📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

📄 Số hiệu: 06/2025/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh📅 17/01/2025

Thuộc tính văn bản

Số hiệu06/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và phát triển nông thôn
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Người kýTrần Văn Chiến — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành17/01/2025
Ngày hiệu lực27/01/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TÂY NINH

Số: 06/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tây Ninh, ngày 17 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

------------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4770/TTr-SNN ngày 12 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến định giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

b) Khuyến khích áp dụng khung giá rừng quy định tại Quyết định này để định giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp.

Điều 2. Khung giá rừng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Khung giá rừng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, bao gồm:

1. Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).

2. Khung giá rừng trồng trong thời gian kiến thiết cơ bản bằng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không phân theo mục đích sử dụng, chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).

3. Khung giá rừng trồng trên đối tượng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ sau thời gian kiến thiết cơ bản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này).

4. Giá khởi điểm cho thuê rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này).

5. Giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên khi nhà nước thu hồi rừng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (chi tiết tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này).

6. Khung giá rừng trồng trên đối tượng rừng sản xuất được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước sau thời gian kiến thiết cơ bản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này).

7. Giá khởi điểm cho thuê rừng trồng là rừng sản xuất được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định này).

Điều 3. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng thực hiện các nội dung liên quan đến hoạt động định giá rừng, xác định định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2025.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo đúng quy định của pháp luật;

b) Căn cứ khung giá các loại rừng được phê duyệt, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bảng giá các loại rừng, giá từng loại rừng đối với từng chương trình, dự án cụ thể trên địa bàn theo đúng quy định;

c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng khung giá rừng các loại trên địa bàn tỉnh;

d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá các loại rừng khi các yếu tố giá cả và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng hoặc biến động tăng hoặc giảm giá trị của rừng theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan trong việc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt giá rừng đối với từng chương trình, dự án cụ thể trên cơ sở khung giá rừng trên địa bàn tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo đúng các quy định hiện hành;

c) Theo dõi và hướng dẫn việc thu nộp ngân sách các khoản nghĩa vụ tài chính về rừng đối với các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng và các hoạt động có liên quan;

d) Phối hợp theo dõi biến động giá cả trên thị trường;

đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá các loại rừng khi có sự biến động tăng hoặc giảm về yếu tố giá cả và các yếu tố khác làm ảnh hưởng đến khung giá rừng.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đai.

5. Cục Thuế tỉnh

a) Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng gắn với thuê đất lâm nghiệp do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến theo quy định hiện hành;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi Cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng của các hộ gia đình, cá nhân do các cơ quan chức năng liên quan chuyển đến theo quy định hiện hành.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn;

b) Chỉ đạo các phòng chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định giao rừng, cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan; chỉ đạo việc lưu trữ, theo dõi hồ sơ cho thuê rừng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn;

c) Thực hiện thẩm quyền về giao rừng, cho thuê rừng; quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn theo cơ sở khung giá các loại rừng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức triển khai quyết định cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.

7. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh thì đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Cục Lâm nghiệp - Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - TT: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Như Điều 5; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - Lưu: VT, VP UBND tỉnh. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Văn Chiến

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Cục Lâm nghiệp - Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- TT: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- Như Điều 5;

- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;

- Lưu: VT, VP UBND tỉnh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Văn Chiến

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)06.2025.QD.UBND.doc · 106 KB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_06.2025.QD.UBND.pdf · 6.7 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản