📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên

📄 Số hiệu: 02/2023/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên📅 20/01/2023

Thuộc tính văn bản

Số hiệu02/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Người kýHồ Thị Nguyên Thảo — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành20/01/2023
Ngày hiệu lực01/02/2023
Ngày hết hiệu lực28/05/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tỷ lệ (%) phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá

thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây

dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên đối với các trường hợp sau:

1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua đấu giá trong

các trường hợp:

- Cho thuê đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất

theo quy định của Luật Đất đai;

- Cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục

đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất;

- Chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.

2. Nhà nước cho thuê mặt nước.

3. Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc

trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

4. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao

đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai

năm 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà nước cho thuê đất.

5. Nhà nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử

dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự

nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ

trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được

Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình

ngầm; công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy

định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm

1. Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hòa: 1,2%.

2. Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu, thị xã Đông Hòa; thị trấn Chí

Thạnh, huyện Tuy An; đất tiếp giáp với Quốc lộ, Tỉnh lộ (trừ mục quy định tại

khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều này): 1,1%.

3. Đất tại các xã trên địa bàn thành phố Tuy Hòa; các thị trấn còn lại trên địa

bàn Tỉnh: 1,0%.

4. Đất tại các xã miền núi (trừ các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang): 0,55%.

5. Đất tại các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang: 0,5%.

6. Đất Khu Công nghiệp, cụm công nghiệp: 0,55%.

7. Đất Khu kinh tế Nam Phú Yên, Đất khu công nghệ cao Phú Yên: 0,55%.

8. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư thì tỷ lệ phần trăm

(%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,55%.

9. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thì tỷ lệ phần trăm

(%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,5%.

10. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng

thủy sản, làm muối thì tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,6%.

11. Bằng 1% đối với các xã còn lại và các đảo trên địa bàn tỉnh (không thuộc

từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này).

Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm

đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai

Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm được

tính bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả

thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề, cùng mục đích sử dụng.

Điều 5. Xác định đơn giá cho thuê mặt nước

Đối với dự án sử dụng mặt nước cố định; dự án sử dụng mặt nước không cố định:

Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng

đơn giá thuê mặt nước của từng dự án trình UBND tỉnh quyết định theo đúng quy

định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính

phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 6. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm

Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không

phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất

đai, tiền thuê đất được xác định như sau:

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được xác

định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất

hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá

thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt

với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục

đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

3. Riêng đối với trường hợp thuê đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này

mà sử dụng vào mục đích bãi đỗ xe thì đơn giá thuê đất được xác định bằng 10%

đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất hoặc hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả

thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

Điều 7. Quy định chuyển tiếp

Đối với các trường hợp cho thuê đất từ khi có Nghị quyết số 931/NQUBTVQH14

ngày 22/4/2020 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thành lập thị xã Đông

Hoà và các phường thuộc thị xã Đông Hoà thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số

27/2016/QĐ-UBND ngày 01/6/2016 của UBND tỉnh Phú Yên đến ngày Quyết định

này có hiệu lực thi hành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất quy định tại Điều 1 Quyết

định này:

- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể

đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,

cá nhân nước ngoài thuê đất;

- Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Nam Phú Yên, Trưởng Ban Quản lý khu

nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ

thể thuộc Ban quản lý;

- Chi cục trưởng Chi cục Thuế các khu vực xác định đơn giá thuê đất cho từng

dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

2. Giao trách nhiệm Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế

tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2023.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 01/6/2016

của UBND tỉnh Phú Yên về quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá

thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá

thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch

UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách

nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_2023.01.20_QĐ_số_01.pdf · 1.3 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản