📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

📄 Số hiệu: 07/2017/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn📅 15/02/2017

Thuộc tính văn bản

Số hiệu07/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Người kýNông Văn Chí — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành15/02/2017
Ngày hiệu lực25/02/2017
Ngày hết hiệu lực31/05/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Nội dung toàn văn

uỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2017/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 15 tháng 02 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa
bằng phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật tổ chức chỉnh quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 thảng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành một số điều của Luật Gía; Nghị định Số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổỉ, bố sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư sổ 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chỉnh hưởng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thỉ hành một số điều Luật Giá;

Cân cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chỉnh Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo để nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1723/TTr- SGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 402/BCTĐ-STP ngày 28 tháng 12 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phượng tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thay thế Quyết định số 1682/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nông Văn Chí

QUY ĐỊNH
Về giá cước vận chuyển hàng hóa
bằng phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
(Ban hành kèm theò Quyết định số /2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm

2017 của Úy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I
QUỸ ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quỳ định này quy định giá và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cho các trường hợp sau:

  1. Xác định giá cước vận chuyển hàng hóa do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch cho đơn vị sản xuất kinh doanh không qua hình thức đấu thầu, đấu giá được thanh toán toàn bộ hòặc một phần từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
  2. Làm căn cứ lập dự toán kinh phí trợ giá, trợ cước hàng nắm cho các mặt hàng thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước thực hiện chính sách đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiếu số theo quy định hiện hành của Nhà nước.
  3. Làm cơ sở trong việc lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt chi phí vận chuyển trong dự toán, tổng mức đàu tư xây dựng công trình để xác định chi phí đầu tư.
  4. Làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân tham khảo trong quá trình thương thảo, ký kết hợp đồng giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện đối với những hàng hóa ngoài các trường hợp nêu trên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đển vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

  1. Gia cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải theo Quy định này là giá cước tối đa, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong trựờng hợp việc áp dụng các định mức do nhà nước ban hành có chi phí thấp hơn thì sử dụng định mức đó.
  2. Đối với các loại hàng hóa, phương tiện khác không quy định tại Quy định này thì áp dụng theo các quy định riêng của cấp có thẩm quyền.
  3. Khi lập chi phí vận chuyển, phải lựa chọn cung đường, loại đường và phương tiện phù hợp với số lượng, trọng lượng của bậc hàng can vận chuyển để đảm bảo hiệu quả nhất và tiết kiệm được chi phí.
  4. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với giá cước vận chuyển hàng hóa thì áp dụng theo giá cước trúng thâu nhưng tôi đa không được cao hơn đơn giá cước quy định tại Quy định này.

Điều 4. Trọng lưọng, khoảng cách và đơn vị tính cước.

  1. Trọng lượng hàng hóa tính cước:

a) Là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị trọng lượng tính cước là Tấn(T).

b) Đối với hàng hóa bắt buộc phải chứa trong Container: Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container.

2. Khoảng cách tính cước:

a) Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.

b) Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất. Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóa thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng hai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác.

c) Đơn vị khoảng cách tính cước là Kilômét (viết tắt là Km).

d) Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1Km.

e) Quy tròn khoảng cách tính cước: số lẻ dưới 0,5 Km thì không tính; số lẻ từ 0,5 Km đến dưới 1 Km thì được tính là 1 Km.

3. Đơn vị tính cước: Đơn vị tính cước là đồng/tấn.kilômét (viết tắt đồng/T.Km).

Điều 5. Loại đường để tính cước.

1. Đối với phương tiện ô tô.

a) Đối với loại đường đã có quyết định phân loại đường của cấp có thẩm quyền:

Loại đường tính cước được chia làm 6 loại theo bảng phân cấp loại đường quy định tại Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 nam 2005 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ, như sau: Đường do Trung ương quản lý thì tính theo Quyết định đang có hiệu lực thi hành của Bộ Giao thông Vận tải về xếp loại đường để xác định cước vận chuyển đường bộ (áp dụng đối với cả một số tuyến đường quốc lộ đang trong thời gian cải tạo và nâng cấp); đường do địa phương quản lý thì tính theo quyết định đang có hiệu lực thi hành của UBND cấp có thẩm quyền về việc phân loại đường các tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

b) Các tuyến đường mới khai thác chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên ngươi thuê vận tải hàng hóa và người kinh doanh vận tải căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải để thỏa thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hơp đồng vận tải.

c) Đối với đường chưa được cấp có thẩm quyền xếp loại; đường mới cải tạo (hoặc nâng cấp) chưa phân loại đường thì hai bên người thuê vận tải hàng hóa và người kinh doanh vận tải căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải để thỏa thuận về lọại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận tải.

d) Vận chuyển hàng hóa trên đường nội thành, nội thị do mật độ phương tiện các loại và người đi lại nhiều, tốc độ phương tiện giảm, thời gian chờ đợi nhiều, năng suất phương tiện thấp, chi phí vận tải cao, được tính cước theo đường loại 3 cho các mặt hàng.

2. Đối với phương tiện xe máy: Phân theo 2 loại đường chính là đường bằng phẳng đã được phân loại và đường gập ghềnh khó đi chưa được phân loại; Trường hợp vận chuyến hàng hóa trên đường nội thành, nội thị do mật độ phương tiện các loại và người đi lại nhiều, tốc độ phương tiện giảm, thời gian chờ đợi nhiều, năng suất phương tiện thấp, được áp dụng mức cước như đối với đường gập ghềnh khó đi chưa được phân loại.

3. Đối với ngựa thô, kéo mảng: Chỉ áp dụng 1 loại đường.

Điều 6. Cách tính cước.

  1. Phương pháp tính cước cơ bản theo các cự ly:

a) Khi vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hóa ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước.

b) Trường hợp vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện xe máy, ngựa thồ, kéo mảng có cự ly vận chuyển nằm trong khoảng cự ly công bố tại Quy định này thì đơn giá cước vận tải hàng hóa được xác định theo công thức sau:

Đt - Đb - {( Đb - Đa)/(Ca - cb)} X (Ct - Gb)

Trong đó:

Đt là đơn giá cước vận tải ở cự ly cần tính, đơn vị tính là đồng/tấn.Km.

Đb là đơn giá cước vận tải ở cự ly tương ứng với Cb, đơn vị tính là đồng/tấn.Km.

Đa lạ đơn giá cước vận tải ở cự ly tương ứng với Ca, đơn vị tính là đồng/tấn.Km.

Ca là cự ly vận tải cận trên cự ly cần tính, đơn vị tính là Km.

Cb là cự ly vận tải cận dưới cự ly cần tính, đơn vị tính là Km.

Ct là cự ly vận tải cân tính, đơn vị tính là Km.

2. Phương pháp tính cước ở nhiều bậc hàng, nhiều loại đường.

a) Khi vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại.

b) Vận chuyển nhiều bậc hàng trên nhiều loại đường thì chia ra theo từng bậc hàng và từng loại đường để tính cước vận chuyển.

3. Trường hợp vận chuyển hàng hóa có quy định tăng thêm hoặc giảm trừ cựớc theo quy định tại Điều 7 Quy định này thì sau khi tính cước cơ bản xong, được tiếp tục nhân với hệ số tăng thêm hoặc hệ số giảm trừ để tính cước vận chuyển toàn chặng.

4. Trường hợp vận chuyển hàng hóa bậc 2, 3, 4 được nhân hệ số điều chỉnh tương ứng với bậc hàng vận chuyển quy định tại Điều 8 Quy định này.

Điều 7. Các trường hợp được tăng, giảm so với mức cước cơ bản.

  1. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng vận chuyển lượt đi vừa có hàng vận chuyển lượt về, tải trọng tương ứng nhau trong một vòng quay phương tiện được giảm tiền cước cho cả hai chiều với mức 10% đối với phương tiện ô tô, xe máy, kéo mảng và 20% đối với phương tiện ngựa thồ.
  2. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải: Cước vận chuyển tính như sau:

a) Nếu hàng hoá vận chuyển chi xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thi trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tảỉ đăng ký phương tiện.

b) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến dưới 80% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.

c) Nếu hàng hoá vận chuyển xếp được từ 80% trở lên trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở, nhưng không dưới trọng tải đăng ký của phương tiện.

3. Một số trường hợp được tăng, giảm so với mức cước cơ bản khi vận chuyển bằng phương tiện ô tô:

a) Sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng, trên một số tuyến đường khó khăn, vùng cao cùa các huyện miền núi, được cộng thêm 30% mức cước đường loại 6.

b) Sử dụng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trờ xuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.

c) Sừ dụng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), thiết bị nâng hạ (xe reo), được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.

d) Sừ dụng phương tiện có thiết bị hút xả (xe téc) đựợc cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

e) Sử dụng phương tiện vận tải thông thường vận chuyển hàng hóa quá khổ hoặc quá nặng (đã được cấp có thẩm quyền cho phép), được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

4. Đối với hàng hoá chứa trong Container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy định này.

5. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng không áp dụng mức cước ở quy định nàỷ mà áp dụng các quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 8. Phân loại hàng hóa để tính cước

  1. Hàng hóa được phân loại thành 4 bậc hàng và 4 hệ số điều chỉnh sau:

a) Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1: Hệ số điều chỉnh bằng 1.

Hàng bậc 1 bao gồm: Đất; cát, sạn (sỏi), đá xay, gạch các loại.

b) Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Hệ số điều chỉnh bằng 1,1 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao (gói), đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, quặng các loại, sơn các loại, tranh, tre, nứa lá, bương, vầu. hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm từ gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước),...).

c) Đơn giá cước cơ bản hàng đối với hàng bậc 3: Hệ số điều chỉnh bằng 1,3 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng, dầu, ga, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).

d) Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Hệ số điều chỉnh bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi (hàng điện tử, cơ khí chính xác), hàng thủy tinh, xăng dầu ga chứa bằng phi, bình.

2. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong Danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.

Chương II
ĐƠN GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HOA

Điều 9. Đơn giá cước

  1. Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng ô tô đối với hàng bậc 1 vận chuyên trên 06 loại đường, ở 42 cự ly như sau:

Cự ly

Đường loại 1

Đường loại 2

Đường loại 3

Đường loại 4

Đường loại 5

Đường loại 6

1

12.558

14.944

21.968

31.853

46.187

66.972

2

6.952

8.273

12.161

17.633

25.570

37.077

3

5.001

5.951

8.748

13.030

18.394

26.672

4

4.094

4.871

7.159

8.081

15.052

21.826

5

3.588

4.270

6.278

9.100

13.199

19.138

6

3.243

3.859

5.672

8.225

11.926

17.292

7

2.990

3.557

5.230

7.582

10.995

15.943

8

2.793

3.325

4.884

7.082

10.270

14.891

9

2.631

3.131

4.602

6.672

19.674

14.027

10

2.498

2.974

4.371

6.338

9.187

13.322

11

2.384

2.838

4.171

6.047

8.769

12.715

12

2.279

2.712

2.835

5.779

8.380

12.151

13

2.170

2.584

3.797

5.506

7.983

11.576

14

2.072

2.467

3.625

5.257

7.620

11.049

15

1.980

2.356

3.466

5.023

7.283

10.560

16

1.898

2.259

3.319

4.813

6.979

10.120

17

1.839

2.190

3.215

4.664

6.764

9.808

18’'

1.839

2.132

3.135

4.546

6.592

9.558

19

1.741

2.070

3.043

4.413

6.400

.9.280

20

1.682

2.003

2.943

4.267

6.185

8.968

21

1.615

1.922

2.824

4.095

5.937

8.609

22

1.553

1.846

2.715

3.936

5.170

7.497

23

1.496

1.780

2.617

3.795

5.502

7.977

24

1.448

1.701

2.529

3.670

5.320

7.714

25

1.400

1.666

2.450

3.550

1 1 5.147

7.464

26

1.355

1.613

2.370

3.436

4.981

7.222

27

1.310

1.559

2.293

3.321

4.816

6.983

28

1.265

1.504

2.214

3.209

4.651

6.743

29

1.224

1.456

2.138

3.100

4.494

6.517

30

1.183

1.408

2.072

3.004

4.356

6.316

31-35

1.149

1.366

2.010

2.914

4.223

6.123

36-40

1.117

1.331

1.953

2.832

4.109

5.958

41-45

1.093

1.301

1.911

2.770

4.016

5.823

46-50

1.070

1.273

1.870

2.714

3.933

5.703

51-55

1.049

1.249

1.838

2.662

3.859

5.596

56-60

1.032

1.227

1.807

2.617

3.795

5.503

Cự ly

Đường loại q

Đuờng loại 2

Đường loại 3

Đường loại 4

Đường loại 5

Đường loại 6

61-70

1.017

1.210

1.777

2.577

3.736

5.418

71-80

1.003

1.194

1.755

2.543

3.687

5.346

81-90

992

1.180

1.734

2.514

3.647

5.288

91-100

982

1.168

1.718

2.491

3.612

5.238

> 100 km nội tỉnh

1.064

1.266

1.860

2.695

3.910

5.670

> 100 km ngoại tỉnh

1.101

1.309

1.924

2.788

4.044

5.864

2.-Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng xe máy, ngựa thồ. - , Đơn vị tính: đồng/T.Km

STT

Phương tiện

Cự ly vận chuyển

< 1 km

10 km

30 km

>30 km

1

Xe n

láy

a

Loại được

đường bằng phẳng đã ỉ phân loại

50.000

45.035

41.245

38.859

b

Loại chư£

đường gập nghềnh khó đi . được phân loại

63.615

57.289

51.244

47.289

2

Ngụ

a thồ

74.286

59.429*

47.543

38.017

3. Đe

ừ giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa bằng kéo mảng.

STT

Phương tiện

Cự ly vặn chuyển

< 1 km

l0 km

20 km

>20 km

1

Kéc

mảng

100.000

90.000

85.000

83.000

4. Các chi phí khác ngoài cước cơ bản vận chuyển hàng hóa Những hàng hóa (hàng cồng kềnh, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời...) khi vận chuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiên cước, người kinh doanh vận tải được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc bao gồm tiền công, phân bổ chi phí vật liệậ, dụng cụ. Phí chèn.lót^chằhgbuộc do người thuế vận tải hàng hóa và người kinh doanh vận tải thoa.thuận ghi;vào hợp đồng vận chuyển. NgưpPkinh dỏanh vận tải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu dụng cụ, nhân lực cể thực hiện các công việc chèn lót, chằng buộc hàng hóa trừ trường

hợp hai bên có qụy định khác.

Chương III

TÓ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các sờ, ngành, địa phương ị

1; Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan, ỮBND các huyện, thành phố hướng dẫn các cơ quan, đơn Jvị < tổ chức, cá nhấn trong việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí cước và ^phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bẳng xe ô tô trên địa bàn tỉnh theo Quy định này.

  1. Sở Tài chính chù trì phối hợp với các sờ, ngành có [liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định tại Quy định này.
  2. Các sờ, ngành, địả phương có trách nhiệm phối hợp với Sờ Tài chính, Sở Giao thông Vận tải trong việc triển khai và tổ chức thực hiện Quy định này.

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp Ị

Đối với khối lượng hàng hóa đã ký hợp đồng vận'chuyển trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện việc vận chuyển thì áp dụng giá cước theo Quy định này. . !

Điều 12. Điều chỉnh hoặc thay thế. 1

  1. Quy định này được điều chỉnh khi chỉ số giá tiêu dùng tăng hoặc giảm > 10% so với thời điểm ban hành Quy định này. I I
  2. Quy định này được thay thế khi chỉ số giá tiêu dùng [tăng hoặc giảm > 20% so với thời điêm ban hành Quy định này.

Điều 13. Các vấn đề khác.

  1. Các vãn bản được dẫn chiếu trong Quy định này khi có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung [hoặc thay thế đó.
  2. Quá trình thực hiện Quy định này trọng thực tế co phát sinh khó khăn, vướng mắc được các sở, ngành, địa phương và các cơ quaiỊ, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh, kiến nghị, đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế.
  3. Sở Giaõ thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phôi hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu, trình ƯBND tỉnh điều chỉnlì, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với tình hình thực tế./. 1

Vãn Chí

TM. ỦY BA^NHÂN DÂN KT. CHƯ TỊCH CHỦ TÍCH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nông Văn Chí

Lược đồ văn bản

  • 1682/2011/QĐ-UBND Quyết định số 1682/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
  • 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13
  • 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá
  • 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
  • 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
  • 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
  • 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_QĐ_07.2017.QĐ-UBND_tỉnh_bắc_kạn.pdf · 380 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản