📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

📄 Số hiệu: 03/2019/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc📅 11/01/2019

Thuộc tính văn bản

Số hiệu03/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Người kýNguyễn Văn Khước — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành11/01/2019
Ngày hiệu lực22/01/2019
Ngày hết hiệu lực02/11/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

crr

Kỳ bơi: Còr-5 Ũ1ÕDẸ. ũư-Gino ĩtếp àiộr. tu Váli Pln>? biiuúi: congtlx«gúi!)&vinhpbi>:.£ov.’.'n

aiỊ^

ƯỲ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ:Ớ3 /2019/QĐ-ƯBND

Pĩh/ỉP/híc, ngàyýị. tháng oị. năm 20ĩ9

QUYẾT ĐỊNH

•—1 ?gTIN GIA0 TIÈpoiệN n<>w hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với

/ ZỜ\,9.J công trình thủy 10 trên đ|a bản tỉnh Vĩnh Phúc

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

fvư/H>'sơ; , ' V "im r

Gán cứ Luật Tó chức chính quyên địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Cán cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cử Khoản 7 Điều 40 Luật Thủy lợi ngày ỉ9/6/2017; Cân cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 Qui định chi tiết mội so điều của Luật Thủy ỉợi; Căn cứ Nghị định 43/20Ỉ5/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định lập, quản ỉỷ hành lang bảo vệ nguôn nước; Căn cứ Thông tư số 05/20Ì8/TT-BNNPTNT ngày 15 thảng 5 năm 2018 cùa Bộ Nỏng nghiệp và Phát triển nâng thôn quy định chi tiết một số Điều cùa Luật Thủy lợi; Theo đề nghị của Giám đổc Sờ Nông nghiệp và Phát triển nóng thôn tại Tờ trình số 146/TTr-SNNPTNT ngày 04/10/2018 (Báo cáo sô 02/BC- SNN&PTNT ngày 02/01/2019), Bảo cáo kết qua thấm định dự thảo vàn bản qui phạm pháp luật số Ỉ44/BC-STP ngày 25/9/2018 của Sớ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1, Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phạm ví vùng phụ cận đối với công trình thúy lợi trên địa bàn tỉnh VTnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chù tịch ủy ban nhân dân cảc huyện, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Chủ tịch, Giám đốc các Công ty TNHH một thành viên thủy lợi trên địa bàn tinh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu ưách nhiệm thỉ hành Quyết định nàỵ./gy^

Nơi nhộn:

  • NhưĐiều 3;
  • Bộ Nỗng nghiệp & PTNT;
  • CụcKTVB QPPL-BỘ Tư pháp;
  • TTTU, TT HĐND tinh;
  • Chủ tịch, các PCT UBND tĩnh;
  • MĩTQ VN tinh, Đoàn ĐBQH tinh;
  • Đài PTTH tỉnh, Báo Vũih Phúc;
  • Cổng thông tin GTĐT tỉnh;
  • CV: NCTH;
  • Lưu: VT, NN3.

(TAT- b)

TM, ỦY BAN NHÂN DẰN

chụ TỊCH

/ i.

Nguyễn Vân Khước

UỲ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XẪ HỘI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM

TĨNH VĨNH PHỨC Độc lập - Tự do - Hạnh ph úc

QUY ĐỊNH

Phạm vỉ vùng phụ cận đối với công trình thủy lựì
trên địa bàn tình Vĩnh Phúc

(Ban hành kèm theo Quyết định số:Qị /20Ĩ9/QĐ-UBND

' < * nsàyẠỈ~ tháng ỡì nám 2QĨ9 của UBNĐ tinh Vĩnh Phức)

Điều 1. Phạm vỉ điều chỉnh

Quy định nảy quy định về phạm vỉ vùng phụ cận đối với côrig trình thủy lợi trẻn địa bàn tĩnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Đốí tượng áp dụng

Các tồ chửc, cá nhân cô hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phủc.

Điều 3. Gỉảỉ thích từ ngữ

  1. Kênh chìm: Lả kênh có mặt cắt ngang kênh đảo hoàn toàn trong nền đất tự nhiên:
  2. Kênh nồi: Là kênh có mặt cắt ngang kênh đắp hoặc xây nồi trẻn nền đắt tự nhiên hoặc nửa đào, nửa đắp,
  3. Lưu lượng kênh: Lưu lượng kênh đề xác đinh phạm vi vùng phụ cận là lưu lượng lớn nhất theo thĩẾt kế mà công trình phải chuyên tải.
  4. Vùng phụ cặn: Là vùng không gian theo phương ngang và phương thẳng đứng bao quanh công trinh thủy lợi, phục vụ cho công tác quản lý khai thác công trình, Vùng phụ cận còn được gọi là hành lang bảo vệ cồng trinh,

Điều 4, Phạm vỉ vùng phụ cận công trình thủy lọri

Phạm vi vùng phụ cận cùa công trình thủy lợi được quy định như sau:

  1. Vùng phụ cận của hà chứa nước bao gồm vùng phụ cận của đập và vùng phụ cận của lòng hồ được qui định tại Khoản 3, Điều 40 Luật Thủy lợi,

Đối với vùng phụ cận 02 bên đầu đập qui định như sau: đồi với đập cấp II tối thiều là 10 m; đập cấp ni tối thiều là 05 m; đập cấp IV tối thiêu là 03 m.

  1. Vùng phụ cận của đập dâng (là đập hoặc tường thấp chắn ngang dòng chảy đề nâng cao mực nước thượng lưu) được tính từ phần xây đúc cuối cùng của đập (thượng lưu, hạ lưuì: đốí với đập cấp n tối thiểu lả 50 m; đập câp III tôi thiều la 30 m; đặp cấp IV tối thiểu là 10 m; vùng phụ cận đối với hai vai đập từ điểm giao cẳt với mặt cắt tự nhiên cuối cùng trở ra mồi bên toi thiều 03 m*
  2. Vùng phụ cận của tràn xả lũ (bao gồm cả tràn tự do vả trản có cánh van đi cư tiết) phạm vi vừng phụ cán bảo vệ ưàn tính từ phần xây đúc cuôi cùng ra mỗi bên tối thiều 50 m đối với tràn có lưu lượng tràn thiết kế lớn hơn 200 m3/s, 30 m đối với tràn có lưu lượng từ 20 m3/s đến 200 m3/s, 10 m đổi với tràn có lưu lượng nhò hơn 20 mVs;
  3. Vùng phụ cận của kênh tưới, tiêu (kề cả luồng tiêu) được quy định như sau:
  1. Đấi với kênh nổí có đắp bờ, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mải ngoài trờ ra như sau:

-'•* ' Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m3/s, phạm vi bảo vệ từ 0,5 m đẻn 01 m đối ỵứi kênh đất, ọ,3m đến 0,5 m đối với kênh đẫ kiên cố;

  • Kênh có lưu lượng từ 0,5 m3/s đến nhò hơn 2 m3/s, phạm vĩ bảo vệ từ 01 m đến 1,5 m đối với kẻnh đất, 0,5 m đến Olm đối với kênh 4ã kiên co;
  • Kênh có lưu lượng lớn hơn 02 m3/s được qui định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi*
  1. Đối với kênh chìm, phạm vi vùng phụ cận tính từ điềm giao mái trong cửa kênh với mặt đất tự nhiên trờ ra như sau:
  • Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m3/s, phạm vi bảo vệ từ 0,5 m đến 01 m đối vói kênh đất, 0,3m đến 0,5 m đối với kênh đà kiên cố;
  • Kềnh có lưu lượng từ 0,5 m3/s đến nhỏ hơn 2 n?/s, phạm vi bảo vệ từ 01 m đến 1,5 m đối với kênh đắt, 0,5 m đến 01 m đỗi với kênh đã kiên cố;
  • Kênh có lưu lượng từ 02 m3/s đến 10 m3/s, phạm vi bảo vệ từ 02 m đến 03 m đối với kênh đất, từ 01 m.đến 02 m đối với kênh kiên cố;
  • Kênh có lưu lượng lớn hơn 10 m3/s, phạm vi bảo vệ từ 03 m đến 05 m đối với kênh đất, từ 02 m đến 03 m đối với kênh kiên cố*

Kênh chìm phải có nơi đề lấm bề lăng bùn cát phục vụ nạo vét*

  1. Vùng phụ cận của luồng tiêu khi chưa xác định được lưu lượng (kể cả cảc luồng tiêu đã kiên cố) được tính từ mép luồng tiêu ra mỗi bên qui định cụ thề ríhư sau;

' Đối với luồng tiêu có bề rộng mặt cắt ngang phía trên nhỏ hơn 5 m phạm vị bảo vệ mỗì bên là 2m;

  • Đối với luồng tiêu có bề rộng mặt cẳt ngang phía ƯỄn tìr 5 m đến 20 m phạm vị bảo vệ mỗi bẽn từ 3 đến 5 m;
  • Đối với luồng tiêu có bề rộng mặt cắt ngang phía ưẽn trên 20 m phạm vi bảo vệ mỗi bên lả 5 m;
  1. Công trình trẽn kênh: cống, xi phồng, đường ống, cầu máng,..,, phạm vi vùng phụ cận tính từ điềm xây đúc ngoải cùng của công trình hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng cùa công trình trờ ra từ 0,5 m đến 01 m về mọi phía.
  2. Đối với những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ kết hợp làm đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận ngoài việc đảm bảo quy định trên còn phù hợp vởỉ quy định, về hành lang bảo vệ công trình giao thông;

í) Khi kênh đi dưới đựờng dây tải điện hoặc đi song song vơi đường dây tài điện, phạm vi vùng phụ cận npoài việc đảm bảo quy định trên, các hành lang bảo vệ an toàn tuân theo tiêu chuần của đường dây tải đỉện hiện hành.

5* Bờ bao thủy lợi:

- Bờ bao độc lập: phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ trờ ra mỗi phía 2m, p , -Bờ bao và bờ kênh két hợp: phạm vi vùng phụ cận xác định như đối với kênh.

; 6. Vùng phụ cận cùa kè chốnẹ sạt lở bờ suối: Phạm vi vùng phụ cận tính tùphần xây đúc ngoài cùng của kè tôi thiểu là 03m về phía bờ kè,

. 7. Vùng phụ cận cùa trạm bơm

  • Khu vực trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ: Phạm ví vùng phụ cận tính từ điềm xây đúc ngoài cùng của hàng rào bảo vệ trở vào.
  • Khu vực trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ: Phạm vi vùng phụ cận được tính là toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng công trình đưa vào sử dụng.
  1. Trường hợp trong một cụm công trình thủy lợi có công trình đất kểt họp vớỉ công trình xây đúc thỉ phạm vi bào vệ công trình xác định theo thứ tự lần lượt như sau: công trình xây đúc kiên cố, công trình đất.
  2. Trường hợp cõng trình thủy lợi nằm trong khu vực bảo tỏn thiên nhiên, nằm trong phạm vi bảo vệ di tích lịch sử, vãn hóa hoặc khu vực an ninh quốc phòng thì thực hiện theo quy định pháp luật về bảo tồn thiên nhiên, bào vệ dỉ tích lịch sử, vãn hóa và bào vệ khu vực an nính quôc phòng.
  3. Phạm vi vùng phụ cận cua những công trình không có trong quy định này phải tuân theo Luật Thùy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị

  1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  1. Hướng dẫn, theo dõi, kiềm tra, đôn đốc các địa phương, các tổ chưc, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi lập phương án bảo vệ công trình, lập phương án cấm mốc chỉ giới phạm vi bào vệ công trình, quy cách và kỹ thuật căm mốc theo đúng quy định;
  2. Thầm định trình ủy ban nhân dân tinh phẽ duyệt phương án bảo vệ cồng trình và phương án cắm mốc chi giới phạm vì bảo vệ các công ưình thủy lợì ưên địa bàn do tỉnh quàn lý trừ công trình thủy lợi nhỏ;
  3. Tồ chức thanh ưa chuyên ngành về khai thác và bảo vệ công ưình thủy lợi. Phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan ưong việc giám sát, thanh ưa, kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật vê khai thác và bảo vệ công trình thùy lợi, xù lý theo quy định của pháp luật;
  1. Sở Giao thông Vận tải phối hợp vợi Sở Nông nghiệp và Phát ưiền nông thôn, ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ưong việc xác định phạm vi bào vệ công trình thủy lợi có kết hợp giao thông, thực hiện cắm biên báo, chỉ giởi đàm bảo an toàn giao thông đố ì với các đoạn tuyến Quôc lộ được ủy thác quản lý và các tuyến đường do Sở Giao thông Vặn tải quản lý.
  2. Sờ Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trực tiếp quàn lý khai thác công trình thủy lợi rà soảt hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công trình; phối hợp với các cơ quan có liên quan tô chức thục hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái đinh cư đốí với các trường hợp bị thu hồi đât trong.phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật;

■ 4\ Sở Vãn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Công thương, Bộ chỉ huy Quân sự tỉrìh phoi hợp vớỉ Sờ Nồng nghiệp và Phát triền nông thôn và ủy ban nhân dân cấp hũyện, cấp xã trong việc quy hoạch, xác định chỉ gỉói, phạm vi bào vệ công trình tíiúy ỉợi nằm trong khu vực do đơn vị mình quản lý theo quy định hiện hành.

5; Sở Thông tin và Truy en thông Ị>hôi hợp vói Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ủy ban nhân dân cẩp huyện chỉ đạo, hướng dân cồng tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của phảp luật về khai thảc và bảo vệ công trình thủy lợi và Quy định nảy đề nhân dân biết, thực hiện.

6. Công An tình tăng cường công tác nắm tình hình, tham mưu hướng dẫn chính quyền địa phương và các cá nhân tô chức trực tiếp quàn lý, khai thác công trình, triển khai thực hiện công tác bảo vệ an toàn công trình thủy lợi; kiêm tia và phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý theo qui định các hành vi vĩ phạm pháp luật ve quân lý, khai thác và bảo vệ công trình thúy lợi.

Điều 6. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

L Phối hợp với Sở Nông nghiệp và phảt triền nông thôn hướng dẫn việc thực hiện quy định này.

  1. Tuyên truyền, phổ biến, kiềm tra, đôn đốc vỉệc thực hiện quy định này trên địa bản; chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã, các tồ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, các đon vị có liên quan trên địa bản thực hiện quy định nảy và các quy định cùa pháp luật vê khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
  2. Tham gla, phối hợp với đơn vị quản lý khai thác công trình trong việc xây dựng phương án bảo vệ công trình, phương án căm mồc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình và trong việc thực hiện căm mốc chỉ gỉới trên thực địa.
  3. Tồ chức thưc hiện việc thu hồi đất, ậiao đất theo thầm quyền và tả chức thực hiện công tác di dời nhà và công trình năm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sau khi được cấp có thầm quyền phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi.
  4. Thực hiện bảo vệ công trình thủy lợi ưên địa bàn theo quy định của pháp luặt, Chịu trách nhiệm khi để xây ra hiện tượng lân, chiêm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn vả. chủ trì xử lý các hành vi vĩ phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợì theo thầm quyền.

Báo cảo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tình hình thực hiện bảo vệ cồng trình thủy lợỉ trên địa bàn trước ngày 30/11 hàng năm để tồng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 7. Trách nhiệm cua ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

L Tuyên truyền, phổ biến các quy định cùa pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thùy lợi và Quy đình này đê nhân dân biet, thực hiện.

  1. Tham gia, phối họp với đơn vị quản lý khai thác công trình trong việc xây dựng phương án bảo vệ công trình, phương án cắm mốc chi giới phạm vi bảò' vệ công trình và ương việc thực hiện cắm mốc chỉ giới trên thực địa đối với ■ cốc công trình nằm trong địa giới xã, phường, thị trấn.

/'/ Ặ Thực hiện bảo vệ công trình thùy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp p Ịụật; tiếp nhận, quan lý vầ bảo vệ các mốc chi giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khi được bàn giao; phối hợp vớỉ các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi, các đơn vị có liên CỊuan rà soát hiện trạng sù dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đế kiến nghị với cơ quan nhà nước có thấm'quyền xử lý theo quy định; Phối hợp thực hiện công tác di dời nhả và công trinh năm trong phạm vi bào vệ công trinh thùy lợi trẽn địa bản.

  1. Kịp thời xử lý những hành vi lân chiêm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ công trình thửy lợi trên địa bàn theo thâm quyên. Trường hợp vượt thầm quyền phài bảo cảo cấp có thẩm quyền đề xử lý.
  2. Chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình thủy lợi trẻn địa bản.
  3. .Tồng hợp, bẩo cáo ửy ban nhân dân cấp huyện tình hỉnh thực hiện bảo vệ công trình thùy lợi trên địa bàn trước ngày 20/11 hàng năm.

ĐiỄu 8. Trách nhiệm cùa các tồ chức, cá nhân trực tiếp khai thác công trình thủy lợi

  1. Lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tậi Điều 41 Luật Thùy lợi.
  2. Lập phương án trình Ưỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tồ chửc căm mốc chi giới phạm vi bảo vệ công trình đối với công trình thủy lợỉ đang khai thác và trực tiếp quản lý. các mốc chĩ giới; kinh phí cho việc cắm môc được lấy từ nguôn hỗ trợ giá sản phâm, dỊch vụ công ích thủy lợi, nguồn thu từ sản phâm, dịch vụ thủy lợi khác và các nguồn hợp pháp khác.

3* Chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân cẳp xã? Phòng Tàl nguyên và Môi trường cấp huyện nơi cỏ công trình, rà soát hiện trạng sử dụng đât trong hành lang bảo vệ công ưình, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thâm quyền xừ lý theo quy định hiện hành.

  1. Lặp danh mục yêu cầu dì dời nhà và công trinh nam trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp củng với các cấp chính quyền địa phương trong công tác tổ chửc di dời nhà và công trình nãm trong phạm vĩ bảo vệ công trình thủy lợí.
  2. Thường xuyên kiềm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi ví phạm hành lang bảo vệ công trình thủy ỉợĩ và báo cáo các cấp có thẩm quyền để xử lý vi phạm; phối hợp các Sờ ngành, ủy ban nhân dần các cắp tố chửc tuyên truyền việc thực hiện quy định này trên địa bàn quản lý.
  3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện cồng tác bảo vệ cỏng trình thủy lợi, cắm mốc, di dời nhà và công trình xây dựng nằm tron^ phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi về cơ quan quản lý nhà nước có thẳm quyên xem xét, giải quyết.

Điều 9. Điều khoản thi hành

< ' L Giao Sở Nông nghiệp và Phát triền nông thôn chú trì, phối hợp với các sế, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thảnh phổ, các dữn vị có liên quan hứỗng ^ẫn tồ chúc triển khai việc thực hiện quy định này. .'ẽ'" 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sình vướng mãc đề nghị cảc tô chức, cá nhân kịp thời phàn ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn đê tảng hợp, báo cao ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết và điều chình cho phù hợpZ43r

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản