📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 06/2002/QĐ-UB V/v ban hành bản quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy biên chế của Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường

📄 Số hiệu: 06/2002/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình📅 28/01/2002

Thuộc tính văn bản

Số hiệu06/2002/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNội vụ
Lĩnh vựcTổng hợp
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Người kýĐinh Hữu Cường — Chủ tịch
Ngày ban hành28/01/2002
Ngày hiệu lực12/02/2002

Trích yếu nội dung

Quyết định số 06/2002/QĐ-UB V/v ban hành bản quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy biên chế của Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

---------------- ---------------------------------

Số: c Đồng Hới, ngày 28 tháng 1 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH

V/v ban hành bản quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy

biên chế của Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường

------------------

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII);

- Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ- CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

- Căn cứ Thông tư số 1450/LB-TT ngày 06/9/1993 của Liên bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

- Xét Đề án Kiện toàn tổ chức , tinh giản biên chế của Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường theo đề nghị của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tại Công văn số 44/TCCQ ngày 21/01/2002,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy; biên chế của Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Ngành có liên quan và Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

- Như điều 3;

- Thường vụ Tỉnh uỷ; (b/c)

- TT HĐND; (b/c)

- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;

- Lưu VP, TCCQ.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

---------------- ---------------------------------

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN; TỔ CHỨC, BỘ MÁY;

BIÊN CHẾ CỦA SỞ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2002/QĐ-UB

ngày 28 tháng 1 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Điều 1: Chức năng của Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường:

Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Khoa học - Công nghệ và Môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định cuả pháp luật.

Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường chịu sự quản trực tiếp của UBND tỉnh về hoạt động, tổ chức biên chế đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra của Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường về chuyên môn nghiệp vụ.

Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 2: Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Nghiên cứu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh việc cụ thể hoá các chế độ, chính sách về khoa học, công nghệ và môi trường phù hợp với điều kiện của địa phương nhưng không được trái với các quy định của Nhà nước;

2. Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định nhiệm vụ, chương trình và kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường của tỉnh phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

3. Chủ trì thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có tính liên ngành, trọng điểm của tỉnh;

4. Hướng dẫn việc đăng ký, xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất và đời sống; tổng hợp, tuyển chọn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục các chương trình, đề tài, dự án của tỉnh và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, đề tài, dự án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

5. Quản lý các hoạt động chuyển giao công nghệ, tổ chức thẩm định Nhà nước về công nghệ đối với các dự án đầu tư theo phân cấp. Theo dõi, hướng dẫn việc đánh giá trình độ công nghệ trong các tổ chức kinh tế của tỉnh;

6. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Theo dõi, phối hợp với các ngành thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong phạm vi toàn tỉnh. Chủ trì thẩm định hoặc nhận xét các báo cáo đánh giá tác động đến môi trường của các dự án đầu theo nâng cấp. Kiểm tra, theo dõi các diễn biến môi trường trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường;

7. Quản lý về an toàn và kiểm soát bức xạ trên địa bàn tỉnh;

8. Quản lý công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm và hàng hoá theo quy định của pháp luật;

9. Quản lý Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu cùng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

10. Quản lý các hoạt động sáng kiến, sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường;

11. Xây dựng, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thông tin, tư liệu khoa học, công nghệ và môi trường trên dịa bàn tỉnh;

12. Thanh tra Nhà nước đối với mọi tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh trong việc chấp hành chính sách, luật pháp về khoa học, công nghệ và môi trường. Tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

13. Xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ cho các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc mọi thành phần kinh tế trong tỉnh theo phân cấp và theo quy định của Nhà nước;

14. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh;

15. Quản lý các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trực thuộc Sở;

16. Thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ quan quản lý khoa học, công nghệ và môi trường ở cấp huyện, thị xã;

17. Hướng dẫn, xây dựng quy hoạch, kế hoạch và đăng ký đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ khoa học, công nghệ và môi trường của tỉnh;

18. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm và báo cáo đột xuất về tình hình quản lý và hoạt động khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường;

19. Quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, tài chính, tài sản của Sở theo sự phân công phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của Nhà nước.

Điều 3: Tổ chức bộ máy của Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường:

1. Lãnh đạo Sở gồm có:

Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh và có sự thoả thuận bằng văn bản của Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường.

Giúp việc cho Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường có một số Phó Giám đốc. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường và các cơ quan có liên qian theo phân cấp quản lý cán bộ.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường có 04 phòng chuyên môn nghiệp vụ là:

1. Phòng Hành chính - Tổng hợp

2. Phòng Quản lý Khoa học - Công nghệ

3. Phòng Quản lý Môi trường

4. Thanh tra Sở

3. Các đơn vị trực thuộc:

Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường có 02 đơn vị trực thuộc là:

1. Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

2. Trung tâm Thông tin Kinh tế - Khoa học - Công nghệ.

Các đơn vị trực thuộc chịu sự lãnh đạo toàn diện của Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường; có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động.

Điều 4: Biên chế của Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường

Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường trước mắt được giao 22 biên chế quản lý Nhà nước, 12 biên chế sự nghiệp, 05 hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, ngoài ra các đơn vị trực thuộc được hợp đồng một số lao động hưởng lương từ nguồn thu dịch vụ, cụ thể như sau:

TT

Chức danh, đơn vị

Số lượng cán bộ, công chức

Tổng số

BC QLNN

BC SN

HĐ theo NĐ 68

HĐ khác

1

Lãnh đạo Sở

02

02

0

0

0

2

Phòng Hành chính - Tổng hợp

09

05

0

04

0

3

Phòng Quản lý Khoa học - Công nghệ

04

04

0

0

0

4

Phòng Quản lý Môi trường

03

03

0

0

0

5

Thanh tra Sở

02

02

0

0

0

6

Trung tâm Thông tin Kinh tế - KH-CN

09

0

07

0

2

7

Chi cục TC - ĐL - CL

24

06

05

01

12

Cộng

53

22

12

05

14

Điều 5: Tổ chức thực hiện:

Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường tỉnh Quảng Bình căn cứ Đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Sở đã được Hội đồng thẩm định và căn cứ quyết định này để có biện pháp thích hợp, tiến hành nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, thực hiện tinh giản biên chế theo chủ trương chung và phải đảm bảo theo cơ cấu tổ chức , bộ máy đã được quy định./.

TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

VÀ MÔI TRƯỜNG ---------------------------------

--------------

Số: 244TT//SKHCNMT Đồng Hới, ngày 15 tháng 10 năm 2001

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

TỜ TRÌNH

"Về việc xin phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức tinh giản biên chế

hành chính sự nghiệp Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường"

Căn cứ công văn số 191/UB ngày 7/3/2000 của UBND tỉnh Quảng Bình, công văn số 674/TCCQ ngày 27/10/2000 của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Quảng Bình về hướng dẫn đề cương xây dựng Đề án kiện toàn tổ chức tinh giản biên chế hành chính sự nghiệp.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường được Quyết định số 924 /QĐ-UB ngày 18/11/1993 của UBND tỉnh quy định về chức năng, nhiệm vụ của Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường Quyết định số 97 QĐ-UB ngày 27/7/1989 của UBND tỉnh về việc thành lập Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng. Quyết định số 1768QĐ/UB ngày 21/9/1999 của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Thông tin kinh tế khoa học, công nghệ tỉnh Quảng Bình và các văn bản có liên quan.

Căn cứ tình hình thực tiễn về nhu cầu quản lý khoa học, công nghệ và môi trường trên địa bàn tỉnh. Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường tiến hành rà soát, đánh giá tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị và tổ chức xây dựng hoàn chỉnh Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế của Sở và kính đề nghị UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (có đề án kèm theo).

Nơi nhận

- Như trên

- Ban TCCQ tỉnh (6 bản)

- Lưu VP-TC.

GIÁM ĐỐC

SỞ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

(Đã ký)

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

VÀ MÔI TRƯỜNG ---------------------------------

--------------

Đồng Hới, ngày 15 tháng 10 năm 2001

ĐỀ ÁN KIỆN TOÀN TỔ CHỨC

TINH GIẢN BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường

--------------

PHẦN I:

RÀ SOÁT CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

A. Căn cứ để rà soát chức năng, nhiệm vụ:

1. Công văn số 791/TU ngày 2/3/2000 của Tỉnh uỷ Quảng Bình về việc triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khoá VIII) và công văn số 191/UB ngày 7/3/2000 của UBND tỉnh về việc kiện toàn tổ chức và tinh giản biên chế hành chính sự nghiệp.

2. Thông tư số 1450 LB-TT ngày 6/9/1993 của liên Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường (KHCN &MT) - Ban tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan quản lý KHCN &MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Công văn số 1451/TCCB ngày 17/9/1993 của Bộ KHCN & MT về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư 1450 LB/TT ngày 6/9/1993.

4. Quyết định số 924 QĐ/UB ngày 18/11/1993 của UBND tỉnh thành lập Sở KHCN & MT Quảng Bình; Quyết định số 1768 QĐ/UB ngày 21/9/1999 của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Thông tin - Kinh tế - KH và CN tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 97/QĐ-UB ngày 27/7/1989 của UBND tỉnh về việc thành lập Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng tỉnh.

5. Luật Bảo vệ môi trường công bố ngày 10/1/1994 và Chỉ thị 36/CT-TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về "Tăng cường công tác Bảo vệ môi trường trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá", Chỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH, Chỉ thị 63/CT-TW ngày 28/2/2001 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng KH và CN phục vụ CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn.

6. Luật Khoa học, Công nghệ số 081/CTN ngày 22/6/2000.

7. Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.

8. Pháp lệnh về quyền hạn, nhiệm vụ của HĐND và UBND các cấp ngày 3/7/1996.

9. Các nghị định của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thanh tra.

10. Pháp lệnh đo lường (sửa đổi), Pháp lệnh chất lượng hàng hoá (sửa đổi) ngày 6/11/1999 và ngày 24/12/1999.

11.Thông tư số 1940/1997/TT BKHCNMT của Bộ KH-CN&MT về hướng dẫn thẩm định công nghệ các dự án đầu tư trong giai đoạn xem xét cấp giấy phép đầu tư.

12. Thông tư số 1245/TT Bộ KH - CN & MT về hướng dẫn thực hiện Nghị định 45/1998/NĐ- CP ngày 1/7/1998 của Chính phủ về "Quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ.

13. Nghị định 63/CP và số 06/2001/NĐ-CP ngày 01/2/2001 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định chi tiết về sở hữu công nghiệp.

14. Chương trình hành động số 02-CT/TU ngày 17/3/1997 của Tỉnh uỷ Quảng Bình về việc thực hiện nghị quyết số 02/NQ-TW (khoá 8) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về "Định hướng chiến lược phát triển KH- CN trong thời kỳ CNH - HĐH và nhiệm vụ cụ thể đến năm 2000".

15. Quyết định 549 QĐ/UB ngày 26/5/1998 và công văn số 208/UB ngày 13/3/2000 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu biên chế hành chính sự nghiệp năm 1999 và năm 2000.

16. Căn cứ tình hình thực tiên về nhu cầu quản lý Khoa học, Công nghệ và Môi trường trên địa bàn tỉnh.

B. Đánh giá tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị trong thời gian qua.

1. Vài nét khát quát về tình hình đơn vị:

- Tổ chức bộ máy, biên chế tính đến nay tổng số cán bộ, công chức, hợp đồng của toàn Sở 54 người trong đó có 35 biên chế (có 1 đã nghỉ hưu).

Bộ máy có:- Văn phòng Sở: có 3 phòng chuyên môn (P. Tổng hợp, P.Quản lý KH - CN, P.Quản lý Môi trường).

- Có 3 đơn vị trực thuộc: Thanh tra, Chi cục TĐC và Trung tâm Thông tin Kinh tế KH và CN.

- Trong thời gian qua với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao tại Quyết định 924 QĐ/UB ngày 18/11/199; Quyết định 97 QĐ-UB ngày 27/7/1989 về thành lập Chi cục TĐC và Quyết định số 1768 QĐ/UB ngày 21/9/1999 của UBND tỉnh về thành lập Thông tin kinh tế KH & CN.

Là cơ quan giúp UBND tỉnh về công tác quản lý hoạt động KH - CN & MT của địa phương với các nhiệm vụ xây dựng, tổng hợp tình UBND tỉnh phương hướng, kế hoạch hoạt động KH - CN & MT hàng năm, dài hạn và tổ chức thực hiện kế hoạch với các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, quản lý môi trường, quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng, hoạt động thông tin KHCN - SHCN, xây dựng tiềm lực KHCN và Thanh tra KHCN & MT. Nhìn chung bước đầu đã thực hiện cơ bản nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên so với chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của công tác quản lý Khoa học, Công nghệ và Môi trường ngày càng tăng, thì bộ máy và biên chế hiện có chưa thể đáp ứng được nhiệm vụ được giao.

2. Rà soát chức năng, nhiệm vụ:

a. Các chức năng, nhiệm vụ theo quyết định số 924/QĐ-UB ngày 18/11/1993 của UBND tỉnh.

a. 1. Về nghiên cứu khoa học:

* Chức năng, nhiệm vụ hiện có:

- Xây dựng, tổng hợp trình UBND tỉnh, kiểm tra và tổ chức đánh giá việc thực hiện các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học bằng nguồn ngân sách Nhà nước.

- Hướng dẫn cho các cơ sở xây dựng các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học của đơn vị.

- Xây dựng trình UBND tỉnh các dự án sản xuất thử - thử nghiệm cần hoàn thiện hoặc thích nghi, với thực tế, chuẩn bị cho bước ứng dụng rộng rãi vào sản cuất và đời sống của tỉnh.

a.2. Về phát triển công nghệ:

* Chức năng, nhiệm vụ hiện có:

- Xây dựng, tổng hợp trình UBND tỉnh kế hoạch phát triển công nghệ của tỉnh. Kiểm tra , theo dõi việc thực hiện kế hoạch đó sau khi được duyệt.

- Theo hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, tổ chức đánh giá trình độ công nghệ của các cơ sở kinh tế thuộc địa phương.

- Tổ chức việc giám định công nghệ đối với các dự án đầu tư của địa phương theo quy định phân cấp của pháp lệnh chuyển giao công nghệ, Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về công tác này. Tham gia đánh giá, xét duyệt quy hoạch phát triển của địa phương, luận chứng kinh tế - kỹ thuật của những công trình quan trọng của địa phương.

- Quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ (ngoài tỉnh vào và cũng như từ tỉnh đi) của các cơ sở trong tỉnh theo các quy định hiện hành.

* Đề nghị bổ sung:

- Thẩm định công nghệ các dự án đầu tư trong giai đoạn xem xét cấp giấy phép đầu tư theo Thông tư số 1940/1997/TT-BKHCNMT của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc "Hướng dẫn thẩm định công nghệ các dự án đầu tư trong giai đoạn xem xét cấp giấy phép" và Thông tư số 02/2001/TT-BKHCNMT ngày 15/2/2001.

- Tổ chức thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư theo Nghị định 45/1998/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về "Quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ".

a.3. Về bảo vệ môi trường:

* Chức năng, nhiệm vụ hiện có:

- Trên cơ sở kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển lâu bền, xây dựng trình UBND tỉnh kế hoạch bảo vệ môi trưởng của tỉnh; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sau khi được duyệt.

- Theo phân cấp của Chính phủ và của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức thẩm định về mặt bảo vệ môi trường, đánh giá tác động đến môi trường của các dự án đầu tư, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Theo dõi diễn biến tình trạng môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường, kiểm soát chất thải tại địa phương nhằm kiến nghị các biện pháp cần thiết đảm bảo môi trường trong lành.

- Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường; tổ chức và hướng dẫn các hoạt động của quần chúng về bảo vệ môi trường, phối hợp với các ngành liên quan đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo nâng cao nhận thức về môi trường trên địa bàn tỉnh.

a.4. Công tác tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng:

* Chức năng, nhiệm vụ hiện có:

- Xây dựng trình UBND tỉnh phương hướng, chủ trương kế hoạch hoạt động tiêu chuẩn - đo lương - chất lượng sản phẩm và hàng hoá.

- Phổ biến áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, hướng dẫn các cơ sở xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, ban hành các tiêu chuẩn vùng.

- Giữ chuẩn đo lường chất lượng cao nhất của địa phương công nhận tính hợp pháp của các chuẩn đo lường trong các cơ sở của địa phương, tiến hành kiểm định Nhà nước thiết bị dụng cụ đo lường theo phân cấp.

- Quản lý công tác đăng ký chất lượng sản phẩm và hàng hoá của các cơ sở, đặc biệt là những sản phẩm và hàng hoá thuộc các danh mục bắt buộc đăng ký chất lượng.

- Phối hợp với các ngành liên quan.

+ Hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ cho các tổ chức và cán bộ tiêu chuẩn đo lường - chất lượng trong các cơ sở của tỉnh.

+ Làm trọng tài giám định trong trường hợp có tranh chấp về tiêu chuẩn hoá, đo lường, kiểm tra và quản lý chất lượng sản phẩm và hàng hoá của tỉnh.

+ Phân tích, thử nghiệm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về KH - CN & MT, về quản lý kinh tế - xã hội và giải quyết, trọng tài khi có tranh chấp.

a.5. Về sở hữu công nghiệp:

* Chức năng, nhiệm vụ hiện có:

- Theo dõi việc thi hành các văn bản pháp quy về sở hữu công nghiệp; phối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc bảo vệ các quyền sở hữu công nghiệp trong tỉnh.

- Hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp cho các cơ sở trong tỉnh.

- Tuyên truyền các chính sách về sáng kiến và sở hữu công nghiệp; phối hợp với các tổ chức quần chúng đẩy mạnh phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật và sở hữu công nghiệp trong tỉnh.

- Tư vấn về sở hữu công nghiệp cho các cơ sở trong tỉnh.

a.6. Về thanh tra:

* Chức năng, nhiệm vụ hiện có:

- Xây dựng trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch thanh tra KH - CN & MT và tổ chức triển khai thực hiện thanh tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước về Khoa học, Công nghệ và Môi trường đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật và Bộ KH - CN & MT.

- Tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động KH - CN & MT theo quy định của pháp luật.

a.7. Về Thông tin kinh tế - Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Theo quyết định số 1768QĐ/UB ngày 21/9/1999 của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Thông tin kinh tế KH và CN tỉnh Quảng Bình

* Chức năng, nhiệm vụ hiện có:

- Tập hợp các thông tin kinh tế, khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong khuôn khổ hệ thống thông tin khoa học, công nghệ và môi trường Quốc gia.

- Tổ chức xây dựng hệ thống kho tư liệu, các cơ sở dữ liệu về kinh tế khoa học, công nghệ và môi trường nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường.

- Tổ chức phát hành các ấn phẩm thông tin kinh tế, khoa học, công nghệ và môi trường theo quy định hiện hành của Nhà nước;

- Tuyên truyền, phổ biến các kiến thức khoa học - kỹ thuật nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường của tỉnh:

- Xây dựng và tổ chức khai thác có hiệu quả mạng thông tin kinh tế - khoa học và công nghệ hiện có.

- Tổ chức hợp tác với các đơn vị trong nước về lĩnh vực thông tin kinh tế - khoa học và công nghệ hiện có của tỉnh, có khả năng tương thích với mạng quốc gia về thông tin KT - KH và CN hiện có.

- Tổ chức hợp tác với các đơn vị trong nước về lĩnh vực thông tin kinh tế - khoa học - công nghệ và môi trường;

- Tổ chức các dịch vụ thông tin phục vụ công tác thẩm định, đánh giá, chuyển giao công nghệ và trực tiếp tham gia vào công tác này.

2. Đề nghị bổ sung: Xây dựng trình UBND tỉnh kế hoạch phương hướng nhiệm vụ phát triển thông tin kinh tế KH và CN địa phương và tổ chức triển khai.

a.8. Về quản lý các nguồn lực khoa học, công nghệ và môi trường:

* Chức năng, nhiệm vụ hiện có:

- Kiến nghị các chính sách, biện pháp sử dụng hợp lý các quy hoạch đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ của tỉnh vào tổ chức huy động lực lượng cán bộ KH- CN của tỉnh cũng như hoạt động khoa học của Hội đồng khoa học, các tổ chuyên đề, để xây dựng các luận cứ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và môi trường của tỉnh.

- Xây dựng trình UBND tỉnh quy hoạch hệ thống cơ quan nghiên cứu triển khai của tỉnh.

- Tổ chức và hướng dẫn các ngành, các cơ sở tiến hành công tác thông tin khoa học, công nghệ và môi trường; trực tiếp thực hiện một số hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và môi trường phục vụ lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học - công nghệ.

- Xây dựng, trình UBND tỉnh dự toán ngân sách dành cho hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường; các biện pháp thu hút tài trợ của các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và cá nhân cho hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường.

- Xây dựng trình UBND tỉnh kế hoạch hợp tác về khoa học, công nghệ và môi trường với các tổ chức ở Trung ương, của các tỉnh bạn và ở nước ngoài.

3. Chức năng, nhiệm vụ trong thời gian tới:

3.1. Về nghiên cứu khoa học:

- Xây dựng, tổng hợp trình UBND tỉnh kế hoạch nghiên cứu khoa học, kiểm tra và tổ chức đánh giá việc thực hiện các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học bằng nguồn ngân sách Nhà nước.

- Hướng dẫn cho các cơ sở xây dựng các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học của đơn vị.

- Xây dựng trình UBND tỉnh các dự án sản xuất thử - thử nghiệm cần hoàn thiện hoặc thích nghi, với thực tế, chuẩn bị cho bước ứng dụng rộng rãi vào sản xuất và đời sống của tỉnh.

Chủ trì thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có tính liên ngành, trọng điểm của tỉnh.

3.2. Về phát triển công nghệ:

- Xây dựng, tổng hợp trình UBND tỉnh kế hoạch phát triển công nghệ của tỉnh. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện kế hoạch đó sau khi được duyệt.

- Theo hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Khoa học - Công nghệ và môi trường, tổ chức đánh giá trình độ công nghệ của các cơ sở kinh tế thuộc địa phương.

- Tổ chức việc giám định công nghệ đối với các dự án đầu tư của địa phương theo quy định phân cấp của pháp lệnh chuyển giao công nghệ, Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về công tác này. Tham gia đánh giá, xét duyệt quy hoạch phát triển của địa phương, luận chứng kinh tế - kỹ thuật của những công trình quan trọng của địa phương.

- Quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ của các cơ sở trong tỉnh theo các quy định hiện hành.

- Thẩm định công nghệ các dự án đầu tư trong giai đoạn xem xét cấp giấy phép đầu tư theo Thông tư số 1940/1997/TT-BKHCNMT của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc "Hướng dẫn thẩm định công nghệ các dự án đầu tư trong giai đoạn xem xét cấp giấy phép".

- Tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư theo Nghị định 45/1998/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về "Quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ" và các văn bản có liên quan.

3.3. Về bảo vệ môi trường:

- Trên cơ sở kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển lâu bền, xây dựng trình UBND tỉnh kế hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sau khi được duyệt.

- Theo phân cấp của Chính phủ và của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức thẩm định về mặt bảo vệ môi trường, đánh giá tác động đến môi trường của các dự án đầu tư, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Theo dõi diễn biến tình trạng môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường, kiểm soát chất thải tại địa phương nhằm kiến nghị các biện pháp cần thiết đảm bảo môi trường trong lành.

- Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường: tổ chức và hướng dẫn các hoạt động của quần chúng về bảo vệ môi trường, phối hợp với các ngành liên quan đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo nâng cao nhận thức về môi trường trên địa bàn tỉnh.

3.4. Công tác tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng:

- Xây dựng trình UBND tỉnh, kế hoạch hoạt động tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng sản phẩm và hàng hoá.

- Quản lý Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở địa phương.

- Giữ chuẩn đo lường cao nhất ở địa phương, tiến hành kiểm định Nhà nước thiết bị dụng cụ đo lường theo phân cấp.

- Hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ cho các tổ chức và cán bộ tiêu chuẩn đo lường - chất lượng trong các cơ sở của tỉnh.

- Phân tích, thử nghiệm và kiểm định đo lường phục vụ công tác quản lý Nhà nước về KH - CN & MT, về quản lý kinh tế - xã hội và giải quyết khiếu nại, tố cáo, khi có tranh chấp.

- Phổ biến áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam và các loại tiêu chuẩn khác, hướng dẫn các cơ sở xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở.

- Tổ chức kiểm tra tình hình áp dụng tiêu chuẩn đảm bảo đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hoá tại các cơ sở trong tỉnh.

- Tham gia các hoạt động trong các lĩnh vực hợp tác quốc tế về đo lường và chất lượng hàng hoá.

3.5. Về sở hữu công nghiệp:

- Theo dõi việc thi hành các văn bản pháp quy về sở hữu công nghiệp phối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc bảo vệ các quyền sở hữu công nghiệp trong tỉnh.

- Hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp cho các cơ sở trong tỉnh.

- Tuyên truyền các chính sách về sáng kiến và sở hữu công nghiệp; phối hợp với các tổ chức quần chúng đẩy mạnh phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật và sở hữu công nghiệp trong tỉnh.

Tư vấn về sở hữu công nghiệp cho các cơ sở trong tỉnh.

3.6. Về thanh tra:

- Xây dựng trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch thanh tra KH - CN & MT và tổ chức triển khai thực hiện thanh tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước về Khoa học, Công nghệ và Môi trường đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Pháp luật.

- Tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động KH -CN & MT theo quy định của pháp luật.

3.7. Về Thông tin kinh tế - Khoa học, Công nghệ và Môi trường:

- Xây dựng trình UBND tỉnh phương hướng, kế hoạch, nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và thông tin tư liệu kinh tế khoa học và công nghệ địa phương.

- Tập hợp các thông tin kinh tế, khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong khuôn khổ hệ thống thông tin khoa học, công nghệ và môi trường Quốc gia;

- Tổ chức xây dựng hệ thống kho tư liệu, các cơ sở dữ liệu về kinh tế khoa học, công nghệ và môi trường nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường.

Tổ chức phát hành ấn phẩm thông tin kinh tế, khoa học, công nghệ và môi trường theo quy định hiện hành của Nhà nước;

- Tuyên truyền, phổ biến các kiến thức khoa học- kỹ thuật nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường của tỉnh.

- Xây dựng và tổ chức khai thác có hiệu quả mạng thông tin kinh tế - khoa học và công nghệ hiện có;

- Tổ chức hợp tác với đơn vị trong nước về lĩnh vực thông tin kinh tế - khoa học, công nghệ và môi trường hiện có của tỉnh, có khả năng tương thích với mạng quốc gia về thông tin KT - KH, CN hiện có.

- Tổ chức các dịch vụ thông tin phục vụ công tác thẩm định, đánh giá, chuyển giao công nghệ và trực tiếp tham gia vào công tác này.

- Tổ chức và hướng dẫn các ngành, các cơ sở tiến hành công tác thông tin khoa học, công nghệ và môi trường; trực tiếp thực hiện một số hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và môi trường phục vụ lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học - công nghệ.

3.8. Về quản lý các nguồn lực khoa học, công nghệ và môi trường:

- Kiến nghị các chính sách, biện pháp sử dụng hợp lý các quy hoạch đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ của tỉnh. Tổ chức huy động lực lượng cán bộ KH - CN của tỉnh cũng như của những nơi khác vào hoạt động khoa học của Hội đồng khoa học, các tổ chuyên đề, để xây dựng các luận cứ cho các mục tiêu tiêu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và môi trường của tỉnh.

- Xây dựng trình UBND tỉnh quy hoạch hệ thống cơ quan nghiên cứu triển khai của tỉnh.

- Xây dựng, trình UBND tỉnh dự toán ngân sách dành cho hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường; các biện pháp thu hút tài trợ của các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và cá nhân cho hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường.

- Xây dựng, trình UBND tỉnh kế hoạch hợp tác về khoa học, công nghệ và môi trường với các tổ chức ở Trung ương, của các tỉnh bạn và ở nước ngoài.

- Quản lý hệ thống tổ chức, bộ máy hoạt động KH - CN & MT từ tỉnh đến cơ sở theo đúng các quy định của Nhà nước.

PHẦN II

SẮP XẾP TỔ CHỨC CÁC ĐƠN VỊ, PHÒNG THUỘC SỞ

1. Tình hình hiện trạng tổ chức các đơn vị thuộc Sở:

1.1. Các phòng thuộc Sở hiện có:

- Lãnh đạo Sở

- Phòng tổng hợp

- Phòng quản lý khoa học, công nghệ

- Phòng quản lý môi trường.

1.2. Các đơn vị trực thuộc Sở hiện có:

- Thanh tra Sở.

- Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng (chức năng quản lý Nhà nước và SNKH).

- Trung tâm Thông tin kinh tế KH và CN (chức năng sự nghiệp khoa học)

2. Phương hướng sắp xếp các tổ chức thuộc Sở.

2.1. Các phòng, đơn vị:

2.1.1. Sở gồm các phòng:

- Phòng Hành chính tổng hợp

- Phòng Quản lý Khoa học, công nghệ

- Phòng Quản lý Môi trường.

2.1.2. Các đơn vị thuộc Sở:

- Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

- Trung tâm Thông tin kinh tế KH và CN

- Dự án.

2.2. Cụ thể:

TT

Cơ cấu tổ chức hiện tại

Số lượng TC trực thuộc

TT

Cơ cấu tổ chức theo hướng sắp xếp

Số lượng tổ chức trực thuộc

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

1

Lãnh đạo Sở

1

Lãnh đạo Sở

Không

2

Phòng Tổng hợp

2

Phòng Hành chính - tổng hợp

Không

3

Phòng Quản lý KHCN

3

Phòng Quản lý KH CN

Không

4

Phòng Quản lý Môi trưòng

4

Phòng Quản lý môi trường

Không

5

Thanh tra Sở

5

Thanh tra Sở

Không

6

Trung tâm Thông tin KT KH&CN

6

Trung tâm Thông tin KT KH &CN

Không

6.1

-Lãnh đạo

6.1

-Lãnh đạo

6.2

-Phòng tổng hợp

6.2

-Phòng tổng hợp

PHẦN III

XÂY DỰNG BIÊN CHẾ VÀ GIẢN BIÊN CHẾ

1. Tình hình biên chế hiện nay của đơn vị:

TT

Tổ chức thuộc đơn vị

Biên chế hiện có

Phân loại công chức

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

1

Lãnh dạo Sở

03

03

2

Phòng Tổng hợp - kế hoạch

(Có đ/c Trần Thanh Toàn)

BC: 06

HĐ: 04

04

02

02

02

3

Phòng Quản lý KHCN

03

03

4

Phòng Quản lý môi trường

03

03

5

Thanh tra Sở (có đ/c Phạm Phú Hữu mới nghỉ hưu)

BC: 03

HĐ:01

03

01

6

Trung tâm TTKT-KH & CN

BC: 06

HĐ: 02

06

01

01

7

Chi cục TC-ĐL-CL

BC: 11

HĐ: 7

08

01

03

02

01

03

8

Dự án

8.1

8.2

8.3

Phòng quan trắc môi trường

Phòng Nuôi cấy mô tế bào

Sản xuất nấm

0

06

0

03

03

Cộng

-35 biên chế

- 20 hợp đồng

-30 biên chế

-5 hợp đồng

-01 biên chế

-03 hợp đồng

-03 biên chế

-7 hợp đồng

5 hợp đồng

2. Xác định biên chế của đơn vị:

Tổ chức trực thuộc đơn vị

Liệt kê công việc theo chức năng nhiệm vụ chuyên môn

Khối lượng công việc theo chức danh

K. lượng thời gian thực hiện

Tổng số chức danh cần của tổ chức

Các chức danh hiện đang bố trí

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

1. Lãnh đạo Sở

Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực KH CN & MT trên địa bàn tỉnh.

02 CVC

02CVC

2. Phòng Hành chính - tổng hợp

1. Phụ trách phòng

2. Tổng hợp

3.XD kế hoạch hoạt động

KH CN & MT

4.XD kế hoạch ngân sách cho hoạt động KH CN & MT

5. Tổ chức cán bộ

6. Công tác thi đua khen thưởng

7. Kế toán

8. Công tác lao động và tiền lương, bảo hiểm chính sách chế độ.

9. Công tác hành chính quản trị

10. Văn thư, lưu trữ

11. Đánh máy, in ấn

12. Tạp vụ

13. Vệ sinh cơ quan

14. Lái xe

15. Thủ quỹ

16. Thủ kho

17. Quản trị mạng nội bộ và khai thác mạng diện rộng

18. Bảo vệ

+1,2,5,6; do 1 chuyên viên chính đảm nhiệm

+3,4,8: 01 chuyên viên chính đảm nhiệm

+ 7: do 01 kế toán

+10-12: do 01 nhân viên đánh máy đảm nhiệm

+13 do 01 nhân viên đảm nhiệm

+14 do 02 lái xe đảm nhiệm

+ 15-17 do 01 nhân viên đảm nhận

+ 18 do 01 nhân viên đảm nhiệm

Trong đó:

- B.chế: 05

+ 03 CVC

+ 01CV

+ 01 NV

- Hợp đồng: 04

+02 lái xe

+01 bảo vệ

+01 vệ sinh cơ quan, VTĐM

Trong đó:

- Biên chế: 06

+03VCV

+01 VC

+01 NVĐM

+01 lâi xe

- Hợp đồng: 04

+01 NVĐM

+02 bảo vệ

+ 01 vệ sinh cơ quan

Trong chức danh cần có của tổ chức 02 hợp đồng dài hạn theo NĐ 68/2000/NĐ-CP gồm:

- 2 L.xe

- 2 NV

Hai công chức loại D tuyển dụng sau 23/5/1999 chuyển sang chế độ hợp đồng dài hạn

Cộng

9 người

- BC: 05

- HĐ: 04

10 người

- BC: 06

- HĐ: 04

3. Phòng quản lý Khoa học, Công nghệ

1. Phụ trách phòng

2. Xây dựng, tổng hợp kế hoạch nghiên cứu KH và PTCN hàng năm và 5 năm

3. Tổ chức xây dựng và triển khai các văn bản có liên quan đến công tác quản lý NCKH và PTCN và SHCN.

4. Quản lý các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và PTCN thuộc lĩnh vực KHXH và nhân văn.

5. Quản lý các chương trình đề tài, dự án NCKH và PTCN thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và điều tra cơ bản, môi trường.

6. Quản lý các chương trình đề tài, dự án NCKH và PTCN thuộc lĩnh vực nông - lâm - ngư.

7. Quản lý các chương trình đề tài, dự án NCKH và PTCN thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.

8. Quản lý các chương trình đề tài, dự án NCKH và PTCN thuộc lĩnh vực y dược.

9. Quản lý công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ của sản xuất và sản phẩm; giám định công nghệ, hoạt động chuyển giao công nghệ.

10. Thẩm định công nghệ và HĐ chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư.

11. Tham gia xét duyệt các dự án đầu tư.

12. Quản lý Nhà nước về SHCN.

Từ việc

1,2,3,4, do 01 CVC

Từ việc 5,6,7 do 1 CVC

Từ việc 8,9,10 do 1 VCV

Từ việc 11, 12 do 1 VCV

Cộng

4

-3 CVC

-1 CV

3

-3 CVC

4. Phòng Quản lý Môi trường

1. Phụ trách phòng

2. Tổng hợp kế hoạch BVMT hàng năm, 5 năm

3. Quản lý các dự án môi trường có liên quan.

4. Soạn thảo các văn bản có liên quan đến quản lý BVMH.

5. Thẩm định hoặc tổ chức thẩm định các dự án, cơ sở SXKD thuộc diện lập báo cáo ĐTM.

6.Thẩm định hoặc tổ chức thẩm định cơ sở SXKD, các dự án thuộc diện lập bản đăng ký kê khai.

7. Sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường.

8. Thực hiện kiểm soát ô nhiễm.

9. Theo dõi quan trắc môi trường.

10. Cấp giấy phép môi trường.

11. Đánh giá hiện trạng môi trường và dự báo diễn biến môi trường.

12. XD và quản lý trung tâm cơ sở dữ liệu môi trường.

13. Giáo dục nâng cao nhận thức môi trường.

14. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật BVMT tại các cơ sở

Từ mục 1 đến mục 5: 1CVC

Từ mục 6 đến mục 10: do 1 CVC

Từ mục 11 đến mục 14 do 1 CV.

Cộng

- 03

-02 CVC

- 01 CV

03

- 02CVC

- 01 CV

5. Thanh tra Sở

1. Trực tiếp phụ trách công tác kế hoạch, xử lý vi phạm.

2. Giúp Thanh tra Sở về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

3.Trực tiếp phụ trách lĩnh vực thanh tra ĐL-CTHH và sở hữu công nghiệp.

4.Trực tiếp phụ trách lĩnh vực thanh tra Bảo vệ môi trường, an toàn và kiểm soát bức xạ.

5.Trực tiếp phụ trách lĩnh vực thanh tra về KH CN (đề tài, dự án, hoạt động chuyển giao công nghệ..)

6.Trực tiếp phụ trách lĩnh vực lưu trữ hồ sơ, đánh máy, soạn thảo văn bản...

- Mục 1, 2, 3 và 6:01 thanh tra viên chính

Mục 4, 5, 6 thanh tra viên

Cộng

2 người

- 1 TTVC

- 1TTV

03:

-2 TTV

-1 HĐ

Có 1 đ/c về hưu

6. Trung tâm Thông tin kinh tế KH và CN

* Ban lãnh đạo

1. Quản lý hành chính đơn vị

2. Điều hành hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

3. Điều hành hoạt động sự nghiệp thông tin KH CN

Từ việc 1-2: 01 chuyên viên chính (Giám đốc)

Công việc 2,3 01 chuyên viên chính (P.Giám đốc)

Tổng:

-02 chuyên viên chính

Tổng số:

-01 chuyên viên chính

* Bộ phận hành chính

1. Phụ trách phòng

2. Công tác tổng hợp kế hoạch

3. Công tác tổ chức

4. Hành chính

5. Kế toán, lao động tiền lương.

6. Thủ quỹ, thủ kho

7. Văn thư, đánh máy

8. Tạp vụ.

9. Bảo vệ, bảo trì, sửa chữa.

10. Lái xe

Từ công việc 1 đến công việc 5: 01 CV

Từ công việc 6 đến công việc 9: 01 VC

Tổng: 02

- 02 CV

Tổng: 02

- 01CV

-01(HĐ)

* Bộ phận Tin học:

1. Phụ trách phòng

2. Xây dựng hệ thống CSDL-TH

3. Xây dựng và khai thác mạng thông tin KT-KH CN

4. Thực hiện các dịch vụ tin học.

5. Quản trị mạng TTKT KH CN

6. Tham mưu tư vấn tin học.

7. Ứng dụng và phát triển CNTT

Việc 1,2,3 do 1 CV

Việc 4,5,6,7 do: 01 CB 01 HĐ

Tổng số: 3

- 02 CV

-01 HĐ

Tổng: 3

- 02 CV

- 01 HD

Trong chức danh cần có của tổ chức 02 HĐ dài hạn tự trang trải

* Bộ phận tư liệu phổ biến KH CN

1. Phụ trách phòng

2. Xây dựng hệ thống thông tin về KT-KH CN

3. Xây dựng kho tư liệu về thông tin KT-KH CN

4. Tổ chức phát hành ấn phẩm thông tin phổ biến KH CN.

5. Tổ chức dịch vụ liên quan.

- Việc 1,2,3: 01 VC

- Việc 4, 5: 01 HĐ

Tổng số: 2

- 01 VC

- 01 HĐ

Tổng số2

-02 CV

Cộng

TS: 09

- 2 CVC

- 5CV

- 2 HĐ

TS: 08

- 1 CVC

- 5 CV

- 2 HĐ

7. Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

* Lãnh đạo Chi cục:

1. Quản lý hành chính cơ quan.

2. Chỉ đạo điều hành chung về quản lý Nhà nước về TC-ĐL-CL

3. Trực tiếp điều hành công tác quản lý TC - ĐL-CL

4. Quản lý và điều hành khối nghiệp vụ KT TĐC

- Việc 1-2 = 01 CVC

- Việc 3 = 01 CVC

- Việc 4 = 1 CVC

Tổng = 3

- 03 CVC

Tổng = 3

-02 CVC

-01KS

* Bộ phận hành chính

1.Quản lý phòng về hành chính và nghiệp vụ.

2. Công tác Tổng hợp kế hoạch pháp chế - thông tin.

3. Công tác tổ chức cán bộ, nhân sự, đào tạo, hợp tác.

4. Kế toán, tài chính, tài sản...

5. Văn thư, đánh máy

6. Thủ quỹ

7. Công tác hành chính

8. Sửa chữa thiết bị điện nước.

9. Bảo vệ cơ quan.

10. Trông giữ phương tiện khách

11.

12. Bảo vệ cơ quan

- Việc 1,2,3: 01 CV

- Việc 4,5: 01 Kế toán

Việc 7,8,11: 1 xe

Việc 6,9,10,12: 01 NV (HD)

Tổng: 05

- 01 CV

- 02 NV HĐ

- 01 LX

- 01 KT

Tổng: 06

- 01 KT

- 01 LX

- 02 NV (HĐ)

- 2 BV (HĐ)

* Bộ phận quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

1. Quản lý và điều hành phòng về hành chính và nghiệp vụ.

2. Tham mưu xây dựng các văn bản, quy định vê quản lý TCH, chất lượng SPHH.

3. Hướng dẫn xây dựng và soát xét các tiêu chuẩn cơ sở.

4. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng các loại tiêu chuẩn, quy phạm...

5. Tổ chức kiểm tra, quản lý chất lượng đối với các loại SPHH thuộc các nhóm như: cơ khí, điện, VLXD, thuỷ sản, LTTP, nông nghiệp, phân bón, cao su, hoá chất, công nghiệp nhẹ và các loại SPHH khác ...

6. Kiểm tra Nhà nước hàng hoá XNK.

7. Kiểm tra tình hình không đảm bảo đo lường tại các cơ sở trong tỉnh.

8. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức về nghiệp vụ cho các đơn vị cơ sở.

9. Công bố TCCLHH và SP phù hợp TC.

10. Tư vấn xây dựng TC cơ sở, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, hệ quản lý chất lượng tiên tiến.

11. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

*Bộ phận kiểm định đo lường.

1. Quản lý và điều hành hoạt động của phòng.

2. Tham mưu xây dựng các văn bản, quy định về quản lý đo lường, kiểm định PTĐ

3.Tổ chức phổ biến hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định và quy phạm về đo lường.

4.Chỉ đạo và hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ cho các đơn vị cơ sở.

5. Giữ chuẩn đo lường cao nhất của tỉnh.

6. Kiểm định Nhà nước các loại chuẩn, PTĐL (bộ môn khối lượng, độ dài, áp suất, dung tích, điện, nhiệt)

* Bộ phận kiểm nghiệm:

1. Quản lý điều hành hoạt động của phòng

2. Bộ môn kiểm nghiệm hoá lý vi sinh

3. Bộ môn kiểm nghiệm vi sinh

4. Quản lý và điều hành hoạt động của phòng.

5. Bộ môn kiểm nghiệm cơ -lý.

6. Bộ môn kiểm nghiệm VLXD.

7. Bộ môn kiểm nghiệm cơ học đất

7. Bộ môn kiểm nghiệm chất lượng công trình và các loại khác.

Việc 1-6: 01 CV

- Việc 7 - 11: 01 CV

- Việc 1-4: 01 KS

- Việc 5 - 6: 03 (HĐ)

Việc 1 - 4: 1 KS và 02 HĐ

Việc 5-8: 1 KS và 2 HĐ

Tổng: 02

- 02 CV

Tổng: 04

-01 KS

- 01 KTV

- 02 HĐ

Tống số: 6

- 2 KS

- 2 HĐ

Tổng: 2

- 02 KS

Tổng: 03

-01 KS

-2 KTV

(!HĐ)

T. số: 1

- 1 KS

2 HĐ dài hạn tự trang trải

2 HĐ dài hạn tự trang trải

Tổng cộng

TS: 18

- 3 CVC

- 02 CV

- 03 K.sư

- 1 KTV

- 1 K.toán

(7HĐ)

-1 Lái xe

TS: 18

- 2 CVC

- 6 KS

- 2 KTV (1 HĐ)

-1 k.toán

-1 lái xe

- 2 NV (HĐ)

- 2BV (HĐ)

Tổng số 6 HĐ:

Có 1 nhân viên hợp đồng dài hạn theo NĐ 68/2000/NĐ-CP

-5 HĐ dài hạn tự trang trải

8. Dự án

1. Bộ phận quan trắc môi trường

+ Quản lý và điều hành hoạt động của phòng.

+ Quan trắc môi trường (đo đạc, cập nhật, lưu trữ số liệu...)

+ Phân tích và đánh giá chất lượng các thành phần môi trường.

+ Kiểm soát ô nhiễm môi trường.

+ Tư vấn lập báo cáo ĐTM.

+ Các hoạt động tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật khác về môi trường.

2. Bộ phận công nghệ sinh học.

- Quản lý và điều hành hoạt động.

- Bộ phận nuôi cấy mô tế bào

- Bộ phận khảo nghiệm và chuẩn bị mẫu

Việc1,2: 1KS

Việc3,4: 1KS

Việc 5,6: 1 KTV

Việc 1: 1 KS

Việc 2: 1 KS

Việc 3: 1

KTV

Tổng số:3

(3 HĐ)

Tổng số: 3

(3 HĐ)

T. số: 6

-3 KS

-3 KTV

3 HĐ dài hạn tự trang trải

03 HĐ dài hạn tự trang trải

Tổng cộng

TS: 6

- 6 HĐ

TS: 13

- 6 KS

- 7 KTV

6 HĐ dài hạn tự trang trải

3. Bố trí cán bộ, công chức:

TT

Chức danh, đơn vị

Cán bộ

Tổng số

Biên chế quản lý Nhà nước

BCSN

HĐ theo NĐ 68

HĐ khác

1

2

3

4

5

6

7

1

Lãnh đạo Sở

02

02

0

0

0

2

Phòng Hành chính - tổng hợp

09

05

0

04

0

3

Phòng Quản lý Khoa học, công nghệ

04

04

0

0

0

1

2

3

4

5

6

7

4

Phòng quản lý môi trường

03

03

0

0

0

5

Thanh tra Sở

02

02

0

0

0

6

Trung tâm Thông tin kinh tế - KH CN

09

0

07

0

02

7

Chi cục TC-ĐL-CL (bao gồm 2 dự án)

24

06

05

01

12

Tổng cộng

53

22

12

5

14

PHẦN IV

NHỮNG KIẾN CỦA ĐƠN ĐƠN VỊ

1. Tổ chức bộ máy:

- Triển khai thành lập mới Trung tâm nghiên cứu triển khai và chuyển giao công nghệ (thành lập trên cơ sở kết quả dự án phòng nuôi cấy mô tế bào sinh học, dự án công nghệ sinh học sản xuất nấm và các nhiệm vụ theo hướng dẫn của Bộ).

- Thành lập Trung tâm CNTT và Tư liệu trên cơ sở Trung tâm Thông tin kinh tế KH và CN.

- Hình thành tổ chức quản lý KH CN & MT cấp huyện, thị xã.

2. Biên chế và giảm biên chế:

Tổng số cán bộ của Sở theo đề án xây dựng: 53 người, trong đó:

- Biên chế quản lý Nhà nước: 22 người gồm: Văn phòng Sở: 16 người, Chi cục TC -ĐL-CL: 6

- Biên chế sự nghiệp: 12 người gồm: Trung tâm Thông tin KT KH & CN: 7, Chi cục TC - ĐL - CT: 5

- Hợp đồng theo Nghị định 68 NĐ/CP: 05 người: Văn phòng Sở: 04 người, Chi cục TC - ĐL - CL: 1 người.

- Hợp đồng khác: 2 (Trung tâm Thông tin kinh tế KH và CN)

- Hợp đồng dài hạn tự trang trải: 12 người (Chi cục TC-ĐL-CL)

Trên đây là toàn bộ những nội dung của đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Sở KH CN & MT kính trình UBND tỉnh phê duyệt.

Nơi nhận:

- UBND tỉnh;

- Ban TCCQ;

- Lưu VT, TC.

GIÁM ĐỐC

SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

(Đã ký)

Nguyễn Hữu Hoài

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản