📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

📄 Số hiệu: 02/2014/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên📅 14/01/2014

Thuộc tính văn bản

Số hiệu02/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài nguyên và Môi trườngTài chính
Lĩnh vựcQuản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Người kýDoãn Thế Cường — Chủ tịch
Ngày ban hành14/01/2014
Ngày hiệu lực14/01/2014
Ngày hết hiệu lực05/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của HĐND tỉnh về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 174/TTr-STC ngày 05/6/2013 về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:

I. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước máy hoặc tự khai thác nước sạch để sử dụng ở đô thị từ loại II đến loại V.

II. Mức thu phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối tượng sử dụng nước máy: Hộ gia đình, cá nhân; cơ quan, tổ chức; đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội; trường học, bệnh viện; cơ sở sản xuất; công trình XDCB, các đối tượng sản xuất khác; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, điểm du lịch...

Tỷ lệ % trên giá bán 1m3 nước máy sử dụng chưa có thuế GTGT trên địa bàn

5%

2

Đối tượng sử dụng nước tự khai thác:

a

- Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị từ loại II đến loại V (bình quân 2m3/người/tháng);

- Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân (bình quân 1m3/người/tháng);

- Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh (bình quân 3m3/người/tháng).

Tỷ lệ % trên giá bán1m3 nước máy sử dụng chưa có thuế GTGT trên địa bàn

5%

b

Khách sạn

đồng/tháng

500.000

c

Nhà hàng; nhà nghỉ; cơ sở sản xuất, kinh doanh, rửa ô tô, dịch vụ khác. . .

đồng/tháng

300.000

d

Cơ sở rửa xe máy

đồng/tháng

150.000

III. Đơn vị thu phí và tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu:

1. Đối với nước máy: Đơn vị cung cấp nước máy có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại Mục 1 cùng với việc thu tiền sử dụng nước máy hàng tháng của hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan, đơn vị, tổ chức …và được trích 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.

2. Đối với nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp thu và được trích lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.

IV. Nộp ngân sách nhà nước:

Tổng số tiền thu được sau khi đã trừ tỷ lệ % trích lại cho các đơn vị thu theo quy định, số phí còn lại các đơn vị nộp vào ngân sách nhà nước.

V. Thời gian thực hiện thu phí: Từ ngày 01/01/2014.

Điều 2.- Giao Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của nhà nước hướng dẫn các đơn vị thực hiện;

- Giao Cục Thuế tỉnh căn cứ quy định hiện hành của nhà nước cấp phát biên lai thu phí.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)02.2014.QĐ.UBND.doc · 58 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản