Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 03/2024/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Trần Quốc Văn — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 11/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 25/01/2024 |
| Ngày hết hiệu lực | 24/10/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 03/2024/QĐ-UBND
Hưng Yên, ngày 11 tháng 01 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về cán bộ, công chức cấp xã
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tô chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bo sung một sổ điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tố chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đôi, bô sung một số điểu của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định sổ 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, to dãn phố;
Theo đề nghị của Giám đổc Sở Nội vụ tại Tờ trĩnh so 631/TTr-SNV ngày 29 tháng 12 năm 2023.
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 01 năm 2024.
- Quyết định này thay thế các Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên:
- Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngàỵ 17 tháng 4 năm 2020 quy định chức vụ, chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2021 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 17
tháng 4 năm 2020 của úy ban nhân dân tỉnh quy định chức vụ, chức danh, số
2
lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị
trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; - Thay thế Điều 11 của Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2020 của ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Trường họp các văn bản dẫn chiếu làm căn cứ và áp dụng trong Quyết định này được sửa đối, bố sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bố sung hoặc thay thế đó.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng úy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Ke hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước Hưng Yên, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch úy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./^
TM. ÚY BAN NHĂN DĂN
CH
Trần Quốc Văn
- NhưĐiều 3;^'
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch ƯBND tỉnh;
- Các Ban Đảng thuộc Tỉnh ủy;
- ủy ban MTTQVN và các đoàn thể tình;
- Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh;
- Sở Tư pháp (CSDLQG về pháp luật);
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, CVNƠ™
i hi ? . V
/^ứ^^ĩỊẬN dân
/^™hh^Ạyên
GÒ"/?
QƯY ĐỊNH
cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-UBND
ngày thảng 01 năm 2024 cùa ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về số lượng, tiêu chuẩn, một số chế độ, chính sách và đánh giá xếp loại đổi với cán bộ, công chức xà, phường, thị tran (sau đây viết tắt là cấp xà) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với cán bộ giừ chức vụ bâu cử theo nhiệm kỳ ờ cấp xà (sau đây gọi chung là cán bộ cấp xà), công chức câp xà; Uy ban nhân dân huyện, thị xà, thành phổ (sau đây gọi chung là cấp huyện); Uy ban nhân dân cấp xà và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
- Số lượng cán bộ, công chức cấp xà được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định sổ 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định vê cán bộ, công chức câp xà và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:
- Đối với phường: Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người;
- Đổi với xà, thị tran: Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người.
- Số lượng công chức cấp xà tăng thêm theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP như sau:
- Theo tiêu chuẩn về quy mô dân số:
Đôi với phường: Phường thuộc thành phố thuộc tinh cứ tăng thêm đủ 3.500 người (mức quy định của phường là 7.000 người); phường thuộc thị xà cứ tăng thêm đủ 2.500 người (mức quy định của phường là 5.000 người) thì được tăng thêm 01 công chức;
Đối với xà, thị trấn: Cứ tăng thêm đủ 4.000 người (mức quy định của xà, thị tran là 8.000 người) thì được tăng thêm 01 công chức;
- Theo tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên:
Đổi với phường: Có diện tích tự nhiên tăng thêm đủ 5,5 km2 (mức quy định cùa phường là 5,5 kin ) thì được tăng thêm 01 công chức.
/^ý^^.ôỊ^-ợi thị trân: Có diện tích tự nhiên tăng thêm đủ 14 km (mức quy ^a^7ẹủa’ ĩhị\ựẩ^la 14 km2) thì được tăng thêm 01 công chức;
w Có diện tích tự nhiên tăng thêm đủ 30 km2 (mức quy định của ^■Ià2^kí^í3-^,tmr'được tăng thêm 01 công chức.
"'3K.-ẩ'ởTượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả người đang hường chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động được bâu giừ chức vụ cán bộ cấp xà và cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xẩ.
Trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định sổ 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Uy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên ủy ban nhân dân; Nghị định sổ 69/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Uy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miền nhiệm, bài nhiệm, điều động, cách chức thành viên ủy ban nhân dân và Nghị định sổ 115/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chù tịch Uy ban nhân dân và quy trình, thù tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bài nhiệm, điều động, cách chức thành viên Uy ban nhân dân.
Điều 3. Tiêu chuẩn chức vụ cán bộ cấp xã
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chù tịch, Phó Chù tịch ủy ban nhân dân; Chù tịch Uy ban Mặt trận Tô quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nừ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã áp dụng tiêu chuân theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1, 2, 3 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
- Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:
Độ tuôi: Không quá 35 tuôi;
Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp trung cấp trở lên;
Trinh độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp sơ cấp.
Các tiêu chuân khác theo quy định của Đảng, Điều lệ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Luật Thanh niên, Quy chế cán bộ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, cơ quan có thẩm quyền quân lý cán bộ và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã
- Công chức cấp xã áp dụng tiêu chuân chung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
.^^^^é^cnưân cụ thê đôi với từng chức danh công chức câp xã: j 'fyỴaJCôug ciíứẹ Văn phòng - thống kê:
^>0, túỗi ẻịị 18 tuổi trở lên;
ấ^giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trờ lên của ngành, nhóm ngành đào tạo có liên quan đen nhiệm vụ như: Văn thư, lưu trừ, hành chính, quản lý nhà nước, quản lý nhân sự, văn phòng, luật, xà hội học, thống kê, kế toán, kiêm toán, công nghệ thông tin (tin học), quản trị học, quản trị nhân sự, quân trị nguồn nhân lực, quản trị văn phòng, quản trị kinh doanh. b) Công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị tran) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đổi với xà):
Độ tuổi: Đủ 18 tuôi trờ lên;
Trinh độ giáo dục phô thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trờ lên của ngành, nhóm ngành đào tạo có liên quan đến nhiệm vụ, cụ thể như sau: Đoi với công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường ở phường, thị trấn: Địa chính, trắc địa, quản lý đất đai, xây dựng, quy hoạch, quản lý đô thị, kỳ thuật hạ tầng đô thị, kiến trúc, giao thông, tài nguyên, môi trường. Đôi với công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường ờ xà: Thực hiện như công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường ở phường, thị trấn và thêm các ngành đào tạo về nông nghiệp, phát triển nông thôn, thủy lợi.
- Công chức Tài chính - ke toán:
Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trờ lên;
Trình độ giáo dục phổ thông: Tổt nghiệp trung học phổ thông;
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp trung cấp trờ lên của ngành, nhóm ngành đào tạo có liên quan đến nhiệm vụ như: Tài chính - kế toán, kế toán, kiêm toán, tài chính - ngân hàng, kể toán - tin học, kế toán công.
- Công chức Tư pháp - hộ tịch:
Độ tuôi: Đủ 18 tuổi trờ lên;
Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp trung cấp trở lên của ngành, nhóm ngành Luật và đà được bồi dường nghiệp vụ hộ tịch.
đ) Công chức Văn hóa - xà hội:
Độ tuôi: Đũ 18 tuôi trở lên;
Trình độ giáo dục phô thông: Tổt nghiệp trung học phô thông;
^^/^ỊrmÍÝaộ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên cùa ngành, ỉịtịtyệrữ ngầnh^ap tạo có liên quan đến nhiệm vụ như: Văn hóa, văn hóa - thông ^Ịiylịch, báo chí, truyền thông, lịch sử, bảo tàng, triết học, Việt Nam v^q^^ôag/nhựơng học, tôn giáo, lao động, xà hội học, tiền lương, bảo hiểm.
XÔ^táp^Oọi, chính sách xã hội, bảo trợ xã hội, hành chính, tài chính - kê toán (cồlfêỉFậỔan đến thực hiện nhiệm vụ về lao động, thương binh, xà hội).
- Công chức Chỉ huy trường Ban Chi huy Quân sự:
Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;
Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông:
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sờ trờ lên; Trong diện được quy hoạch chức danh Chi huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xà (độ tuôi quy hoạch từ 18 tuổi đen 35 tuôi đối với người chưa qua đào tạo, không quá 45 tuôi đối với người đà có bằng trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sỡ trở lên); Phải đáp ứng được các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự; có khâ năng phối họp với các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giừ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, tài sản của Nhà nước và bảo vệ tính mạng, tài sản cùa Nhân dân.
- Ngành, nhóm ngành đào tạo phù họp với các chức danh công chức cấp xà căn cứ bằng tốt nghiệp theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. trường họp cần thiết có thể đối chiếu nội dung, chương trình của ngành, nhóm ngành đào tạo.
Điều 5. Chế độ, chính sách đổi vói cán bộ, công chức cấp xã; kiêm nhiệm chức vụ, chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm
- Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước hạn, kẻo dài thời gian nâng bậc lương theo quy định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức.
- Thực hiện xếp lương đổi với cán bộ, công chức cấp xà theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
- Kiêm nhiệm chức vụ, chức danh:
- Khuyến khích cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xà khác với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm; kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Cán bộ, công chức kiêm nhiệm không quá 02 chức danh.
- Chi bố trí cán bộ, công chức cấp xà kiêm nhiệm khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn của chức vụ, chức danh kiêm nhiệm.
/C^^^ĩfáổ r;ậế Nghị định số 33/2023/NĐ-CP và các chế độ, chính sách khác wộu^ỊÍỊíỂ^ếvia pháp luật hiện hành.
Điếu 6. Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
- Cán bộ, công chức cấp xà (trừ chức danh công chức Chi huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xà) thực hiện việc đánh giá, xếp loại theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; quy định của Chính phủ và của tỉnh về đánh giá, xêp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; các quy định của pháp luật có liên quan, điều lệ tô chức và quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xà hội ờ trung ương.
- Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại đổi với chức danh công chức Chi huy trường Ban Chỉ huy Quân sự cấp xà được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị đĩnh số 33/2023/NĐ-CP.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
- Cán bộ cấp xà đang giừ chức vụ bầu cử theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP; công chức cấp xã đang giữ chức danh quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP mà chưa đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Quy định này thi trong thời hạn 05 năm kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 (ngày Nghị định số 33/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) phải đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định. Hết thời hạn này mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chính sách tinh giản biên che theo quy định.
- Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xà) và chức danh công chức Văn hóa - xã hội cấp xã được áp dụng chuyên ngành Luật để chuyên xếp lương theo trình độ đại học đến trước thời điểm ngày 25 tháng 12 năm 2024.
Điều 8. Tố chức thực hiện
- Trách nhiệm của Sờ Nội vụ:
- Hằng năm, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tinh giao số lượng cán bộ, công chức cấp xà đổi vói từng đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP và tính đen ngày 31 tháng 12 hằng năm, đơn vị hành chính cấp xã có thay đổi về quy mô dân số, diện tích ựr nhiên hoặc có thay đôi về loại đơn vị hành chính thì tiếp tục tham mưu ủy ban nhân dân tinh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chinh tổng số lượng cán bộ, công chức cấp xâ bảo đảm theo đúng quy định.
- Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xà.
Z^^^jKiem.tra, giám sát việc tuyên dụng, lập kế hoạch, quy hoạch xâỵ dựng aỘỊÓ^àcậmỸ^Ợ^Ộng chức cấp xà; từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa để nâng cịáiị bộ, công chức cấp xà.
\ự-^^tárổ^ĩ^huii xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dường, tập huấn cán bộ, cohg^cliưẽ^gp^xa của tỉnh.
đ) Tham mưu giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xà theo thâm quyền; theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã; giải quyết, tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức cấp xã theo thẩm quyền.
- Tông hợp thống kê, tham mưu Uy ban nhân dân tinh báo cáo sổ lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, kiêm tra Uy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đánh giá, xểp loại chất lượng cán bộ, công chức cấp xà hằng năm.
- Hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xà.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính:
- Phối họp với các cơ quan cỏ liên quan cân đối, bố trí nguồn kinh phí kịp thời thực hiện các che độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xà theo quy định của pháp luật và Quy định này;
- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc quân lý, sử dụng nguồn kinh phí đề thực hiện chế độ, chính sách đổi với cán bộ, công chức cấp xà theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Hằng năm, rà soát, lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; tô chức đào tạo, bồi dường cán bộ, công chức cấp xà theo hướng dẫn và phân cấp của Uy ban nhân dân tỉnh.
- Hằng năm, Uy ban nhân dân cấp huyện quyết định số lượng cụ thê cán bộ, công chức ở từng đơn vị hành chính cấp xà và bố trí số lượng công chức của từng chức danh công chức cấp xã thuộc phạm vi quản lý cho phù họp vói yêu cầu, nhiệm vụ của từng đơn vị hành chính cấp xà. số lượng cán bộ, công chức ở từng đơn vị hành chính cấp xà có thê thấp hơn mức của cấp xà loại III hoặc có thê cao hơn mức của cấp xã loại I tại diêm a, b khoản 1 Điều 2 Quy định nảy nhưng phải bảo đảm không vượt quá tổng sổ lượng cán bộ, công chức cấp xã của cả đơn vị hành chính câp huyện được Hội đồng nhân dân tinh giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền và quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm cùa ủy ban nhân dân cấp xà:
ủy ban nhân dân cấp xà thực hiện trách nhiệm theo khoản 4 Điều 32 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
- Các quy định khác về cán bộ, công chức cấp xà không được nêu tại Quy định này thi thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành./.
Lược đồ văn bản
- 20/2021/QĐ-UBND Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chức vụ, chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 13/2020/QĐ-UBND Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Quy định chức vụ, chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12
- 88/2015/QH13 Luật Kế toán số 88/2015/QH13
- 33/2023/NĐ-CP Nghị định số 33/2023/NĐ-CP Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13
- 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14
- 48/2019/QH14 Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 115/2021/NĐ-CP Nghị định số 115/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 08/2016/NĐ-CP Nghị định số 08/2016/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 69/2020/NĐ-CP Nghị định số 69/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 33/2023/NĐ-CP Nghị định số 33/2023/NĐ-CP Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.