📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá tối thiểu xây dựng nhà dùng để tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

📄 Số hiệu: 06/2012/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An📅 16/01/2012

Thuộc tính văn bản

Số hiệu06/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chính
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Người kýThái Văn Hằng — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành16/01/2012
Ngày hiệu lực26/01/2012

Trích yếu nội dung

Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá tối thiểu xây dựng nhà dùng để tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá tối thiểu xây dựng nhà dùng để tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính Nghệ An tại Tờ trình số 41/TTr-STC ngày 09 tháng 01 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Ban hành đơn giá tối thiểu xây dựng mới nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho các mục đích khác (sau đây gọi chung là nhà) dùng để tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

a) Những loại nhà đã được UBND tỉnh Nghệ An quy định tại Quyết định ban hành đơn giá phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư thì áp dụng theo đơn giá đó để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.

b) Những loại nhà ở chưa được quy định tại điểm a, mục 1 khoản này thì áp dụng đơn giá sau:

TT

Loại công trình

Đơn vị

Đơn giá (đồng)

1. Nhà cấp III, chung cư

Chiều cao 4 - 8 tầng hoặc tổng diện tích sàn 1.000m2 đến < 5.000m2

m2 sàn

5.450.000

2. Nhà cấp II, nhà chung cư

Chiều cao 9 đến 25 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 5.000m2 đến < 10.000m2

m2 sàn

6.500.000

3. Nhà cấp I, nhà chung cư

Chiều cao > 25 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 10.000m2 đến < 15.000m2

m2 sàn

7.500.000

4. Biệt thự:

Hạng

Loại

Đơn vị

Đơn giá (đồng)

Hạng 1

Biệt thự giáp tường

m2 sàn

5.200.000

Hạng 2

Biệt thự song đôi

m2 sàn

6.000.000

Hạng 3

Biệt thự riêng biệt

m2 sàn

6.750.000

Hạng 4

Biệt thự cao cấp

m2 sàn

7.500.000

c) Đối với loại nhà xây dựng khác chưa được quy định khi cần xác định lệ phí trước bạ thì căn cứ thực tế từng loại nhà để áp dụng đơn giá loại nhà tương đương với loại nhà ở được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.

d) Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn đơn giá quy định tại Quyết định này thì tính theo giá thực tế chuyển nhượng đã kê khai.

2. Tỷ lệ % (phần trăm) chất lượng còn lại của nhà để xác định giá tính lệ phí trước bạ quy định như sau:

a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà đã có thời gian sử dụng dưới 5 năm: 100%;

b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo nội dung tại điểm c sau đây:

c) Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi:

Loại nhà

Thời gian sử dụng

Nhà biệt thự cao cấp

Nhà biệt thự riêng biệt, nhà chung cư cấp 1

Nhà biệt thự song đôi, nhà chung cư cấp 2

Nhà biệt thự giáp tường, nhà chung cư cấp 3

Nhà cấp 4

- Dưới 5 năm

95%

90%

90%

80%

80%

- Từ 5 đến 10 năm

85%

80%

80%

65%

60%

- Trên 10 năm đến 20 năm

70%

60%

55%

40%

30%

- Trên 20 năm đến 30 năm

60%

50%

45%

35%

- Trên 30 năm đến 40 năm

50%

40%

35%

30%

- Trên 40 năm đến 50 năm

40%

30%

30%

25%

- Trên 50 năm

30%

25%

25%

20%

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ năm hoàn thành việc xây dựng bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm hoàn thành việc xây dựng nhà thì tính theo năm mua hoặc năm nhận nhà.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành đơn giá xây dựng dùng để tính lệ phí trước bạ nhà ở, công trình xây dựng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành theo Quyết định này./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản