📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2022

📄 Số hiệu: 06/2022/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh📅 08/02/2022

Thuộc tính văn bản

Số hiệu06/2022/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài nguyên và Môi trường
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Người kýPhạm Văn Thành — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành08/02/2022
Ngày hiệu lực20/02/2022

Trích yếu nội dung

Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2022

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Số: 06/2022/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Ninh, ngày 08 thảng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá các loại đất
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2022

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đối, bổ sung một sổ điều của Luật Tổ chức Chỉnh phủ và Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH ngày 29/11/2013;

Các nghị định của Chỉnh phủ: sổ 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; sổ 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; sổ 135/2016/NĐ-CP ngày 9/9/2016 và sổ 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 về sửa đổi, bổ sung một sổ điều của các Nghị định quy định ve thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; sổ 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2013;

Các thông tư của Bộ Tài chính: sổ 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của hướng dẫn một sổ điều cùa Nghị định sổ 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chỉnh phủ; số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định sổ 46/2014/NĐ-CP 15/5/2014 của Chỉnh phủ; số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sổ 76/2014/TT- BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chỉnh; sổ 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 về sửa đồi, bổ sung một sổ điều của Thông tư sổ 77/2014/TT-BTNMT ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chỉnh; sổ 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 hướng dẫn một sổ điều của Nghị định sổ 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chỉnh phủ;

Căn cứ: Thông tư sồ 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xáy dựng, điều chỉnh bảng giả đất, định giá đất cụ thể và tư vẩn xác định giá đất; số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/01/2017 của Chỉnh phủ; Quyết
định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Mói trường về việc đính chính Thông tư sổ 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ các quyết định của UBND tỉnh Quảng Ninh: số 42/2019/QĐ- UBND ngày 27/12/2019 về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024; sổ 11/2020/QĐ-UBND ngay 23/4/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh; sổ 34/2020/QĐ-UBND ngày 19/10/2020 vê việc sửa đổi, bổ sung một sổ vị trí giá đất trong bảng giả các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đền 31/12/2024 ban hành kèm theo Quyết định sổ 42/2020/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh;

Căn cứ Văn bản sổ 40/HĐND-KTNS ngày 28/01/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình sổ 7546/TTr-STC ngày 22/12/2020; Sở Tư pháp tại Bảo cáo thẩm định số 388/BC-STP ngày 14 /12/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2022, như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh gồm: đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng nãm khác; đất trông cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản quy định tại Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đen ngày 31/12/2024 được quy định hệ số 1,0 lần.

3.Hệ số điều chỉnh giá đất thương mại, dịch vụ; đất sản xất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ và các loại đất còn lại quy định tại Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019, Quyết định số 1 l/2020/QĐ-UBND ngày 23/4/2020, Quyết định số 34/2020/QĐ-ỨBND ngày 19/10/2020 và các quyết định việc việc sửa đổi, bổ sung một số vị trí giá đất trong bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh của ƯBND tỉnh được quy định hệ số 1,0 lần.

Điều 2. Phạm vi áp dụng.

Hệ số điều chỉnh giá các loại đất quy định tại Điều 1 của Quyết định này sử dụng làm căn cứ để:

1.Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho họ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyên quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (đôi với thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng).

2.Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất (đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng).

3.Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền 01 lần cho cả thời gian thuê không thông qua hỉnh thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền 01 lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai năm 2013; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai năm 2013; xác định đơn giá thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng).

4. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đổi với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên.

5. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).

6. Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

7. Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị dưới 10 tỷ đồng.

8. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong khu kinh tế.

9.Xác định đơn giá thuê đất trả tiền 01 lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền 01 lần cho cả thời gian thuê của thửa đất hoặc khu đất trong khu kinh tế có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng.

10. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; xác đơn giá thuê đất trả tiền 01 lân cho cả thời gian thuê sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ; kinh doanh nhà ở thương mại, văn phòng cho thuê) trong khu công nghệ cao.

11. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền 01 lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại dịch vụ, kinh doanh nhà ở thương mại, văn phòng cho thuê của thửa đất hoặc khu đẩt trong khu công nghệ cao có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng.

Điều 3. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các huyện, thị xà, thành phố (gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện) và các Sở, ngành liên quan.

1.Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Tổ chức theo dõi, điều ữa, khảo sát thu thập thông tin giá chuyển nhượng quyền sừ dụng đất trên địa bàn phục vụ cho việc xây dựng bảng hệ số điều chỉnh giá đất tại địa phương theo quy định Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

b) Bố trí kinh phí để đảm bảo cho công tác theo dõi, thống kê tình hình biến động giá và xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tại địa phương. Kinh phí được xây dựng trong dự toán hàng năm.

c) Hàng năm, xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất gửi Sở Tài chính phối hợp cùng các cơ quan liên quan thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Ngoài ra, xây dựng phương án sửa đổi, bổ sung bảng hệ số điều chỉnh giá đất tại Phụ lục kèm theo Quyết định này đoi với các trường hợp: Các vị trí, khu vực điều chỉnh, bổ sung mới so với bảng giá đất 5 năm (01/01/2020 - 31/12/2024) được ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 27/12/2019, Quyết định số 1 l/2020/QĐ-UBND ngày 23/4/2020, Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 19/10/2020; giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động làm cho hệ số điều chỉnh giá đất biến động.

2. Đối với các sở, ngành liên quan:

Giao Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn tiếp tục theo dõi những biến động điều chỉnh về giá đất trên thị trường để kịp thời báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất.

Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành liên quan tổng hợp các ý kiến vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này của ủy ban nhân dân cấp huyện để đề xuất trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2022. Các nội dung quy định trước đây trái với quyết định này hết hiệu lực thi hành kê từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Các ông (bà) Chánh văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đổc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trường ban Ban Quản lý Khu kinh tế Quàng Ninh; Trưởng ban Ban Quàn lý Khu kinh tế Vân Đồn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh và Thủ trưởng các ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c;
  • Bộ Tài chính (b/c);
  • Cục kiểm tra văn bàn QPPL - Bộ Tư pháp (b/c);
  • TT Tình uỷ, TTHĐND tình (b/c);
  • CT và các phó chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
  • NhưĐiều 5;
  • VO-3; TH ,TĐ, XD, QH, QLĐĐ, GT, CN, NLN, TM2.TM4;
  • Lưu: VT, QLĐĐ2;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)

Phạm Văn Thành

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_06_signed_signed.pdf · 10.0 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản