Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư chi bộ, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 02/2012/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Nguyễn Văn Thông — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 02/02/2012 |
| Ngày hiệu lực | 12/02/2012 |
| Ngày hết hiệu lực | 25/12/2020 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư chi bộ, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư chi bộ, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho MTTQ và các
đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố
___________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 293/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh Hưng Yên khóa XV - kỳ họp thứ hai về Quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư chi bộ, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 07/TTr-SNV ngày 05/01/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư chi bộ, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố như sau:
1. Mức hỗ trợ sinh hoạt phí:
Hỗ trợ mức sinh hoạt phí theo loại thôn, khu phố:
a) Đối với chức danh Trưởng ban Mặt trận thôn, khu phố:
Loại 1: Hệ số 0,4; loại 2: 0,35; loại 3 và thôn, khu phố có từ 2 khu dân cư trở lên (mỗi khu dân cư có một Trưởng ban công tác Mặt trận): 0,3 mức lương tối thiểu.
b) Đối với chức danh Phó Bí thư chi bộ, Chi hội trưởng: Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh và Bí thư chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:
Loại 1: Hệ số 0,35; loại 2: 0,3; loại 3 và thôn, khu phố có từ 2 Phó Bí thư Chi bộ, 2 Bí thư Chi đoàn hoặc 2 Chi hội trưởng (Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh) trở lên: 0,25 mức lương tối thiểu.
2. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố như sau:
Mặt trận Tổ quốc và mỗi đoàn thể ở thôn, khu phố: Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh được hỗ trợ 2.000.000đ/năm.
Điều 2. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện
Mức hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư chi bộ, Bí thư Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng: Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố được thực hiện từ ngày 01/01/2012; hàng năm được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài Chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Lược đồ văn bản
- 293/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 293/2011/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ sinh hoạt phí, đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Phó Bí thư Chi bộ, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và kinh phí hoạt động cho MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, khu phố
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.