Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 01/2024/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên |
| Người ký | Tạ Anh Tuấn — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 09/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 22/01/2024 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01/2024/QĐ-UBND
Phú Yên, ngày 09 tháng 01 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên
--------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/ND-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/ND-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/ND-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/ND-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính thực hiện Nghị định số 177/2013/ND-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều chỉnh của Luật;
Căn cứ Thông tin số 142/2015/TT-BTC ngày 04 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính chính xác định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại giá trình số 3825/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đính kèm theo Quyết định này Quy chế cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 01 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ngành, chuyên ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp đăng ký giá, kê khai giá, các siêu thị và tổ chức, cá nhân có liên quan đảm trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Tạ Anh Tuấn |
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
QUY CHẾ
Cập nhật khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu về giá
trên địa bàn Tỉnh Phú Yên
(Kèm theo Quyết định s số:01 /2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu (sau đây viết tắt là cơ sở dữ liệu) về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Ứng dụng đối tượng
Quy chế này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị nghiệp nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 3. thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên là phần mềm được cài đặt, lưu trữ tập trung tại Sở Tài chính để thực hiện quản lý thông tin về giá các loại hàng hóa, dịch vụ và tài sản theo yêu cầu quản lý của nhà nước.
2. Thông tin về giá các loại hàng hóa, dịch vụ và tài sản (sau đây gọi là thông tin về giá) là toàn bộ các thông tin về danh mục và giá trị của các loại hàng hóa, dịch vụ và tài sản do các cơ quan, đơn vị, tổ chức cung cấp chức năng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giá trên bàn làm việc.
3. Danh mục chung từ điển của cơ sở dữ liệu hệ thống về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên là những danh mục được sử dụng chung trong giá cơ sở dữ liệu toàn hệ thống.
Điều 4. Điều kiện để truy cập và điều kiện vận hành cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên
1. Địa chỉ truy cập cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên:
a) Địa chỉ truy cập dành cho các Sở, ban, chuyên ngành, cơ quan, đơn vị nhà nước có liên quan: https://csdlgstc.phuyen.gov.vn .
b) Địa chỉ truy cập dành riêng cho người dân, doanh nghiệp, siêu thị: https://csdlg.phuyen.gov.vn .
2. Điều kiện vận hành:
a) Máy vi tính của người sử dụng tại các đơn vị thuộc Sở Tài chính và các cơ sở, ban, ngành có liên quan phải được kết nối với hạ tầng truyền thông của ngành hoặc phải được kết nối Internet; máy tính của người sử dụng tại doanh nghiệp phải được kết nối Internet.
b) Máy vi tính của người sử dụng phải được cài đặt trong các trình duyệt sau: Mozilla Firefox 30.0 trở lên, Internet Explorer 8.0 trở lên và Chrome/Chromium 33.0 trở lên.
c) Thông tin nhập vào cơ sở dữ liệu về giá tại Tỉnh Phú Yên sử dụng phông chữ Unicode ISO 6909:2001 và gõ dấu tiếng Việt. Các văn bản sử dụng phông chữ hệ thống khác với Unicode, phải được chuyển đổi sang định dạng phông chữ Unicode khác nhau theo tiêu chuẩn ISO 6909:2001 trước khi tải vào cơ sở dữ liệu về giá tại tỉnh Phú Yên.
Điều 5. Tài khoản sử dụng cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên
1. Tài khoản quản trị:
Sở hữu tài khoản chính được cấp 01 tài khoản quản trị cấp cao nhất, thực hiện các công việc quản trị người dùng, phân quyền phạm vi dữ liệu, quản trị danh mục từ điển chung của hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Việc phân quyền, phạm vi dữ liệu được khai thác từ cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Sở Tài chính quyết định.
2. Tài khoản sử dụng:
a) Sở Tài chính: Cấp tài khoản cho lãnh đạo Sở Tài chính, 01 công chức làm nhiệm vụ công nghệ thông tin và công chức của Phòng Quản lý Giá và Công sản để thực hiện công việc thu thập dữ liệu, cập nhật dữ liệu, kiểm tra dữ liệu và khai thác dữ liệu trong phạm vi được phân quyền.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Công Thương; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Giao thông vận tải; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Sở hữu xây dựng; Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên; Trung tâm phát triển đất tỉnh; Cục Thuế Tỉnh; Chi cục thuế các huyện, thị xã, thành phố; Ban lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển đất các huyện, thị trấn thành phố (nơi đã hợp nhất Ban lý dự án đầu tư xây dựng với Trung tâm Phát triển đất) và Trung tâm phát triển đất các huyện: Mỗi đơn vị được cung cấp 02 tài khoản bao gồm: 01 tài khoản dành cho Lãnh đạo Sở (hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị), 01 tài khoản dành cho công ty (hoặc quản trị viên) để thực hiện dự án nhật ký và khai báo dữ liệu trong phạm vi phân phân quyền.
c) Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Mỗi đơn vị được cấp 02 tài khoản, bao gồm: 01 tài khoản dành cho Lãnh đạo phòng, 01 tài khoản dành cho công chức để thực hiện cập nhật cập nhật và khai thác dữ liệu trong phạm vi phân quyền.
d) Các doanh nghiệp, siêu thị (bao gồm: doanh nghiệp thực hiện đăng ký; doanh nghiệp thực hiện kê khai giá; siêu thị điện máy; siêu thị hàng hóa, dịch vụ): Mỗi đơn vị được cấp 01 tài khoản để thực hiện cập nhật truy cập và khai thác dữ liệu trong phạm vi được phân quyền.
3. Tên tài khoản trong cơ sở dữ liệu phần mềm về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên được tạo theo nguyên tắc như sau:
a) Người dùng tài khoản có thể quản lý Tài khoản chính:
[Họ][Tên đệm] [Cán bộ tên] [Số thứ tự (nếu có)]
Trong đó: Số thứ tự được thêm vào chỉ khi có từ 02 bộ có tên trùng lặp với nhau.
b) Tài khoản của người dùng có thể quản lý các cơ sở, ban, chuyên ngành, phòng Tài chính cấp cao, các cơ quan, tổ chức, các đơn vị có liên quan:
[Mã hệ thống]-[Tên đơn vị]-[Mã trò chơi]-[Số thứ tự (nếu có)]
Trong đó:
System code: Default is DBGIA
Mã đơn vị: Theo tên viết tắt của đơn vị.
Mã vai trò: CV: Chuyên viên; LD: Lãnh đạo;
Số thứ tự (nếu có): Trong trường hợp có nhiều hơn một tài khoản có trò chơi tương tự nhau ở một vị trí sử dụng thì đặt số thứ tự là số nguyên tăng dần.
4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao sử dụng các tài khoản của hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên đảm bảo trách nhiệm về tài khoản được giao theo quy định.
Chương II
CẬP NHẬT, KHAI THÁC DB VỀ GIÁ
Điều 6. Nhiệm vụ cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên
1. Sở Tài chính:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định tại Thông số 116/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo trường.
b) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương.
c) Giá tối đa cho dịch vụ thu gom, vận hành chất rắn sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
d) Hỗ trợ mức giá, hỗ trợ chuyển đổi danh mục thuộc tính giày dép được hỗ trợ về giá, hỗ trợ chuyển động chân từ ngân sách địa phương và trung tâm; Giá hoặc khung giá bán hàng hóa được hỗ trợ về giá, hỗ trợ chuyển đổi Foot Foot; giá nhẹ vận động chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được hỗ trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa.
đ) Giá tính phí trước đối với nhà.
e) Giá tính tài nguyên thuế.
g) Giá nước sạch sinh hoạt.
h) Hệ thống điều chỉnh giá đất.
i) Giá thiết kế nhà nước nước là công cụ kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương.
k) Cập nhật giá đăng ký, kê khai hàng hóa, dịch vụ trách nhiệm tiếp nhận theo quy định.
l) Giá khai thác tài sản thuộc danh mục mua sắm trung tâm tại địa phương theo quy định của pháp luật thầu.
m) Giá khai thác rượu vang hóa, dịch vụ được mua sắm theo quy định của pháp luật về thầu có giá trị trên 500 triệu đồng/tài sản trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị.
n) Danh mục nghiệp vụ: Quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
o) Tài sản có giá trị được xác định giá trị doanh nghiệp được xác định giá trị xác định doanh nghiệp cung cấp thông tin.
p) Tài sản giá trị được xác định giá do Hội đồng thẩm định giá địa phương được xác định theo đề xuất của đơn vị chủ sở hữu thành lập Hội đồng xác định giá.
q) Danh sách Hội đồng định giá được thẩm định theo đề xuất của đơn vị chủ trì thành lập Hội đồng định giá.
r) Thông tin về doanh nghiệp được xác định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ được xác định giá tại địa phương theo báo cáo của doanh nghiệp được xác định giá.
s) Văn bản quản lý nhà nước về giá.
t) Các thông tin tình hình thanh tra, kiểm tra, tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giá và thẩm định giá.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo:
a) Giá dịch vụ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập (học phí).
b) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
c) Giá kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp theo nhận văn bản kê khai giá.
d) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.
3. Sở Y tế:
a) Giá dịch vụ y tế, chữa bệnh cho cơ sở y tế, chữa bệnh của Nhà nước (trừ dịch vụ chữa bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế) phạm vi quản lý của địa phương.
b) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
c) Giá đăng ký, kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký, kê khai giá.
d) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.
4. Sở Công Thương:
a) Giá công cụ có thể cung cấp dịch vụ sử dụng giao diện bán hàng tại chợ, dịch vụ giữ xe đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước; giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng giao diện bán hàng tại chợ, dịch vụ trông xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
b) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
c) Giá đăng ký, kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký, kê khai giá.
d) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.
5. Sở Giao thông vận tải:
a) Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đường bộ để quản lý dự án đầu tiên xây dựng đường bộ để kinh doanh.
b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.
c) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
d) Giá thiết kế công trình kỹ thuật hạ tầng sử dụng chung.
đ) Giá kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc lòng trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.
e) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Giá rừng bao gồm sản phẩm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu.
b) Giá cụ có thể tranh luận: Sản phẩm, dịch vụ thủy sản địa phương quản lý.
c) Khung giá dịch vụ cá nhân được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước làm địa phương quản lý.
d) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
đ) Giá đăng ký, kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký, kê khai giá.
e) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Giá các loại đất.
b) Giá thép đấu giá quyền sử dụng đất thuộc đất đơn vị quản lý.
c) Giá tối đa đối với dịch vụ xử lý chất rắn sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
d) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
e) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.
8. Sở Xây dựng:
a) Giá thuê, thuê nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được tư vấn xây dựng từ sách ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá thuê nhà ở sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.
b) Đơn giá, xây dựng và kiến trúc trên bảng địa chỉ.
c) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ công nghiệp và hàng hóa, dịch vụ được địa phương hóa, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
d) Giá xây dựng tài liệu Xây dựng công bố giá.
đ) Văn bản quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý.
9. Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc quản lý nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định tại Thông số 116/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Giá đăng ký, kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký, kê khai giá.
10. Trung tâm phát triển đất tỉnh; Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển đất đai các huyện, thị trấn thành phố (nơi hợp lý nhất Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng với Trung tâm Phát triển đất đai) và Trung tâm phát triển đất đai các huyện:
a) Giá khởi động đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương thuộc phạm vi quản lý.
b) Giá thép đấu giá sử dụng đất tại địa phương thuộc phạm vi quản lý.
11. Ban Quản lý khu kinh tế Phú Yên:
a) Giá thuê đất, thiết kế nước thuộc phạm vi quản lý của khu kinh tế.
b) Giá thuê tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương thuộc phạm vi quản lý của khu kinh tế.
12. Cục Thuế tỉnh:
Giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh.
13. Chi cục thuế các huyện, thị xã, thành phố:
Giá giao dịch bất động sản trên thị trường để tính phí trước các tài sản đối với nhà, đất.
Điều 7. nhiệm vụ cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên của doanh nghiệp, siêu thị và cá nhân
1. Doanh nghiệp, cá nhân đăng ký, kê khai giá:
a) Cập nhật biểu mẫu đăng ký giá của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá phải thực hiện đăng ký trong thời gian áp dụng biện pháp bình ổn giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phát sinh yêu cầu đăng ký giá.
b) Cập nhật Hồ sơ kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá trong thời hạn 15 ngày khi phát sinh yêu cầu kê khai giá.
2. Siêu thị hàng hóa, dịch vụ:
Cập nhật giá thị trường hàng hoá, dịch vụ phân phối đơn vị theo định kỳ hàng ngày 25 tháng hoặc khi có yêu cầu xuất báo cáo đột biến trên cơ sở dữ liệu về giá trên bàn tỉnh.
Điều 8. Tần suất cập nhật dữ liệu
1. Giá thị trường hóa, báo cáo mục thuộc tính dịch vụ giá cập nhật trường định kỳ 01 lần/01 tuần.
2. Các doanh nghiệp thực hiện cập nhật Hồ sơ đăng ký, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh khi phó hồ sơ theo quy định của pháp luật.
3. Tranh luận về việc cập nhật giá xây dựng tài liệu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Sở xây dựng giá.
4. Đối với giá hàng hóa, dịch vụ làm Nhà nước định giá: Trong vòng 30 ngày sau khi ban hành văn bản quy định.
5. Tranh luận về giá khởi động đấu giá quyền sử dụng đất; giá đặc quyền sử dụng đất; giá đất bất động sản giao dịch; giá thiết kế đất, thiết kế nước; giá giao dịch bất động sản trên thị trường để tính phí trước các nhà liên hệ: Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi có giao dịch phát sinh.
Điều 9. Cập nhật dữ liệu biểu thức
1. Các đối tượng thuộc phạm vi phát triển khai cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên thực hiện cập nhật dữ liệu qua tệp Excel được xuất ra từ cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên hoặc nhập trực tiếp trên cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Thông tin, dữ liệu về giá, sau khi được công chức (hoặc thành viên) của các cơ quan, ngành, Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố truy cập vào cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn Phú Yên cần được kiểm soát, đánh giá, phê duyệt của công chức giáo dục cấp bằng cách sử dụng tài khoản công chức đã được cung cấp và phân quyền. Sở Tài chính đảm nhận trách nhiệm kiểm duyệt dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, siêu thị gửi trên phần mềm trước khi được lưu vào cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 10. Data khai báo
1. Sở Tài chính thiết lập các dữ liệu tự động khai báo trên cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Đối thoại dữ liệu cần được kiểm soát trước khi công khai trên nhóm chức năng dành cho dân doanh nghiệp, siêu thị: Sở Tài chính thực hiện kiểm soát và công khai một tháng một lần, bao gồm:
a) Giá đăng ký của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn phải thực hiện đăng ký giá trong thời gian áp dụng biện pháp bình ổn giá.
b) Giá kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá.
Điều 11. Khai thác sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên
1. Sở Tài chính là mối mối chủ quản quản lý và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên nhắm cung cấp thông tin về nhiệm vụ quản lý nhà nước và theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở xây dựng cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên; cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia cung cấp, cập nhật thông tin về giá xây dựng cơ sở dữ liệu dịch vụ về giá được phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu về giá thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình. Công việc khai thác dữ liệu về giá ngoài phạm vi quản lý phải được Sở Tài chính phân quyền.
3. Thông tin, số liệu cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên được khai thác, sử dụng dịch vụ điều hành, thống kê, phân tích, đánh giá, dự báo về giá hàng hóa, dịch vụ và các thông tin khác liên quan.
Điều 12. Thực hiện quản trị chung danh mục từ điển của hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên
1. Quản trị hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên thực hiện quản lý danh mục từ điển chung của hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên bao gồm: Thêm mới giá trị, sửa, xóa các giá trị trong chung từ điển danh mục của hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên bàn tỉnh Phú Yên.
2. Sở Tài chính thực hiện quản lý vai trò người dùng, phân quyền phạm vi dữ liệu và các cấu hình khác để vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 13. Khắc phục sự cố khi phần mềm cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên
1. Khi không thể truy cập vào cơ sở dữ liệu phần mềm về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên hoặc các vấn đề khác khi sử dụng phần mềm thì hãy liên hệ với Sở Tài chính để được hướng dẫn, xử lý.
2. Ngay sau khi nhận được thông tin về sự cố, Sở Tài chính tiếp nhận hướng dẫn người sử dụng giải quyết sự cố hoặc truy cập phần mềm lỗi về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên hoặc liên hệ với đơn vị cung cấp phần mềm để phối hợp xử lý sự cố cho phù hợp.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đảm bảo cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên vận hành thông suốt.
2. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho việc làm đồng bộ cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
3. Đảm bảo an toàn cho hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng.
4. Thực hiện bổ sung, điều chỉnh các tài khoản truy cập theo quy định; quản lý tài khoản sử dụng cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
5. Cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định vào cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên đối với các loại giá. Sở Tài chính báo cáo, theo dõi.
6. Thực hiện kiểm tra dữ liệu trong cơ sở dữ liệu hệ thống về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên, đô đốc các đơn vị thực hiện cập nhật thông tin đầy đủ chính xác và thời gian quy định về cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
7. Hỗ trợ, xử lý vấn đề của các đơn vị trong quá trình sử dụng cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên; định nghĩa nhanh chóng các tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
8. Kinh phí vận hành cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên (giám sát môi trường cài đặt phần mềm, quản trị cơ sở dữ liệu phần mềm, quản trị phần mềm, nâng cao hiệu suất của phần mềm, giám sát hoạt động của cơ sở dữ liệu, kiểm tra phát hiện các vấn đề ảnh hưởng đến an toàn, bảo mật phần mềm, hỗ trợ sử dụng phần mềm, chỉnh sửa phát hiện lỗi trong quá trình sử dụng phần mềm) được bố trí trong ngân sách dự phòng sách nước hàng năm cho Sở Tài chính. Sở Tài chính ký hợp đồng thực hiện hoạt động hành động với nhà cung cấp và thanh toán cho nhà cung cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở Tài chính, hỗ trợ kỹ thuật, Đố phát sinh để đảm bảo hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên hoạt động ổn định, thông suốt.
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi phát triển khai cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên
1. Cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định vào cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Sự cố thông báo, sự cố cần được hỗ trợ trong quá trình xử lý cơ sở dữ liệu ứng dụng về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên để được hỗ trợ.
3. Khai thác thông tin, báo cáo theo phân quyền trên hệ thống cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
4. Quản lý đảm bảo an ninh, đảm bảo an toàn cho việc truy cập tài khoản vào cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên đã được cấp.
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Công quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Phú Yên phải bổ sung quy định của pháp luật về an toàn thông tin.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, Đốt, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh nhẹ nhàng về Sở Tài chính để phân phối xử lý hợp lý.
4. Những nội dung này không được quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Thông số 142/2015/TT-BTC ngày 04 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính chính quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.
Lược đồ văn bản
- 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13
- 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 142/2015/TT-BTC Thông tư số 142/2015/TT-BTC Quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
- 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
- 233/2016/TT-BTC Thông tư số 233/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.