📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo quyết định số 03/2012/QĐ-UBND

📄 Số hiệu: 01/2014/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận📅 06/01/2014

Thuộc tính văn bản

Số hiệu01/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTư pháp
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Người kýLê Tiến Phương — Chủ tịch
Ngày ban hành06/01/2014
Ngày hiệu lực16/01/2014
Ngày hết hiệu lực01/03/2017

Trích yếu nội dung

Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo quyết định số 03/2012/QĐ-UBND

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo quyết định số 03/2012/QĐ-UBND

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 334/TTr-STP ngày 11 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2012 của UBND tỉnh Bình Thuận như sau.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 12:

“Điều 12. Lập chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh:

a) Trước ngày 01 tháng 9 hàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đề nghị các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh của năm sau để tham mưu Ủy ban nhân tỉnh xem xét, quyết định trình Hội đồng nhân tỉnh thông qua tại kỳ họp cuối năm;

b) Căn cứ vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, yêu cầu quản lý Nhà nước ở địa phương; căn cứ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân nhằm thực hiện những chủ trương, biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phát huy tiềm năng của địa phương; căn cứ văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên giao cho Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một vấn đề cụ thể, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và gửi đề nghị đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.

Mẫu đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Mẫu số 1 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Trước ngày 01 tháng 11 hàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đề nghị các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh của năm sau để tham mưu Ủy ban nhân tỉnh xem xét, quyết định thông qua tại phiên họp tháng một hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Căn cứ vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, yêu cầu quản lý Nhà nước ở địa phương, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, đề nghị xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi đề nghị đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

Mẫu đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Mẫu số 1 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập dự thảo dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được ban hành đúng thời gian quy định; trình tự, thủ tục lập, thông qua chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 21, 35 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Điều 13, Điều 15 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.

4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cụ thể hóa chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh trong chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời nhắc nhở, đôn đốc các đơn vị soạn thảo thực hiện đúng tiến độ soạn thảo theo chương trình được ban hành và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Những văn bản do sở, ban, ngành trình không có trong chương trình thì sẽ không được xem xét ban hành, trừ việc ban hành quyết định, chỉ thị trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp.

5. Chương trình xây dựng nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Quyết định ban hành chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ sở để triển khai việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và phân bổ kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm.”

2. Bổ sung Điều 12a:

“Điều 12a. Điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Cơ quan được giao chủ trì xây dựng nghị quyết, quyết định, chỉ thị hoặc các cơ quan khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có thể đề nghị đưa ra khỏi chương trình hoặc đề nghị bổ sung văn bản vào chương trình khi có một trong những trường hợp sau:

a) Văn bản không đảm bảo tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành;

b) Tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương có thay đổi (văn bản dự kiến ban hành không phù hợp);

c) Do văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Trung ương có sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới;

d) Các trường hợp khác do phát sinh nhu cầu ban hành văn bản quy phạm pháp luật để triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan đề nghị điều chỉnh chương trình phải xây dựng tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đối với đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết) và gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; nội dung tờ trình nêu rõ lý do điều chỉnh. Trường hợp đề nghị bổ sung văn bản vào chương trình thì phải thực hiện theo Mẫu số 1 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 16 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.”

3. Bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 13:

“Điều 13. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Khảo sát, tổng kết, đánh giá tình hình thi hành các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự thảo, thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và thông tin tư liệu có liên quan đến dự thảo. Trường hợp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo phải thực hiện đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.”

4. Bổ sung Khoản 1, Điều 14:

“Điều 14. Lấy ý kiến góp ý về dự thảo văn bản.

1. Căn cứ tính chất và nội dung văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến đóng góp theo các hình thức quy định tại Điều 23 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP. Cơ quan chủ trì soạn thảo phải tổ chức lấy ý kiến góp ý của tất cả các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan khác. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng tải trên Trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo để lấy ý kiến góp ý.

Hồ sơ gửi để lấy ý kiến góp ý gồm:

a) Công văn đề nghị góp ý, cần nêu rõ các vấn đề quan trọng cần lấy ý kiến;

b) Dự thảo tờ trình, dự thảo văn bản.”

5. Bổ sung Khoản 6 vào Điều 14:

“Điều 14. Lấy ý kiến góp ý về dự thảo văn bản.

1. Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi lấy ý kiến Sở Tư pháp. Văn bản gửi Sở Tư pháp phải nêu rõ là đề nghị cho ý kiến về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm:

a) Công văn đề nghị góp ý, trong đó nêu rõ vấn đề cần lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính; xác định rõ các tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP;

b) Dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính;

c) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo biểu mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.

Ngoài việc tham gia góp ý kiến về nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tư pháp có trách nhiệm tham gia ý kiến về thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung có ý kiến về quy định thủ tục hành chính chủ yếu xem xét các vấn đề được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính thông qua tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy ý kiến do Bộ Tư pháp ban hành để tổng hợp ý kiến gửi cơ quan chủ trì soạn thảo.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 15:

“Điều 15. Tổng hợp, tiếp thu, giải trình, phản hồi ý kiến góp ý về dự thảo văn bản.

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, tổng hợp đầy đủ các ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân; tiếp thu ý kiến góp ý về thủ tục hành chính đối với dự thảo có quy định về thủ tục hành chính để chỉnh lý dự thảo. Bản tổng hợp ý kiến góp ý phải tổng hợp những nội dung góp ý được tiếp thu và chỉnh sửa vào dự thảo văn bản; những trường hợp không tiếp thu ý kiến đóng góp, cũng phải được cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình cụ thể lý do không tiếp thu trong bản tổng hợp ý kiến.

Trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải có phản hồi bằng văn bản việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến góp ý cho đối tượng được lấy ý kiến.

Mẫu bảng tổng hợp ý kiến và giải trình việc tiếp thu ý kiến góp ý theo quy định tại Mẫu số 2 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16:

“Điều 16. Đề nghị thẩm định dự thảo văn bản.

1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến Sở Tư pháp thẩm định. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ xem xét khi hồ sơ trình có văn bản thẩm định của Sở Tư pháp.

2. Hồ sơ văn bản gửi Sở Tư pháp thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định dự thảo văn bản.

Mẫu công văn yêu cầu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 3 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Dự thảo tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh và dự thảo văn bản.

Về dự thảo tờ trình: là dự thảo tờ trình của cơ quan soạn thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh, nội dung tờ trình phải nêu được sự cần thiết ban hành văn bản, quá trình soạn thảo, nội dung chính của dự thảo, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau hoặc những vấn đề cần xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Mẫu tờ trình Ủy ban nhân dân theo quy định tại Mẫu số 4 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Về dự thảo văn bản: yêu cầu đối với dự thảo gửi Sở Tư pháp thẩm định phải là dự thảo đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức hữu quan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản;

c) Bản tổng hợp ý kiến góp ý về dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này;

d) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo biểu mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính);

đ) Các tài liệu có liên quan như: bản sao văn bản góp ý, các văn bản về chủ trương, ý kiến chỉ đạo của cơ quan cấp trên liên quan đến việc soạn thảo dự thảo, các văn bản làm căn cứ pháp lý ban hành văn bản và các tài liệu khác.

Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý về thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 6, Điều 14 của Quy chế này.

8. Bổ sung Khoản 4a vào Điều 17:

“Điều 17. Thẩm định dự thảo văn bản.

4a. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản;

b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;

c) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật hiện hành;

d) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, Sở Tư pháp phải thẩm định về thủ tục hành chính, xem xét các tiêu chí quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP;

e) Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo văn bản;

g) Sở Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.

Mẫu báo cáo thẩm định của cơ quan Tư pháp theo quy định tại Mẫu số 5 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.”

9. Bổ sung Khoản 6 vào Điều 17:

“Điều 17. Thẩm định dự thảo văn bản.

6. Thời hạn thẩm định

Thời gian thẩm định là 07 ngày. Đối với các dự thảo văn bản có tính chất quan trọng điều chỉnh các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hoặc có tác động trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ của người dân thì thời gian thẩm định được phép nhiều hơn nhưng không quá 10 ngày; đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thời gian thẩm định là 14 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”

Điều 2. Quy định các biểu mẫu lập chương trình, soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ các quy định sau đây tại Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND:

- Cụm từ “tại Mục 2 Chương II của Quy chế này” ở cuối Khoản 2, Điều 3;

- Đoạn thứ 2 của Khoản 1, Điều 5;

- Cụm từ “đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh” trong nội dung Khoản 4, Điều 17;

- Các Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Mục 2 Chương II.

- Các biểu mẫu theo phụ lục ban hành kèm theo Quy chế của Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản