📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất

📄 Số hiệu: 04/2010/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam📅 19/01/2010

Thuộc tính văn bản

Số hiệu04/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Người kýTrần Xuân Lộc — Chủ tịch
Ngày ban hành19/01/2010
Ngày hiệu lực29/01/2010
Ngày hết hiệu lực07/04/2011

Trích yếu nội dung

Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM ____________ Số: 04/2010/QĐ-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Phủ Lý, ngày 19 tháng 01 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi

khi nhà nước thu hồi đất

___________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Xét Tờ trình số 12/TC ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Sở Tài chính về việc đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Trần Xuân Lộc


BẢNG ĐƠN GIÁ

BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

(Kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND

ngày 19 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

_______________________

Phần I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

I. PHẠM VI ÁP DỤNG:

Bồi thường cây trồng, vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư .

II. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH:

Bồi thường cây trồng, vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) theo quy định của Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

1. Mức bồi thường đối với cây hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một (01) vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.

2. Cây lâu năm bao gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, lấy lá, cây rừng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 74-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây, giá trị này không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:

a) Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá tại thị trường địa phương;

b) Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá bán một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có);

c) Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần (ví dụ như cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có);

d) Cây lâu năm đã đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây.

Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi phí chặt hạ quy định tại khoản này được tính thành tiền theo mức chi phí trung bình tại địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối với từng loại cây.

3. Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi đất trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).

III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH:

1. Giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi được xác định theo đơn giá quy định (quy định tại phần II).

2. Đối với cây trồng lâu năm:

a) Đối với cây lấy gỗ đã đến thời kỳ thu hoạch giá trị bồi thường xác định theo đơn giá quy định trừ đi giá trị thu hồi. Giá trị thu hồi xác định bằng 30% giá trị bồi thường.

b) Đối với cây lâu năm đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ, mức chi phí tối đa không quá 10% giá trị bồi thường.

c) Trường hợp cây lâu năm chưa có trong bảng giá quy định được xác định theo cây trồng chính tại địa phương hoặc xác định theo giá trị kinh tế của loại cây tương đương theo mức giá quy định trong bảng giá tuỳ theo từng loại cây trồng.

3. Đối với cây trồng hàng năm:

a) Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.

b) Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường theo quy định.

c) Tại thời điểm thu hồi đất mà trên đất thu hồi không có cây trồng, nhưng thời gian từ thời điểm thông báo thu hồi đất đến thời điểm thu hồi đất, người có đất bị thu hồi phải ngừng sản xuất thì được hỗ trợ. Mức hỗ trợ tính bằng 40% mức bồi thường.

4. Đối với vật nuôi:

a) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.

b) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường theo quy định.

5. Đối với cây trồng, vật nuôi di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra, mức bồi thường căn cứ vào thực tế Hội đồng bồi thường hỗ trợ (BTHT) xác định nhưng mức tối đa không quá 40% giá trị bồi thường của cây con cùng loại trong bảng giá quy định.

6. Hỗ trợ cây trồng, vật nuôi trên đất bị ảnh hưởng:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích từ đất vườn, đất ao, đất sản xuất nông nghiệp (Trong cùng 1 khuôn viên với đất ở bị thu hồi) sang làm đất ở thì được bồi thường cây trồng và vật nuôi trên phần diện tích đất được phép chuyển mục đích. Mức bồi thường được tính theo quy định.

b) Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản khi bị thu hồi trên 50% diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng trực tiếp, căn cứ mức độ bị ảnh hưởng thực tế Hội đồng BTHT xác định hỗ trợ, mức hỗ trợ từ 30 đến 50% mức bồi thường theo quy định.

7. Đối với cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất thu hồi trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 197/2004/NĐ-CP được hỗ trợ 80% mức bồi thường.

8. Đối với cây trồng vật nuôi gắn liền với đất thu hồi trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định 197/2004/NĐ-CP được hỗ trợ 60% mức bồi thường.


Phần II

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI

I. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG HÀNG NĂM:

STT | Tên cây | Tiêu chuẩn phân loại | Đơn vị | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú

1 | Khoai lang | Thuần | Đồng/m2 | 3.500

Xen | " | 1.800

2 | Ngô | Thuần | " | 3.500

Xen | " | 1.800

3 | Lạc | Thuần | " | 4.500

Xen | " | 2.000

4 | Sắn tàu | Thuần | " | 2.000

Xen | " | 1.000

5 | Đậu các loại | Thuần | " | 4.500

Xen | " | 2.200

6 | Củ từ, củ đậu | Thuần | " | 4.000

củ cải | Xen | " | 2.000

7 | Ớt | Thuần | " | 5.000

Xen | " | 3.000

8 | Gừng, nghệ | Thuần | " | 5.000

Xen | " | 2.500

9 | Dong các loại, đao | Thuần | " | 3.000

Xen | " | 1.500

10 | Xả | " | 4.000

11 | Cỏ voi, cỏ sữa | " | 6.000

12 | Cây dâu | " | 5.000

13 | Rau thơm các loại | " | 5.000

14 | Rau các loại + mùng | " | 4.000

15 | Hàng rào tạp | " | 2.000

16 | Hoa cảnh các loại | " | 10.000

Vụ 1 | " | 4.500

17 | Mía | Vụ 2 | " | 5.000

Vụ 3 | " | 4.500

18 | Hoa màu trên mặt hồ ao, ruộng | "

- Khoai nước | " | 2.500

- Rau muống thả bè | " | 3.500

- Rau muống trồng trên ruộng | " | 4.500

- Rau rút | " | 5.500

- Xu hào, bắp cải | " | 6.500

19 | Cây Lúa | “ | 5.000

20 | Cây dưa chuột | “ | 15.000

21 | Cây bí xanh, bí đỏ | “ | 13.000

II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM:

1. Đơn giá bồi thường cây ăn quả, lá:

STT | Tên cây | Tiêu chuân phân loại | Đơn vị | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú

Từ 50 đến 70 quả | Đồng/cây | 550.000

Từ 30 đến <50 quả | " | 450.000

Từ 10 đến <30 quả | " | 350.000

1 | Cây mít | Từ 1 đến <10 quả | " | 200.000

Cây trồng > 3 năm | " | 50.000

Cây trồng ≥ 2 năm | " | 40.000

Cây trồng < 2 năm | " | 15.000

Từ 150 đến 200 quả | Đồng/cây | 350.000

Từ 100 đến <150 quả | " | 280.000

2 | Cam quả | Từ 50 đến <100 quả | " | 200.000

Dưới 50 quả | " | 100.000

Cây trồng ≥ 2 năm | " | 50.000

Cây trồng < 2 năm | " | 20.000

Từ 50 đến 70 quả | Đồng/cây | 250.000

Từ 30 đến <50 quả | " | 200.000

3 | Dừa quả | Từ 10 đến <30 quả | " | 150.000

Dưới 10 quả | " | 100.000

Cây chưa có quả | " | 50.000

Cây trồng < 3 năm | " | 30.000

Trên 70 kg đến 100 kg quả | Đồng/cây | 450.000

Từ 50 đến <70 kg quả | 350.000

Từ 30 đến <50 kg quả | " | 300.000

4 | Muỗm, xoài | Từ 10 đến <30 kg quả | " | 180.000

Dưới 10 kg quả | " | 100.000

Cây chưa có quả | " | 40.000

Cây trồng < 3 năm | " | 20.000

Từ 50 đến 70 kg quả | Đồng/cây | 300.000

Từ 30 đến <50 kg quả | " | 250.000

5 | Hồng, na | Từ 10 đến <30 kg quả | " | 200.000

Dưới 10 kg quả | " | 150.000

Cây trồng ≥ 3 năm | " | 50.000

Cây trồng < 3 năm | " | 20.000

Từ 50 đến 70 kg quả | Đồng/cây | 300.000

Từ 30 đến <50 kg quả | " | 250.000

6 | Quýt quả | Từ 10 đến <30 kg quả | " | 150.000

Dưới 10 kg quả | " | 80.000

Cây trồng ≥ 3 năm | " | 30.000

Cây trồng < 3 năm | " | 15.000

Từ 30 đến 50 kg quả | Đồng/cây | 180.000

Từ 20 đến <30 kg quả | " | 150.000

Từ 10 đến <20 kg quả | " | 110.000

7 | Chanh, chấp, quất | Từ 5 đến <10 kg quả | " | 70.000

Từ 1 đến <5 kg quả | " | 35.000

Cây trồng ≥ 2 năm | " | 20.000

Cây trồng < 2 năm | " | 7.000

Trên 1 kg lá | Đồng/m2 | 8.000

Từ 0,25 đến <1kg | " | 7.000

8 | Chè tươi, chè búp | Dưới 0,25 kg | " | 5.000

hái lá | Cây trồng ≥ 2 năm | " | 4.000

Cây trồng < 2 năm | " | 3.500

Từ 150 đến 200 quả | Đồng/cây | 350.000

Từ 100 đến < 150 quả | " | 280.000

Từ 50 đến <100 quả | " | 200.000

9 | Bòng, bưởi | Từ 20 đến <50 quả | " | 100.000

Từ 1 đến < 20 quả | " | 70.000

Cây trồng ≥ 3 năm | " | 30.000

Cây trồng < 3 năm | " | 15.000

Từ 10 đến 15 kg quả | Đồng/cây | 100.000

10 | Nhót, khế, me | Từ 5 đến <10 kg quả | " | 80.000

chua ngọt | Từ 1 đến <5 kg quả | " | 60.000

Cây trồng ≥ 2 năm | " | 40.000

Cây trồng < 2 năm | " | 15.000

Trên 50 đến 70 kg quả | Đồng/cây | 350.000

Từ 30 đến 50 kg quả | 280.000

Từ 20 đến <30 kg quả | " | 180.000

11 | Hồng xiêm | Từ 10 đến <20 kg quả | " | 100.000

Từ 1 đến <10 Kg quả | " | 60.000

Cây trồng ≥ 3 năm | " | 30.000

Cây trồng <3 năm | " | 25.000

Từ 15 đến 20 kg quả | Đồng/cây | 120.000

Từ 10 đến <15 kg quả | 100.000

12 | Các loại ổi | Từ 5 đến <10 kg quả | 80.000

Từ 1 đến < 5 kg quả | 50.000

Cây trồng ≥ 2 năm | 20.000

Cây trồng < 2 năm | 7.000

Bụi có 3 cây có buồng | Đồng/bụi | 100.000

Bụi có 2 cây có buồng | " | 70.000

13 | Chuối các loại | Bụi có 1 cây có buồng | " | 50.000

Bụi chưa có buồng | " | 30.000

Cây mới trồng | " | 10.000

Cây mới trồng | Đồng/cây | 1.000

Cây có quả | " | 1.800

14 | Dứa quả | Khóm có từ 1->2 quả | Đ/Khóm | 4.200

Nếu trồng theo bãi rộng thì tính năng suất, sản lượng của ngành nông nghiệp

- Dứa non | Đ/m2 | 2.200

- Dứa vụ 1 | " | 4.700

- Dứa vụ 2 | " | 3.800

- Dứa vụ 3 | " | 3.200

Từ 10 đến 15 kg quả | Đồng/cây | 100.000

Từ 5 đến <10 kg quả | " | 70.000

15 | Táo, lựu, nhót lấy | Từ 1đến <5 kg quả | " | 50.000

quả | Dưới 1 kg quả | " | 30.000

Cây trồng ≥ 2 năm | " | 20.000

Cây trồng < 2 năm | " | 7.000

Từ 170 đến 200 kg quả | Đồng/cây | 1.800.000

Từ 140 đến <170 kg quả | " | 1.550.000

Từ 110 đến <140 kg quả | " | 1.300.000

Từ 80 đến <110 kg quả | " | 1.100.000

16 | Nhãn, vải | Từ 50 đến <80 kg quả | " | 1.000.000

Từ 30 đến <50 kg quả | " | 900.000

Từ 10 đến <30 kg quả | " | 500.000

Dưới 10 kg quả | " | 300.000

Cây trồng ≥ 3 năm | " | 80.000

Cây trồng > 1 đến 3 năm | " | 30.000

Cây trồng ≤ 1 năm | " | 20.000

Trên 70kg đến 100 kg quả | Đồng/cây | 650.000

Từ 50 đến 70 kg quả | " | 550.000

Từ 30 đến <50 kg quả | " | 450.000

17 | Sấu | Từ 10 đến < 30 kg quả | " | 260.000

Dưới 10 kg quả | " | 150.000

Cây trồng > 2 năm | " | 40.000

Cây trồng ≤ 2 năm | " | 15.000

Từ 100 đến 140 quả | Đồng/cây | 100.000

Từ 60 đến <100 quả | " | 90.000

Từ 20 đến <60 quả | " | 60.000

18 | Thị | Từ 10 đến < 20 quả | " | 35.000

Dưới 10 quả | " | 25.000

Cây trồng ≥ 2 năm | " | 15.000

Cây trồng < 2 năm | " | 7.000

Từ 30 đến 50 kg quả | Đồng/cây | 110.000

Từ 20 đến <30 kg quả | " | 80.000

19 | Trứng gà | Từ 10 đến < 20 kg quả | " | 60.000

Dưới 10 kg quả | " | 30.000

Cây trồng ≥ 2 năm | " | 20.000

Cây trồng < 2 năm | " | 7.000

Từ 40 đến 60 kg quả | Đồng/cây | 250.000

Từ 20 đến < 40 kg quả | " | 210.000

20 | Mận, mơ, đào | Từ 10 đến < 20 kg quả | " | 110.000

lấy quả | Từ 5 đến <10 kg quả | " | 80.000

Dưới 5 kg quả | " | 50.000

Cây trồng ≥ 2 năm | " | 20.000

Cây trồng < 2 năm | " | 7.000

Từ 50 đến 70 kg quả | Đồng/cây | 170.000

Từ 30 đến <50 kg quả | " | 150.000

21 | Doi, xoan dâu | Từ 10 đến < 30 kg quả | " | 90.000

Dưới 10kg quả | " | 30.000

Cây trồng ≥ 2 năm | " | 15.000

Cây trồng < 2 năm | " | 5.000

Cây có 3 buồng | đồng/cây | 170.000

Cây có 2 buồng | " | 120.000

22 | Cau quả | Cây có 1 buồng | " | 80.000

Cây trồng ≥ 3 năm | " | 35.000

Cây trồng < 3 năm | " | 20.000

Từ 10 đến 15 kg nụ hoa | đồng/cây | 57.000

Từ 5 đến <10 kg nụ hoa | " | 60.000

23 | Cây vối, hoa hoè | Dưới 5 kg nụ hoa | " | 45.000

Cây trồng > 3 năm | " | 20.000

Cây trồng < 3 năm | " | 7.000

Từ 10 đến 15 kg quả | đồng/cây | 170.000

Từ 5 đến <10 kg quả | " | 140.000

24 | Cây cà phê | Dưới 5 kg quả | " | 90.000

Cây trồng ≥ 3 năm | " | 30.000

Cây trồng < 3 năm | " | 15.000

Từ 30 đến 50 kg quả | đồng/cây | 150.000

Từ 20 đến <30 kg quả | " | 135.000

25 | Bồ kết, bồ hòn | Từ 10 đến < 20 kg quả | " | 100.000

Dưới 10 kg quả | " | 70.000

Cây trồng ≥ 3 năm | " | 20.000

Cây trồng < 3 năm | " | 7.000

2. Đơn giá bồi thường cây lấy gỗ:

STT | Tên cây | Tiêu chuẩn phân loại | Đơn vị | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú

Cây xoan, bạch đàn, chẩu, gạo | đồng/cây

Đường kính trên 200mm | " | 80.000

1 | Các loại cây lấy gỗ | Đường kính từ 100 đến <200 mm | " | 70.000

Đường kính từ 80 đến <100 mm | " | 50.000

Đường kính từ 60 đến <80 mm | " | 30.000

Đường kính từ 20 đến <60 mm | " | 25.000

Đường kính <20 mm | " | 15.000

Cây tái sinh | " | 3.500

- Cây lấy gỗ có đường kính 25cm trở lên đo từ gốc đến độ cao 1m

áp dụng nhóm gỗ và mức giá theo Thông báo giá VLXD của Liên Sở TC & XD

- Cây lấy củi tính áp dụng giá củi theo Thông báo giá VLXD của Liên Sở TC & XD

Cây ĐK từ 6 đến 8cm cao >5m | Đồng/cây | 18.000

2 | Luồng bương | Cây ĐK từ 5 đến 6cm cao > 4m | " | 16.000

Cây ĐK từ 3 đến 5cm cao > 3m | " | 12.000

Cây ĐK <3cm cao > 2m | " | 8.000

Cây còn non | " | 6.000

Cây ĐK từ 6 đến 8cm cao >5m | đồng/cây | 15.000

Cây ĐK từ 5 đến 6cm cao > 4m | " | 12.000

3 | Tre | Cây ĐK từ 3 đến 5cm cao > 3m | " | 7.000

Cây ĐK <3cm | " | 5.000

Cây còn non không dùng cho xây dựng chỉ dùng làm lạt buộc | " | 4.000

Cây ĐK từ 6 đến 8cm cao >5m | đồng/cây | 9.000

4 | Nứa, vầu, | Cây ĐK từ 5 đến 6cm cao > 4m | " | 8.000

trúc, hóp | Cây ĐK từ 3 đến 5cm cao > 3m | " | 7.000

Cây ĐK <3cm | " | 3.000

III. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG KHÁC:

STT | Tên cây | Tiêu chuẩn phân loại | Đơn vị | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú

Từ 20 đến 30 kg quả | đồng/cây | 55.000

Từ 10 đến < 20 kg quả | " | 25.000

1 | Đu đủ | Dưới 10kg quả | " | 20.000

Cây trồng chưa có quả | " | 4.000

Cây trồng ≤ 1 năm | " | 2.500

2 | Sen | đồng/m2 | 3.500

Trên 10m2 giàn lá | đồng/giàn | 30.000

Từ 5 đến < 10 m2 giàn lá | " | 25.000

3 | Trầu không | Từ 1đến <5 m2 giàn lá | " | 15.000

Cây đơn độc bám tường | " | 7.000

Cây cắm gốc mới trồng | " | 3.000

Trên 30 quả | đồng/giàn | 50.000

Từ 20 đến < 30 quả | " | 45.000

4 | Bầu, bí, | Từ 10 đến <20 quả | " | 30.000

mướp, gấc, susu | Dưới 10 quả | " | 15.000

Cây leo giàn chưa có quả | " | 7.000

Cây mới trồng | " | 3.000

Tán trên 10m2 | đồng/giàn | 30.000

5 | Các loại cây lấy | Tán từ 8 đến <10m2 | " | 22.000

hoa: Thiên lý, hoa | Tán từ 6 đến <8 m2 | " | 16.000

giấy | Tán từ 4 đến <6 m2 | " | 8.000

Tán < 4 m2 | " | 6.000

Từ 50 đến 70 kg quả | đồng/cây | 75.000

6 | Các loại cây | Từ 30 đến <50 kg quả | " | 55.000

chay, quả trám | Từ 20 đến < 30 kg quả | " | 45.000

Từ 10 đến < 20 kg quả | " | 30.000

Từ 1 đến < 10 kg quả | " | 20.000

Trồng trên 2 năm | đồng/bụi | 10.000

7 | Củ ráy | Từ 1 đến 2 năm | " | 8.000

Từ 1 tháng đến dưới 1 năm | " | 4.000

Cụm trên 30 kg củ | đồng/bụi | 500.000

Từ 20 đến < 30 kg củ | " | 400.000

8 | Sắn dây | Từ 10 đến < 20 kg củ | " | 250.000

Từ 5 đến < 10 kg củ | " | 120.000

Từ 1 đến 5 kg củ | " | 50.000

Loại trồng đã leo giàn | " | 5.000

Loại mới trồng | " | 3.000

9 | Lộc vừng (mới trồng) | Cao dưới 50 cm, đường kính < 30 mm | cây | 15.000

10 | Trúc cảnh | Dưới 10 cây bụi | bụi | 15.000

11 | Cau lùn | Cao 50-70 cm | cây | 150.000

Cao 80-150 cm | cây | 190.000

Cao trên 150 cm | cây | 320.000

12 | Cau vua | Cao > 2 m đường kính gốc 30-50 cm | cây | 200.000

13 | Cao ích mẫu | Thuần | m2 | 3.000

Xen | m2 | 2.000

IV. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VẬT NUÔI (NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN)

STT | Tên vật nuôi | Đơn vị | Đơn giá bồi thường

1 | Ao, hồ nuôi tôm, cá chuyên canh

Nuôi tôm, cá giống | đ/m2 | 9.000

Nuôi cá thịt | đ/m2 | 7.000

2 | Ao, hồ không chuyên canh | đ/m2 | 5.000

3 | Tận dụng mặt nước tự nhiên nuôi thuỷ sản | đ/m2 | 3.000

Ghi chú:

Đối với những loại cây trồng, vật nuôi có sản lượng cao hơn mức trong bảng giá bồi thường thì được vận dụng hệ số sản lượng để tính bồi thường nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần so với mức giá trong bảng đơn giá bồi thường trên./.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Số hiệu:
04/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
19/01/2010
Người ký:
Trần Xuân Lộc
Ngày hiệu lực:
29/01/2010
Ngày hết hiệu lực:
07/04/2011
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản