📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Quy định về nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An

📄 Số hiệu: 07/2012/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An📅 19/01/2012

Thuộc tính văn bản

Số hiệu07/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Người kýThái Văn Hằng — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành19/01/2012
Ngày hiệu lực29/01/2012

Trích yếu nội dung

Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Quy định về nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2012/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 19 tháng 01 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 224/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

1. Đối tượng thực hiện:

a) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng UBND tỉnh;

b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

c) UBND các huyện, thành phố, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn.

2. Phạm vi áp dụng:

a) Các quy định tại Quyết định này được áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính gồm: thống kê, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, cập nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và các hoạt động khác được quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

b) Quyết định này không bao gồm: - Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; - Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính, thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.

Điều 2. Nguồn kinh phí.

1. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của Phòng kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng UBND tỉnh) do ngân sách tỉnh bảo đảm.

2. Kinh phí bảo đảm cho việc kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh được tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị mình trong định mức chi hoạt động thường xuyên và các khoản kinh phí đặc thù (nếu có) trình cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn thuộc ngân sách cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm.

Điều 3. Nội dung chi, mức chi đối với các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính:

1. Chế độ tổ chức các cuộc họp:

a) Người chủ trì cuộc họp: 120.000 đồng/người/buổi;

b) Các thành viên tham dự: 80.000 đồng/người/buổi.

2. Thuê chuyên gia tư vấn: Mức thuê tối đa: 4.800.000 đồng/1người/tháng.

3. Chi làm thêm giờ: Cán bộ, công chức làm việc tại phòng kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trường hợp theo yêu cầu công việc phải huy động làm thêm giờ thì được thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư Liên tịch số #08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

4. Một số mức chi có tính chất đặc thù thực hiện theo Phụ lục đính kèm Quyết định này.

5. Các nội dung chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có), các cơ quan, đơn vị (Trang thông tin điện tử tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Nghệ An,…) thực hiện mức chi theo chế độ hiện hành. Các mức chi nêu trên là mức chi tối đa, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào công việc cụ thể phải làm và khả năng cân đối ngân sách để tính toán mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức chi tối đa nêu trên.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Đối với các khối lượng công việc Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã đã triển khai thực hiện từ ngày 01/01/2012 đến thời điểm Văn bản này có hiệu lực, các đơn vị căn cứ quy định tại Quyết định này và chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lệ để thanh, quyết toán kinh phí theo quy định.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Thái Văn Hằng

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản