Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà, tỷ lệ, phương pháp tính nhà cũ đã qua sử dụng và cách tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 05/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Ngô Tân Phượng — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 10/01/2026 |
| Ngày hiệu lực | 20/01/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Quy định Bảng giá nhà, tỷ lệ, phương pháp tính nhà cũ đã qua sử dụng và cách tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 05/2026/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 10 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Bảng giá nhà, tỷ lệ, phương pháp tính nhà cũ đã qua sử dụng
và cách tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 353/TTr-STC ngày 09 tháng 12 năm 2025;
Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định Bảng giá nhà, tỷ lệ, phương pháp tính nhà cũ đã qua sử dụng và cách tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định về Bảng giá nhà, tỷ lệ, phương pháp tính nhà cũ đã qua sử dụng và cách tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, công trình xây dựng thuộc diện phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu; đồng thời áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, cơ quan thuế và đơn vị có liên quan trong việc xác định giá trị nhà để tính lệ phí trước bạ theo quy định.
Điều 2. Quy định Bảng giá nhà, tỷ lệ, phương pháp tính nhà cũ đã qua sử dụng và cách tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh
1. Quy định giá nhà tính lệ phí trước bạ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Quy định tỷ lệ, phương pháp tính nhà cũ đã qua sử dụng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Đối với nhà ở thuộc các dự án khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật về đất đai thì giá nhà tính lệ phí trước bạ được xác định bằng 55% X (nhân) với mức giá nhà tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Điều chỉnh giá nhà
Sở Tài chính có trách nhiệm định kỳ rà soát, xây dựng dự thảo và đề xuất điều chỉnh Bảng giá nhà, tỷ lệ, phương pháp tính nhà cũ đã qua sử dụng và cách tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ công tác tính lệ phí trước bạ theo chu kỳ 02 năm một lần, sau đó trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định ban hành.
Trường hợp giá nhà xây dựng mới trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành, Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản và đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Việc điều chỉnh được thực hiện theo điều kiện nào đến trước.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/01/2026 và bãi bỏ Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 04/02/2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối với các giao dịch đã thực hiện hoặc kê khai trước ngày quyết định này có hiệu lực: Giá nhà tính lệ phí trước bạ sẽ được xác định theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 04/2/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (cũ).
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Thuế tỉnh Bắc Ninh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Ngô Tân Phượng
Lược đồ văn bản
- 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
- 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
- 13/2022/TT-BTC Thông tư số 13/2022/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
- 10/2022/NĐ-CP Nghị định số 10/2022/NĐ-CP Quy định về lệ phí trước bạ
- 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15
- 97/2015/QH13 Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.