📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Quy định về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hỗ trợ chính sách của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

📄 Số hiệu: 02/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long📅 10/01/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu02/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Lĩnh vựcLao động, tiền lương, tiền công
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Người kýNguyễn Thị Quyên Thanh — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành10/01/2026
Ngày hiệu lực23/01/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Quy định về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hỗ trợ chính sách của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 02/2026/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hỗ trợ chính sách của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;

Theo Đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quyết định Quy định về địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được hỗ trợ chính sách của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định địa bàn và khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng

a) Học sinh bán trú theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.

b) Học viên bán trú theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.

c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày

1. Khoảng cách để xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày khi đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này, như sau:

a) Đối với học sinh tiểu học đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông: nhà ở xa trường từ 04 km trở lên hoặc trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua) nhà ở xa trường từ 03 km trở lên.

b) Đối với học sinh trung học cơ sở đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông và học viên đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở: nhà ở xa trường từ 07 km trở lên hoặc trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua) nhà ở xa trường từ 05 km trở lên.

c) Đối với học sinh trung học phổ thông đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông và học viên đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông: nhà ở xa trường từ 10 km trở lên hoặc trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua) nhà ở xa trường từ 06 km trở lên.

2. Địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày và địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắc qua).

Theo Phụ lục đính kèm.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23/01/2026.

2. Chính sách hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ từ năm 20251.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:- Như Điều 3;- Bộ Giáo dục và Đào tạo;- Cục KTVB&QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;- Thường trực Tỉnh ủy;- Thường trực HĐND tỉnh;- CT, các PCT UBND tỉnh;- Ủy ban MTTQVN tỉnh;- Các sở, ban, ngành của tỉnh;- UBND các xã, phường;- CVP, các PCVP UBND tỉnh;- Trung tâm TTĐH-VPUBND tỉnh (đăng công báo);- Lưu: VT, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH(Đã ký) Nguyễn Thị Quyên Thanh

PHỤ LỤC

ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY ĐƯỢC HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2025/NĐ-CP NGÀY 12/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số: 02/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

TT | Tên đơn vị | Địa bàn đặt trụ sở của cơ sở giáo dục | Địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày | Địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông (không có cầu bắt qua) | Ghi chú

I | CÁC ĐƠN VỊ THUỘC UBND XÃ, PHƯỜNG

1 | Trường Tiểu học Phù Ly | Khóm Phù Ly 1, phường Đông Thành | Khóm Hóa Thành 2, phường Đông Thành

2 | Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi | Khóm Đông Hòa 2, phường Đông Thành | Khóm Hóa Thành 2, phường Đông Thành

3 | TrườngTiểu học Trà Côn C | Ấp Thôn Rôn, Xã Trà Côn | Ấp Thôn Rôn, Xã Trà Côn

4 | Trường Tiểu học Trà Côn A | Ấp Trà Ngoa, xã Trà Côn | Ấp Trà Ngoa, xã Trà Côn

5 | Trường Tiểu học Tân Mỹ A | Ấp Sóc Ruộng, xã Trà Côn | Ấp Sóc Ruộng, xã Trà Côn

6 | Trường Tiểu học Vang Quới Đông | Ấp Vinh Huê, xã Lộc Thuận | Ấp Vinh Xương, xã Lộc Thuận

7 | Trường Tiểu học An Hiệp | Ấp Giồng Lớn, xã An Hiệp | Ấp Giồng Cả, xã Ba Tri | Ấp An Bình, xã An Hiệp | Qua phà

Ấp An Hòa, xã An Hiệp

Ấp Bến Đình, xã Ba Tri

Ấp Giồng Sao, xã An Hiệp

Ấp Kinh Mới, xã An Hiệp

Ấp An Quí, xã Tân Thủy

Ấp Tân Thanh 3, xã Tân Xuân

Ấp An Bình 1, xã An Hòa Tây

Ấp Tân Thuận, xã Tân Xuân

II | CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1 | Trường THPT Tam Bình | Ấp 2, xã Tam Bình | Ấp Giữa, xã Ngãi Tứ | Ấp Thôn Rôn, xã Trà Côn | Qua phà

Ấp Ngãi Lộ A, xã Trà Côn | Qua phà

Ấp Ngãi Lộ B, xã Trà Côn | Qua phà

Ấp Tường Trí, xã Trà Côn | Qua phà

Ấp Mỹ Phú, xã Trà Côn | Qua phà

2 | Trường THPT Trần Đại Nghĩa | Ấp Mỹ Phú 1, xã Tam Bình | Ấp Ngãi Lộ A, xã Trà Côn | Qua phà

Ấp Cần Thay, xã Trà Côn | Qua phà

3 | Trường THPT Lê Thanh Mừng | Ấp Giồng Thanh Bạch, xã Trà Ôn | Ấp Ngãi Lộ A, xã Trà Côn

4 | Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Vĩnh Long

Cơ sở 4 | Ấp Mỹ Trung 1, xã Tam Bình | Ấp Thôn Rôn, xã Trà Côn

Cơ sở 6 | Ấp Giồng Thanh Bạch, xã Trà Ôn | Ấp Sóc Ruộng, xã Trà Côn

Ấp Mỹ Thuận, xã Trà côn

Ấp Cần Thay, xã Trà Côn

Ấp Gia Kiết, xã Trà Côn

5 | Trường THPT Mạc Đỉnh Chi | Ấp 2- An Hóa, Xã Giao Long | Ấp 1, xã Phú Thuận

Ấp 2, xã Phú Thuận

Ấp 3, xã Phú Thuận

6 | Trường THPT Nguyễn Ngọc Thăng | Ấp Long Điền, Xã Phước Long | Ấp Hưng Điền, xã Phước Long

7 | Trường THPT Phan Liêm | Ấp An Bình 2, xã Tân Thủy | Ấp Thạnh Tân, xã Bảo Thạnh | Ấp Bến Đình, xã Ba Tri | Qua sông bằng xuồng

Ấp Thạnh Phước, xã Bảo Thạnh | Ấp 4, xã Ba Tri | Qua sông bằng xuồng

Ấp Thạnh Thọ, xã Bảo Thạnh

Ấp Thạnh Hải, xã Bảo Thạnh

Ấp Thạnh Quí, xã Bảo Thạnh

Ấp Thạnh Thới, xã Bảo Thạnh

Ấp Giồng Cốc, xã Ba Tri

Ấp Giồng Xoài, xã Ba Tri

Ấp Giồng Cục, xã Ba Tri

Ấp Bến Đình, xã Ba Tri

Ấp Giồng Chuối, xã Ba Tri

Ấp An Thuận, xã Ba Tri

Ấp Giồng Lớn, xã An Hiệp

Ấp An Nhơn, xã An Hiệp

Ấp An Phú 1, xã Tân Thủy

8 | Trường THPT Phan Thanh Giản | Ấp 4, xã Ba Tri | Ấp An Qui, xã An Hiệp

Ấp Tân Thị, xã Tân Xuân

9 | Trường THPT Trương Vĩnh Ký | Ấp Vĩnh Hưng I, xã Vĩnh Thành | Ấp Tân Khải, xã An Hiệp

10 | Trường THPT Sương Nguyệt Anh | Ấp Phú Long, xã Tân Xuân | Ấp Thạnh Bình, xã Bảo Thạnh

Ấp Thạnh Hải, xã Bảo Thạnh

11 | Trường THPT Phan Ngọc Tòng | Ấp Giồng Quéo, xã An Hiệp | Ấp An Bình, xã An Hiệp | Qua phà

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản