📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

📄 Số hiệu: 04/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai📅 14/01/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu04/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Người kýNguyễn Thị Hoàng — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành14/01/2026
Ngày hiệu lực30/01/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 04/2026/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 14 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai một số 33/2013/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2023/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 08/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT;

Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 534/TTr-SoNNMT ngày 04 tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 2075/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 77/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Thủy lợi Đồng Nai, Giám đốc Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, Giám đốc Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, Giám đốc Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng tỉnh, Giám đốc Công ty CPHH Vedan Việt Nam, Giám đốc Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long, Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú, Giám đốc Hợp tác xã Sản xuất và Dịch vụ Thủy sản Biên Hòa, Giám đốc Hợp tác xã Dịch vụ Môi trường Nếp sống Mới và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thị Hoàng

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định việc phân cấp quản lý các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được đưa vào khai thác sử dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành, khai thác do chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định trên cơ sở vận dụng quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý công trình thủy lợi

1. Đảm bảo theo quy định tại Điều 11 và Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.

2. Việc quản lý công trình thủy lợi phải đảm bảo tính hệ thống, không chia cắt theo địa giới hành chính, phù hợp với hiện trạng năng lực quản lý, khai thác của các tổ chức, cá nhân khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

3. Giữ sự ổn định trong quá trình quản lý và bảo vệ nhằm đáp ứng được yêu cầu sản xuất nông nghiệp và đời sống kinh tế, xã hội của nhân dân, đảm bảo sự phát triển bền vững.

4. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi trong việc tưới tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội và môi trường.

5. Phân cấp theo quy mô, cấp công trình, đặc điểm, tính chất kỹ thuật của công trình và hệ thống công trình thủy lợi.

6. Tổ chức, cá nhân được giao hoặc có tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình, hệ thống công trình thủy lợi phải có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, hệ thống công trình được giao theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2023/NĐ-CP.

7. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi thực hiện đồng thời hoặc sau khi các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi được củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực. Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong việc quản lý và bảo vệ nhằm phát huy hiệu quả công trình thủy lợi.

8. Tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước, đảm bảo an toàn, hiệu quả.

9. Việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi phải phù hợp với quy định của pháp luật về đê điều, pháp luật về thủy lợi, pháp luật về quản lý tài sản công và các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo tính kế thừa, thuận lợi trong quá trình quản lý, sử dụng nhằm phát huy tối đa năng lực phục vụ của công trình.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh

1. Công trình thủy lợi hiện hữu

a) Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công trình thủy lợi theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo.

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn theo danh mục công trình tại Phụ lục II ban hành kèm theo.

c) Công ty CPHH Vedan Việt Nam, Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long quản lý công trình thủy lợi theo danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo.

2. Công trình thủy lợi đầu tư sửa chữa nâng cấp, mở rộng

Các công trình được đầu tư sửa chữa nâng cấp, mở rộng thì sau khi thực hiện nâng cấp, mở rộng hoàn thành, các cấp, tổ chức, đơn vị đang quản lý khai thác sẽ tiếp tục quản lý khai thác công trình.

3. Công trình thủy lợi đầu tư xây dựng mới

Đối với các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng mới bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước sau thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành. Đơn vị được giao làm Chủ đầu tư căn cứ các quy định hiện hành, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan đề xuất đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án.

Điều 5. Trách nhiệm trong quản lý công trình thủy lợi

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện Quy định này.

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các công trình thủy lợi do tỉnh quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

c) Thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ quản lý đối với các công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

d) Thực hiện công tác lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý theo phương thức đặt hàng; giám sát, nghiệm thu việc cung cấp và sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi.

đ) Đôn đốc các địa phương thành lập, củng cố, kiện toàn, bổ sung năng lực đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn; đôn đốc các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy theo quy định.

e) Hàng năm, xây dựng kế hoạch để kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.

g) Chủ trì, phối hợp Sở ngành, địa phương và các đơn vị quản lý công trình tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định và nhu cầu cấp thiết của địa phương.

h) Định kỳ, hàng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

i) Tổ chức kiểm tra, có ý kiến về kỹ thuật đối với các hoạt động sửa chữa, duy tu, nâng cấp công trình có các hạng mục được điều chỉnh làm thay đổi quy mô, kết cấu của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

k) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện các nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước đảo bảo tiết kiệm nguồn nước, chống thất thoát, suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước theo quy định của pháp luật.

l) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi khảo sát, đo đạc, phân loại, cắm mốc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng quy định của pháp luật.

m) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao Chủ thể quản lý, vận hành, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Tham mưu phân bổ kịp thời tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn để thực hiện đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định.

3. Các Sở, ban, ngành liên quan

Các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước được phân công, hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện vận hành, khai thác hiệu quả công trình phục vụ sản xuất, dân sinh.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức quản lý công trình thủy lợi được phân cấp quản lý tại địa phương. Thực hiện vai trò, trách nhiệm chủ sở hữu đối với các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Giao Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ quản lý đối với các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

c) Quyết định phương thức giao khai thác công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

d) Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện công tác lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng; giám sát, nghiệm thu việc cung cấp và sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi.

đ) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường phân bổ kịp thời tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.

e) Chỉ đạo việc thành lập, củng cố, kiện toàn các tổ chức thủy lợi ở cơ sở theo quy định.

g) Thực hiện chức năng quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan xem xét trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi theo phân cấp.

h) Tổ chức kiểm tra, xử lý các hành vi lấn chiếm trong phạm vi bảo vệ, cản trở hoạt động quản lý, khai thác vận hành các công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý.

i) Hàng năm, căn cứ vào năng lực công trình thủy lợi, tình hình sản xuất tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với đơn vị quản lý công trình thủy lợi lập danh sách hộ dân, đối tượng dùng nước, bảng kê loại cây trồng, diện tích đất tưới nước, tiêu nước, cấp nước và đăng ký kế hoạch diện tích tưới, tiêu, cấp nước từ công trình thủy lợi với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.

k) Định kỳ, hàng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với công trình thủy lợi được phân cấp quản lý gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

5. Các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi được phân cấp theo

Điều 4 của Quy định này

a) Tổ chức khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã giao quản lý, khai thác đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả. Thực hiện quyền, trách nhiệm của đơn vị khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật và hợp đồng được ký kết với chủ quản lý công trình thủy lợi.

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý vốn, khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

c) Thực hiện ký kết hợp đồng và nghiệm thu việc cung cấp sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

d) Chịu trách nhiệm trước tổ chức, cá nhân dùng nước và trước pháp luật về dịch vụ thủy lợi do đơn vị cung cấp.

đ) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hiệu quả khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác.

e) Định kỳ, hàng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với những công trình được giao quản lý, khai thác và gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai)

Stt | Tên công trình | Địa điểm xây dựng | Năng lực phục vụ | Thông số cơ bản của công trình | Phân loại công trình | Đơn vị đang quản lý | Ghi chú

Tưới (ha) | Tiêu, ngăn lũ (ha) | Ngăn mặn xả phèn (ha) | Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp (m3/ngày) | Nhiệm vụ khác | Dung tích hồ (103m3) | Chiều cao đập (m) | Tổng lưu lượng thiết kế (m3/h) | Chiều dài tuyến bờ bao, đê bao, kênh tưới, kênh tiêu thoát nước(m)

TỔNG (132 công trình) | 32.509 | 36.158 | 6.000 | 337.652 | 210 | 927 | 67.243 | 105.021 | Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

1 | Hồ Cầu Mới tuyến V | Xã Xuân Đường | 1.200 | 136.000 | 8,59 | 19,50 | Lớn

2 | Hồ Cầu Mới tuyến VI | Xã Xuân Đường, xã Long Phước | 22,15 | 29,00 | Lớn

3 | Hồ Đa Tôn | Xã Phú Lâm | 1.403 | 10.000 | 19,76 | 12,60 | Lớn

4 | Hồ Suối Vọng | Xã Xuân Định | 300 | 4,35 | 19,00 | Lớn

5 | Hồ Gia Ui (gồm trạm bơm Xuân Tâm) | Xã Xuân Hòa | 680 | 445 | 3.202 | 11,27 | 17,29 | Lớn

6 | Hồ Núi Le | Xã Xuân Lộc | 400 | 2.400 | 3,54 | 12,50 | Lớn

7 | Hồ Gia Măng | Xã Xuân Lộc | 590 | 3.287 | 4,01 | 14,50 | Lớn

8 | Hồ Sông Mây | Xã Bình Minh | 1.100 | 4.238 | 658 | 13,75 | 14,00 | Lớn

9 | Hồ Cầu Dầu | Phường Hàng Gòn | 450 | 4.000 | 3,759 | 9,00 | Lớn

10 | Hồ Suối Tre 1 | Phường Bình Lộc | 1.500 | 0,635 | 16,5 | Lớn

11 | Hồ Suối Tre 2 | Phường Bình Lộc | 36 | 8.150 | 1,78 | 23,60 | Lớn

12 | Hồ Suối Giai | Xã Đồng Phú | 700 | 20.000 | 21,10 | 15,50 | Lớn

13 | Hồ Đồng Xoài | Xã Thuận Lợi | 200 | 32.000 | 9,66 | 11,00 | Lớn

14 | Hồ Tân Hưng | Xã Tân Lợi | 50 | 500 | 0,965 | 18,73 | Lớn

15 | Hồ Sơn Lợi | Xã Thọ Sơn | 110 | 0,760 | 16,00 | Lớn

16 | Hồ NT9 | Xã Long Hà | 100 | 6.000 | 1,970 | 23,00 | Lớn | Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

17 | Hồ Bù Tam | Xã Hưng Phước | 295 | 2,662 | 10,90 | Lớn

18 | Hồ Rừng Cấm | Xã Lộc Tấn | 100 | 3.000 | 2,068 | 16,00 | Lớn

19 | Hồ Lộc Thạnh | Xã Lộc Thạnh | 100 | 15.000 | 2,96 | 16,00 | Lớn

20 | Hồ Lộc Quang | Xã Lộc Quang | 550 | 5,83 | 12,50 | Lớn

21 | Hồ Bàu Úm | Xã Tân Khai | 100 | 4.000 | 1,580 | 11,40 | Lớn

22 | Hồ An Khương | Xã Tân Hưng | 200 | 500 | 2,600 | 12,40 | Lớn

23 | Hồ Tân Lợi | Xã Đồng Phú | 100 | 4.000 | 2,870 | 10,00 | Vừa

24 | Hồ Suối Bình | Xã Đồng Tâm | 200 | 1,510 | 11,00 | Vừa

25 | Hồ Thọ Sơn | Xã Thọ Sơn | 120 | 1.152 | 0,963 | 14,40 | Vừa

26 | Hồ Ông Thoại | Xã Nghĩa Trung | 100 | 3.840 | 1,765 | 12,40 | Vừa

27 | Hồ Đaou 2 | Xã Nghĩa Trung | 129,5 | 0,831 | 13,10 | Vừa

28 | Hồ NT4 | Xã Bình Tân | 200 | 2.000 | 2,615 | 13,00 | Vừa

29 | Hồ NT6 | Xã Long Hà | 100 | 2.000 | 2,750 | 11,00 | Vừa

30 | Hồ NT8 | Xã Bình Tân | 100 | 1,300 | 11,00 | Vừa

31 | Hồ Đ.7 NT2 | Xã Đa Kia | 52 | 1,740 | 11,00 | Vừa

32 | Hồ Tà Te | Xã Lộc Thành | 100 | 0,760 | 10,00 | Vừa

33 | Hồ Bù Nâu | Xã Lộc Ninh | 115 | 0,614 | 8,10 | Vừa

34 | Hồ Bù Kal | Xã Tân Tiến | 170 | 0,616 | 13,60 | Vừa

35 | Hồ Ba Veng | Xã Minh Đức | 100 | 4.000 | 0,867 | 10,00 | Vừa

36 | Hồ Suối Nuy | Xã Lộc Thạnh | 160 | 0,642 | 10,20 | Vừa

37 | Hồ Đa Bo | Xã Thọ Sơn | 100 | 0,566 | 14,00 | Vừa

38 | Hồ Đắk Liên | Xã Đắk Nhau | 200 | 0,430 | 11,40 | Vừa

39 | Hồ Tân Hòa | Xã Tân Lợi | 200 | 15.000 | 2,360 | 12,80 | Vừa

40 | Hồ Bra măng | Xã Bù Đăng | 60 | 0,880 | 9,00 | Vừa | Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

41 | Hồ Bàu Sen | Xã Bình Tân | 100 | 0,514 | 7,00 | Vừa

42 | Hồ Bình Hà 1 | Xã Đa Kia | 100 | 0,952 | 10,00 | Vừa

43 | Hồ Bù Xia | Xã Đắk Ơ | 40 | 0,163 | 13,00 | Vừa

44 | Hồ Sa Cát | Phường Bình Long | 100 | 4.000 | 1,327 | 10,00 | Vừa

45 | Hồ Suối Láp | Xã Tân Khai | 90 | 1,133 | 10,90 | Vừa

46 | Hồ Đa Bông Của | Xã Phước Sơn | 40 | 100 | 0,230 | 14,80 | Vừa

47 | Hồ Hưng Phú | Xã Bù Đăng | 100 | 2.000 | 1,174 | 8,00 | Vừa

48 | Hồ Bàu Thôn | Xã Bình Tân | 60 | 0,430 | 12,00 | Vừa

49 | Hồ Tà Thiết | Xã Lộc Thành | 100 | 500 | 1,150 | 7,20 | Vừa

50 | Hồ Bà Long | Phường Hố Nai | 50 | 1,22 | 12,50 | Vừa

51 | Hồ Suối Cam 1 | Phường Bình Phước | 6.000 | 1,767 | 10,90 | Vừa

52 | Hồ Suối Cam 2 | Phường Bình Phước | 50 | 2.400 | 0,330 | 10,00 | Vừa

53 | Hồ Đăk Tol | Phường Phước Bình | 60 | 0,506 | 9,00 | Vừa

54 | Hồ Lộc An | Xã Long Thành | 306 | 5.000 | 0,636 | 7,40 | Vừa

55 | Hồ Bù Môn | Xã Bù Đăng | 100 | 2.000 | 0,15 | 5,00 | Nhỏ

56 | Hồ Sơn Hiệp | Xã Thọ Sơn | 50 | 0,267 | 8,50 | Nhỏ

57 | Hồ M26 | Xã Hưng Phước | 140 | 0,208 | 5,30 | Nhỏ

58 | Hồ Bù Ka | Xã Bình Tân | 60 | 0,290 | 9,10 | Nhỏ

59 | Hồ NT10 | Xã Phú Riềng | 70 | 0,200 | 9,50 | Nhỏ

60 | Hồ Phú Sơn | Xã Thọ Sơn | 50 | 500 | 0,392 | 7,00 | Nhỏ

61 | Hồ Suối Phèn | Xã Lộc Hưng | 150 | 0,215 | 9,84 | Nhỏ

62 | Hồ Suối Ông | Xã Tân Khai | 30 | 0,386 | 6,60 | Nhỏ

63 | Hồ Suối Lai | Xã Tân Quan | 100 | 0,436 | 7,50 | Nhỏ

64 | Hồ Suối Đôi | Xã Sông Ray | 440 | 1,20 | 12,00 | Vừa | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

65 | Hồ Suối Ran | Xã Xuân Đông | 50 | 2,00 | 12,00 | Lớn

66 | Hồ Giao Thông | Xã Sông Ray | 20 | 0,50 | 5,00 | Vừa

67 | Hồ Thanh Niên | Phường Hố Nai | 70 | 0,60 | 11,35 | Vừa

68 | Hồ Mo Nang | Xã Tân An | 46 | 0,878 | 13,70 | Vừa

69 | Hồ Bà Hào | Xã Trị An | 1.440 | Nuôi trồng thủy sản, PCCC rừng, tạo cảnh quan gắn với phục vụ du lịch | 13,364 | Lớn | Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai

70 | Đập Suối Ràng | Xã Phú Lý | Trữ nước PCCC rừng, tạo nguồn, cung cấp nước cho thú rừng vào mùa khô | 3,50 | Nhỏ

71 | Hồ Hoa Mai | Xã Bù Gia Mập | 50 | 150 | 0,303 | 14,50 | Vừa | Vườn Quốc gia Bù Gia Mập

72 | Hồ Suối Mít | Xã Bù Gia Mập | 150 | 0,045 | 6,20 | Nhỏ

73 | Hồ Đắk Côn 1 | Xã Bù Gia Mập | 100 | 0,025 | 5,00 | Nhỏ

74 | Đập Năm Sao | Xã Phú Lâm | 250 | 2,30 | Nhỏ | Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

75 | Đập Đồng Hiệp | Xã Phú Hòa | 1.622 | 1.633 | 4,70 | Nhỏ

76 | Đập Suối Nước Trong | Xã Xuân Định | 385 | 2,10 | Nhỏ

77 | Đập Cù Nhí 1+2 | Xã Sông Ray | 436 | 420 | 1,70 | Nhỏ

78 | Đập Lang Minh | Xã Xuân Phú | 200 | 300 | 3,80 | Nhỏ

79 | Đập Suối Cả | Xã Long Phước | 3,60 | Nhỏ

80 | Đập Long An | Xã Long Thành | 400 | 5.923 | 2,00 | Nhỏ

81 | Đập Phước Thái | Xã Phước Thái | 8.500 | 18.000 | 4,30 | Nhỏ

82 | Đập Bến Xúc | Xã Tân An | 120 | 3,60 | Nhỏ

83 | Đập Tôn Lê Chàm | Xã Lộc Ninh | 230 | Nhỏ

84 | Đập Lộc Khánh | Xã Lộc Hưng | 180 | Nhỏ

85 | Đập Cần Lê | Xã Lộc Hưng | 150 | Nhỏ

86 | Đập Cần Lê | Phường An Lộc | 50 | Nhỏ | Ngưng hoạt động

87 | Trạm bơm Tà Lài (bao gồm hệ thống suối tiêu) | Xã Tà Lài | 410 | 3.600 | Vừa

88 | Hệ thống thủy lợi tưới vùng mía Định Quán | Xã Định Quán | 1.300 | 4.968 | Vừa | Đang xây dựng

89 | Trạm bơm Đăng Hà | Xã Phước Sơn | 120 | 3.000 | Vừa

90 | Trạm bơm Đak Lua | Xã Đak Lua | 703 | 3.564 | Vừa | Đang xây dựng

91 | Trạm bơm ấp 4 Tà Lài | Xã Tà Lài | 410 | 1.960 | Nhỏ | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

92 | Trạm bơm Hiếu Liêm | Xã Trị An | 230 | 720 | Nhỏ

93 | Trạm bơm Bến Thuyền | Xã Phú Lâm | 215 | 1.960 | Nhỏ

94 | Trạm bơm ấp 4 Đak Lua | Xã Đak Lua | 198 | 3.600 | Vừa

95 | Trạm bơm ấp 5a Đak Lua | Xã Đak Lua | 100 | 2.000 | Vừa

96 | Trạm bơm ấp 8 Đak Lua | Xã Đak Lua | 132 | 2.600 | Vừa

97 | Trạm bơm ấp 9,10 Đak Lua | Xã Đak Lua | 186 | 3.300 | Vừa

98 | Trạm bơm ấp 11 Đak Lua | Xã Đak Lua | 120 | 900 | Nhỏ

99 | Trạm bơm ấp 8 Nam Cát Tiển | Xã Nam Cát Tiên | 160 | 3.000 | Vừa

100 | Trạm bơm 6a,6b Núi Tượng | Xã Nam Cát Tiên | 150 | 3.000 | Vừa

101 | Trạm bơm ấp 3 | Xã Nam Cát Tiên | 300 | 375 | Nhỏ | Đang xây dựng

102 | Trạm bơm Giang Điền | Xã Tân Phú | 450 | 2.200 | Vừa

103 | Trạm bơm ấp 2 | Xã Thanh Sơn | 230 | 2.010 | Vừa

104 | Trạm bơm Ngọc Định | Xã Định Quán | 204 | 3.000 | Vừa

105 | Hệ thống trạm bơm Ba Giọt | Xã Phú Vinh | 500 | 1.836 | Nhỏ

106 | Trạm bơm ấp 7 Phú Tân | Xã Phú Vinh | 300 | 900 | Nhỏ

107 | Trạm bơm Bình Hòa 1 | Phường Tân Triều | 95 | 2.000 | Vừa

108 | Trạm bơm Bình Phước | Phường Tân Triều | 78 | 2.000 | Vừa

109 | Trạm bơm Tân Triều | Phường Tân Triều | 52 | 2.000 | Vừa

110 | Trạm bơm Lợi Hòa | Phường Tân Triều | 130 | 3.000 | Vừa | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

111 | Trạm bơm Long Chiến | Phường Tân Triều | 106 | 3.000 | Vừa

112 | Trạm bơm Thiện Tân 1 | Phường Trảng Dài | 90 | 3.000 | Vừa

113 | Trạm bơm Tân An | Xã Tân An | 86 | 3.000 | Vừa

114 | Trạm bơm Sông Ray | Xã Sông Ray | 550 | 900 | Nhỏ

115 | Hệ thống thủy lợi 78A, 78 B | Xã Dầu Giây | 147 | 750 | Nhỏ

116 | Hệ thống thủy lợi Ông Keo | Xã Đại Phước, xã Phước An | 4.609 | 9.800 | 5.338 | 30.000 | Vừa | Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

117 | Kênh sau hồ Cần Đơn | Xã Thiện Hưng | 2.000 | 1.500 | 44.923 | Vừa

118 | Đê Hiệp Phước - Long Thọ | Xã Phước An | 662 | 2.000 | Vừa

119 | Công trình nạo vét suối Đa Tôn | Xã Phú Lâm | 40 | 2.200

120 | Kè gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ khu dân cư dọc sông Rạch Cát, phường Thống Nhất đến nhà máy xử lý nước thải số 2 phường Tam Hiệp | Phường Trấn Biên, phường Tam Hiệp | Kè chống sạt lở bờ sông

121 | Dự án Nạo vét Suối Săn Máu đoạn từ cầu Xóm Mai đến hạ lưu cầu Rạch Gió | Phường Trảng Dài, phường Trấn Biên | 4.048 | 6.052

122 | Đê bao ngăn lũ Đak Lua | Xã Đak Lua | 800 | 2.061 | Vừa | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

123 | Công trình Suối Sâu | Xã Trị An, xã Tân An | 673 | 5.000 | Nhỏ

124 | Dự án chống ngập úng khu vực Suối Cải | Phường Bình Lộc, phường Long Khánh, phường Bảo Vinh | 1.995 | 8.385 | Nhỏ | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

125 | Hồ Đarana | Xã Nghĩa Trung | 124,5 | 200 | 1,422 | 14,35 | Vừa | Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng tỉnh | Chưa tích nước

126 | Hồ thôn 6 Khắc Khoan | Xã Phú Nghĩa | 149 | 4.500 | 1,671 | 11,00 | Vừa

127 | Hồ Suối Lam | Xã Thuận Lợi | 300 | Nhỏ | Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú

128 | Hồ Cà Ròn | Xã Định Quán | 630 | 3,114 | 13,30 | Lớn | Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai | Đang xây dựng

129 | Dự án bờ bao ngăn lũ sông La Ngà | Xã Phú Lâm | 800 | 6.600 | Vừa | Đang xây dựng

130 | Kè gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ đình Phước Lư đến khu dân cư dọc sông Rạch Cát | Phường Trấn Biên | Kè chống sạt lở bờ sông | Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

131 | Kè gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ cầu Rạch Cát đến Cầu Ghềnh phía Cù lao phố | Phường Trấn Biên | Kè chống sạt lở bờ sông

132 | Dự án kè sông Đồng Nai (từ cầu Hóa An đến giáp ranh huyện Vĩnh Cửu) | Phường Trấn Biên | Kè chống sạt lở bờ sông

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHÂN CẤP CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, PHƯỜNG QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai)

Stt | Tên công trình | Địa điểm xây dựng | Năng lực phục vụ | Thông số cơ bản của công trình | Phân loại công trình | Đơn vị đang quản lý | Ghi chú

Tưới (ha) | Tiêu, ngăn lũ (ha) | Ngăn mặn xả phèn (ha) | Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp (m3/ngày) | Nhiệm vụ khác | Dung tích hồ (103m3) | Chiều cao đập (m) | Tổng lưu lượng thiết kế (m3/h) | Chiều dài bờ bao, đê bao, kênh tiêu thoát nước (m)

TỔNG (120 công trình) | 5.230 | 9.709 | 50 | 200 | - | 0 | 127 | 12.520 | 145.145

1 | Hồ Ấp 4 | Xã Lộc Ninh | Nhỏ | UBND xã Lộc Ninh

2 | Hồ Lộc Bình | Xã Lộc Thành | 0,127 | Nhỏ | UBND xã Lộc Thành

3 | Hồ Tàu Ô | Xã Tân Khai | 10 | Nhỏ | UBND xã Tân Khai

4 | Hồ Đ.8 NT2 | Xã Đa Kia | 41 | 0,030 | 6,00 | Nhỏ | Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

5 | Hồ Suối Rạt | Xã Phú Riềng | 200 | Nhỏ | UBND xã Phú Riềng

6 | Hồ Sơn Hà 2 | Phường Phước Bình | Nhỏ | UBND phường Phước Bình

7 | Hồ Thọ Sơn B | Xã Thọ Sơn | 20 | Nhỏ | UBND xã Thọ Sơn

8 | Hồ Long An | Xã Phú Trung | 100 | Nhỏ | UBND xã Phú Trung

9 | Hồ Suối Đầm | Xã Bàu Hàm | 150 | 0,27 | 13,00 | Nhỏ | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

10 | Đập Bàu Hàm | Xã Bàu Hàm | 128 | 3,50 | Nhỏ

11 | Đập Vàm Hô | Xã Tà Lài | 50 | 3,00 | Nhỏ

12 | Trạm bơm ấp 1,2 Phú Thịnh | Xã Tà Lài | 41 | 400 | Nhỏ

13 | Kênh tiêu Núi Tượng | Xã Tà Lài | 800 | 6.000 | Nhỏ

14 | Đập Trà Cổ | Xã Tân Phú | 20 | 2,30 | Nhỏ

15 | Mương tiêu ấp Bàu Chim | Xã Tân Phú | 40 | 2.390 | Nhỏ

16 | Suối Trà Cổ - Phú Thanh | Xã Tân Phú | 180 | 2.500 | Nhỏ

17 | Đập ấp 5 | Xã Phú Vinh | 110 | 2,00 | Nhỏ

18 | Đập Cầu Ván | Xã Thống Nhất | 28 | 1,50 | Nhỏ

19 | Đập Cần Đu 1 | Xã Thống Nhất | 20 | 1,50 | Nhỏ

20 | Đập Cần Đu 2 | Xã Thống Nhất | 18 | 1,50 | Nhỏ

21 | Kênh tiêu Phú Dòng | Xã Thống Nhất | 208 | 4.300 | Nhỏ

22 | Kênh tiêu Cống Trắng | Xã Thống Nhất | 57 | 4.700 | Nhỏ

23 | Đập Gia Liêu 1 | Xã Xuân Phú | 30 | 2,70 | Nhỏ

24 | Đập Gia Liêu 2 | Xã Xuân Phú | 62 | 2,70 | Nhỏ

25 | Đập Bưng Cần | Xã Xuân Phú | 100 | 3,20 | Nhỏ

26 | Đập tràn Tân Bình 1 | Xã Xuân Phú | 69 | 3,00 | Nhỏ

27 | Đập tràn Tân Bình 2 | Xã Xuân Phú | 199 | 3,00 | Nhỏ

28 | Đập ấp 1 | Xã Sông Ray | 23 | 1,70 | Nhỏ

29 | Đập tràn ấp 4 | Xã Sông Ray | 22 | 1,80 | Nhỏ

30 | Đập ấp 5 | Xã Xuân Quế | 30 | 1,80 | Nhỏ

31 | Đập ấp 6 | Xã Xuân Quế | 43 | 1,80 | Nhỏ

32 | Đập Suối Sấu | Xã Xuân Quế | 100 | 2,00 | Nhỏ

33 | Đập tràn khu 4 ấp 5 | Xã Xuân Quế | 39 | 1,80 | Nhỏ

34 | Đập Suối Sách 1 | Xã Xuân Đông | 30 | 1,70 | Nhỏ | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

35 | Đập Suối Sách 2 | Xã Xuân Đông | 25 | 1,70 | Nhỏ

36 | Kênh tiêu thoát lũ khu chăn nuôi tập trung ấp Cọ Dầu 2 | Xã Xuân Đông | 100 | 983 | Nhỏ

37 | Kênh tiêu thoát lũ từ Đường Cọ Dầu đi Suối Lạng | Xã Xuân Đông | 150 | 1.200 | Nhỏ

38 | Đập ấp Tự Túc | Xã Xuân Đường | 35 | 1,80 | Nhỏ

39 | Đập Thừa Đức | Xã Xuân Đường | 50 | 1,80 | Nhỏ

40 | Đập Cầu Máng | Xã Dầu Giây | 42 | 0,50 | Nhỏ

41 | Đập Ông Nhì | Xã Dầu Giây | 20 | 1,00 | Nhỏ

42 | Đập Ông Sinh | Xã Dầu Giây | 45 | 1,00 | Nhỏ

43 | Đập Suối Mủ | Xã Dầu Giây | 45 | 1,00 | Nhỏ

44 | Kênh tiêu 52/54 | Xã Dầu Giây | 38 | 2.800 | Nhỏ

45 | Kênh tiêu 97 | Xã Dầu Giây | 23 | 2.900 | Nhỏ

46 | Đập Ông Công | Xã Dầu Giây | 45 | Nhỏ | Ngưng hoạt động

47 | Đập Bỉnh | Xã Gia Kiệm | 45 | 2,00 | Nhỏ

48 | Đập Ông Thọ | Xã Gia Kiệm | 70 | 2,30 | Nhỏ

49 | Đập Tân Yên | Xã Gia Kiệm | 80 | 2,00 | Nhỏ

50 | Đập Cầu Quay | Xã Gia Kiệm | 30 | 1,80 | Nhỏ

51 | Đập Cầu Cường | Xã Gia Kiệm | 94 | 1,70 | Nhỏ

52 | Kênh tiêu Tây Kim | Xã Gia Kiệm | 320 | 2.150 | Nhỏ

53 | Đập Gia Tôn | Xã Trảng Bom | 33 | 4,00 | Nhỏ

54 | Đập Đòn Gánh | Xã Bình Minh | 23 | 3,00 | Nhỏ

55 | Đập Suối Dâu | Xã Hưng Thịnh | 25 | 3,50 | Nhỏ

56 | Đập Hưng Long | Xã Hưng Thịnh | 41 | 2,50 | Nhỏ | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

57 | Đập Sa Cá | Xã Bình An | 90 | 2,00 | Nhỏ

58 | Đập Bàu Tre | Xã Bình An | 75 | 3,00 | Nhỏ

59 | Kênh tiêu Bàu Cá | Xã Bình An | 100 | 1.100 | Nhỏ

60 | Đập Bàu Đumg | Xã Tân Tiến | Nhỏ

61 | Đập K2 | Xã Tân Tiến | Nhỏ

62 | Đập Tân Đông | Xã Tân Tiến | Nhỏ

63 | Đập Tân Phong | Xã Tân Tiến | Nhỏ

64 | Đập Ba Veng | Xã Minh Đức | Nhỏ

65 | Cống tiêu ấp 9 Đak Lua | Xã Đak Lua | 600 | 4.000 | Nhỏ

66 | Trạm bơm ấp 6 Phú An | Xã Nam Cát Tiên | 60 | 900 | Nhỏ

67 | Trạm bơm ấp 2 Nam Cát Tiên | Xã Nam Cát Tiên | 70 | 1.000 | Nhỏ

68 | Mương tiêu cánh đồng ấp 4,5,6a,6b Núi Tượng | Xã Nam Cát Tiên | 300 | 4.078 | Nhỏ

69 | Dự án Gia cố sạt lở bờ sông Đồng Nai đoạn ấp 8, xã Nam Cát Tiên (GĐ 1) | Xã Nam Cát Tiên | 850 | Nhỏ

70 | Kênh tiêu Phú Sơn - Phú Trung | Xã Phú Lâm | 80 | 2.375 | Nhỏ

71 | Trạm bơm ấp 1 | Xã Thanh Sơn | 102 | 800 | Nhỏ

72 | Trạm bơm ấp 8 | Xã Thanh Sơn | 87 | 1.620 | Nhỏ

73 | Kênh tiêu Bàu Kiên | Xã Thanh Sơn | 500 | 4.109 | Nhỏ

74 | Kênh tiêu cánh đồng Gia Canh | Xã Định Quán | 203 | 6.000 | Nhỏ

75 | Trạm bơm Đại An | Xã Tân An | 47 | 1.000 | Nhỏ

76 | Công trình Rạch Mọi | Xã Tân An | 710 | 4.100 | Nhỏ

77 | Đập Suối Sâu | Xã Tân An | 10 | Nhỏ | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh | Ngưng hoạt động

78 | Trạm bơm Trị An 1 | Xã Trị An | 55 | 450 | Nhỏ

79 | Trạm bơm Trị An 2 | Xã Trị An | 30 | Nhỏ | Ngưng hoạt động

80 | Trạm bơm Mu Rùa | Xã Xuân Hòa | 25 | 450 | Nhỏ

81 | Kênh tạo nguồn Long Thọ | Xã Phước An | 57 | 981 | Nhỏ

82 | Hệ thống tiêu thoát nước vùng rau sạch Long Thọ | Xã Phước An | 5 | 1.739 | Nhỏ

83 | Đập Vũng Gấm | Xã Phước An | 90 | Nhỏ | Ngưng hoạt động

84 | Kênh Mả Vôi | Xã Nhơn Trạch | 93 | 2.500 | Nhỏ

85 | Bờ bao Phú Hội | Xã Nhơn Trạch | 84 | 22.465 | Nhỏ

86 | Bờ bao Phú Thạnh | Xã Nhơn Trạch | 17 | 2.610 | Nhỏ

87 | Bờ bao Ven Lò xẻo Lát | Xã Nhơn Trạch | 148 | 10.435 | Nhỏ

88 | Kênh tiêu Hiệp Phước | Xã Nhơn Trạch | 106 | 400 | 15.280 | Nhỏ

89 | Công trình thoát lũ Ấp 3 | Xã Phước Thái | 353 | 4.100 | Nhỏ

90 | Đê ngăn mặn Long Phú | Xã Phước Thái | 50 | 1.000 | Nhỏ

91 | Suối Quản Thủ | Xã Long Thành | 3.900 | 1.500 | Nhỏ

92 | Kênh thoát lũ Suối Trầu | Xã Long Thành | 400 | Nhỏ | Ngưng hoạt động

93 | Đập Sân Bay | Phường Long Khánh | 46 | 3,00 | Nhỏ

94 | Đập Hoà Bình | Phường Long Khánh | 41 | 3,00 | Nhỏ

95 | Đập Cây Da | Phường Bình Lộc | 50 | 3,00 | Nhỏ

96 | Đập Ba Cao | Phường Bình Lộc | 80 | 3,30 | Nhỏ

97 | Đập Tín Nghĩa 1 | Phường Bình Lộc | 10 | 2,00 | Nhỏ

98 | Đập Tín Nghĩa 2 | Phường Bình Lộc | 120 | 2,00 | Nhỏ | Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

99 | Kênh tiêu Bình Lộc | Phường Bình Lộc | 642 | 4.200 | Nhỏ

100 | Đập Đồng Háp | Phường Bảo Vinh | 138 | 2,00 | Nhỏ

101 | Đập Suối Chồn | Phường Bảo Vinh | 40 | 1,50 | Nhỏ

102 | Đập Lát Chiếu | Phường Bảo Vinh | 80 | 3,80 | Nhỏ

103 | Kênh mương Ruộng Lớn | Phường Bảo Vinh | 110 | 2.600 | Nhỏ

104 | Kênh mương Ruộng Tre | Phường Bảo Vinh | 324 | 2.600 | Nhỏ

105 | Đập Bàu Đục | Phường Xuân Lập | 30 | 2,00 | Nhỏ

106 | Đập Bàu Tra | Phường Hàng Gòn | 30 | 3,10 | Nhỏ

107 | Trạm bơm Bình Hòa 2 | Phường Tân Triều | 50 | 1.000 | Nhỏ

108 | Trạm bơm Bình Hòa 3 | Phường Tân Triều | 15 | 1.000 | Nhỏ

109 | Trạm bơm Bình Lục | Phường Tân Triều | 49 | 1.000 | Nhỏ

110 | Trạm bơm Thiện Tân 2 | Phường Trảng Dài | 45 | 1.000 | Nhỏ

111 | Trạm bơm Thiện Tân 3 | Phường Trảng Dài | 25 | 1.000 | Nhỏ

112 | Đập Suối Ràng 1 | Xã Phú Lý | Tạo mạch nước ngầm | Nhỏ

113 | Đập Suối Ràng 2 | Xã Phú Lý | Nhỏ

114 | Đập Suối Ràng 3 | Xã Phú Lý | Nhỏ

115 | Bờ bao Phú Hữu | Xã Đại Phước | 47 | 1.520 | Nhỏ

116 | Bờ bao Đại Phước | Xã Đại Phước | 103 | 12.540 | Nhỏ

117 | Kè sông Vàm Mương - Lòng Tàu | Xã Đại Phước | 580 | Nhỏ | Chưa có đơn vị quản lý

118 | Trạm bơm Phước Tân | Phường Phước Tân | 50 | 1.960 | Nhỏ | HTX Dịch vụ Môi trường Nếp Sống Mới

119 | Trạm bơm Hiệp Hòa 1 | Phường Trấn Biên | 15 | 2.000 | Vừa | HTX Sản xuất và Dịch vụ Thủy sản Biên Hòa | Ngưng hoạt động

120 | Trạm bơm Hiệp Hòa 2 | Phường Trấn Biên | 35 | 2.000 | Vừa

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHÂN CẤP CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai)

Stt | Tên công trình | Địa điểm xây dựng | Năng lực phục vụ | Thông số cơ bản của công trình | Phân loại công trình | Đơn vị đang quản lý | Ghi chú

Tưới (ha) | Tiêu, ngăn lũ (ha) | Ngăn mặn xả phèn (ha) | Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp (m3/ngày) | Nhiệm vụ khác | Dung tích hồ (103m3) | Chiều cao đâp (m) | Tổng lưu lượng thiết kế (m3/h) | Chiều dài tuyến bờ bao, đê bao, kênh tưới, kênh tiêu thoát nước(m)

1 | Hồ Sóc Xiêm | Xã Tân Hưng | 15 | 300 | 1,151 | 9,40 | Nhỏ | Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long

2 | Hồ Công ty Vê Đan | Xã Phú Riềng | 400 | Nhỏ | Công ty CPHH Vedan Việt Nam

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản