xác định để nhà đầu tư lập dự án đầu tư.
  6. Giấy phép thi cổng xây dựng công trình điện: Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng công trình điện.
  7. Đơn vị phân phổi điện là đơn vị có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực quản lý, vận hành lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp cho tố chức, cá nhân sử dụng điện hoặc cho các đơn vị bán lẻ điện.
  8. Chủ đầu tư công trĩnh điện là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình điện.

Điều 3. Nguyên tắc đầu tư xây dựng công trình điện

Các công trình điện được đầu tư xây dựng phải phù họp với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh. Đối với các công trình trạm biển áp trung áp có tống dung lượng lớn hơn 2.000kVA không có trong Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh đã được phê duyệt phải được úy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bo sung quy hoạch trước khi đầu tư theo quy định.

Trình tự thực hiện các bước tiếp cận điện năng đổi với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Bình Định như phụ lục 1 kèm theo.

CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH cụ THẺ

Điều 4. Điều chỉnh Họp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm HOkV

  1. Đối với dự án đầu tư công trình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng lớn hơn 2.000kVA không có trong Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 11 OkV, Chủ đầu tư dự án tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo nội dung được quy định tại Khoản 2, Điều 22 của Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công Thương, gửi Sở Công Thương thâm định, trình Uy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
  2. Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch gồm: Tờ trình đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch của Chủ đầu tư; 05 bộ Báo cáo điều chỉnh Hợp phần quy hoạch.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ họp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm hoàn thành thẩm định hồ sơ điều chỉnh Họp phần quy hoạch trước khi trình Uy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 5. Thỏa thuận vị trí cột, trạm điện và hành lang lưới điện

  1. Công trình điện thi công xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ đang khai thác và hệ thống đường tỉnh phải đảm bảo theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải và quy định tại Điều 8 Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của Uy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
  2. Chủ đầu tư công trình điện phải lập hồ sơ đề nghị Sở Giao thông vận tải thỏa thuận vị trí cột, trạm điện và hành lang lưới điện đối với các công trình đầu tư nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, công trình vượt Ị Ị/ đường giao thông và công trình nằm bên ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nêu ảnh hưởng đên an toàn giao thông, an toàn kết cấu hạ tầng giao thông đưòng bộ thuộc quôc lộ ủy thác, đưòng tỉnh đang khai thác và các tuyến đường khác do Uy ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quản lý.
  3. Đôi với các công trình điện nằm trong phạm vi địa giói hành chính trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố (gọi chung là cấp huyện) và các công trình nằm trong phạm vi bảo vệ kêt câu hạ tâng giao thông do UBND cấp huyện quản lý, Chủ đầu tư công trình điện phải lập hồ sơ đề nghị ủy ban nhân dân cấp huyện thỏa thuận vị trí cột, trạm điện và hành lang lưới điện.
  4. Trường họp công trình điện được đầu tư xây dựng nằm trong phạm vi bảo vệ kết câu hạ tâng giao thông đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Cục Quản lý đường bộ khu vực, Chủ đầu tư dự án phải lập hồ sơ đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Cục Quản lý đường bộ khu vực thỏa thuận vị trí cột, trạm điện và hành lang lưới điện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 13 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải.
  5. Trình tự, cách thức thực hiện và hồ sơ đề nghị thỏa thuận đối với các công trình điện nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 9 Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
  6. Đối vói các công trình điện nằm ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và phần công trình vượt đường giao thông, hồ sơ đề nghị thỏa thuận gồm có: Vãn bản đề nghị thỏa thuận vị trí cột, trạm điện và hành lang lưới điện (theo mẫu phụ lục 2); Vãn bản chấp thuận chủ trương cho phép đầu tư xây dựng công trình; thuyết minh và bản vẽ thiết kế thể hiện vị trí, mặt bằng, hướng tuyến công trìrih; phương án thi công đảm bảo an toàn giao thông kèm theo bản vẽ thiết kế phần vượt đưòng đối vói phần công trình vượt đường giao thông.
  7. Trường họp công trình điện nằm trong phạm vi bảo vệ của các công trình có liên quan khác phải được chủ sỏ' hữu công trình và cơ quan quản lý chuyên ngành thỏa thuận vị trí cột, trạm điện và hành lang lưới điện.
  8. Thời gian thực hiện thỏa thuận vị trí cột, trạm điện và hành lang lưới điện: không quá 05 ngày làm việc đối vói lưới điện trung áp trên không và không quá 10 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngẩm kế từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ.

Điều 6. Cấp phép thi công xây dựng công trình điện

Trưó'c khi khỏi công xây dựng công trình lưới điện nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Chủ đầu tư phải lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công xây dụng công trình, cụ thể như sau:

  1. Sở Giao thông vận tải cấp phép thi công xây dựng đối với các công trình điện nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc quốc lộ ủy thác, đường tỉnh đang khai thác và các tuyến đường khác do ủy ban nhân dân , / tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quản lý.
  2. ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép thi công xây dựng đối với các công trình điện nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
  3. Cục Quản lý đường bộ cấp phép thi công xây dựng đối với các công trình điện nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc thấm quyền quản lý quy định tại Điều 14 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải.
  4. Trình tự, cách thức thực hiện và hồ sơ đề nghị cấp phép thi công xây dựng đối với công trình điện nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 10 Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
  5. Thời gian thực hiện cấp phép thi công xây dựng công trình điện: Không quá 07 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và không quá 10 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm kế từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ.

CHƯONGIII
TÔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Kiểm tra, xử lý vi phạm

  1. Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan có trách nhiệm kiêm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình quản lý, đầu tư xây dựng các công trình điện trên địa bàn tỉnh.
  2. Các tố chức, cá nhân thực hiện không đúng nội dung của Quy định này, tùy theo mức độ, tính chât vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực quản lý, đâu tư xây dựng các công trình điện và các quy định hiện hành khác của pháp luật có liên quan.

Điều 8. Trách nhiệm của Chủ đầu tư

  1. Tuân thủ Quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt; xác định chính xác hướng tuyến, diện tích đất cần sử dụng, đề xuất phương án đền bù, giải phóng mặt băng và tái định cư cho các tô chức, cá nhân có công trình, nhà ở, vật kiến trúc, cây cối hoa màu trong ranh giới diện tích đất cần sử dụng trong giai đoạn lập dự án đâu tư xây dụng công trình điện đê các cơ quan nhà nước có thâm quyên xem xét, thỏa thuận, quyết định; lập hồ sơ xin giao đất sau khi hoàn thành các bước chuẩn bị đâu tư theo quy định.
  2. Thực hiện đúng nội dung của Giấy phép thi công xây dựng công trình điện.

Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và ủy ban nhân dân cấp huyện

  1. Sở Công Thương: Chủ trì, phối họp với các sở, ngành liên quan, ủy ban nhân dân câp huyện hướng dân, kiêm tra việc thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh. Báo cáo đê xuât ủy ban nhân dân tỉnh việc đầu tư xây dựng công trình điện không phù họp hoặc không có trong Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh đã được phê duyệt.
  2. Sở Giao thông vận tải: Thực hiện việc thỏa thuận vị trí cột điện, trạm điện và hành lang lưởi điện; thủ tục cấp phép thi công xây dựng đối với công trình điện vưọt đưòng giao thông, công trình điện nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đuờng bộ do Sở quản lý theo quy định.
  3. Các sở, ngành liên quan thực hiện rà soát, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính về thỏa thuận vị trí cột điện, trạm điện và hành lang lưới điện đối với công trình điện nằm trong phạm vi bảo vệ của các công trình do cơ quan mình quản lý.
  4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
  1. Thực hiện việc thỏa thuận vị trí cột điện, trạm điện và hành lang lưới điện; thủ tục cấp phép thi công xây dựng đối với công trình điện vưọt đường giao thông, công trình điện nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Ưỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý theo quy định.
  2. Chủ trì, phối họp với Chủ đầu tư công trình điện lập và thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; bồi thường thiệt hại về đất đai, tài sản theo quy định của pháp luật.
  3. Tuyên truyền, phô biển cho nhân dân trên địa bàn về việc cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình điện, bảo vệ diện tích đất cần sử dụng để đầu tư xây dựng công trình điện (trong đó có hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện, đặc biệt là lưới điện cao áp); kịp thòi xử lý các trưòng họp lấn chiếm, sử dụng trái phép diện tích đất cần sử dụng đe đầu tư xây dựng công trình điện.

Điều 10. Điều khoản thi hành

  1. . Các sở, ban, ngành liên quan, úy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đôn đốc thực hiện việc đầu tư xây dụng công trình điện đồng bộ, phù họp với việc đầu tư phát triển các dự án, chưong trình theo quy hoạch từng ngành, từng địa phưong và theo Quy định này.
  2. .Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Công Thưong đê tông họp, báo cáo, đê xuât Uy ban nhân dân tỉnh./ỵ tỵ KỆ

Phan Cao Thắng

Phụ lục 1

bưóc thực hiện tiếp cận điện năng

Các bưó’c thục hiện

Trình tự thục hiện

Đon vị thực hiện

Buức 1

- Điện lực

Tiếp nhận các yêu cầu cấp điện của khách hàng

Bước 2

- Điện lực

Khảo sát

hiện trưòng

Buớc 3 (nếu có)

- Sở Công Thưong

Bổ sung vào Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 1 lOkV đối vói công trình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng lớn hơn 2.000kVA chưa có trong quy hoạch

Bưó c 4

- Điện lực

Thỏa thuận yêu cầu

đấu nối và ẹỹ thuạt

Buỏc 5

Tông cục Đường Bộ, Cục Quản lý đường bộ khu vực. Sỏ' Giao thông vận tải. - UBND các huyện, thị xã, thành phố

Thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện, o •

Bước 6

Cục Quản lý đưòng bộ khu vực. Sở Giao thông Vận tải. ƯBND các huyện, thị xã, thành phố

cẩp phép thi công xây dựng công trình điện và đăng ký ke hoạch bảo vệ môi trường

Bu Ó’C 7

Thi công xây dựng công trình điện

- Khách hàng

Bu ó’c 8

- Điện lực

- Khách hàng

Nghiệm thu. đóng điện công trình và ký kết Họp đồng mua bán điện

Phụ 2

thuận vị trí cột, trạm điện và hành lang lưói điện

« ar{w'Aèm í^'ìe0 Quyết định số’: (CC /2017/QĐ-UBND

11 Ị( /02/2017 của UBND t^h Bỉnh Định)

(TÊN Cơ QtMteNGHỊ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Định, ngày

thảng năm 20....

V/v thỏa thuận vị trí cột, trạm
điện và hành lang lưới điện

  • o

Kính gửi: (Cơ quan quản lý)

Căn cứ Quyết định số /2017/QĐ-UBND ngày / / của UBND tỉnh

Bình Định về việc ban hành Quy định một số thủ tục liên quan đến tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Bình Định, (Đơn vị) đề nghị (Cơ quan quản ỉý) thỏa thuận vị trí cột, trạm điện và hành lang lưới điện như sau:

  • Tên công trình:
  • Thuộc dự án (nếu có)
  • Địa điếm thực hiện:
  • Thòi gian thực hiện:
  • Quy mô đầu tư xây dựng chủ yếu:

(Có hồ sơ kèm theo gồm: )

(Đon vị) đề nghị (Cơ quan quản lý) xem xét, thỏa thuận vị trí cột, trạm điện và hành lang lưới điện nêu trên làm cơ sở đe (Đơn vị) thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định.

Địa chỉ liên hệ:

Số điện thoại:

Nơi nhận: ĐẠI DIỆN HỌP PHÁP CỦA ĐON VỊ

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Lược đồ văn bản

  • 137/2013/NĐ-CP Nghị định số 137/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực
  • 43/2013/TT-BCT Thông tư số 43/2013/TT-BCT Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực
  • 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)988_QD-UBND.pdf · 760 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản