📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương

📄 Số hiệu: 07/2012/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương📅 27/02/2012

Thuộc tính văn bản

Số hiệu07/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhVăn hóa Thể thao và Du lịch
Lĩnh vựcQuảng cáo
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Người kýLê Thanh Cung — Chủ tịch
Ngày ban hành27/02/2012
Ngày hiệu lực08/03/2012
Ngày hết hiệu lực20/10/2016

Trích yếu nội dung

Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương

______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003 và Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16/11/2001; Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo và Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;

Căn cứ Thông tư số 43/2003/TT- BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003; Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 08/12/2005 của Bộ Văn hóa-Thông tin sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư 43/2003/TT-BVHTT 16/7/2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; Thông tư số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của Bộ Văn hóa-Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông;

Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 01/TTr-SVHTTDL ngày 04 tháng 01 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH(Đã ký) Lê Thanh Cung

QUY ĐỊNH

Về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 27/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

____________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với hoạt động quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về quảng cáo và cho các tổ chức, cá nhân trong và nước ngoài có tham gia hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Nội dung, hình thức và phương tiện quảng cáo

1. Nội dung quảng cáo

Là thông tin quảng cáo về hoạt động kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ; nội dung quảng cáo phải bảo đảm trung thực, chính xác, rõ ràng, không gây thiệt hại cho người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.

2. Hình thức quảng cáo

Là sự thể hiện sản phẩm quảng cáo bằng chữ viết, biểu tượng (logo), màu sắc, ánh sáng, hình ảnh và các hình thức khác.

3. Phương tiện quảng cáo

- Bảng (biển, pa nô), hộp đèn, băng rôn (ngang, dọc), cổng hơi, nhà chờ xe buýt, ca-bin điện thoại, màn hình điện tử (LED), bảng chữ điện tử, ti-vi đặt nơi công cộng, tờ rơi, áp phích;

- Phương tiện giao thông (ô tô, xe chuyên dùng, thùng hàng đặt trên xe máy) và các vật thể di động khác;

- Các chương trình hoạt động văn hóa nghệ thuật (liên hoan, hội thi, hội diễn, biểu diễn), thi đấu thể dục thể thao; hội nghị, hội thảo (trừ lĩnh vực chính trị), triển lãm, hội chợ;

- Các vật thể và phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc chung trong hoạt động quảng cáo

1. Phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật hiện hành đối với lĩnh vực quảng cáo, quy hoạch đô thị và nông thôn; Đề án quy hoạch quảng cáo và tuyên truyền cổ động trực quan nơi công cộng tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Tổ chức, cá nhân quảng cáo (sinh lời hoặc không sinh lời) bằng các loại phương tiện (điểm 3, Điều 2 Quy định này) phải thực hiện chế độ duy tu, bảo trì phương tiện trong suốt thời gian quảng cáo đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với mọi sự cố do phương tiện tuyên truyền hoặc quảng cáo không an toàn của mình gây ra.

3. Quảng cáo trên các phương tiện là bảng, biển, pa-nô, băng rôn, màn hình điện tử đặt ngoài trời; trên phương tiện giao thông và các vật thể di động khác phải tuân thủ các quy định về an toàn, mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường và an toàn giao thông.

4. Trên một sản phẩm quảng cáo có tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài thì tiếng Việt Nam viết trước, tiếng nước ngoài viết sau và khổ chữ tiếng nước ngoài không được lớn hơn khổ chữ tiếng Việt Nam.

Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm trong hoạt động quảng cáo

1. Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng.

2. Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

3. Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước.

4. Quảng cáo gây thiệt hại đến lợi ích của tổ chức, cá nhân; xúc phạm uy tín danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân.

5. Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý.

6. Quảng cáo dưới hình thức phát tờ rơi, tờ gấp, treo, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo không đúng nơi quy định.

7. Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật cấm kinh doanh hoặc cấm quảng cáo.

8. Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép thực hiện tại thời điểm quảng cáo.

9. Quảng cáo gian dối.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ

Quyền và nghĩa vụ của người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo và người cho thuê phương tiện quảng cáo thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24,25,26 của Pháp lệnh quảng cáo.

Chương II

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Vị trí, địa điểm, khu vực cấm hoạt động quảng cáo

1. Nơi đặt tượng đài, bia tưởng niệm, bảo tàng, nghĩa trang; nơi dành riêng cho việc tuyên truyền cổ động chính trị; trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, trụ sở tổ chức chính trị, chính trị - xã hội; di tích lịch sử văn hóa, di tích cách mạng kháng chiến; cơ sở tôn giáo (chùa, nhà thờ, thánh thất…) ;doanh trại quân đội, trụ sở cơ quan Công an, mặt đường giao thông.

2. Quảng cáo thương mại trong trụ sở, khuôn viên trường học, bệnh viện.

3. Quảng cáo trong vòng xoay giao lộ, trên cổng chào, cổng khu phố - ấp văn hóa.

4. Phương tiện quảng cáo giăng, mắc ngang qua đường giao thông, che khuất tầm nhìn người tham gia giao thông, che khuất biển báo giao thông, đèn tín hiệu giao thông, trong phạm vi an toàn lưới điện.

Điều 7. Địa điểm, khu vực hạn chế quảng cáo

Khu vực hạn chế quảng cáo bao gồm:

- Đường Bạch Đằng (đoạn trước trụ sở Tỉnh ủy).

- Khoảng cách 200m trước trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Trên nóc các công trình băng ngang đường giao thông (trạm thu phí, bảng chỉ dẫn …)

Điều 8. Quy định đối với hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan nơi công cộng và quảng cáo không sinh lời.

Các đơn vị Sở, ban ngành đoàn thể khi xây dựng, lắp đặt pa nô, treo-gắn băng rôn tuyên truyền cổ động trực quan nơi công cộng và quảng cáo không sinh lời phải nghiêm chỉnh chấp hành những quy định tại quyết định này.

- Băng rôn (ngang, dọc), pa nô có nội dung tuyên truyền cổ động chính trị, các chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ của các ngành, đoàn thể, chào mừng các ngày lễ kỷ niệm, các chương trình hội thi, hội diễn văn nghệ, thi đấu thể dục thể thao quần chúng khi có nhu cầu thực hiện thì cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể cấp tỉnh phải có văn bản đề nghị kèm theo 2 mẫu ma - két in màu và nội dung gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (các cơ quan, đơn vị, ban, ngành, đoàn thể cấp huyện lập thủ tục như trên và liên hệ với Phòng Văn hóa và Thông tin cùng cấp) để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy hoạch và quy định của pháp luật.

Màu sắc: Đối với pa nô, băng rôn tuyên truyền cổ động trực quan nơi công cộng và quảng cáo không sinh lời được sử dụng những màu khác nhau để thể hiện trên pa nô, băng rôn nhưng phải đảm bảo sự tương quan, hài hòa, đảm bảo mỹ quan.

Về quy cách, kích thước, chiều cao, vị trí và khoảng cách các loại băng rôn, pa nô cụ thể:

1. Băng rôn ngang

- Vị trí: Được treo băng ngang qua đường giao thông, trên các cột chuyên dùng được lắp đặt hai bên lề đường ở các tuyến đường chính trong nội ô, trung tâm huyện, thị xã. Không treo băng rôn trên các trụ mắc dây truyền tải điện, trụ mắc dây cáp điện thoại hoặc trụ đèn chiếu sáng. Treo trên các trụ chuyên dùng phải thỏa thuận với đơn vị quản lý.

- Kích thước băng rôn: 0,8m x 10m hoặc 0,8m x 12m (tùy theo điều kiện thực tế của đường phố, kích thước của băng rôn có thể điều chỉnh độ dài - ngắn nhưng không được vượt quá giới hạn chiều ngang của mặt đường.)

- Chiều cao: Tối thiểu là 5,50m tính từ điểm cao nhất của mặt đường theo phương thẳng đứng đến cạnh mép dưới của băng rôn.

- Khoảng cách: Giữa các băng rôn liền kề cách nhau tối thiểu là 200m theo chiều dọc tuyến đường.

- Việc thực hiện treo, gắn băng rôn phải ngay ngắn, cân đối, đúng địa điểm quy định; đơn vị chủ quản phải có trách nhiệm chăm sóc, giữ gìn, bảo quản, xử lý kịp thời các trường hợp đứt rách, hư hỏng đảm bảo không làm ảnh hưởng mỹ quan đô thị, trật tự và vệ sinh môi trường trong suốt thời gian được phép treo. Không treo băng rôn chồng lên nhau, che khuất nhau và phải tháo dỡ ngay khi hết thời hạn cho phép.

2. Băng rôn dọc

- Vị trí: Tại các cột đèn chiếu sáng ở dải phân cách và cột đèn chiếu sáng ở lề đường có thiết kế giá (móc) treo. Không treo băng rôn trên các trụ mắc dây truyền tải điện, trụ mắc dây cáp điện thoại, trên các cột biển báo giao thông hoặc trên các cây xanh đường phố.

- Kích thước: 0,8m x 2,5m;

- Chiều cao: Từ mặt dải phân cách hoặc mặt đường đến cạnh mép dưới của băng rôn từ 01m - 1,4m;

- Khoảng cách: Cách một cột đèn chiếu sáng được treo 01 băng rôn.

3. Pa nô

- Pa nô tuyên truyền các chương trình mục tiêu quốc gia của các ngành, đoàn thể: Phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; dưới góc bên phải của pa nô phải ghi số của văn bản thông báo chấp thuận, ngày, tháng, năm và đơn vị thực hiện.

- Vị trí: Được lắp đặt, dựng tại các địa điểm đã quy định tại quyết định này (có Phụ lục đính kèm); không dựng pa nô trong các vòng xoay giao lộ (trừ trường hợp tổ chức tuyên truyền các sự kiện chính trị đặc biệt) của tỉnh.

- Pa nô đơn: Kích thước 01m x 02m hoặc 02m x 03m;

- Cụm Pa nô: Kích thước 03m x 06m hoặc 03m x 08m;

- Khoảng cách từ mặt đất đến cạnh mép dưới của pa- nô là: 01m.

- Pa nô bị rách phông, bạc màu, bong tróc chữ làm sai lệch nội dung, khung sườn bị rỉ sét, mục gãy, nghiêng, ngã,…không đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị thì đơn vị chủ quản có trách nhiệm khắc phục, sửa chữa kịp thời; khi hết thời hạn phải tháo dỡ trả lại nguyên trạng.

Điều 9. Quy định đối với quảng cáo thương mại

Sản phẩm quảng cáo thể hiện trên bảng, biển, pa nô, băng rôn và các hình thức tương tự thì phải ghi số giấy phép, thời hạn giấy phép, tên người xin phép thực hiện quảng cáo.

1. Băng rôn ngang

- Băng rôn (ngang) có nội dung quảng cáo hoạt động kinh doanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, quảng cáo khuyến mãi; quảng cáo các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể dục thể thao có mục đích sinh lời phải có Giấy phép của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Vị trí: Treo tại hệ thống các cột treo băng rôn chuyên dùng trên các tuyến đường trong nội ô, trung tâm… được lắp dựng theo quy hoạch. Không treo băng rôn trên các trụ mắc dây truyền tải điện, trụ mắc dây cáp điện thoại, các cây xanh bóng mát, không treo băng rôn giăng ngang qua đường giao thông hoặc trong các vòng xoay giao lộ; khi treo trên các cột treo băng rôn chuyên dùng phải thỏa thuận với đơn vị quản lý.

- Kích thước băng rôn: 0,8m x 06m hoặc 0,8m x 08m

- Chiều cao: Tối thiểu là 5,50m tính từ điểm cao nhất của mặt đường theo phương thẳng đứng đến cạnh mép dưới của băng rôn.

- Màu sắc: Không dùng màu cờ Tổ quốc làm nền cho băng rôn quảng cáo thương mại.

2. Băng rôn dọc

- Vị trí: Tại hệ thống các cột đèn chiếu sáng trên dải phân cách, cột đèn chiếu sáng ở lề đường. Không treo băng rôn trên các trụ mắc dây truyền tải điện, trụ mắc dây cáp điện thoại hoặc cây xanh đường phố. Treo trên các trụ có thiết kế giá, móc treo phải thỏa thuận với đơn vị quản lý.

- Kích thước: 0,8m x 2,5m.

- Chiều cao: Từ mặt đất đến cạnh mép dưới của băng rôn là 01m

- Khoảng cách: Cách 01 cột đèn chiếu sáng được treo 01 băng rôn.

3. Quảng cáo trên băng rôn theo phương thức xã hội hóa

Chỉ thực hiện băng rôn (ngang, dọc) theo phương thức xã hội hóa (có logo của nhà tài trợ) đối với các hoạt động: văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, du lịch; hội chợ, triển lãm thương mại; tuyên truyền các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ của các sở, ngành, đoàn thể.

Không được thể hiện logo quảng cáo của đơn vị tài trợ trên băng rôn tuyên truyền cổ động chính trị của Đảng và Nhà nước.

Quy cách: Diện tích phần logo của đơn vị tài trợ thể hiện trên băng rôn không được vượt quá 10% diện tích của băng rôn.

Số lượng: Trên địa bàn thị xã 200, huyện 100.

4. Pa nô

Pa nô (bảng) quảng cáo sản phẩm hàng hóa: Vị trí, diện tích, chiều cao, kiểu dáng, khoảng cách thực hiện theo mục Quy hoạch quảng cáo thương mại tại Đề án quy hoạch quảng cáo và tuyên truyền cổ động trực quan nơi công cộng tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.

- Màu sắc: Được sử dụng những màu khác nhau để thể hiện trên pa nô, băng rôn nhưng phải đảm bảo sự tương quan, hài hòa.

- Pa nô bị bạc màu, mặt phông bị rách, bong tróc chữ làm sai lệch nội dung, khung sườn bị rỉ sét,…đơn vị chủ đầu tư phải có trách nhiệm khắc phục sửa chữa kịp thời.

- Khi hết thời hạn thực hiện quảng cáo, người thực hiện quảng cáo phải tháo dỡ sản phẩm quảng cáo.

5. Quảng cáo trên phương tiện giao thông

- Không được quảng cáo ở mặt phía trước, mặt phía sau và trên nóc của phương tiện.

- Các sản phẩm quảng cáo thể hiện trên phương tiện giao thông không được làm thay đổi quá 50% diện tích màu sơn xe (màu sơn xe là màu đã ghi trong đăng ký phương tiện do cơ quan có thẩm quyền cấp).

- Quảng cáo bằng loa gắn trên phương tiện giao thông phải tuân thủ quy định sau: Chỉ quảng cáo cho các chương trình văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, thể dục thể thao và các dịch vụ không có mục đích sinh lời. Thời gian quảng cáo từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 14 giờ đến 17 giờ trong ngày. Không được quảng cáo tại các khu vực yêu cầu cần sự yên tĩnh như bệnh viện, trường học, khu vực cơ quan hành chính tập trung.

- Không được chở động vật hoang dã trên phương tiện ô tô để quảng cáo.

6. Quảng cáo trên màn hình điện tử nơi công cộng

a) Quảng cáo trên màn hình điện tử (LED) đặt ngoài trời phải tuân thủ các quy định như sau:

- Vị trí: Từ mép đường đến cạnh gần điểm gần nhất của màn hình, tối thiểu là 05m.

- Diện tích: Tối đa 100m2/một mặt.

- Chiều cao tối đa 10m tính từ mặt đất đến cạnh dưới của màn hình.

- Kiểu dáng: Một cột trụ hoặc ốp tường

- Không được phát âm thanh, chỉ phát hình và thuyết minh bằng chữ (trong trường hợp sử dụng tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài trên cùng một sản phẩm quảng cáo thì khổ chữ tiếng nước ngoài phải nhỏ hơn khổ chữ tiếng Việt Nam).

- Không được phát hình từ 00 giờ đến 06 giờ sáng. Độ sáng của màn hình không làm ảnh hưởng đến tầm nhìn của người tham gia giao thông.

- Sản phẩm quảng cáo trên màn hình điện tử phải gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định trước 07 (bảy) ngày làm việc.

- Dành thời lượng phát hình cho tuyên truyền chính trị khi có yêu cầu của tỉnh trong những ngày kỷ niệm, ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh.

b) Quảng cáo trên màn hình điện tử (LED) bên trong trung tâm thương mại, siêu thị, tòa nhà cao tầng, bến xe… phải tuân theo các điều kiện sau:

- Vị trí: Treo đặt phía bên trong trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, khách sạn, sân golf, trung tâm hoạt động văn hóa, thể thao, bến xe, thang máy tòa nhà cao tầng.

- Diện tích: Tối đa 42 inch.

- Kiểu dáng: Ốp tường; được sử dụng âm thanh nhưng không vượt quá độ ồn cho phép theo TCVN.

Điều 10. Quảng cáo tại mặt tiền nhà, mặt hông tường nhà

1. Bảng quảng cáo tại mặt tiền nhà: Chiều cao tối đa là 02m chiều dài của bảng bằng chiều ngang của mặt tiền nhà.

2. Bảng quảng cáo tại hông tường nhà (ốp tường): Diện tích dưới 40m2, chiều dài không được vượt quá chiều ngang của nhà, mép trên của bảng ngang bằng với mép trên của tường nhà.

Điều 11. Quảng cáo tại các nhà chờ xe buýt

Quảng cáo tại các nhà chờ xe buýt phải tuân theo điều kiện sau:

1. Không quảng cáo trên nóc nhà chờ xe buýt

2. Diện tích mặt bảng quảng cáo chỉ thực hiện trong phần diện tích khung nhà chờ xe buýt, kích thước tối đa phải dưới 20m2.

Điều 12. Đặt bảng chỉ đường

Việc đặt các bảng chỉ đường vào trụ sở các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội - kinh tế phải tuân theo các quy định sau:

1. Phải tuân theo các quy định về quản lý và sử dụng vĩa hè, lòng đường.

2. Tại các giao lộ có nhiều đơn vị dựng bảng chỉ đường thì phối hợp kẽ, vẽ chung trong một bảng theo quy cách thống nhất.

3. Kích thước:

a) Bảng dựng độc lập kích thước 0,6m x 1,2m.

b) Bảng dựng chung (tối đa 05 bảng; kích thước 1,2m x 3,0m).

c) Tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu đặt bảng chỉ đường trên địa bàn xã, phường, thị trấn phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn địa phương về vị trí dựng bảng.

Điều 13. Viết, đặt biển hiệu

Việc viết, đặt, treo, dán, dựng, lắp biển hiệu tại trụ sở, nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức bảng, biển, hộp đèn, đèn néon uốn chữ (neon sight) hoặc các hình thức khác, nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam không phải xin phép nhưng phải tuân theo những quy định cụ thể như sau:

1. Hình thức, vị trí, kích thước

a) Hình thức

- Biển hiệu phải bảo đảm mỹ quan

- Biển hiệu phải viết bằng chữ Việt Nam; trường hợp muốn thể hiện tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế; tên, chữ nước ngoài phải ghi ở phía dưới, kích thước nhỏ hơn chữ Việt Nam.

b) Vị trí

Đặt sát cổng hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân; mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc.

c) Kích thước

- Đối với biển hiệu ngang: Chiều cao của biển hiệu tối đa là 02m (hai mét), chiều dài của biển hiệu không được vượt quá chiều ngang của mặt tiền nhà.

- Đối với biển hiệu dọc: Chiều ngang tối đa là 01m (một mét), chiều cao tối đa là 04m (bốn mét), không được vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

2. Nội dung của biển hiệu

a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);

b) Tên gọi đầy đủ bằng chữ Việt Nam đúng với quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã;

d) Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính (đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ);

đ) Địa chỉ giao dịch, số điện thoại liên hệ (nếu có);

e) Trên biển hiệu được thể hiện biểu tượng (logo) đã đăng ký với cơ quan thẩm quyền, diện tích logo không quá 20% diện tích biển hiệu, không được thể hiện thông tin, hình ảnh quảng cáo cho bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào.

Điều 14. Quảng cáo rao vặt và những hình thức quảng cáo khác

1. Quảng cáo rao vặt chỉ được quảng cáo tại những nơi quy định (dán quảng cáo tại các địa điểm quy định dán quảng cáo rao vặt); không treo, dán, viết, kẻ, vẽ các bảng quảng cáo rao vặt lên tường, trên cột, trụ mắc dây truyền tải điện, cột mắc dây điện thoại, cột gắn biển báo giao thông, trụ đèn tín hiệu giao thông, trên cây xanh đường phố, cổng chào và cổng các khu phố, ấp.

2. Các hoạt động phát tờ rơi quảng cáo chỉ được thực hiện tại cửa ra vào và tại các quầy hàng phía trong; không phát tờ rơi tại các giao lộ.

3. Quảng cáo bằng dù che, dây cờ chỉ được thực hiện trong khuôn viên địa điểm tổ chức, nơi kinh doanh.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trên địa bàn tỉnh theo chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.

2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn… và các đơn vị liên quan quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo theo quy định pháp luật hiện hành

3. Kiểm tra và xử lý các vi phạm trong hoạt động quảng cáo; chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trên địa bàn theo thẩm quyền.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở, ngành có liên quan

1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở ngành có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước, kiểm tra xử lý việc sử dụng số điện thoại để quan hệ, giao dịch thể hiện trên bảng quảng cáo rao vặt treo, gắn, kẻ, vẽ bừa bãi trên đường phố gây mất mỹ quan đô thị.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và có văn bản thỏa thuận theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/2/2007 của liên Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng.

3. Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/2/2007.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 06/2007/TTLT/ BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/2/2007.

Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo trên địa bàn theo thẩm quyền.

2. Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối hợp với Công an, Đội Thanh tra xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về quảng cáo ở địa phương.

Điều 18. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm

Thanh tra chuyên ngành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị chức năng và có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện việc chấp hành quy định của pháp luật về quảng cáo và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các Sở, ngành; các cá nhân, tổ chức có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản