Quyết định số 05/2002/QĐ-UB Về việc ban hành giá chuẩn nhà ở xây dựng mới tại Thành phố Hà Nội
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 05/2002/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Đỗ Hoàng Ân — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 17/01/2002 |
| Ngày hiệu lực | 02/02/2002 |
| Ngày hết hiệu lực | 13/06/2005 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 05/2002/QĐ-UB Về việc ban hành giá chuẩn nhà ở xây dựng mới tại Thành phố Hà Nội
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Về việc ban hành giá chuẩn nhà ở xây dựng mới tại Thành phố Hà Nội
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà nội;
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
Căn cứ Quyết định số 20/1998/QĐ-UB ngày 30/06/1998 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá và Sở Xây dựng tại công văn số 3724/CV-LSTCVG-XD ngày 12/12/2001,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:
1. Ban hành Giá chuẩn nhà ở xây dựng mới tại Thành phố Hà Nội làm cơ sở xác định giá bồi thường, giải phóng mặt bằng theo Quyết định số 20/1998/QĐ-UB ngày 30/6/1998 của UBND Thành phố và làm căn cứ xác định giá trị tài sản khi chuyển giao, nhượng bán.
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn XD
| Cấp IV |
| Cấp II |
| Biệt thự | |||||
Cấp hạng nhà | Tường 110mm có bổ trụ, Tường bao quanh cao >3m (không kể hồi), không có trần | Tường 220mm có tường bao quanh cao >3m (không kể hồi), không có trần | Cấp III | 2-3 tầng | 4-5 tầng | Cấp I | Hạng 1 Biệt thự giáp tường | Hạng 2 Biệt thự song đôi (ghép) | Hạng 3 Biệt thự riêng biệt | Hạng 4 Biệt thự riêng biệt sang trọng |
Giá | 580 | 710 | 910 | 1.330 | 1.410 | 1.670 | 1.720 | 1.900 | 2.100 | 2.300 |
Nhà cấp III, cấp IV chưa bao gồm bể phốt, bể nước.
Nhà cấp IV nếu có trần thì được tính thêm:
Trần cót ép, trần vôi rơm: 60.000 đ/m2
Trần gỗ, trần nhựa: 70.000 đ/m2
2. Phân loại cấp và hạng nhà thực hiện theo Qui chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ Xây dựng.
3. UBND Thành phố uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cùng Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá nghiên cứu ban hành giá chuẩn xây dựng mới đối với nhà tạm, vật kiến trúc khác.
Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định số 3892/QĐ-UB ngày 10/10/1997 của UBND Thành phố và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các phương án đền bù về nhà ở và công trình đã được UBND Thành phố phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không tính lại theo giá chuẩn quy định tại Quyết định này.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận - huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Lược đồ văn bản
- 22/1998/NĐ-CP Nghị định số 22/1998/NĐ-CP Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- 29/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 29/2000/PL-UBTVQH10 Thủ đô Hà Nội
- Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.