📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

📄 Số hiệu: 01/2015/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu📅 15/01/2015

Thuộc tính văn bản

Số hiệu01/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcThi đua, khen thưởng
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Người kýLê Thanh Dũng — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành15/01/2015
Ngày hiệu lực25/01/2015

Trích yếu nội dung

Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2015/QĐ-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 15 tháng 01 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

_____________________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Thông tư 01/2007/TT-BCN ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về việc hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú;

Căn cứ Thông tư 26/2011/TT-BCT ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại Thông tư 01/2007/TT-BCN ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 100/TTr-SCT ngày 26 tháng 12 năm 2014 đề nghị ban hành Quy định xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Thanh Dũng

QUY ĐỊNH

Xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

(Ban hành theo Quyết định số ##01/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

____________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

1. Nhằm khuyến khích, động viên, phát huy vai trò của các nghệ nhân, thợ giỏi ở địa phương, người có công đưa nghề về địa phương trong việc xây dựng, khôi phục và phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Việc xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương là sự ghi nhận công lao đóng góp của những người thợ giỏi đang cống hiến trí tuệ, tài năng, sức lực cho việc duy trì, phát triển các ngành nghề thủ công mỹ nghệ của tỉnh; là phần thưởng cao quý tôn vinh những người thợ đã sáng tạo ra những sản phẩm tinh xảo, có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật cao, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.

3. Việc xét tặng các danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương nhằm khuyến khích các nghệ nhân tiếp tục duy trì và đẩy mạnh phát triển nghề nghiệp, góp phần giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong ngành thủ công mỹ nghệ.

2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng cho mọi cá nhân là công dân Việt Nam đang tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuât tiêu thủ công nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

3. Danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương chỉ xét tặng một lần cho một người, không có hình thức truy tặng.

4. Người bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương.

Chương II

TIỂU CHUẨN XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU

Điều 3. Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu nghệ nhân

Đối tượng được đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân phải đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa; có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, gương mẫu, là tấm gương sáng cho mọi người và đồng nghiệp noi theo.

2. Là người thợ giỏi, có thâm niên trong nghề tối thiểu là 10 năm, có trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp điêu luyện; sáng tác thiết kế được ít nhất 05 mẫu sản phẩm đạt trình độ nghệ thuật cao và đã trực tiếp làm ra trên 05 tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật.

3. Là người có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và xã hội:

- Có công đóng góp trong việc sáng tạo, phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ, giữ gìn, truyền nghề, dạy nghề cho thế hệ trẻ.

- Là thợ giỏi tiêu biểu được mọi người trong nghề và nhiều người khác tôn vinh, thừa nhận.

4. Có tác phẩm đạt trình độ nghệ thuật cao, được tặng giải thưởng tại các cuộc thi, hội chợ triển lãm từ cấp tỉnh trở lên. Những người không có điều kiện tham gia các cuộc thi, triển lãm thì phải có tác phẩm đạt trình độ nghệ thuật cao được Hội đồng cấp huyện thừa nhận.

Điều 4. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu thợ giỏi

Đối tượng được đề nghị xét tặng danh hiệu thợ giỏi phải đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa; có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, gương mẫu, được những người trong nghề, cùng làm việc thừa nhận.

2. Là người thợ lành nghề, có thâm niên trong nghề tối thiểu là 5 năm, có trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp giỏi ở từng công đoạn để sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh, hoặc sản xuất một sản phẩm hoàn chỉnh từ khâu đầu đến khâu cuối, có khả năng sáng tác mẫu mã đạt trình độ cao mà người thợ bình thường khác không làm được.

3. Có sản phẩm đoạt giải trong các cuộc thi tay nghề, thợ giỏi ở trong đơn vị, địa phương, khu vực hoặc quốc gia. Những người không có điều kiện tham gia thi tay nghề, thợ giỏi thì phải có sản phẩm đạt trình độ kỹ thuật cao và được tập thể cùng làm việc nhiều năm ở đơn vị nhất trí đề cử.

Điều 5. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu người có công đưa nghề về địa phương

1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

2. Là nghệ nhân hoặc thợ giỏi hoặc là những doanh nhân, chủ cơ sở, người quản lý doanh nghiệp đã có công đưa nghề, truyền nghề về tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

3. Nghề được du nhập vào tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là nghề ở Bà Rịa - Vũng Tàu chưa có, sản phẩm phải được thị trường chấp nhận, thời gian duy trì và phát triển nghề tối thiểu là 02 năm, quy mô về lao động tối thiểu đối với nghề phải đạt từ 100 người trở lên.

Chương III

QUY TRÌNH, THỦ TỤC XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU; MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI, VÀ NGƯỜI CÓ CÔNG ĐƯA NGHỀ VỀ ĐỊA PHƯƠNG

Điều 6. Quy trình xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương

1. Đăng ký việc xét tặng các danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương:

Cá nhân thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 2 Quy định này đăng ký đề nghị xét tặng danh hiệu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng) nơi thường trú, làm việc.

2. Nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương được xem xét qua hai bước sau:

Bước 1: Xem xét, đề nghị tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương tại Hội đồng cấp huyện:

- Hội đồng cấp huyện (huyện, thành phổ) tiến hành xem xét, lựa chọn, lập danh sách những người đạt tiêu chuẩn theo quy định trình Hội đồng cấp tỉnh.

Bước 2: Xem xét, đề nghị tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương tại Hội đồng cấp tỉnh:

- Hội đồng cấp tỉnh tổ chức thẩm định, xét duyệt hồ sơ theo các tiêu chuẩn quy định, tổng hợp danh sách những người đạt tiêu chuẩn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cấp bằng công nhận.

Điều 7. Thành phần Hội đồng xét tặng các cấp như sau:

1. Hội đồng cấp huyện:

Hội đồng cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, có từ 7 đến 9 thành viên, gồm:

- Lãnh đạo UBND cấp huyện: Chủ tịch

- Lãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế - Hạ tầng: Phó Chủ tịch

- Đại diện các Phòng, ban liên quan: ủy viên

- Phụ trách công tác thi đua, khen thưởng: ủy viên

- Đại diện UBMTTQ huyện: ủy viên.

- Đại diện một số nghệ nhân, thợ giỏi đã được xét tặng các danh hiệu (nếu có): ủy viên.

2. Hội đồng cấp tỉnh:

Hội đồng cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, có từ 9 đến 11 thành viên, gồm:

- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ tịch.

- Giám đốc Sở Công thương: Phó Chủ tịch

- Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh: ủy viên.

- Chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: ủy viên.

- Đại diện sở, ngành liên quan: ủy viên.

- Đại diện Trung tâm Khuyến công: ủy viên.

- Đại diện Hiệp hội ngành thủ công mỹ nghệ (nếu có): ủy viên.

- Đại diện một số nghệ nhân, thợ giỏi đã được xét tặng các danh hiệu (nếu có): ủy viên.

Điều 8. Nguyên tắc xét duyệt

1. Mỗi thành viên Hội đồng xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét, lựa chọn danh sách nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương đạt tiêu chuẩn để bỏ phiếu tín nhiệm.

2. Các Hội đồng xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương hoạt động theo nguyên tắc sau:

- Kỳ họp xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng.

- Hội đồng xét tặng các danh hiệu được đánh giá theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, thực hiện chính xác, công bằng, dân chủ, khách quan, bảo đảm đúng đối tượng. Người được đề nghị Hội đồng cấp trên xét tặng các danh hiệu phải có ít nhất 3/4 số phiếu đề nghị của số thành viên Hội đồng có mặt.

3. Các trường hợp khai không đúng mẫu, không đúng yêu cầu hướng dẫn hoặc gửi không đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định, không đúng thời hạn thì Hội đồng xét tặng không xem xét.

4. Thành viên Hội đồng xét tặng các danh hiệu thuộc đối tượng đề nghị xét tặng, thì không được tham gia thảo luận bỏ phiếu tín nhiệm về cá nhân mình.

5. Hội đồng cấp huyện xét tặng các danh hiệu có trách nhiệm thông báo công khai kết quả xét tặng các danh hiệu trong đơn vị hoặc xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý để lấy ý kiến dư luận (thời gian góp ý không quá 7 ngày) trước khi gửi hồ sơ đề nghị xét tặng lên Hội đồng xét tặng cấp tỉnh.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu

1. Hồ sơ của Hội đồng cấp huyện: (03 bộ)

- Hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng các danh hiệu gồm: bản sao CMND, hộ khẩu, bằng THPT, bằng Đại học (nếu có).

- Bản tóm tắt thành tích cá nhân (có dán ảnh và xác nhận của chính quyền địa phương) (Biểu 1).

- Các văn bản hoặc giấy chứng nhận giải thưởng trong nước hay quốc tế (bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc bản scan từ bản gốc nếu thủ tục hành chính áp dụng nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử), hoặc chứng nhận có tác phẩm đạt trình độ nghệ thuật cao của Hội đồng cấp huyện.

- Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về chấp hành đường lối chính sách và pháp luật của Nhà nước của cá nhân nơi đang cư trú (Biểu 2a).

- Phiếu bầu đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương (Biểu 2b).

- Biên bản họp Hội đồng xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương (Biểu 3a).

- Biên bản kiểm phiếu tín nhiệm (Biểu 3b).

- Báo cáo kết quả xét chọn của Hội đồng xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương (Biểu 4).

- Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương (Biểu 5a, 5b, 5c).

- Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương.

2. Hồ sơ của Hội đồng cấp tỉnh: (02 bộ)

- Hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng các danh hiệu gồm: bản sao CMND, hộ khẩu, bằng THPT, bằng Đại học (nếu có).

- Phiếu bầu đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương (Biểu 2b).

- Biên bản họp Hội đồng xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương (Biểu 3a).

- Biên bản kiểm phiếu tín nhiệm (Biểu 3b).

- Báo cáo kết quả xét chọn của Hội đồng xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương (Biểu 4).

- Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương (Biểu 5a, 5b, 5c).

- Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương.

Điều 10. Cơ quan ra quyết định tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương

Sau khi hoàn tất hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện tập hợp hồ sơ, lập Tờ trình đề nghị và danh sách đối tượng được đề nghị xét tặng danh hiệu, gửi đến Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Hội đồng cấp tỉnh tiến hành họp, xem xét, đánh giá. Căn cứ vào kết quả đánh giá của Hội đồng xét tặng và đối chiếu với các tiêu chuẩn của danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương, Sở Công thương tổng hợp kết quả xét tặng của Hội đồng cấp tỉnh và lập danh sách các danh hiệu được đề nghị trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cấp bằng công nhận các danh hiệu.

Điều 11. Thời gian xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi người có công đưa nghề về địa phương

1. Danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương được tổ chức xét và công nhận 03 năm một lần, thực hiện vào cuối tháng 10 năm tổ chức.

2. Việc xét tặng các danh hiệu ở cấp huyện được hoàn thành và gửi hồ sơ về Hội đồng cấp tỉnh trước ngày 30/4 năm tổ chức.

Điều 12. Một số chế độ ưu đãi đối với người được phong tăng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương

1. Đối với danh hiệu nghệ nhân

- Được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bằng công nhận danh hiệu nghệ nhân và được thưởng một lần với khoản tiền hoặc hiện vật trị giá là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

- Được tổ chức truyền nghề, dạy nghề theo quy định của pháp luật.

- Được tham gia các hoạt động nghiên cứu, thiết kế, cải tiến mẫu mã, tạo dáng sản phẩm, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh từ nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học của tỉnh.

- Được Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ đối với những sản phẩm làm ra theo quy định pháp luật.

- Được đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú.

2. Đối với danh hiệu thợ giỏi

- Được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bằng công nhận danh hiệu thợ giỏi và được thưởng một lần với khoản tiền hoặc hiện vật trị giá là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

- Được tổ chức truyền nghề, dạy nghề theo quy định của pháp luật.

- Được mời tham gia các cuộc thi tay nghề, thợ giỏi do Nhà nước tổ chức ở trong nước và quốc tế.

3. Đối với danh hiệu người có công đưa nghề về địa phương

Được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bằng công nhận và được thưởng một lần với một khoản tiền hoặc hiện vật trị giá 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Điều 13. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí hoạt động của Hội đồng xét tặng, kinh phí in ấn, bằng chứng nhận, làm khung, tiền thưởng cho nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương và các chi phí liên quan khác được lấy từ nguồn kinh phí khuyến công hàng năm của tỉnh.

Điều 14. Giải quyết khiếu nại

1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả xét tặng các danh hiệu và việc vi phạm quy định, trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương. Đơn khiếu nại phải ghi rõ họ và tên, địa chỉ và gửi cho Thủ trưởng cơ quan thành lập Hội đồng xét tặng cấp tương ứng.

2. Thủ trưởng cơ quan thành lập Hội đồng xét tặng các danh hiệu có trách nhiệm nhận đơn, xem xét và trả lời đơn khiếu nại; không xem xét đơn khiếu nại khi không có tên, địa chỉ rõ ràng hoặc mạo danh.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Thủ trưởng các cơ quan đề nghị xét tặng các danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị, đồng thời có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc xét tặng các danh hiệu theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Giao Sở Công thương là cơ quan thường trực tiếp nhận hồ sơ, trình Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh để xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 17. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phổ biến Quy định này đến các cá nhân, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, đồng thời trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện tốt Quy định này.

Điều 18. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy định này, đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phản ánh về Sở Công thương, để tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Thanh Dũng

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)01.2015.QD.UBND.doc · 873 KB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_01.2015.QD.UBND.PDF · 3.4 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản