📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất tại tỉnh Bình Thuận

📄 Số hiệu: 01/2010/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận📅 04/01/2010

Thuộc tính văn bản

Số hiệu01/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài nguyên và Môi trường
Lĩnh vựcĐất đai
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Người kýHuỳnh Tấn Thành — Chủ tịch
Ngày ban hành04/01/2010
Ngày hiệu lực14/01/2010
Ngày hết hiệu lực03/01/2011

Trích yếu nội dung

Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất tại tỉnh Bình Thuận

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về giá các loại đất tại tỉnh bình thuận

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị quyết số 85/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 13 về việc thông qua quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2010;

Theo đề nghị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Hiệu lực áp dụng

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2009 tại tỉnh Bình Thuận.

2. Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Quy định này quy định về nguyên tắc xác định giá từng loại đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất tại quy định này là căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 53 của Luật Đất đai năm 2003.

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá từng loại đất quy định tại Quyết định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất quy định tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo những trường hợp nêu tại khoản 4, Điều này khi có biến động về giá đất thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính chủ trì cùng các cơ quan liên quan xác định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức giá cụ thể từng trường hợp giá đất được xác định lại không bị giới hạn bởi mức giá tối đa hoặc mức giá tối thiểu của từng loại đất tại Quyết định này.

Điều 3. Phân loại đất

Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành ba (03) nhóm theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Điều 4. Xác định giá đất khu vực giáp ranh

1. Đất giáp ranh ven đô thị.

a) Nguyên tắc xác định:

Khu vực giáp ranh ven đô thị là phần tiếp giáp của các xã nằm giáp ranh với các phường, thị trấn khác. Bao gồm cả đất nông nghiệp tại các thị trấn nhưng không được xác định là đất nông nghiệp trong đô thị và được xác định cho từng loại đất như sau:

- Đất nông nghiệp: tính từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 500m.

- Đất phi nông nghiệp ở nông thôn: từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận 300m.

b) Giá đất khu vực giáp ranh:

- Đối với đất nông nghiệp: được xác định theo điểm đ, khoản 3, Điều 5 của Quy định này.

- Đối với đất phi nông nghiệp:

+ Trường hợp đất có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy định, cùng tiếp giáp trên cùng một đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) thì giá đất khu vực giáp ranh được tính theo giá đất đô thị của đường phố đó.

+ Trường hợp đất có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy hoạch, nhưng không cùng tiếp giáp trên một đường phố thì giá đất khu vực giáp ranh áp dụng bằng 80% giá đất đô thị nằm giáp ranh.

+ Trường hợp đất không có cùng điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng hoặc không cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy hoạch thì giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn, nhưng không thấp hơn 50% giá đất đô thị nằm giáp ranh.

Chương 2.

GIÁ CÁC NHÓM ĐẤT

Điều 5. Giá nhóm đất nông nghiệp

1. Phân vùng đất: đất nông nghiệp được phân thành 03 vùng; gồm xã đồng bằng và hải đảo, xã trung du, xã miền núi tại Bảng phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.

2. Phần vị trí đất.

a) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 5 vị trí:

- Vị trí 1: gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện;

- Nằm ven các trục đường giao thông rộng từ 6m trở lên;

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500m;

+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên.

+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.

- Vị trí 2: các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 3: các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 4: các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 5: các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1.

Phân loại độ phì đất và khu vực chủ động nước tưới tiêu của từng khu vực, Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định riêng.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể về mức độ chủ động tưới tiêu theo vị trí của từng khu vực làm cơ sở cho việc xác định giá đất nông nghiệp.

b) Đất làm muối: được phân theo 3 vị trí.

- Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly dưới 500m.

- Vị trí 2: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly từ 500m đến 1.000m.

- Vị trí 3: đất nằm ở những vị trí còn lại.

c) Đất lâm nghiệp:

- Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển được phân thành 3 vị trí.

+ Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và cách mép đường không quá 500m.

+ Vị trí 2: đất nằm hai bên các trục đường có chiều rộng ≥ 4m (trừ đường quốc lộ, tỉnh lộ) và cách mép đường không quá 500m.

+ Vị trí 3: đất nằm ở những vị trí còn lại.

- Đất lâm nghiệp nằm trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển, bao gồm cả diện tích có tiếp giáp hoặc không tiếp giáp bờ biển được phân thành 2 vị trí.

+ Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường giao thông hoặc tiếp giáp bờ biển với chiều sâu tính từ mép đường đường giao thông ra mỗi bên 200m và tính từ bờ biển vào 200m.

+ Vị trí 2: đất các vị trí còn lại trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển.

3. Bảng giá các loại đất nông nghiệp:

a) Bảng giá các loại đất nông nghiệp quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố tại các Phụ lục 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này;

b) Đối với đất nông nghiệp khác xác định giá đất bằng giá của thửa đất, nông nghiệp liền kề, trường hợp có nhiều thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo thửa đất có giá cao nhất. Trường hợp không có thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá của thửa đất nông nghiệp gần nhất.

c) Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được duyệt hoặc theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng (đồng bằng, trung du, miền núi).

d) Đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng và nhân thêm với các hệ số như sau:

- Hệ số là 1,5 đối với các phường: Bình Hưng, Đức Long, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Hưng Long, Lạc Đạo, Phú Tài, Phú Thúy, Phú Trinh, Thanh Hải, Xuân An của thành phố Phan Thiết, phường Phước Lộc và Phước Hội của thị xã La Gi;

- Hệ số 1,3 đối với các thửa đất tiếp giáp với các đường phố của các phường còn lại của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị trấn Liên Hương và Phan Rí Cửa; hệ số 1,1 đối với các thửa đất không tiếp giáp với đường phố.

- Hệ số 1 đối với các thị trấn còn lại trong tỉnh.

đ) Giá đất nông nghiệp giáp ranh với đô thị theo quy định tại Điều 4 được xác định theo bảng giá đất quy định tại điểm a, b và các khoản 3, Điều này. Trường hợp giáp ranh với địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và nằm trong phạm vi khu dân cư các thị trấn, giá đất được xác định không thấp hơn 70% giá đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị quy định tại điểm d, khoản 3, Điều này.

e) Trường hợp thửa đất sản xuất nông nghiệp của một chủ sử dụng đất có chiều sâu lớn hơn thì phần diện tích tính từ chỉ giới giao đất vào 500 m xác định bằng giá chuẩn của vị trí tương ứng; phần diện tích còn lại được xác định bằng giá của vị trí thấp hơn liền kề.

Điều 6. Giá nhóm đất phi nông nghiệp

1. Giá đất ở tại nông thôn

a) Phân nhóm xã: đất ở nông thôn được phân thành 10 nhóm xã theo Phụ lục 02 ban hành kèm Quy định này.

b) Phân khu vực đất: đất ở tại nông thôn được phân thành 3 khu vực:

- Khu vực 1: đất khu dân cư nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp đã được Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phạm vi áp dụng được tính từ giáp Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường học, trạm y tế xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp ra tối đa 500m.

- Khu vực 2: đất khu dân cư nằm tiếp giáp với khu vực 1, phạm vi được tính từ khu vực 1 ra tối đa là 500m; đất nằm tiếp giáp với đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính với khoảng cách tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên không quá 200m;

- Khu vực 3: đất nằm ở các vị trí còn lại.

c) Phân vị trí đất: có 5 vị trí:

- Vị trí 1: đất nằm ven các trục đường đã trải nhựa, đường trải bê tông rộng từ 6m trở lên.

- Vị trí 2: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 6m trở lên; những đường nhựa, đường bê tông rộng từ 3 đến dưới 6m.

- Vị trí 3: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 4 m đến dưới 6m; những đường nhựa, đường bê tông rộng dưới 3m.

- Vị trí 4: đất nằm ven những con đường đất rộng từ 2m đến dưới 4m

- Vị trí 5: đất nằm ở những khu vực còn lại

Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất.

d) Bảng giá đất ở tại nông thôn:

- Bảng giá đất ở nông thôn quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

- Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh giới của thửa đất phù hợp với chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ (nếu có) trên 40m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 40m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

- Khi áp dụng các hệ số vị trí để xác định giá đất ở tại nông thôn, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

+ Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 10.000 đồng, giá tối đa là 2.250.000 đồng/m2;

+ Xã trung du: giá tối thiểu là 4.500 đồng, giá tối đa là 1.530.000 đồng/m2;

+ Xã miền núi: giá tối thiểu là 2.500 đồng, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m2;

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính

- Giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính được áp dụng cho các thửa đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và một số trục đường liên xã đặc thù có giá trị cao (ngoại trừ đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 1, Điều này).

- Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính được quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

- Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ trên 40m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất đối với phần diện tích nằm sâu trên 40m hoặc bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

- Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp với 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất.

- Khi áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính, giá đất được xác định không được cao hơn hoặc thấp hơn khung giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm c, khoản 1, Điều này.

3. Giá đất ở tại đô thị

Giá đất ở tại đô thị (gồm đất ở trong phạm vi các phường thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và đất ở tại các thị trấn) được xác định theo vị trí đất của từng đường phố.

a) Phân loại vị trí: 04 vị trí:

- Vị trí 1: đất nằm ở hai bên mặt tiền các đường phố.

- Vị trí 2: đất nằm trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, đã được thảm nhựa, hoặc đổ bê tông, có chiều rộng từ 3m trở lên và sâu không quá 100m.

- Vị trí 3: gồm đất trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, có chiều rộng từ 3m trở lên và sâu từ trên 100m đến 300m, đất trong những hẻm liền kề rộng dưới 3m của các đường phố, sâu không quá 100m, đất trong hẻm của đường hẻm thuộc vị trí 2 rộng từ 3m trở lên, sâu không quá 100m.

- Vị trí 4: đất ở những vị trí còn lại

b) Bảng giá đất ở tại đô thị:

- Bảng giá đất ở đô thị được quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

- Giá đất ở đô thị tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố là giá đất vị trí 1 (mặt tiền) của các đường phố có tên hoặc có chiều rộng từ 4m trở lên. Giá đất trong các đường hẻm (vị trí 2, 3, 4) được xác định như sau:

+ Các phường thuộc thành phố Phan Thiết (trừ phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né): giá đất tại vị trí 2 được tính bằng 30% giá đất vị trí 1, giá đất tại vị trí 3 được tính bằng 20% giá đất vị trí 1 và giá đất tại vị trí 4 được tính bằng 10% giá đất vị trí 1.

+ Phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né (thành phố Phan Thiết), thị xã La Gi và các thị trấn khác: giá đất tại vị trí 2 được tính bằng 40% giá đất vị trí 1, giá đất tại vị trí 3 được tính bằng 30% giá đất vị trí 1 và giá đất tại vị trí 4 được tính bằng 20% giá đất vị trí 1.

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường phố, đường hẻm sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của chỉ giới giao đất vào sâu trên 25m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 25m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

d) Đối với thửa đất tiếp giáp với 2 con đường trở lên.

- Thửa đất nằm tiếp giáp với 2 đường phố trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3m thì giá đất tính theo đường phố có giá đất cao hơn cộng thêm 20%.

- Thửa đất nằm tiếp giáp với một đường phố với một đường hẻm trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3m thì giá đất tính theo giá đất đường phố cộng thêm 10%.

- Đối với những hẻm có thể thông ra nhiều đường chính: nếu thửa đất có số nhà thì giá đất được tính theo hẻm của đường phố có số nhà đó; nếu chưa có số nhà thì giá đất được xác định theo đường phố nào mà qua tính toán, hẻm đó có giá đất cao hơn.

d) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại đô thị, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

- Thành phố Phan thiết: giá tối thiểu 150.000 đồng/m2, giá tối đa 36.000.000 đồng/m2;

- Thị xã La Gi: giá tối thiểu 50.000 đồng/m2, giá tối đa 16.020.000 đồng/m2;

- Các thị trấn: giá tối thiểu 30.000 đồng/m2, giá tối đa 8.040.000 đồng/m2;

4. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch)

a) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch) bao gồm đất cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ trong các khu quy hoạch phát triển du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Phân loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch):

- Nhóm 1: bao gồm những dự án có tiếp giáp với bờ biển.

- Nhóm 2: bao gồm những dự án tiếp giáp với hồ nước.

- Nhóm 3: bao gồm những dự án không tiếp giáp với bờ biển, hồ nước

c) Bảng giá đất du lịch của từng khu vực được quy định tại bảng giá đất các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11 ban hành kèm theo Quyết định này.

Trong đó:

- Phần diện tích đất của dự án tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên 100m và tính từ ranh phía biển hoặc ranh hồ nước vào 100m áp dụng bằng giá chuẩn từng khu vực.

- Phần diện tích còn lại của dự án tính bằng 50% giá chuẩn.

Đường giao thông được xác định: bao gồm cả những con đường hiện hữu và những đường quy hoạch của khu du lịch.

d) Đất sử dụng vào mục đích dịch vụ du lịch nhưng chưa được quy hoạch là khu dịch vụ du lịch, thì giá đất được áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là du lịch.

5. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch)

a) Phân loại khu vực, vị trí, đường phố: áp dụng theo khu vực, vị trí, đường phố như đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.

b) Bảng giá đất: giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ đất cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ du lịch) tại khoản này được xác định bằng giá đất ở tại đô thị nhân với 0,7 hoặc đất ở tại nông thôn nhân với 0,6.

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm trên mặt tiền đường có chiều sâu quá lớn hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất được xác định bằng 50% giá đất quy định tại điểm b, khoản này đối với phần diện tích.

- Nằm sâu trên 60m tính từ chỉ giới giao đất đối với khu vực đô thị;

- Nằm sâu trên 100m tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường đối với khu vực nông thôn;

- Bị khuất lấp bởi chủ sử dụng khác

d) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

- Ở nông thôn:

+ Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 8.000 đồng, giá tối đa là 1.620.000 đồng/m2;

+ Xã trung du: giá tối thiểu là 3.600 đồng, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m2;

+ Xã miền núi: giá tối thiểu là 2.000 đồng, giá tối đa là 630.000 đồng/m2;

- Ở đô thị:

+ Thành phố Phan Thiết: giá tối thiểu 80.000 đồng/m2, giá đối đa là 24.000.000 đồng/m2;

- Thị xã La Gi: giá tối thiểu 32.000 đồng/m2, giá tối đa là 16.020.000 đồng/m2;

- Các thị trấn: giá tối thiểu 12.000 đồng/m2, giá tối đa 8.400.000 đồng/m2;

6. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng: được xác định trên cơ sở áp dụng nguyên tắc và bảng giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị của Quy định này.

7. Giá đất các khu công nghiệp, khu chế biến thủy sản, khu dịch vụ - thương mại tập trung: Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định riêng cho từng khu.

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định giá đất cụ thể của từng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế biến thủy, hải sản và các khu sản xuất tập trung khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất cho từng khu.

8. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng; các loại đất phi nông nghiệp khác: được xác định theo nguyên tắc và bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp không phải dịch vụ du lịch được quy định tại khoản 5, Điều này.

9. Giá đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá được xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp liền kề, trường hợp không có thửa đất phi nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp có vị trí gần thửa đất cần định giá nhất.

10. Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa: được xác định theo giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá.

Điều 7. Giá nhóm đất chưa sử dụng

1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng, bao gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, giá đất được xác định theo giá loại đất liền kề. Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá. Trường hợp các loại đất liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của các loại đất liền kề có mức giá cao nhất để xác định.

2. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng vào mục đích khác thì áp dụng giá đất theo mục đích sử dụng của quyết định giao, cho thuê đất đó.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Giao trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Căn cứ nguyên tắc xác định và bảng giá đất quy định tại Quyết định này, tổ chức xác định cụ thể giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí đất trên địa bàn cấp xã.

2. Trường hợp khi xác định tiền sử dụng đất do chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất nông nghiệp, đất vườn, ao sang đất ở mà giá đất sản xuất nông nghiệp cao hơn giá đất ở của cùng thửa đất hoặc cao hơn giá đất ở của khu dân cư thì có báo cáo về Sở Tài chính để xác định lại giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

3. Báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 3 tháng một lần về tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường thuộc địa bàn cấp huyện.

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

1. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường theo định kỳ (6 tháng/01 lần).

2. Trong trường hợp phải điều chỉnh giá đất thuộc thẩm quyền tại một số vị trí, khu vực, loại đất trong năm, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành liên quan xây dựng phương án điều chỉnh giá đất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Huỳnh Tấn Thành

PHỤ LỤC SỐ 1

PHÂN LOẠI CÁC XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

1. Huyện Tuy Phong:

- Xã đồng bằng: Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa.

- Xã trung du: Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân.

- Xã miền núi: Phong Phú, Phan Dũng.

2. Huyện Bắc Bình:

- Xã đồng bằng: Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn

- Xã trung du: Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong.

- Xã miền núi: Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình

3. Huyện Hàm Thuận Bắc:

- Xã đồng bằng: Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long

- Xã trung du: Hàm Trí, Hàm Phú.

- Xã miền núi: Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi.

4. Thành phố Phan Thiết:

- Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường.

5. Huyện Hàm Thuận Nam:

- Xã đồng bằng: Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam

- Xã trung du: Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý

- Xã miền núi: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.

6. Thị xã La Gi:

- Xã đồng bằng: Toàn bộ các xã, phường

7. Huyện Hàm Tân:

- Xã trung du: Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng.

- Xã miền núi: Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải;

8. Huyện Đức Linh:

- Xã đồng bằng: Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài

- Xã trung du: Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính

- Xã miền núi: Sùng Nhơn

9. Huyện Tánh Linh:

- Xã đồng bằng: Gia An, Lạc Tánh.

- Xã miền núi: Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết

10. Huyện Phú Quý:

- Các xã hải đảo gồm: xã Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải.

PHỤ LỤC SỐ 2

PHÂN NHÓM XÃ
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

1. Huyện Tuy Phong:

- Xã nhóm 2: Chí Công;

- Xã nhóm 3: Hòa Minh, Phước Thể;

- Xã nhóm 4: Hòa Phú, Vĩnh Tân;

- Xã nhóm 5: Bình Thạnh, Vĩnh Hảo.

- Xã nhóm 7: Phú Lạc, Phong Phú

- Xã nhóm 8: Phan Dũng.

2. Huyện Bắc Bình:

- Xã nhóm 2: Hải Ninh

- Xã nhóm 3: Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái, Phan Hòa;

- Xã nhóm 5: Bình Tân, Sông Lũy.

- Xã nhóm 6: Sông Bình;

- Xã nhóm 8: Bình An, Hồng Phong

- Xã nhóm 9: Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm.

3. Huyện Hàm Thuận Bắc:

- Xã nhóm 1: Hàm Thắng

- Xã nhóm 2: Hàm Liêm

- Xã nhóm 3: Hàm Hiệp, Hàm Đức.

- Xã nhóm 4: Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí

- Xã nhóm 5: Hàm Phú

- Xã nhóm 6: Hồng Liêm, Thuận Minh

- Xã nhóm 7: Thuận Hòa, Đa Mi

- Xã nhóm 10: Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ.

4. Thành phố Phan Thiết:

- Xã nhóm 1: Tiến Lợi, Phong Nẫm

- Xã nhóm 2: Tiến Thành

- Xã nhóm 3: Thiện Nghiệp.

5. Huyện Hàm Thuận Nam:

- Xã nhóm 2: Hàm Mỹ

- Xã nhóm 3: Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý.

- Xã nhóm 4: Mường Mán, Tân Lập

- Xã nhóm 5: Tân Thuận

- Xã nhóm 6: Hàm Thạnh

- Xã nhóm 10: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.

6. Thị xã La Gi:

- Xã nhóm 2: Tân Hải

- Xã nhóm 3: Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến.

7. Huyện Hàm Tân:

- Xã nhóm 4: Tân Phúc

- Xã nhóm 5: Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ

- Xã nhóm 6: Tân Xuân, Tân Hà.

- Xã nhóm 7: Sông Phan

8. Huyện Đức Linh:

- Xã nhóm 3: Đức Hạnh.

- Xã nhóm 4: Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa.

- Xã nhóm 5: Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín.

- Xã nhóm 6: Sùng Nhơn.

9. Huyện Tánh Linh:

- Xã nhóm 5: Gia An, Nghị Đức.

- Xã nhóm 6: Đức Thuận, Đồng Kho, Đức Tân.

- Xã nhóm 7: Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng.

- Xã nhóm 8: Măng Tố

- Xã nhóm 10: La Ngâu

10. Huyện Phú Quý:

- Xã nhóm 3: Tam Thanh, Ngũ Phụng.

- Xã nhóm 4: Long Hải.

PHỤ LỤC SỐ 3

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN TUY PHONG
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa | 60.000 | 40.000 | 25.000 | 16.500 | 10.500

Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân | 40.000 | 28.000 | 17.500 | 11.500 | 7.400

Phong Phú, Phan Dũng | 27.500 | 20.000 | 12.500 | 8.300 | 5.200

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa | 70.000 | 45.000 | 30.000 | 19.000 | 12.500

Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân | 45.000 | 31.500 | 21.000 | 13.300 | 8.800

Phong Phú, Phan Dũng | 30.500 | 22.500 | 15.000 | 9.500 | 6.300

3. Giá đất làm muối (bao gồm cả các chi phí về XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất được quy định theo 3 vị trí)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3

Tên xã

Chí Công | 40.000 | 29.500 | 22.500

Vĩnh Hảo | 32.000 | 25.000 | 18.500

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa | 25.000 | 12.500 | 3.000

Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân | 17.500 | 8.500 | 2.100

Phong Phú, Phan Dũng | 12.500 | 6.300 | 1.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa | 14.000 | 7.000 | 1.700

Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân | 10.000 | 5.000 | 1.200

Phong Phú, Phan Dũng | 7.000 | 3.500 | 850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã | Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Nhóm

Chí Công | Nhóm 2 | 600.000 | 360.000 | 300.000 | 240.000 | 180.000

Hòa Minh, Phước Thể | Nhóm 3 | 500.000 | 300.000 | 250.000 | 200.000 | 150.000

Hòa Phú, Vĩnh Tân | Nhóm 4 | 400.000 | 240.000 | 200.000 | 160.000 | 120.000

Bình Thạnh, Vĩnh Hảo | Nhóm 5 | 300.000 | 180.000 | 150.000 | 120.000 | 90.000

Phú Lạc, Phong Phú | Nhóm 7 | 100.000 | 60.000 | 50.000 | 40.000 | 30.000

Phan Dũng | Nhóm 8 | 70.000 | 42.000 | 35.000 | 28.000 | 21.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Địa bàn | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

Quốc lộ 1A

1 | Xã Hòa Minh | Ngã ba Cầu Nam | Cây xăng Lê Sinh | 700

Giáp cây xăng Lê Sinh | UBND xã Hòa Minh | 600

UBND xã Hòa Minh | Giáp nhà ông Ng Văn Thiện | 500

Giáp nhà ông Ng. Văn Thiện | Ngã ba Chí Công | 500

2 | Xã Chí Công | Ngã ba Chí Công | Tượng đài | 500

Các đoạn còn lại của xã | 250

3 | Xã Bình Thạnh | Giáp xã Chí Công | Giáp TT Liên Hương | 250

Xã Phú Lạc | Khu dân cư Phú Lạc | Đầu dốc Càng Rang | 500

Đầu dốc Càng Rang | Cầu Đại Hòa | 350

Các đoạn còn lại của xã | 250

5 | Xã Phước Thể | Cầu Đại Hòa | Cầu Mương Cái | 450

Các đoạn còn lại của xã | 250

6 | Xã Vĩnh Hảo | Ngã ba Cây Sộp | Cầu Vĩnh Hảo 1 | 400

Cầu Vĩnh Hảo 1 | Ngã tư vào hồ đá Bạc | 450

Các đoạn còn lại của xã | 300

7 | Xã Vĩnh Tân | Cầu Vĩnh Hảo 1 | Trung tâm Nhiệt điện Vĩnh Tân | 450

Cầu Bà Bổn 2 | Hết KDC trung tâm xã | 450

Các đoạn còn lại của xã | 300

Tỉnh lộ 706 (Tỉnh lộ 716)

1 | Xã Hòa Phú | Khu dân cư | Cầu Sông Lũy | 320

Các đoạn còn lại của xã | 300

2 | Xã Hòa Minh | Toàn bộ địa phận xã | 300

3 | Xã Chí Công | Khu dân cư A2 | Ngã 3 cây xăng Bình Phong | 700

Các đoạn còn lại của xã | 300

4 | Xã Bình Thạnh | Toàn bộ địa phận xã | 300

Đường liên xã (đường nhựa, bê tông rộng 6 m)

1 | Xã Phước Thể | Giáp Quốc lộ 1A | Cua xóm Rau (Nhà Trần Hào Kiệt) | 320

Cua xóm Rau (Nhà Trần Hào Kiệt) | Ngã tư chợ | 360

Ngã tư chợ | Trạm Y tế cũ | 600

Ngã tư chợ | Nhà Võ Thành Danh | 550

Ngã tư chợ | Nhà Trần Đức | 500

2 | Xã Phú Lạc | Giáp ngã 4 Liên Hương | UBND xã Phú Lạc | 350

UBND xã Phú Lạc | Chùa Phú Sơn | 250

Chùa Phú Sơn | Cầu Đen | 150

Giáp thị trấn Liên Hương (BQL Công trình công cộng) | Hết thôn Vĩnh Hanh | 250

3 | Xã Bình Thạnh | Giáp đường ĐT 706 (ĐT 712) | Ngã tư nhà trọ Ngọc Vân | 1.400

Ngã tư nhà trọ Ngọc Vân | Ngã tư Chùa Cổ Thạch | 2.000

Ngã tư Chùa Cổ Thạch | Nhà trọ Minh Hà | 1.400

3. Giá đất ở đô thị

a. Thị trấn Liên Hương

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Tên đường phố | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Bà Triệu | Cả con đường | 300

2 | Bùi Viện | Cả con đường | 400

3 | Cao Bá Quát | Cả con đường | 450

4 | Đinh Tiên Hoàng | Cả con đường | 450

5 | Đường 17/4 | Nguyễn Huệ | Trần Quý Cáp | 850

6 | Đường 17/4 | Trần Quý Cáp | Nguyễn Văn Trỗi | 600

7 | Đường 17/4 | Đoạn còn lại | 600

8 | Đường 17/4 | Quốc lộ 1A | Nguyễn Huệ | 1.500

9 | Đường số 1 (KP 14) | Bùi Viện | Kè biển | 300

10 | Đường số 2 (KP 3) | Trần Quý Cáp | Nhà Phạm Văn Dũng | 300

11 | Đường số 3 (KP 3) | Đường 17/4 | Trần Quý Cáp | 300

12 | Hai Bà Trưng | Cả con đường | 600

13 | Hải Thượng Lãn Ông | Đường 17/4 | Võ Thị Sáu | 1.500

14 | Hải Thượng Lãn Ông | Ban Quản lý CTCC | Đường 17/4 | 650

15 | Hải Thượng Lãn Ông | Võ Thị Sáu | Nguyễn Trãi | 600

16 | Hoàng Hoa Thám | Cả con đường | 450

17 | Huỳnh Thúc Kháng | Cả con đường | 450

18 | Lê Duẩn | Cả con đường | 1.700

19 | Lê Hồng Phong | Đường 17/4 | Nguyễn Tri Phương | 450

20 | Lê Hồng Phong | Đoạn còn lại | 270

21 | Lê Lai | Hải Thượng Lãn Ông | Lê Duẩn | 1.100

22 | Lê Lai | Đoạn còn lại | 600

23 | Lý Thường Kiệt | Cả con đường | 450

24 | Lý Tự Trọng | Cả con đường | 450

25 | Ngô Gia Tự | Cả con đường | 400

26 | Ngô Quyền | Cả con đường | 600

27 | Ngô Sỹ Liên | Cả con đường | 450

28 | Nguyễn Huệ | Nguyễn Văn Trỗi | Lý Thường Kiệt | 750

29 | Nguyễn Huệ | Đường 17/4 | Nguyễn Văn Trỗi | 1.100

30 | Nguyễn Bỉnh Khiêm | Đoạn còn lại | 400

31 | Nguyễn Đình Chiểu | Cả con đường | 600

32 | Nguyễn Du | Cả con đường | 600

33 | Nguyễn Huệ | Đoạn còn lại | 500

34 | Nguyễn Lữ | Cả con đường | 800

35 | Nguyễn Thái Học | Cả con đường | 400

36 | Nguyễn Thị Minh Khai | Nguyễn Huệ | Quốc lộ 1A | 550

37 | Nguyễn Thị Minh Khai | Đoạn còn lại | 400

38 | Nguyễn Trãi | Cả con đường | 450

39 | Nguyễn Tri Phương | Trần Hưng Đạo | Trần Phú | 600

40 | Nguyễn Tri Phương | Đoạn còn lại | 450

41 | Nguyễn Văn Trỗi | Lê Hồng Phong | Trần Phú | 600

42 | Nguyễn Văn Trỗi | Hải Thượng Lãn Ông | Nguyễn Đình Chiểu | 600

43 | Nguyễn Văn Trỗi | Đoạn còn lại | 400

44 | Nguyễn Văn Trỗi | Trần Phú | Hai Bà Trưng | 800

45 | Phạm Hồng Thái | Cả con đường | 450

46 | Phạm Ngọc Thạch | Cả con đường | 450

47 | Phan Bội Châu | Cả con đường | 550

48 | Phan Chu Trinh | Cả con đường | 450

49 | Quốc lộ 1A | Nguyễn Thị Minh Khai | Hết thị trấn | 800

50 | Quốc lộ 1A | Nguyễn Thị Minh Khai | Cua Long Tỉnh | 600

51 | Thủ Khoa Huân | Cả con đường | 600

52 | Trần Phú | Đài Truyền hình | Lý Thường Kiệt | 800

53 | Trần Bình Trọng | Lê Duẩn | Ngô Quyền | 800

54 | Trần Bình Trọng | Đoạn còn lại | 500

55 | Trần Hưng Đạo | Đường 17/4 | Nguyễn Tri Phương | 450

56 | Trần Hưng Đạo | Đoạn còn lại | 280

57 | Trần Phú | Đoạn còn lại | 450

58 | Trần Quý Cáp | Cả con đường | 450

59 | Triệu Quang Phục | Cả con đường | 300

60 | Võ Thị Sáu | Nguyễn Huệ | Lê Duẩn | 1.500

61 | Võ Thị Sáu | Trần Phú | Nguyễn Huệ | 1.100

62 | Võ Thị Sáu | Lê Duẩn | Hai Bà Trưng | 800

63 | Võ Thị Sáu | Hai Bà Trưng | Hạt QL đường bộ | 650

64 | Võ Thị Sáu | Đoạn còn lại (Hạt QL đường bộ) | Giáp xã Bình Thạnh | 400

65 | Các con đường còn lại rộng ≥ 4 m | Cả con đường | 250

b. Thị trấn Phan Rí Cửa

Số TT | Loại đường phố | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Bà Triệu | Lê Lai | Thống Nhất | 1.650

2 | Bà Triệu | Thống Nhất | Trần Hưng Đạo | 900

3 | Bạch Đằng | Đinh Tiên Hoàng | Ban Quản lý Cảng cá | 1.700

4 | Bạch Đằng | Ngã ba hẻm 108 | Đinh Tiên Hoàng | 1.300

5 | Bạch Đằng | Đoạn còn lại | Nâng lên từ loại 4 | 900

6 | Bùi Thị Xuân | Cả con đường | // | 450

7 | Cao Bá Quát | Phan Bội Châu | Cuối đường | 500

8 | Đề Thám | Nguyễn Văn Trỗi | Nguyễn Trường Tộ | 750

9 | Đề Thám | Đoạn còn lại | 500

10 | Đinh Tiên Hoàng | Trần Hưng Đạo | Bạch Đằng | 900

11 | Đường ra biển | Lý Thường Kiệt | Nguyễn Bỉnh Khiêm | 350

12 | Hai Bà Trưng | Lê Lai | Thống Nhất | 1.700

13 | Hải Thượng Lãn Ông | Cả con đường | 550

14 | Hàm Nghi | Nguyễn Trường Tộ | Cuối đường | 750

15 | Huỳnh Thúc Kháng | Đề Thám | Cuối đường | 500

16 | Lê Hồng Phong | Cả con đường | // | 500

17 | Lê Lai | Nguyễn Văn Trỗi | Quang Trung | 1.300

18 | Lê Lợi | Thành Thái | Trần Hưng Đạo | 1.300

19 | Lê Lợi | Trần Hưng Đạo | Bạch Đằng | 900

20 | Lý Thường Kiệt | Lê Lai | Ngô Gia Tự | 1.300

21 | Lý Thường Kiệt | Ngô Gia Tự | Cuối đường | 850

22 | Lý Tự Trọng | Cả con đường | // | 500

23 | Ngô Gia Tự | Cả con đường | 500

24 | Ngô Quyền | Cả con đường | // | 500

25 | Ngô Sỹ Liên | Cả con đường | // | 500

26 | Nguyễn Bỉnh Khiêm | Phan Bội Châu | Cuối đường | 500

27 | Nguyễn Đình Chiểu | Cả con đường | 450

28 | Nguyễn Du | Lý Thường Kiệt | Quang Trung | 500

29 | Nguyễn Thái Học | Bà Triệu | Hai Bà Trưng | 1.700

30 | Nguyễn Thái Học | Nguyễn Văn Trỗi | Bà Triệu | 1.300

31 | Nguyễn Thái Học | Hai Bà Trưng | Quang Trung | 1.300

32 | Nguyễn Thị Minh Khai | Cả con đường | 700

33 | Nguyễn Trường Tộ | Đề Thám | Bạch Đằng | 850

34 | Nguyễn Văn Trỗi | Trần Hưng Đạo | Nhà trẻ Bông Mai | 1.700

35 | Phạm Ngọc Thạch | Cả con đường | 700

36 | Phạm Ngũ Lão | Thống Nhất | Trần Hưng Đạo | 900

37 | Phạm Ngũ Lão | Trần Hưng Đạo | Bạch Đằng | 700

38 | Phạm Ngũ Lão | Quang Trung | Thống Nhất | 700

39 | Phan Bội Châu | Cả con đường | // | 500

40 | Phan Chu Trinh | Cả con đường | // | 500

41 | Phan Đình Phùng | Cả con đường | // | 500

42 | Quang Trung | Trần Hưng Đạo | Phan Bội Châu | 1.700

43 | Quang Trung | Ngô Gia Tự | Cuối đường | 1.750

44 | Quang Trung | Phan Bội Châu | Ngô Gia Tự | 1.300

45 | Thành Thái | Lê Lợi | Nguyễn Trường Tộ | 900

46 | Thống Nhất | Nguyễn Thị Minh Khai | Quang Trung | 1.700

47 | Thống Nhất | Cầu Nam | Nguyễn Thị Minh Khai | 1.300

48 | Thống Nhất | Quang Trung | Cuối đường | 950

49 | Trần Hưng Đạo | Bà Triệu | Lê Lợi | 1.700

50 | Trần Hưng Đạo | Cầu Nam | Bà Triệu | 950

51 | Trần Hưng Đạo | Đoạn còn lại | 650

52 | Trần Phú | Cả con đường | 500

53 | Trần Quốc Toản | Cả con đường | // | 500

54 | Trần Quý Cáp | Cả con đường | 550

55 | Triệu Quang Phục | Cả con đường | 500

56 | Võ Thị Sáu | Cả con đường | 500

57 | Các đường nhựa còn lại của thị trấn rộng ≥ 4 m | Cả con đường | 350

58 | Các đường đất còn lại của thị trấn rộng ≥ 4 m | Cả con đường | 250

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT | Khu vực | Giá đất 70 năm

A | Nhóm đất du lịch ven biển

I | Vị trí 1: các khu du lịch gáp biển

01 | Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Phú, Vĩnh Tân, Hòa Minh | 237

02 | Xã Bình Thạnh | 460

II | Vị trí 2: các khu du lịch không tiếp giáp biển tính bằng 70% giá đất vị trí 1

B | Nhóm đất du lịch ven các hồ chứa nước

01 | Hồ Sông Lòng Sông | 66

02 | Hồ Đá Bạc | 39

PHỤ LỤC SỐ 4

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN BẮC BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn | 55.000 | 36.000 | 24.000 | 15.000 | 7.000

Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong | 34.000 | 25.200 | 16.800 | 10.500 | 4.900

Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình | 27.000 | 18.000 | 12.000 | 7.500 | 3.500

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn | 55.000 | 40.000 | 25.000 | 15.000 | 7.000

Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong | 38.000 | 28.000 | 17.500 | 10.500 | 4.900

Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình | 27.000 | 20.000 | 12.500 | 7.500 | 3.500

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn | 25.000 | 12.500 | 3.000

Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong | 17.500 | 8.500 | 2.100

Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình | 12.500 | 6.300 | 1.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn | 14.000 | 7.000 | 1.700

Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong | 10.000 | 5.000 | 1.200

Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình | 7.000 | 3.500 | 850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã | Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Nhóm

Hải Ninh | Nhóm 2 | 600.000 | 360.000 | 300.000 | 240.000 | 180.000

Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái, Phan Hòa | Nhóm 3 | 500.000 | 300.000 | 250.000 | 200.000 | 150.000

Bình Tân, Sông Lũy | Nhóm 5 | 300.000 | 180.000 | 150.000 | 120.000 | 90.000

Sông Bình | Nhóm 6 | 200.000 | 120.000 | 100.000 | 80.000 | 60.000

Bình An, Hồng Phong | Nhóm 8 | 70.000 | 42.000 | 35.000 | 28.000 | 21.000

Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm. | Nhóm 9 | 50.000 | 30.000 | 25.000 | 20.000 | 15.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Địa bàn | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

I | Quốc lộ 1A

1 | Xã Bình Tân | Km 1.666 | Km 1668 | 350

Các đoạn còn lại của xã | 300

2 | Xã Sông Lũy | Cầu ông Vạc | Cầu ông Võng | 300

3 | Xã Hồng Thái | Giáp Đài liệt sỹ Hồng Thái | Cầu Sông Lũy | 600

Ngã 3 đi cầu treo | Đài liệt sỹ Hồng Thái | 450

Các đoạn còn lại | 240

4 | Xã Phan Thanh | Ngã 3 đi cầu treo | Đài liệt sỹ Hồng Thái | 450

Các đoạn còn lại | 240

5 | Xã Phan Hiệp | Nhà Văn hóa | Trung tâm giáo dục TX | 800

Các đoạn còn lại của xã | 600

6 | Xã Phan Rí Thành | Cây xăng Kim Tài | Cầu Sông Cạn | 600

Cầu Sông Cạn | Chùa Bà | 800

Chùa Bà | Phía tây KDC Tòng Lâm | 600

Phía tây KDC Tòng Lâm | Cầu Sông Đồng | 1.000

Cây xăng Kim Tài | Thôn Bình Hiếu | 450

II | Tỉnh lộ 716 (706 cũ)

1 | Xã Hồng Phong | Tuyến đường 716 (2,7 km) | 150

2 | Xã Hòa Thắng | Giáp xã Hồng Phong | Ngã ba đi Hồng Phong | 250

Ngã ba đi Hồng Phong | Ngã tư Hồng Lâm tính thêm 1.000m hướng Hồng Thắng | 700

Ngã tư Hồng Lâm + 1.000m hướng Hồng Thắng | Tính thêm 2.000m hướng Hồng Thắng | 500

Các đoạn còn lại của xã | 300

III | Tỉnh lộ 715

1 | Xã Hòa Thắng | Ngã 4 Hồng Lâm | Ban QLR Lê Hồng Phong tính thêm 1.000m | 400

Đoạn còn lại của xã | 400

2 | Xã Sông Bình | Cầu Vượt | Nhà ông Nguyễn Đức Vinh | 200

Đoạn còn lại của xã | 150

3 | Xã Phan Sơn | Ngã 3 Dốc Đá | Khu tái định cư | 150

Xã Phan Lâm | Đoạn còn lại của xã | 100

4 | Xã Hồng Phong | Đường 716 | Giáp xã Hàm Đức | 100

IV | Tỉnh lộ Quốc lộ 1A – Phan Sơn

1 | Xã Phan Hiệp | Hết con đường (Từ nhà Văn hóa đến cống mương thôn Hòa Thuận) | 450

2 | Xã Hải Ninh | Giáp ranh giới TT Chợ Lầu | Hết phần đất trụ sở thôn Hải Xuân | 600

Phía Nam trụ sở xã Hải Ninh | Ngã ba Phan Điền – Bình An | 800

Ngã ba Phan Điền – Bình An | Giáp ranh xã Bình An | 400

3 | Xã Bình An | Giáp xã Hải Ninh (Km 12) | Sông Cà Giây | 200

Đoạn đường còn lại | 100

4 | Xã Phan Lâm | Giáp ranh giới xã Bình An | Ngã ba Dốc đá | 100

V | Tỉnh lộ Sông Lũy – Phan Tiến

1 | Xã Sông Lũy | Ngã ba Sông Lũy | Giáp đường sắt | 200

Đường sắt | Giáp ranh Phan Tiến | 150

2 | Xã Phan Tiến | Ranh giới xã Sông Lũy | Khu trung tâm xã | 100

VI | Đường nhựa Huyện lộ ≥ 6m

1 | Xã Bình Tân | Lộ giới đường sắt | + 1,5 km hướng đi xã Phan Tiến | 200

2 | Xã Bình An | Trạm Y tế | Cổng thôn An Hòa | 200

b. Các tuyến đường trung tâm xã:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Xã Hòa Thắng | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Ngã tư chùa Bình Sơn | Giáp đồn Biên Phòng 436 | 1.000

2 | Ngã ba đài Liệt Sĩ | Hải sản cũ | 800

3 | Ngã 3 đường 716 | Giáp đường Hải sản cũ | 600

4 | Đường 135 thôn Hồng Lâm | 500

3. Giá đất ở đô thị

a. Thị trấn Chợ Lầu

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Tên đường | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Âu Dương Lân | Trần Quang Diệu | Lương Văn Năm | 300

2 | Bùi Thị Xuân | Cả con đường | 300

3 | Các nhánh nối đường Lê Hồng Phong | Lê Hồng Phong | Hà Huy Tập | 640

4 | Cao Hành | Trần Phú | Tô Thị Quỳnh | 420

5 | Chu Văn An | Cả con đường | 420

6 | Đặng Văn Lãnh | Nguyễn Tất Thành | Nguyễn Hữu Cảnh | 280

7 | Đoàn Thị Điểm | Cả con đường | 200

8 | Đổng Dậu | Cả con đường | 280

9 | Đường 18/4 | Cả con đường | 960

10 | Đường 292 | Nguyễn Tất Thành | Nguyễn Hữu Cảnh | 200

11 | Đường Đ1 | Lý Thường Kiệt | Thôn Xuân Quang (Nhà ông Chính) | 960

12 | Đường E1, E2,E3 | Cả con đường | 800

13 | Đường liên xã đi xã Bình An | Đài PTTH mới | Giếng làng Xuân Quang | 280

14 | Đường nối Hà Huy Tập | Nhà nghỉ Tuấn Linh | 480

15 | Đường nối Huỳnh Thúc Kháng | Nhà ông Hầu | Nhà Tuấn Hạnh | 280

16 | Đường nối Nguyễn Hữu Cảnh | Nhà Phước Diên | Trường TH Xuân Hội | 280

17 | Đường nối Nguyễn Hữu Cảnh | Trường TH Xuân Hội | Chùa Xuân An | 120

18 | Hà Huy Tập | Nguyễn Tất Thành | Võ Hữu | 800

19 | Hải Thượng Lãn Ông | Cả con đường | 800

20 | Huỳnh Thị Khá | Cả con đường | 200

21 | Huỳnh Thúc Kháng | Cả con đường | 640

22 | Lê Hồng Phong | Nguyễn Hữu Cảnh | Đường Đ1 | 800

23 | Lê Thánh Tôn | Nguyễn Tất Thành (Bến Xe) | Nguyễn Hữu Cảnh (chùa Tường Xuân) | 420

24 | Lê Thị Hồng Gấm | Cả con đường | 200

25 | Lương Văn Năm | Chu Văn An (nhà ô.Châu) | Nhà bà Hiền (ô. Đồng) | 280

26 | Lương Văn Năm (TD2.1) | Hải Thượng Lãn Ông | Lê Hồng Phong | 800

27 | Lý Thường Kiệt | Nguyễn Tất Thành | Giáp xã Hải Ninh | 640

28 | Lý Thường Kiệt | Nguyễn Tất Thành | Nguyễn Hữu Cảnh | 280

29 | Lý Tự Trọng | Cả con đường | 640

30 | Mai Xuân Thưởng | Cả con đường | 280

31 | Mặt tiền chợ cũ | Các con đường xung quanh chợ | 1280

32 | Mặt tiền chợ mới | Các con đường xung quanh chợ | 960

33 | Ngô Gia Tự | Cả con đường | 800

34 | Ngô Quyền | Nguyễn Tất Thành | Nguyễn Hữu Cảnh | 640

35 | Ngô Quyền | Nguyễn Hữu Cảnh | Sông Lũy | 280

36 | Ngô Thời Nhậm | Nguyễn Huệ | Phía tây Chợ cũ | 640

37 | Ngô Thời Nhậm | Phía đông chợ cũ | Nhà ông Tình | 420

38 | Ngô Thời Nhậm | Nhà Ô. Tình | Ngô Quyền | 200

39 | Nguyễn Huệ | Nguyễn Tất Thành | Nguyễn Hữu Cảnh | 640

40 | Nguyễn Huệ | Nguyễn Hữu Cảnh | Sông Lũy | 200

41 | Nguyễn Hữu Cảnh | Cả con đường | 420

42 | Nguyễn Tất Thành | Cầu Sông Lũy | Ngã 3 vào đường Đổng Dậu | 1280

43 | Nguyễn Tất Thành | Ngã 3 vào Đổng Dậu | Giáp Bình Hiếu | 960

44 | Nguyễn Trãi | Đặng Văn Lãnh | Huỳnh Thúc Kháng | 120

45 | Nguyễn Văn Luận | Nguyễn Tất Thành | Nguyễn Hữu Cảnh | 200

46 | Nguyễn Xuân Ôn | Nhà bà Quý | Nguyễn Hữu Cảnh (miếu Xuân An) | 420

47 | Phạm Đoan | Cao Hành | Nhà ô. Hà | 200

48 | Phan Trung | Lê Hồng Phong | Hà Huy Tập | 640

49 | Phan Trung | Nhà bà Huệ | Nhà ông Phúc | 280

50 | Thái Khang | Đặng Văn Lãnh | Lý Thường Kiệt | 200

51 | Thuận Thành | Nguyễn Tất Thành | Nguyễn Hữu Cảnh | 200

52 | Tô Thị Quỳnh | Nguyễn Hữu Cảnh | Cao Hành | 480

53 | Tôn Đản | Cả con đường | 280

54 | Trần Hưng Đạo | Cả con đường | 800

55 | Trần Khánh Dư | Trần Phú (nhà ô.Sự) | Nhà ô.Bình (bà Phượng) | 280

56 | Trần Khánh Dư | Nhà ô.Bình (bà Phượng) | Lê Thánh Tôn | 120

57 | Trần Phú | Cả con đường (Nguyễn Tất Thành - Cao Hành) | 480

58 | Trần Quang Diệu | Cả con đường | 200

59 | Trần Quốc Toản | Cả con đường | 480

60 | Trần Quý Cáp | Cả con đường | 640

61 | Võ Hữu | Cả con đường | 800

b. Thị trấn Lương Sơn

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT | Tên đường | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Các đường QH của khu tái định cư | Toàn bộ con đường | 480

2 | Các đường nhánh giáp quốc lộ 1A (đoạn tính từ ngã 3 Hòa Thắng đến Trường TH Lương Sơn 1) | Vào sâu 100m | 160

3 | Các trục đường quy hoạch sân bóng | Toàn bộ con đường | 240

4 | Đất 3 mặt tiền đường chợ mới | Toàn bộ 3 mặt tiền đường | 800

5 | Đường sau Chợ mới | Toàn bộ con đường | 480

6 | Quốc lộ 1A | Giáp Nhà hàng Đại Ninh | Cầu Dốc Vạc | 640

7 | Quốc lộ 1A | Trạm Y tế Lương Sơn | Trường Tiểu học Lương Sơn 1 | 640

8 | Quốc lộ 1A | Trường Tiểu học Lương Sơn 1 | Đài liệt sỹ | 480

9 | Quốc lộ 1A | Các đoạn còn lại | 240

10 | Quốc lộ 1A | Nhà hàng Đại Ninh | Trạm Y tế Lương Sơn | 1200

11 | Tỉnh lộ 715 | Giáp Quốc lộ 1A | Nhà nghỉ Như Ngọc | 640

12 | Tỉnh lộ 715 | Nhà nghỉ Như Ngọc | Giáp xã Hòa Thắng | 240

13 | Tỉnh lộ 716 | Ngã ba Đại Ninh | Cột mốc km số 1 | 640

14 | Tỉnh lộ 716 | Cột km số 1 | Cầu vượt | 240

15 | Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m | 160

16 | Các con đường còn lại có chiều rộng < 4m | 80

4. Giá đất du lịch:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

Xã Hòa Thắng | Khu vực | Giá đất 70 năm

Từ lô số 1 đến lô số 3, khu du lịch cộng đồng và khu du lịch Thái Vân | 220

Từ lô số 4 đến số 14 | 368

Xã Hồng Phong | Xã Hồng Phong và các khu du lịch còn lại của xã Hòa Thắng | 147

PHỤ LỤC SỐ 5

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long | 50.000 | 36.000 | 22.000 | 15.000 | 7.000

Hàm Trí, Hàm Phú | 34.000 | 25.200 | 15.000 | 10.500 | 4.900

Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi | 25.000 | 15.000 | 9.000 | 4.000 | 2.000

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long | 55.000 | 4.000 | 25.000 | 15.000 | 7.000

Hàm Trí, Hàm Phú | 38.000 | 28.000 | 17.500 | 10.500 | 4.900

Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi | 27.000 | 20.000 | 12.500 | 7.500 | 3.500

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long | 25.000 | 12.500 | 3.000

Hàm Trí, Hàm Phú | 17.500 | 8.500 | 2.100

Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi | 12.500 | 6.300 | 1.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long | 14.000 | 7.000 | 1.700

Hàm Trí, Hàm Phú | 10.000 | 5.000 | 1.200

Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi | 7.000 | 3.500 | 850

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã | Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Nhóm

Hàm Thắng | Nhóm 1 | 1.000.000 | 600.000 | 500.000 | 400.000 | 300.000

Hàm Liêm | Nhóm 2 | 600.000 | 360.000 | 300.000 | 240.000 | 180.000

Hàm Hiệp, Hàm Đức | Nhóm 3 | 500.000 | 300.000 | 250.000 | 200.000 | 150.000

Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí | Nhóm 4 | 400.000 | 240.000 | 200.000 | 160.000 | 120.000

Hàm Phú | Nhóm 5 | 300.000 | 180.000 | 150.000 | 120.000 | 90.000

Hồng Liêm, Thuận Minh | Nhóm 6 | 200.000 | 120.000 | 100.000 | 80.000 | 60.000

Thuận Hòa, Đa Mi | Nhóm 7 | 100.000 | 60.000 | 50.000 | 40.000 | 30.000

Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ | Nhóm 10 | 35.000 | 21.000 | 17.500 | 14.000 | 10.500

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Địa bàn | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

I | Quốc lộ I

01 | Xã Hàm Thắng | - Cầu Bến Lội | - Quán cơm Thượng Hải | 1.000

- Trạm Thủy nông Ô Xuyên | - Nam cầu Phú Long

Đoạn còn lại của xã | 600

02 | Xã Hàm Đức | Giáp thị trấn Phú Long | Hết quán cơm Ngọc Tuyên | 400

Giáp quán cơm Ngọc Tuyên | Giáp xã Hồng Sơn | 250

03 | Xã Hồng Sơn | Giáp xã Hàm Đức | Ngã 3 Hồng Lâm | 250

Ngã 3 Hồng Lâm | Ngã 3 Gộp (+200) | 300

Ngã 3 Gộp (+200) | Giáp xã Hồng Liêm | 250

04 | Xã Hồng Liêm | UBND xã | Hết chợ Bàu Sen | 150

Các đoạn còn lại của xã | 90

II | Quốc lộ 28

05 | Xã Hàm Thắng | Giáp Hàm Liêm | Cầu số 06 | 600

Xã Hàm Liêm | Ngã 3 đi xã Hàm Liêm | Cầu số 06

Xã Hàm Liêm | Giáp Phan Thiết | Ngã 3 đi xã Hàm Liêm | 800

06 | Xã Hàm Chính | Cầu số 06 | Giáp thị trấn Ma Lâm | 300

07 | Xã Hàm Trí | Giáp thị trấn Ma Lâm | Cầu Bậc Lở | 300

Cầu Bậc Lở | Giáp xã Thuận Hòa | 150

08 | Xã Thuận Hòa | Giáp xã Hàm Trí | Cầu Lăng | 90

Cầu Lăng | Km 32 | 120

Km 32 | Giáp Lâm Đồng | 40

III | Tỉnh lộ 711

9 | Xã Thuận Hòa | Toàn bộ địa phận xã | 60

10 | Xã Hồng Sơn, Hồng Liêm | Toàn bộ địa phận xã | 100

IV | Tỉnh lộ 714

11 | Xã Hàm Trí | Ngã 3 Km 21 | Cầu Hà Ra | 200

12 | Xã Hàm Phú | Cầu Hà Ra | Trạm kiểm soát lâm sản | 200

Giáp Trạm KS lâm sản | Giáp xã Đông Tiến | 100

13 | Xã Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ | Toàn bộ tuyến đường ĐT 714 đi qua 3 xã | 35

V | Tỉnh lộ 718

14 | Xã Hàm Hiệp | Giáp xã Phong Nẫm | Ngã 3 ga Phú Hội | 600

Ngã 3 ga Phú Hội | Đình làng | 450

Giáp Đình làng | Giáp xã Mương Mán | 250

3. Giá đất ở đô thị

a. Thị trấn Ma Lâm

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Tên đường phố | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Đường Ma Lâm - Hồng Sơn | Quốc lộ 28 | Đường sắt | 250

2 | Đường Sa ra – Tầm Hưng | Ngã ba Ngân hàng | Ngã 3 vào Lò gạch cũ | 400

3 | Đường Sa Ra – Tầm Hưng | Ngã 3 vào Lò gạch cũ | Cầu Tầm Hưng | 250

4 | Đường vào chợ Ma Lâm | Cây xăng | Cổng chính Chợ | 1.200

5 | Ma Lâm – Thuận Minh | Cầu Ngựa | Giáp đường sắt | 400

6 | Quốc lộ 28 | Cầu Ngựa | Đường sắt Thống Nhất | 1.200

7 | Quốc lộ 28 | Cầu 14 | Cầu Ngựa | 600

8 | Quốc lộ 28 | Phía bắc đường sắt | Trại giống lúa Ma Lâm | 600

9 | Tuyến đường số 1,2 | 550

10 | Tuyến đường số 23 | Từ Quốc lộ 28 | Trạm y tế cũ Ma Lâm | 250

11 | Tuyến đường số 4 | Quốc lộ 28 | Tuyến đường số 1 | 600

12 | Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4 m | 210

b. Thị trấn Phú Long

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Tên đường phố | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Đường đi P.Phú Hài | Cống Rọc Cửa | Giáp ranh Phú Hài | 350

2 | Đường Phú Long – Phú Hài | Ngã ba Quốc lộ 1A | Cống Rọc Cửa | 600

3 | Quốc lộ 1A | Cầu Phú Long | Nam Công viên thị trấn | 1.800

4 | Quốc lộ 1A | Giáp bến xe buýt Quản Trung | Giáp xã Hàm Đức | 600

5 | Quốc lộ 1A | Nam Công viên thị trấn | Bến xe buýt Quán Trung | 1.200

6 | Đường nội bộ trong khu dân cư Nhơn Hòa 1,2 và Phú Hòa | 350

7 | Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m

4. Giá đất du lịch:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT | Khu vực | Giá 70 năm

01 | Khu vực Hàm Thuận – Đa Mi | 92

02 | Khu vực hồ Sông Quao | 65,8

PHỤ LỤC 6

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Toàn bộ các xã | 70.000 | 40.000 | 25.000 | 16.500 | 10.500

2. Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Toàn bộ các xã, phường | 80.000 | 55.000 | 45.000 | 25.000 | 15.000

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3

Tên xã

Toàn bộ các xã, phường | 30.000 | 15.000 | 5.000

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3

Tên xã

Toàn bộ các xã, phường | 20.000 | 10.000 | 3.000

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã | Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Nhóm

Phong Nẫm, Tiến Lợi | Nhóm 1 | 1.000.000 | 600.000 | 500.000 | 400.000 | 300.000

Tiến Thành, Thiện Nghiệp | Nhóm 2 | 600.000 | 360.000 | 300.000 | 240.000 | 180.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

- Giá đất ở nông thôn thuộc 2 bên đường Trần Quý Cáp thuộc xã Tiến Lợi là 4.000.000 đ/m2; đường Đặng Văn Lãnh thuộc xã Phong Nẫm là 1.500.000 đ/m2

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Địa bàn | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

Quốc lộ 1A

1 | Xã Tiến Lợi | Giáp xã Hàm Mỹ | Cầu Cà Ty | 1.500

Tỉnh lộ 719

2 | Xã Tiến Thành | Toàn bộ địa phận xã | 650

3 | Xã Tiến Lợi | Toàn bộ địa phận xã | 900

3. Giá đất ở đô thị

a. Các phường nội thị, thành phố Phan Thiết

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT | Tên đường | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Bà Triệu | Cả con đường | 3.600

2 | Bế Văn Đàn | Cả con đường | Thuộc phường Phú Tài | 1.500

3 | Bùi Thị Xuân | Cả con đường | 2.400

4 | Bùi Viện | Cả con đường | 2.400

5 | Cao Hành | Cả con đường | 2.400

6 | Cao Thắng | Trần Hưng Đạo | Lê Hồng Phong | 5.600

7 | Cao Thắng | Trần Hưng Đạo | Võ Thị Sáu | 4.800

8 | Châu Văn Liêm | Cả con đường | 2.400

9 | Chu Văn An | Lý Thường Kiệt | Trần Hưng Đạo | 4.800

10 | Chu Văn An | Phần còn lại | 2.400

11 | Cống Quỳnh | Cả con đường | 2.400

12 | Cường Đế | Cả con đường | 2.400

13 | Dã Tượng | Cả con đường | 1.600

14 | Đặng Thị Nhu | Cả con đường | 2.400

15 | Đặng Trần Côn | Cả con đường | 2.400

16 | Đặng Văn Lãnh | Nguyễn Hội | Trường Chinh | 2.400

17 | Đặng Văn Ngữ | Cả con đường | 2.400

18 | Đào Duy Anh | Cả con đường | 2.000

19 | Đào Duy Từ | Cả con đường | 2.400

20 | Dãy B, C, D | Khu dân cư Hùng Vương I | 2.400

21 | Đinh Công Tráng | Cả con đường | 3.200

22 | Đinh Tiên Hoàng | Lý Thường Kiệt | Trần Quốc Toản | 10.400

23 | Đinh Tiên Hoàng | Phần còn lại | 4.000

24 | Đoàn Thị Điểm | Đoạn trải nhựa | 2.400

25 | Đội Cung | Cả con đường | 2.400

26 | Đường 19/4 | Trần Hưng Đạo | Tôn Đức Thắng | 4.800

27 | Đường 19/4 | Vòng xoay phía Bắc | Cầu Bến Lội | 4.000

28 | Dương Đình Nghệ | Cả con đường | 2.400

29 | Hà Huy Tập | Đoạn đã trải nhựa | Phường Đức Thắng | 1.500

30 | Hải Thượng Lãn Ông | Trần Hưng Đạo | Hết sân vận động | 4.000

31 | Hải Thượng Lãn Ông | Sân vận động | Trường Chinh | 1.600

32 | Hàn Thuyên | Đoạn trải nhựa | 3.200

33 | Hiền Vương | Cả con đường | 1.600

34 | Hồ Ngọc Lầu | Cả con đường | 1.200

35 | Hoàng Diệu | Cả con đường | 2.400

36 | Hoàng Hoa Thám | Cả con đường | 3.200

37 | Hoàng Văn Thụ | Cả con đường | 2.400

38 | Hùng Vương | Cả con đường | 4.800

39 | Huỳnh Thị Khá | Cả con đường | 1.600

40 | Kim Đồng | Cả con đường | 4.800

41 | Lâm Đình Trúc | Đoạn trải nhựa | 3.200

42 | Lâm Hồng Long | Cả con đường | 1.600

43 | Lê Hồng Phong | Cả con đường | 7.200

44 | Lê Lai | Cả con đường | 4.000

45 | Lê Lợi | Nguyễn Tất Thành | Trường CĐ C.Đồng | 7.200

46 | Lê Lợi | Trường CĐ C.Đồng | Võ Thị Sáu | 4.800

47 | Lê Quý Đôn | Cả con đường | 4.800

48 | Lê Thánh Tôn | Cả con đường | 2.400

49 | Lê Thị Hồng Gấm | Cả con đường | 2.400

50 | Lê Văn Hưu | Cả con đường | 2.400

51 | Lê Văn Phấn | Cả con đường | 4.000

52 | Lương Đình Của | Cả con đường | 1.600

53 | Lương Ngọc Quyến | Cả con đường | (đường hẻm đất) | 1.500

54 | Lương Thế Vinh | Cả con đường | 3.200

55 | Lương Văn Năm | Đoạn trải nhựa | 1.600

56 | Lý Công Uẩn | Cả con đường | 1.500

57 | Lý Thường Kiệt | Nguyễn Thái Học | Nguyễn Du | 10.400

58 | Lý Thường Kiệt | Phần còn lại | 6.400

59 | Lý Tự Trọng | Cả con đường | 8.000

60 | Mậu Thân | Trần Hưng Đạo | Tuyên Quang | 4.000

61 | Mậu Thân | Tuyên Quang | Tôn Đức Thắng | 6.400

62 | Ngô Quyền | Đoạn trải nhựa | 4.000

63 | Ngô Sỹ Liên | Lý Thường Kiệt | Nguyễn Tri Phương | 10.400

64 | Ngô Sỹ Liên | Trần Hưng Đạo | Lý Thường Kiệt | 6.400

65 | Ngô Sỹ Liên | Nguyễn Tri Phương | Trần Phú | 6.400

66 | Ngô Sỹ Liên | Ngư Ông | Trần Hưng Đạo | 4.000

67 | Ngô Thì Nhậm | Cả con đường | 1.500

68 | Ngư Ông | Cả con đường | 4.000

69 | Nguyễn Biểu | Cả con đường | (đường hẻm đất) | 1.500

70 | Nguyễn Công Trứ | Cả con đường | 3.200

71 | Nguyễn Cư Trinh | Cả con đường | 2.400

72 | Nguyễn Du | Cả con đường | 10.400

73 | Nguyễn Hội | Hải Thượng Lãn Ông | Đặng Văn Lãnh | 4.800

74 | Nguyễn Hội | Đặng Văn Lãnh | Trường Chinh | 3.200

75 | Nguyễn Hội | Trường Chinh | Cầu ông Quý | 1.600

76 | Nguyễn Huệ | Cả con đường | 19.200

77 | Nguyễn Hữu Tiến | Cả con đường | 1.600

78 | Nguyễn Phúc Chu | Cả con đường | 1.200

79 | Nguyễn Sắc Kim | Cả con đường | 2.400

80 | Nguyễn Tất Thành | Cả con đường | 10.400

81 | Nguyễn Thái Học | Cả con đường | 11.200

82 | Nguyễn Thị Định | Cả con đường | 2.000

83 | Nguyễn Thị M. Khai | Cả con đường | 12.800

84 | Nguyễn Thông | Thủ Khoa Huân | Trạm thu phí giao thông | 1.600

85 | Nguyễn Thượng Hiền | Cả con đường | 3.200

86 | Nguyễn Trãi | Đoạn đã trải nhựa | 4.000

87 | Nguyễn Tri Phương | Cả con đường | 5.600

88 | Nguyễn Trường Tộ | Cả con đường | 4.000

89 | Nguyễn Tương | Tuyên Quang | Tôn Đức Thắng | 4.000

90 | Nguyễn Tương | Phần còn lại | 3.200

91 | Nguyễn Văn Cừ | Cả con đường | 4.000

92 | Nguyễn Văn Linh (nối dài) | Đoạn trải nhựa | 2.400

93 | Nguyễn Văn Tố | Cả con đường | 1.500

94 | Nguyễn Văn Trỗi | Trần Hưng Đạo | Trần Quốc Toản | 7.200

95 | Nguyễn Văn Trỗi | Phần còn lại | 4.000

96 | Nguễn Viết Xuân | Cả con đường | Thuộc phường Phú Tài | 1.500

97 | Pasteur | Cả con đường | 1.600

98 | Phạm Ngọc Thạch | Cả con đường | 4.800

99 | Phạm Văn Đồng | Cả con đường | 5.600

100 | Phan Bội Châu | Cả con đường | 3.200

101 | Phan Chu Trinh | Cả con đường | 4.000

102 | Phan Đình Phùng | Cả con đường | 4.000

103 | Phan Huy Chú | Cả con đường | 3.200

104 | Phan Trung | Cả con đường | 2.400

105 | Phó Đức Chính | Cả con đường | 4.000

106 | Phùng Hưng | Cả con đường | 1.200

107 | Tăng Bạt Hổ | Cả con đường | 2.400

108 | Thái Phiên | Vòng xoay ngã 7 | + 150 m | 1.200

109 | Thủ Khoa Huân | Lê Hồng Phong | Tôn Đức Thắng | 9.600

110 | Thủ Khoa Huân | Tôn Đức Thắng | Phan Trung | 7.200

111 | Thủ Khoa Huân | Phan Trung | Nguyễn Thông | 4.800

112 | Tô Hiến Thành | Cả con đường | 1.600

113 | Tô Vĩnh Diện | Cả con đường | Thuộc phường Phú Tài | 1.500

114 | Tôn Đức Thắng | Nguyễn Tất Thành | Thủ Khoa Huân | 12.800

115 | Tôn Đức Thắng | Nguyễn Tất Thành | Phạm Văn Đồng | 6.400

116 | Trần Anh Tôn | Cả con đường | 2.400

117 | Trần Cao Vân | Cả con đường | 1.500

118 | Trần Hưng Đạo | Trần Phú | Lê Quý Đôn | 14.400

119 | Trần Hưng Đạo | Lê Quý Đôn | Từ Văn Tư | 9.600

120 | Trần Hưng Đạo | Từ Văn Tư | Cầu Sở Muối | 7.000

121 | Trần Hưng Đạo | Trần Quý Cáp | Trần Phú | 9.600

122 | Trần Lê | Trương Văn Ly | Chùa Long Hải | 1.200

123 | Trần Lê | Chùa Long Hải | Hết phường Đức Long | 1.000

124 | Trần Nhật Duật | Cả con đường | 1.600

125 | Trần Phú | Trần Hưng Đạo | Cầu Dục Thanh | 11.200

126 | Trần Phú | Cầu Dục Thanh | Hải Thượng Lãn Ông | 4.000

127 | Trần Phú | Phần còn lại | (đường đất) | 2.400

128 | Trần Quang Diệu | Cả con đường | 2.400

129 | Trần Quang Khải | Cả con đường | 1.200

130 | Trần Quốc Toản | Cả con đường | 12.800

131 | Trần Quý Cáp | Cổng Chữ Y | Hết phường Đức Long | 4.000

132 | Triệu Quang Phục | Cả con đường | 4.000

133 | Trưng Nhị | Cầu treo Lê Hồng Phong | Trần Phú | 8.800

134 | Trưng Nhị | Trần Phú | Nguyễn Trường Tộ | 4.000

135 | Trưng Nhị | Phần còn lại | 2.400

136 | Trưng Trắc | Trần Hưng Đạo | Trần Quốc Toản | 16.000

137 | Trưng Trắc | Trần Hưng Đạo | Ngư Ông | 8.800

138 | Trưng Trắc nối dài | Ngư Ông | Cảng cá | 4.000

139 | Trường Chinh | Vòng xoay Bến Lội | Nguyễn Hội | 1.600

140 | Trường Chinh | Nguyễn Hội | Cầu Cà - Ty | 1.600

141 | Trương Công Định | Cả con đường | 2.400

142 | Trương Gia Mô | Cả con đường | 2.400

143 | Trương Văn Ly | Cả con đường | 1.600

144 | Trương Gia Hội | Cả con đường | Thuộc phường Phú Tài | 1.500

145 | Trương Vĩnh Ký | Cả con đường | 2.400

146 | Tú Luông | Cả con đường | 1.500

147 | Từ Văn Tư | Nguyễn Hội | Tôn Đức Thắng | 4.000

148 | Từ Văn Tư | Phần còn lại (Khu TĐC Đông Xuân An) | 2.000

149 | Tú Xương | Cả con đường | 1.500

150 | Tuyên Quang | Nguyễn Tất Thành | Thủ Khoa Huân | 8.800

151 | Tuyên Quang | Thủ Khoa Huân | Lê Quý Đôn | 4.800

152 | Vạn Thủy Tú | Cả con đường | 1.600

153 | Võ Hữu | Cả con đường | 2.400

154 | Võ Liêm Sơn | Cả con đường | 1.500

155 | Võ Thị Sáu | Cả con đường | 4.000

156 | Võ Văn Tần | Cả con đường | 1.600

157 | Võ Văn Dũng | Cả con đường | Phường Thanh Hải | 1.800

158 | Yersin | Cả con đường | 2.400

159 | Yết Kiêu | Cả con đường | 3.200

160 | Các đường rộng 15,5m | Trong Khu TĐC Phong Nẫm | 1.500

161 | Các đường rộng > 17m | Trong Khu dân cư khu phố A & E Thanh Hải | 1.500

162 | Các đường rộng ≥ 17m | Các khu dân cư: Văn Thánh, Phú Tài – Phú Trinh và các khu dân cư còn lại | 1.600

163 | Các đường rộng ≥ 17m | Khu dân cư Kênh Bàu, Đông Xuân An | 2.000

164 | Các đường rộng < 15m | Trong Khu TĐC Phong Nẫm | 1.200

165 | Đường rộng ≤ 17m | Trong khu dân cư khu phố A & E Thanh Hải | 1.200

166 | Đường rộng < 17m | Trong các khu dân cư còn lại | 1.200

167 | Đường ven bờ sông | Trong khu dân cư khu phố A & E Thanh Hải | 2.000

168 | Đường rộng 27m | Các khu dân cư Phú Tài – Phú Trinh | 2.000

169 | Đường rộng ≥ 25m | Khu DC đông X. An và Khu TĐC Đông X.An | 2.400

170 | Đường rộng ≥ 27m | Trong các khu dân cư còn lại | 2.000

b. Giá đất phường Hàm Tiến, Mũi Né

Đơn vị: 1.000đ/m2

Số TT | Tên đường | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Bà Huyện Th. Quan | Cả con đường | 1.050

2 | Chế Lan Viên | Huỳnh Thúc Kháng | Giáp trụ sở kh.phố 5 | 3.200

3 | Chế Lan Viên | Trụ sở khu phố 5 | Hồ Xuân Hương | 1.600

4 | Đường vào chợ Mũi Né | Cả con đường | 3.500

5 | Hồ Quang Cảnh | Huỳnh Thúc Kháng | Cộng thêm 200 mét | 800

6 | Hồ Xuân Hương | Cả con đường | 1.050

7 | Huỳnh Tấn Phát | Huỳnh Thúc Kháng | Cả con đường | 1.600

8 | Huỳnh Thúc Kháng | Ngã ba đi Hòn Rơm | UBND ph. Mũi Né | 3.500

9 | Huỳnh Thúc Kháng | Đoạn còn lại | 1.600

10 | Nguyễn Đình Chiểu | Nguyễn Thông | Ngã ba đi Bàu Tàn | 3.500

11 | Nguyễn Đình Chiểu | Ngã ba đi Bàu Tàn | Hồ Quang Cảnh | 2.000

12 | Nguyễn Minh Châu | Cả con đường | 1.200

13 | Nguyễn Thanh Hùng | Cả con đường | 800

14 | Các con đường còn lại rộng ≥ 4m | Đường sỏi | 800

c. Giá đất phường Phú Hài

Đơn vị: 1.000đ/m2

Số TT | Tên đường | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Nguyễn Thông | Trạm thu phí | Nguyễn Đình Chiểu | 1.600

2 | Đường 1-5 | Cả con đường | 1.500

3 | Hàn Mặc Tử | Cả con đường | 1.500

4 | Ưng Chiếm | Cả con đường | 1.500

5 | Đường Phú Hài đi Phú Long | Cả con đường | 1.600

6 | Các con đường ≥ 4m | 1.000

7 | Đường nội bộ trong KDC Sơn Hải | 1.400

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1.000đ/m2

STT | Khu vực | Giá 70 năm

1 | Phường Phú Hài | 1.580

2 | Phường Hàm Tiến

Nguyễn Thông đi Ngã 3 đi Bàu Tàn | 3.160

Ngã 3 đi Bàu Tàn đi Hồ Quang Cảnh | 3.000

Hồ Quang Cảnh đến gáp Mũi Né | 2.800

3 | Khu DL bãi biển Thương Chánh | 4.800

4 | Phường Mũi Né

Khu vực 1 (khu vực Bãi Sau, tính đến dự án Biển Nam) | 1380

Khu vực 2 (từ dự án của Quân đoàn 4 đến dự án An Nhiên) | 920

Khu vực 3 (giáp dự án An Nhiên đến giáp xã Hồng Phong) | 395

5 | Xã Tiến Thành | 550

PHỤ LỤC 7

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN HÀM THUẬN NAM
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam | 55.000 | 36.000 | 24.000 | 15.000 | 7.000

Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý | 34.000 | 25.200 | 16.800 | 10.500 | 4.900

Mỹ Thạnh, Hàm Cần | 27.000 | 18.000 | 12.000 | 7.500 | 3.500

2. Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam | 55.000 | 40.000 | 25.000 | 15.000 | 7.000

Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý | 38.000 | 28.000 | 17.500 | 10.500 | 4.900

Mỹ Thạnh, Hàm Cần | 27.000 | 20.000 | 12.500 | 7.500 | 3.500

3. Giá đất làm muối (bao gồm cả các chi phí về XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất được quy định theo 3 vị trí)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Tân Thuận, Tân Thành | 40.000 | 28.500 | 20.000

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3

Tên xã

Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam | 28.000 | 20.000 | 10.000

Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý | 22.000 | 14.000 | 6.000

Mỹ Thạnh, Hàm Cần | 12.500 | 7.000 | 3.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3

Tên xã

Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam | 14.000 | 7.000 | 1.700

Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý | 10.000 | 5.000 | 1.200

Mỹ Thạnh, Hàm Cần | 7.000 | 3.500 | 850

c) Đất rừng đặc dụng

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3

Tên xã

Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam | 20.000 | 10.000 | 2.400

Thuận Quý | 14.000 | 7.000 | 1.700

Mỹ Thạnh | 10.000 | 5.000 | 1.200

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã | Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Nhóm

Hàm Mỹ | Nhóm 2 | 600.000 | 360.000 | 300.000 | 240.000 | 180.000

Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý | Nhóm 3 | 500.000 | 300.000 | 250.000 | 200.000 | 150.000

Mương Mán, Tân Lập | Nhóm 4 | 400.000 | 240.000 | 200.000 | 160.000 | 120.000

Tân Thuận | Nhóm 5 | 300.000 | 180.000 | 150.000 | 120.000 | 90.000

Hàm Thạnh | Nhóm 6 | 200.000 | 120.000 | 100.000 | 80.000 | 60.000

Mỹ Thạnh, Hàm Cần | Nhóm 10 | 35.000 | 21.000 | 17.500 | 14.000 | 10.500

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Địa bàn | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

I | Quốc lộ I

01 | Xã Tân Lập | Giáp xã Sông Phan | Cầu Sông Phan | 270

Cầu Sông Phan | Cổng lò gạch Quang Trung | 450

Cổng lò gạch Quang Trung | Giáp thị trấn Thuận Nam | 350

02 | Xã Hàm Minh | Giáp thị trấn Thuận Nam | Trường TH Hàm Minh 2 | 500

Giáp Trường TH HM 2 | Giáp xã Hàm Cường | 400

03 | Xã Hàm Cường | Cây xăng Km 17 | Giáp xã Hàm Kiệm | 450

Giáp cây xăng Km 17 | Giáp xã Hàm Minh | 350

04 | Xã Hàm Kiệm | Giáp xã Hàm Cường | Đường đi Mỹ Thạnh | 450

Đường đi Mỹ Thạnh | Giáp xã Hàm Mỹ | 600

05 | Xã Hàm Mỹ | Ngã 2 Hàm Mỹ | Giáp xã Tiến Lợi | 1.000

Ngã 2 Hàm Mỹ | Giáp xã Hàm Kiệm | 700

II | Tỉnh lộ Ngã Hai Hàm Mỹ đi Mương Mán

06 | Xã Hàm Mỹ | Quốc lộ 1A | Cống Mương Cái | 700

Cống Mương Cái | Cổng thôn VH Phú Phong | 500

Cổng thôn VH Phú Phong | Giáp xã Mương Mán | 400

III | Tỉnh lộ 712

07 | Xã Tân Thuận | Xây xăng Hiệp Phước | Cộng thêm mỗi bên 300m | 250

Các đoạn còn lại | 150

IV | Tỉnh lộ 718

08 | Xã Mương Mán | Ngã 3 Chùa Phổ Đà | Ga Mương Mán | 350

Ngã 3 Chùa Phổ Đà | Cống Lồ Ô | 400

Ngã 3 Chùa Phổ Đà | Khu dân cư mới | 350

Cống Lồ Ô | Ngã 3 Cà Gằng về phía cầu suối Đá 200m | 320

Các đoạn còn lại của xã | 200

09 | Xã Hàm Thạnh | Ngã 4 xã | Giáp xã Mương Mán | 200

Ngã 4 xã | Giáp xã Hàm Cần | 150

10 | Xã Hàm Cần | Toàn bộ địa bàn xã | 85

V | Tỉnh lộ 719

11 | Xã Tân Thuận | Ngã 3 Cây Xăng | Cầu Quang | 260

Các đoạn còn lại của xã | 150

12 | Xã Tân Thành | Ngã 4 Thạnh Mỹ | Hướng Tân Thuận 300m | 350

Ngã 4 Thạnh Mỹ | Hết khu Du lịch Kê gà | 400

Các đoạn còn lại của xã | 200

13 | Xã Thuận Quý | Toàn bộ địa phận xã | 300

3. Giá đất ở đô thị - Thị trấn Thuận Nam

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Tên đường | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Trần Hưng Đạo | Đường vào công ty Thanh Long Đài Loan | Bưu điện Thuận Nam | 850

2 | Nguyễn Văn Linh | Quốc lộ 1A | Khu Du lịch Tà Cú | 850

3 | Nguyễn Văn Cừ | Nguyễn Văn Linh | Nguyễn Minh Châu | 650

4 | Nguyễn Trãi | Quốc lộ 1A | Giáp khu phố Lập Nghĩa và Lập Hòa | 650

5 | Trần Hưng Đạo | Các đoạn còn lại | 650

6 | Nguyễn Trãi | Các đoạn còn lại | 450

7 | Con đường | Bưu điện Thuận Nam | Đường vào KDL Tà Cú | 450

9 | Đường vào Hồ Tân Lập | Cả con đường | 270

10 | Nguyễn Minh Châu | Nguyễn Trãi | Giáp xã Tân Thuận | 270

11 | Đường vào công ty Thanh Long Đài Loan | Toàn bộ con đường | 270

8 | Các con đường trung tâm huyện | 450

12 | Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m | 160

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Stt | Khu vực | Giá đất 70 năm

1 | Xã Thuận Quý | 303

2 | Xã Tân Thành | 290

3 | Khu cáp treo Tà Cú; suối nước nóng Bưng Thị; Phong Điền | 158

PHỤ LỤC 8

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN HÀM TÂN
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng | 20.000 | 15.000 | 11.000 | 7.000 | 5.000

Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải | 15.000 | 10.000 | 8.500 | 6.000 | 4.500

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng | 24.000 | 16.000 | 12.000 | 7.500 | 6.000

Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải | 16.000 | 11.500 | 9.000 | 7.000 | 5.000

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng | 17.500 | 8.500 | 5.000

Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải | 12.000 | 6.300 | 4.000

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng | 10.000 | 5.000 | 1.200

Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải | 7.000 | 3.500 | 850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 50.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 30.000 đồng/m2.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã | Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Nhóm

Tân Phúc | Nhóm 4 | 400.000 | 240.000 | 200.000 | 160.000 | 120.000

Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ | Nhóm 5 | 300.000 | 180.000 | 150.000 | 120.000 | 90.000

Tân Xuân, Tân Hà | Nhóm 6 | 200.000 | 120.000 | 100.000 | 80.000 | 60.000

Sông Phan | Nhóm 7 | 100.000 | 60.000 | 50.000 | 40.000 | 30.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Tên đường | Tên xã | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

01 | Quốc lộ 1A | Xã Tân Đức | Giáp Đồng Nai | Cống Ông Bính | 240

Cống Ông Bính | Cầu Sông Giêng | 250

Cầu Sông Giêng | Cầu Suối Le | 400

Cầu Suối Le | Giáp Tân Minh | 240

Đường Grao | Quốc lộ 1A | Trạm Y tế | 200

Trạm Y tế | Trạm lòng heo cũ | 170

Trạm lòng heo cũ | Suối Nghỉ | 80

02 | Quốc lộ 1A | Xã Tân Phúc | Giáp thị trấn Tân Minh | Cống Mười Bò (758 + 800) | 400

Cống Mười Bò (1758 + 800) | Km 1758 | 450

Đường 720 | Km 1758 | Giáp xã Tân Nghĩa | 220

Đoạn đi qua xã | 160

03 | Quốc lộ 1A | Xã Sông Phan | Ngã 3 vào UBND xã Sông Phan | Đường vào nghĩa trang thôn Tân Hưng | 450

Đường vào nghĩa trang thôn Tân Hưng | Cầu Tàmon | 300

Cầu Tàmon | Giáp Hàm Thuận Nam | 140

Quốc lộ 55 | Giáp Hàm Thuận Nam | Ga Sông Phan | 110

Giáp Ga Sông Phan | Ngã tư dốc dài (km1 + 400) | 200

Ngã tư dốc dài | Giáp QL 1A | 250

04 | Quốc lộ 55 | Xã Tân Hà | Giáp TT Tân Nghĩa | Trung tâm Bảo trợ xã hội | 200

Giáp trung tâm Bảo trợ xã hội | Đường vào Làng dân tộc | 250

Đường vào Làng dân tộc | Giáp xã Tân Xuân | 180

05 | Quốc lộ 55 | Xã Tân Xuân | Giáp xã Tân Hà | Đường vào Đập thủy điện | 220

Đường vào Đập thủy điện | Hết nhà thờ Châu Thủy | 300

Hết nhà thờ Châu Thủy | Giáp xã Tân Phước (TX Lagi) | 200

06 | Quốc lộ 55 | Xã Sơn Mỹ | Giáp xã Tân Phước (TX Lagi) | Nhà thờ Phục Sinh | 180

Giáp Nhà thờ Phục Sinh | Ngã 3 Suối Son | 250

Ngã 3 Suối Son | Suối rửa tội | 180

Suối rửa tội | Giáp xã Tân Thắng | 120

07 | Quốc lộ 55 | Xã Tân Thắng | Giáp xã Sơn Mỹ | Ngã 3 đi thôn Hồ Lân | 240

Ngã 3 đi thôn Hồ Lân | Cầu Du Đế | 600

Cầu Du Đế | Ranh xã Thắng Hải | 300

08 | Quốc lộ 55 | Xã Thắng Hải | Giáp xã Tân Thắng | Cây xăng Thành Đạt | 230

Cây xăng Thành Đạt | Cầu Sông Chùa | 300

Cầu Sông Chùa | Cầu Nước Mặn | 250

Quốc lộ 55 | Hết khu quy hoạch Trung tâm xã | 200

3. Giá đất ở đô thị

a. Thị trấn Tân Minh

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Loại đường phố | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

13 | Chu Văn An | Quốc lộ 1A | Hết nhà ông Ngô Ngọc Hưng | 160

9 | Hồ Xuân Hương | ĐT 720 | Đường Nguyễn Trãi | 320

2 | Lê Duẩn | Ngã 3 đi Lạc Tánh | Hồ Xuân Hương | 640

7 | Lê Duẩn | Hồ Xuân Hương | Đường Lê Quý Đôn | 320

10 | Lê Duẩn | Đường Lê Quý Đôn | Giáp xã Tân Phúc | 160

16 | Lê Thái Tổ | Cả con đường | 160

17 | Lê Thái Tổ | Quốc lộ 1A | Hết đường nhựa | 160

3 | Nguyễn Huệ | Cống Tự Trọng | Hết UBND thị trấn | 640

4 | Nguyễn Huệ | Cây xăng số 6 | Cầu Sông Dinh | 480

5 | Nguyễn Huệ | UBND thị trấn | Giáp xã Tân Phúc | 400

6 | Nguyễn Huệ | Cầu Sông Dinh | Xã Tân Đức | 320

1 | Nguyễn Huệ (QL1A) | Cống Tự Trọng | Hết xây xăng số 6 | 1.000

11 | Nguyễn Phúc Chu | Quốc lộ 1A | Cống K2 | 160

14 | Nguyễn Thông | Quốc lộ 1A | Cống 1 | 160

8 | Nguyễn Trãi | Ngã ba Quốc lộ 1A | Hồ Xuân Hương | 320

15 | Nguyễn Văn Linh | Quốc lộ 1A | 150m | 160

12 | Trần Phú | Quốc lộ 1A | Hết Nhà Văn hóa KP3 | 160

18 | Khu dân cư Cây Cày và các đường còn lại rộng ≥ 4m | 160

19 | Các trục đường đất còn lại rộng < 4m | 80

b. Thị trấn Tân Nghĩa

Đơn vị: 1.000 đ/m2

Số TT | Loại đường phố | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Quốc lộ 1A | Cống Ông Quỳnh | Ngã 3 vào UBND huyện | 1.300

2 | Quốc lộ 1A | Ngã 3 vào UBND huyện | Ngã 3 vào UBND xã S. Phan | 700

3 | Quốc lộ 55 | Ngã ba 46 | Hết chợ Tân Nghĩa | 700

4 | Quốc lộ 1A | Cống Ông Quỳnh | Đèo Giăng Co | 430

5 | Quốc lộ 55 | Hết chợ Tân Nghĩa | Nhà thờ Tân Châu | 430

6 | Quốc lộ 1A | Ngã 3 vào UBND xã Sông Phan | Đường vào nghĩa trang Tân Hưng | 430

7 | Đường vào KDC Nghĩa Hòa | Cả con đường | 430

8 | Quốc lộ 1A | Đỉnh đèo Giăng Co | Giáp xã Tân Phúc | 300

9 | Đường nội bộ trong KDC Nghĩa Hòa | 300

10 | Đường vào KDC Nghĩa Hiệp | Ngã ba 46 | Khu dân cư Nghĩa Hiệp | 300

11 | Quốc lộ 55 | Nhà thờ Tân Châu | Giáp xã Tân Hà | 250

Quốc lộ 55 | Quốc lộ 1A | Ngã tư Dốc Dài (km1 + 400) | 250

12 | Đường vào UBND huyện đến Quốc lộ 55 dự kiến | Toàn bộ con đường | 250

13 | Quốc lộ 55 | Ngã tư Dốc Dài (km1 + 400) | Cầu 1 | 200

14 | Các đường nội bộ trong khu dân cư Nghĩa Hiệp | Toàn bộ con đường | 200

15 | Các đường đất rộng ≥ 4m | Từ QL 1A, QL 55 | <= 100m | 200

16 | Đường ≥ 6m | Từ QL 1A, QL 55 > 100m | Hết con đường | 200

17 | Các trục đường đất rộng ≥ 4m | Cách QL 1A, QL 55 > 100m | Hết con đường | 130

18 | Các trục đường đất còn lại rộng < 4m | 100

4. Giá đất du lịch (thời gian 70 năm)

- Đất du lịch tại các xã Sơn Mỹ, Tân Thắng, Thắng Hải: 172.000đ/m2

- Đất du lịch các xã còn lại: 92.000đ/m2

PHỤ LỤC 9

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 THỊ XÃ LA GI
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Toàn bộ các xã, phường | 60.000 | 40.000 | 25.000 | 16.500 | 10.500

2. Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Toàn bộ các xã, phường | 70.000 | 45.000 | 30.000 | 19.000 | 12.500

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3

Tên xã

Toàn bộ các xã, phường | 30.000 | 15.000 | 5.000

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3

Tên xã

Toàn bộ các xã, phường | 14.000 | 7.000 | 1.700

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã | Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Nhóm

Tân Hải | Nhóm 2 | 600.000 | 360.000 | 300.000 | 240.000 | 180.000

Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến | Nhóm 3 | 500.000 | 300.000 | 250.000 | 200.000 | 150.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Địa bàn | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

I | Quốc lộ 55

01 | Xã Tân Phước | Giáp xã Sơn Mỹ | Cầu Hai Hàng | 337

Cầu Hai Hàng | Mương nước nhà ông Linh | 350

Cầu Suối Đó | Giáp xã Tân Xuân | 225

Tỉnh lộ 719

02 | Xã Tân Hải | Giáp xã Tân Tiến | Ngã ba Ba Đăng | 400

Ngã ba Ba Đăng | Cầu Bún Cây Sao | 600

Cầu Bún Cây Sao | Cầu Quang | 252

03 | Xã Tân Tiến | Giáp xã Tân Bình | Nhà làm việc Công an thị xã (Ban Quản lý Du lịch cũ) | 280

Nhà làm việc Công an thị xã (Ban Quản lý Du lịch cũ) | Hết Mõm Đá Chim (Thế kỷ 21) | 640

Mõm Đá Chim (Thế kỷ 21) | Giáp xã Tân Hải | 400

04 | Xã Tân Bình | Giáp phường Bình Tân | Hết UBND xã Tân Bình | 400

Giáp UBND xã Tân Bình | Giáp xã Tân Tiến | 280

3. Giá đất ở đô thị

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Tên đường phố | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Bác Ái | Cả con đường | 2.100

2 | Bến Chương Dương | Cầu ông Trắc | Nhà số 59 (nhà bác sĩ Sơn) | 4.200

3 | Bến Chương Dương | Hết nhà số 59 (hết nhà bác sĩ Sơn) | Nhà thờ Vinh Thanh | 2.800

4 | Bùi Thị Xuân | Cả con đường | 400

5 | Cách Mạng Tháng 8 | Cả con đường | 840

6 | Cô Giang | Cả con đường | 3.200

7 | Diên Hồng | Cả con đường | 2.400

8 | Đinh Bộ Lĩnh | Thống Nhất | Trường THCS La Gi 2 | 960

9 | Đinh Bộ Lĩnh | Trường THCS Phước Hội 2 | Quốc lộ 55 | 630

10 | Đường 23/4 | Cả con đường | 3.500

11 | Đường La Gi | Cả con đường | 2.000

12 | Đường Tân Lý 2 (đường Lê Lai) | Trước UBND phường Bình Tân | Cầu Tân Lý | 490

13 | Hai Bà Trưng | Phan Bội Châu | Cuối chợ Lagi | 5.600

14 | Hai Bà Trưng | Phan Bội Châu | Gác Chuông Nhà Thờ | 3.500

15 | Hồ Xuân Hương | Cả con đường | 1.050

16 | Hòa Bình | Cả con đường | 2.000

17 | Hoàng Diệu | Cả con đường | 910

18 | Hoàng Hoa Thám | Hẻm 28 Hoàng Hoa Thám | Lê Lợi | 5.600

19 | Hoàng Hoa Thám | Lê Lợi | Cô Giang | 3.600

20 | Hoàng Hoa Thám | Hẻm 28 Hoàng Hoa Thám | Bến Đò | 3.500

21 | Hoàng Hoa Thám | Cô Giang | Hết KDC Hoàng Hoa Thám B | 1.050

22 | Hoàng Hoa Thám | KDC Hoàng Hoa Thám B | Nguyễn Trường Tộ | 700

23 | Hoàng Văn Thụ | Cả con đường | 480

24 | Hùng Vương | Vòng xoay | Hết đường nhựa | 700

25 | Hùng Vương (Nguyễn Hữu Thọ) | Thống Nhất | Hết đường nhựa | 700

26 | Huỳnh Thúc Kháng | Cả con đường | 680

27 | Ký Con | Cả con đường | 2.000

28 | Kỳ Đồng | Cả con đường | 700

29 | Lê Hồng Phong | Cả con đường | 440

30 | Lê Lợi | Nhà số 32 | Hết đường Lê Lợi | 5.250

31 | Lê Lợi | Số nhà 30 | Dưới chân cầu Tân Lý (phường Phước Hội) | 2.000

32 | Lê Minh Công | Ngã ba nhà thờ Vinh Thanh | Đồn Biên Phòng 456 | 1.600

33 | Lê Minh Công | Đồn Biên phòng 456 | Hết con đường | 480

34 | Lê Thị Riêng | Cả con đường | 1.600

35 | Lê Văn Tám | Cả con đường | 400

36 | Lý Thường Kiệt | Thống Nhất | Ngã ba vào nghĩa trang | 1.050

37 | Lý Thường Kiệt | Ngã ba vào nghĩa trang | Quốc lộ 55 | 455

38 | Ngô Gia Tự | Tân An | 520

39 | Ngô Quyền | Cả con đường | 960

40 | Nguyễn Bỉnh Khiêm | Tân An | Tân An | 400

41 | Nguyễn Chí Thanh | Giáp xã Tân Bình | Cầu sắt Đá Dựng | 455

42 | Nguyễn Công Trứ | Cả con đường | 960

43 | Nguyễn Cư Trinh | Cả con đường | 4.550

44 | Nguyễn Đình Chiểu | Cả con đường | 1.440

45 | Nguyễn Du | Quốc lộ 55 | Biển Cam Bình | 600

46 | Nguyễn Huệ | Cả con đường | 700

47 | Nguyễn Ngọc Kỳ | Nguyễn Cư Trinh | Nhà Thờ Thanh Xuân | 4.200

48 | Nguyễn Ngọc Kỳ | Nhà thờ Thanh Xuân | Cây xăng Caltex | 3.150

49 | Nguyễn Thái Học | Cả con đường | 1.050

50 | Nguyễn Trãi | Chân cầu Tân Lý | Ngã 3 CM tháng 8 | 910

51 | Nguyễn Trãi | Ngã 3 CM tháng 8 | Nguyễn Chí Thanh | 630

52 | Nguyễn Trãi | Nhà số 19,20 | Dưới chân cầu Tân Lý (phường Bình Tân) | 630

53 | Nguyễn Trãi nối dài | Ngã 4 Nguyễn Chí Thanh | Cầu Láng Đá | 490

54 | Nguyễn Tri Phương | Nguyễn Chí Thanh | Cách Mạng Tháng 8 | 630

55 | Nguyễn Trường Tộ | Thống Nhất | Hết xưởng n. đá Nhơn Tân | 980

56 | Nguyễn Trường Tộ | Đoạn còn lại | 700

57 | Nguyễn Văn Cừ | Cả con đường | 440

58 | Nguyễn Văn Trỗi | Cả con đường | 1.050

59 | Phạm Hồng Thái | Cả con đường | 1.050

60 | Phạm Ngũ Lão | Nguyễn Ngọc Kỳ | Hoàng Hoa Thám | 4.200

61 | Phạm Ngũ Lão | Hoàng Hoa Thám | Cô Giang | 3.500

62 | Phan Bội Châu | Cả con đường | 2.800

63 | Phan Đăng Lưu | Cả con đường | 440

64 | Phan Đình Phùng | Cả con đường | 2.000

65 | Quốc lộ 55 | Ngã tư Tân Thiện | Ngã ba Ngô Quyền | 2.450

66 | Quốc lộ 55 | Ngã ba Ngô Quyền | Giáp xã Tân Phước | 700

67 | Quốc lộ 55 (Tân An) | Đài tưởng niệm thị xã | Cầu Suối Đó | 640

68 | Quỳnh Lưu | Cả con đường | 2.800

69 | Thống Nhất | Chùa Quảng Đức | Hết nhà số 127 và số 01 (Mắt Kính Thiên Quang) | 4.550

70 | Thống Nhất | Hết nhà số 127 và số 01 (Mắt Kính Thiên Quang) | Đài tưởng niệm thị xã | 2.800

71 | Trần Bình Trọng | Cả con đường | 1.600

72 | Trần Cao Văn | Thống Nhất | Nguyễn Trường Tộ | 960

73 | Trần Hưng Đạo | Cả con đường | 4.200

74 | Trương Định | Cả con đường | 480

75 | Trương Vĩnh Ký | Lê Lợi | Nhà thờ Vinh Thanh | 2.800

76 | Trương Vĩnh Ký | Đoạn nối dài | 1.600

77 | Võ Thị Sáu | Cả con đường | 630

78 | Võ Thị Sáu (nối dài) | Đầu đường nhựa | Hết đường đất đỏ | 480

79 | Các đường còn lại rộng >= 4m và các đường hẻm trong đô thị rộng >= 3m | 420

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1000đ/m2

Stt | Khu vực | Giá 70 năm

01 | Đồi dương Tân Tiến (lô số 33 đến lô số 37) | 421

02 | Bình Tân (lô số 1 đến lô số 5) | 444

03 | Tân Phước (lô số 1 đến lô số 20) | 368

04 | Các khu vực còn lại của 3 xã | 263

PHỤ LỤC 10

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN ĐỨC LINH
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài | 24.000 | 18.000 | 11.000 | 8.000 | 5.500

Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính. | 16.800 | 12.600 | 8.000 | 5.000 | 4.000

Sùng Nhơn | 12.000 | 9.000 | 4.500 | 3.000 | 2.000

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài | 27.000 | 21.000 | 11.500 | 7.500 | 5.500

Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính. | 19.000 | 14.700 | 8.000 | 5.500 | 3.500

Sùng Nhơn | 13.500 | 10.500 | 6.000 | 4.000 | 2.200

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài | 25.000 | 12.500 | 3.000

Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính. | 17.500 | 8.500 | 2.100

Sùng Nhơn | 12.500 | 6.300 | 1.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài | 14.000 | 7.000 | 1.700

Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính. | 10.000 | 5.000 | 1.200

Sùng Nhơn | 7.000 | 3.500 | 850

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã | Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Nhóm

Đức Hạnh | Nhóm 3 | 500.000 | 300.000 | 250.000 | 200.000 | 150.000

Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa | Nhóm 4 | 400.000 | 240.000 | 200.000 | 160.000 | 120.000

Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín | Nhóm 5 | 300.000 | 180.000 | 150.000 | 120.000 | 90.000

Sùng Nhơn | Nhóm 6 | 200.000 | 120.000 | 100.000 | 80.000 | 60.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Địa bàn | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

Tỉnh lộ 766

1 | Xã Đông Hà | Cầu Gia Huynh | Cầu nhôm | 400

Giáp cầu Nhôm | Ngã ba Đông Tân | 350

Giáp ngã ba Đông Hà | Giáp xã Trà Tân | 320

2 | Xã Trà Tân | Giáp ranh xã Đông Hà | Hết ranh nhà ông Nguyễn Văn Viễn | 300

Từ đầu ranh nhà ông Nguyễn Văn Hùng | Ngã ba nhà bà Khuê | 350

Nhà tập thể giáo viên | Hết ranh nhà ông Cơ | 400

Giáp ranh nhà ông Cơ | Ngã 3 đường bà Giang | 350

Giáp ngã 3 đường bà Giang | Giáp ranh xã Tân Hà | 250

3 | Xã Tân Hà | Giáp ranh xã Trà Tân | Cuối ranh kênh đông | 150

Giáp ranh kênh đông | Hết ranh đất nhà ông Tạ Hùng Vương | 250

Giáp ranh nhà ông Tạ Hùng Vương | Trường THCS Tân Hà | 150

Giáp trường THCS Tân Hà | Km số 10 (Tân Hà – Võ Xu) | 180

Km số 10 (Tân Hà – Võ Xu) | Giáp Trạm y tế xã Tân Hà | 200

Từ Trạm Y tế xã Tân Hà | Ngã ba đường vào Thác Mai | 250

Giáp ngã 3 đường vào thác mai | Giáp ranh xã Đức Hạnh | 200

4 | Xã Đức Hạnh | Giáp ranh xã Tân Hà | Cầu Nít thở | 200

Từ cầu nín thở | Đường vào lò gạch ông Nghĩa | 250

Giáp đường vào lò gạch ông Nghĩa | Ngã ba cây sung | 350

Từ Ngã 3 cây sung | Ranh cây xăng Vân Hường | 800

Từ cây xăng Vân Hường | Giáp thị trấn Đức Tài | 1.500

5 | Xã Đức Chính | Giáp thị trấn Đức Tài | Giáp ngã ba nhà ông Nguyễn Đăng Vinh | 200

Giáp ngã ba nhà ông Nguyễn Đăng Vinh | Ngã ba nhà ông Nguyễn Hùng | 280

Giáp ngã ba nhà ông Nguyễn Hùng | Ngã tư nhà ông Võ Đình Ánh | 180

Ranh trường Mẫu giáo Nam Liên | Đến hết giáp ranh nhà ông Phạm Phương | 250

Giáp ranh nhà ông Phạm Phương | Giáp ranh xã Nam Chính | 150

6 | Xã Nam Chính | Giáp ranh xã Đức Chính | Ngã ba ranh nhà ông Thắng | 180

Từ ngã ba ranh nhà ông Thắng | Huyện Đội (hết ranh nhà ông Thành bán tạp hóa) | 250

Huyện Đội (giáp ranh nhà ông Thành bán tạp hóa) | giáp ranh thị trấn Võ Xu | 180

Từ Cty cổ phần bao bì Bắc Mỹ | Ngã ba đường MePu đi Nghị Đức | 220

Từ ngã ba đường MePu đi Nghị Đức | Giáp khu dân cư thôn 5 | 200

Từ khu dân cư thôn 5 | Đến giáp ngã ba đường 717 | 210

Tỉnh lộ 717

7 | Xã Mépu | Ngã ba Blao | Giáp ĐaHoai (Lâm Đồng) | 120

Tỉnh lộ 720

8 | Xã Vũ Hòa | Giáp suối ông Quỳnh | Hết nhà văn hóa thôn 6 | 240

Giáp nhà văn hóa thôn 6 | Ngã ba nhà ông Vũ Quang Mạnh | 400

Từ trường THCS Vũ Hòa | Ngã tư nhà ông Minh | 400

Giáp ngã tư nhà ông Minh | Ngã tư nhà ông Phạm Tiến Dũng | 400

Giáp ngã tư nhà ông Phạm Tiến Dũng | Giáp nhà thờ Vũ Hòa | 250

Từ nhà thờ Vũ Hòa | Cầu Lăng Quăng | 200

Đường Mê Pu – Đa Kai

9 | Xã Mê Pu | Từ ngã ba nhà ông Ba Hữu | Ngã tư nhà ông ba Rân | 300

Giáp ranh UBND xã | Ngã tư cơ quan thôn 1 | 250

Ngã tư cơ quan thôn 1 | Giáp Sùng Nhơn | 200

10 | Xã Sùng Nhơn | Giáp ranh xã Mépu | Ngã ba cây xăng ông Mai Đình Sâm | 150

Từ ngã ba cây xăng ông Mai Đình Sâm | Ranh Bưu Điện | 175

Hết bưu điện | Ngã ba nhà ông Thành | 160

Giáp ngã ba nhà ông Thành | Cầu ba Trang | 120

Cầu ba Trang | Ngã tư cầu ông Thị | 144

Ngã tư cầu ông Thị | Đến giáp ĐaKai | 120

11 | Xã Đa Kai | Giáp Sùng Nhơn | Cầu Bò | 200

Giáp cầu Bò | Hết trường THCS ĐaKai | 200

Giáp trường THCS ĐaKai | Giáp chùa Pháp Bảo | 250

Từ chùa Pháp Bảo | Ngã ba nhà ông Tần | 160

Ngã ba nhà ông Tần | Ngã ba đường vào nghĩa địa | 200

Ngã ba đường vào nghĩa địa | Cầu Be | 160

3. Giá đất ở đô thị

a. Thị trấn Đức Tài

Đơn vị: 1.000đ/m2

Số TT | Tên đường | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Bùi Thị Xuân | Chu Văn An | Lý Thường Kiệt | 1.000

2 | Chu Văn An | Trần Hưng Đạo | Bùi Thị Xuân | 800

3 | Chu Văn An | Bùi Thị Xuân | Nguyễn Văn Linh | 480

4 | Điện Biên Phủ | Đường 3/2 | Lê Lai | 1.200

5 | Điện Biên Phủ | Lê Lai | Lý Thường Kiệt | 700

6 | Điện Biên Phủ | Lý Thường Kiệt | Võ Văn Tần | 240

7 | Đinh Bộ Lĩnh | Trần Hưng Đạo | Bùi Thị Xuân | 640

8 | Đinh Bộ Lĩnh | Bùi Thị Xuân | Nguyễn Văn Linh | 480

9 | Đường 23/3 | Đường 30/4 | Trần Hưng Đạo | 400

10 | Đường 3/2 | Giáp Đức Hạnh | Trần Hưng Đạo | 2.400

11 | Đường 3/2 | Trần Hưng Đạo | Trần Quang Diệu | 1.600

12 | Đường 3/2 | Trần Quang Diệu | Ngô Quyền | 1.440

13 | Đường 3/2 | Ngô Quyền | Cầu nghĩa địa | 1.200

14 | Đường 30/4 | Đường 3/2 | Trần Phú | 1.200

15 | Đường 30/4 | Đường 3/2 | Nguyễn Trãi | 1.200

16 | Đường 30/4 | Trần Phú | Đường 23/3 | 700

17 | Đường 30/4 | Đường 23/3 | Lý Thường Kiệt | 560

18 | Đường 30/4 | Nguyễn Trãi | Phan Bội Châu | 240

19 | Hoàng Hoa Thám | Trần Hưng Đạo | Trần Quang Diệu | 800

20 | Hoàng Hoa Thám | Trần Quang Diệu | Nguyễn Văn Linh | 560

21 | Hoàng Văn Thụ | Trần Hưng Đạo | Bùi Thị Xuân | 640

22 | Hoàng Văn Thụ | Bùi Thị Xuân | Nguyễn Văn Linh | 480

23 | Hoàng Văn Thụ | Nguyễn Văn Linh | Điện Biên Phủ | 300

24 | Lê Duẩn | Đường 3/2 | Hết Ngân hàng NNPTNN | 1.200

25 | Lê Hồng Phong | Nguyễn Thiết Hoàng | Nguyễn Huệ | 700

26 | Lê Hồng Phong | Nguyễn Huệ | Ngô Quyền | 300

27 | Lương Thế Vinh | Trần Hưng Đạo | Bùi Thị Xuân | 640

28 | Lương Thế Vinh | Bùi Thị Xuân | Nguyễn Văn Linh | 480

29 | Lý Thái Tổ | Trần Hưng Đạo | Trần Quang Diệu | 800

30 | Lý Thái Tổ | Trần Quang Diệu | Nguyễn Văn Linh | 560

31 | Lý Thái Tổ | Đường 30/4 | Võ Thị Sáu | 400

32 | Lý Thường Kiệt | Trần Hưng Đạo | Hai Bà Trưng | 800

33 | Lý Thường Kiệt | Đường 30/4 | Trần Hưng Đạo | 560

34 | Lý Thường Kiệt | Hai Bà Trưng | Điện Biên Phủ | 560

35 | Lý Tự Trọng | Trần Hưng Đạo | Trần Quang Diệu | 800

36 | Lý Tự Trọng | Trần Quang Diệu | Nguyễn Văn Linh | 560

37 | Ngô Quyền | Đường 3/2 | Nguyễn Trãi | 700

38 | Ngô Quyền | Đường 3/2 | Đường vào trụ sở K.phố 6 | 400

39 | Ngô Quyền | Nguyễn Trãi | Phan Chu Trinh | 240

40 | Ngô Quyền | Trụ sở khu phố 6 | Lý Thường Kiệt | 300

41 | Nguyễn Chí Thanh | Trần Hưng Đạo | Bùi Thị Xuân | 640

42 | Nguyễn Chí Thanh | Bùi Thị Xuân | Nguyễn Văn Linh | 480

43 | Nguyễn Chí Thanh | Nguyễn Văn Linh | Điện Biên Phủ | 300

44 | Nguyễn Huệ | Đường 3/2 | Nguyễn Trãi | 800

45 | Nguyễn Huệ | Nguyễn Trãi | Phan Bội Châu | 350

46 | Nguyễn Huệ | Phan Bội Châu | Phan Chu Trinh | 300

47 | Nguyễn Thị M.Khai | Trần Hưng Đạo | Nguyễn Huệ | 700

48 | Nguyễn Thiết Hoàng | Đường 3/2 | Lê Hồng Phong | 1.440

49 | Nguyễn Trãi | Đường 30/4 | Nguyễn Huệ | 400

50 | Nguyễn Trãi | Nguyễn Huệ | Ngô Quyền | 300

51 | Nguyễn Trung Trực | Trần Hưng Đạo | Trần Quang Diệu | 800

52 | Nguyễn Trung Trực | Trần Quang Diệu | Nguyễn Văn Linh | 560

53 | Nguyễn Văn Trỗi | Đường 3/2 | Trần Phú | 2.200

54 | Nguyễn Viết Xuân | Đường 3/2 | Trần Phú | 2.200

55 | Phạm Ngũ Lão | Đường 3/2 | Lý Thường Kiệt | 300

56 | Phan Đình Phùng | Trần Hưng Đạo | Trần Quang Diệu | 800

57 | Phan Đình Phùng | Trần Quang Diệu | Nguyễn Văn Linh | 560

58 | Thủ Khoa Huân | Đường 3/2 | Hết Đình Làng Võ Đắt | 1.200

59 | Trần Hưng Đạo | Phan Đình Phùng | Lý Thường Kiệt | 1.440

60 | Trần Hưng Đạo | Đường 3/2 | Trần Phú | 2.200

61 | Trần Hưng Đạo | Trần Phú | Phan Đình Phùng | 1.600

62 | Trần Hưng Đạo | Đường 3/2 | Nguyễn Trãi | 1.200

63 | Trần Hưng Đạo | Nguyễn Trãi | Phan Chu Trinh | 560

64 | Trần Phú | Trần Hưng Đạo | Nguyễn Viết Xuân | 2.000

65 | Trần Phú | Nguyễn Viết Xuân | Đường 30/4 | 1.500

66 | Trần Quang Diệu | Đường 3/2 | Chu Văn An | 960

67 | Trương Định | Trần Hưng Đạo | Trần Quang Diệu | 800

68 | Trương Định | Trần Quang Diệu | Nguyễn Văn Linh | 560

69 | Võ Thị Sáu | Lý Thái Tổ | đường 23/3 | 400

70 | Các tuyến còn lại trong vành đai trung tâm thị trấn | 300

71 | Các tuyến còn lại ngoài vành đai trung tâm thị trấn | 180

72 | Đường Tổ 5, khu phố 4 | 700

b. Thị trấn Võ Xu

Đơn vị: 1.000đ/m2

Số TT | Tên đường | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Bà Huyện Th.Quan | CM tháng tám | Nguyễn Tri Phương | 160

2 | Cách mạng tháng tám | Trần Bình Trọng | Lê Quý Đôn | 1.280

3 | Cách mạng tháng tám | Lê Văn Sỹ | Trần Bình Trọng | 800

4 | Cách mạng tháng tám | Ng. Thượng Hiền | Lê Văn Sỹ | 360

5 | Cách mạng tháng tám | Lê Quý Đôn | Nguyễn Văn Cừ | 360

6 | Cách mạng tháng tám | Nguyễn Văn Cừ | Nguyễn Hữu Cảnh | 280

7 | Cách mạng tháng tám | Nguyễn Hữu Cảnh | Giáp xã Mepu | 200

8 | Cao Thắng | CM tháng tám | Nguyễn Tri Phương | 250

9 | Cao Thắng | CM tháng tám | Ngô Gia Tự | 220

10 | Hải Thượng Lãn Ông | CM tháng tám | Nguyễn Tri Phương | 400

11 | Lê Quý Đôn | CM tháng tám | Ngô Gia Tự | 144

12 | Ngô Gia Tự | Nguyễn Khuyến | Đường QH nội bộ huyện | 240

13 | Ngô Gia Tự | Tôn Đức Thắng | Cao Thắng | 220

14 | Ngô Gia Tự | Ng. Thượng Hiền | Nguyễn Khuyến | 200

15 | Ngô Gia Tự | Cao Thắng | Lê Quý Đôn | 200

16 | Ngô Gia Tự | Lê Quý Đôn | Nguyễn Hữu Cảnh | 180

17 | Nguyễn Bính | CM tháng tám | Nguyễn Tri Phương | 144

18 | Nguyễn Hữu Cảnh | CM tháng tám | Nguyễn Tri Phương | 200

19 | Nguyễn Hữu Cảnh | CM tháng tám | Ngô Gia Tự | 160

20 | Nguyễn Khuyến | CM tháng tám | Huỳnh Tấn Phát | 240

21 | Nguyễn Thượng Hiền | CM tháng tám | Ngô Gia Tự | 220

22 | Nguyễn Tri Phương | Tôn Đức Thắng | Nguyễn Hữu Cảnh | 220

23 | Nguyễn Tri Phương | Nguyễn Hữu Cảnh | Cách mạng tháng tám | 160

24 | Nguyễn Tri Phương | Lê Văn Sỹ | Tôn Đức Thắng | 220

25 | Nguyễn Văn Cừ | CM tháng tám | Nguyễn Tri Phương | 200

26 | Nguyễn Văn Cừ | CM tháng tám | Ngô Gia Tự | 200

27 | Phạm Hùng | CM tháng tám | Ngô Gia Tự | 320

28 | Tôn Đức Thắng | Cách mạng tháng tám | Ngô Gia Tự | 960

29 | Tôn Đức Thắng | Ngô Gia Tự | Tô Hiến Thành | 480

30 | Tôn Đức Thắng | Tô Hiến Thành | Tô Ngọc Vân | 280

31 | Tôn Đức Thắng | CM tháng tám | Hàm Nghi | 220

32 | Tôn Đức Thắng | Tô Ngọc Vân | Giáp Vũ Hòa | 160

33 | Trần Bình Trọng | CM tháng tám | Ngô Gia Tự | 144

34 | Trần Quý Cáp | CM tháng tám | Nguyễn Tri Phương | 144

35 | Các tuyến còn lại rộng trên 4m | 120

PHỤ LỤC 11

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN TÁNH LINH
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Gia An, Lạc Tánh | 24.000 | 18.000 | 12.500 | 8.500 | 6.000

Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết | 14.000 | 10.000 | 7.000 | 5.000 | 3.000

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Gia An, Lạc Tánh | 27.000 | 21.000 | 15.000 | 10.000 | 7.000

Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết | 15.000 | 11.000 | 8.000 | 5.500 | 3.700

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Gia An, Lạc Tánh | 25.000 | 12.500 | 3.000

Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết | 12.500 | 6.300 | 1.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Gia An, Lạc Tánh | 14.000 | 7.000 | 1.700

Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết | 7.000 | 3.500 | 850

c) Đất rừng đặc dụng

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Gia Huynh, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết | 10.000 | 5.000 | 1.200

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã | Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Nhóm

Gia An, Nghị Đức | Nhóm 5 | 300.000 | 180.000 | 150.000 | 120.000 | 90.000

Đức Thuận, Đồng Kho, Đức Tân | Nhóm 6 | 200.000 | 120.000 | 100.000 | 80.000 | 60.000

Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng | Nhóm 7 | 100.000 | 60.000 | 50.000 | 40.000 | 30.000

Măng Tố | Nhóm 8 | 70.000 | 42.000 | 35.000 | 28.000 | 21.000

La Ngâu | Nhóm 10 | 35.000 | 21.000 | 17.500 | 14.000 | 10.500

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Địa bàn | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

I | Quốc lộ 55

1 | Xã Suối Kiết | Toàn bộ địa phận xã | 60

2 | Xã Gia Huynh | Toàn bộ địa phận xã | 60

3 | Xã Đức Thuận | Từ giáp ranh giới xã Suối Kiết | Giáp ranh giới thị trấn Lạc Tánh | 60

Từ ranh giới thị trấn Lạc Tánh | Hết ranh đất nhà nghỉ Mai Vàng | 200

Giáp ranh nhà nghỉ Mai Vàng | Giáp ranh giới xã Đức Bình | 60

4 | Xã Đức Bình | Giáp ranh giới xã Đức Thuận | Hết ranh đất bà Đào (thôn 1) | 130

Giáp ranh đất bà Đào (thôn 1) | Hết ranh đất nhà bà Tánh (thôn 3) | 150

Giáp ranh đất nhà bà Tánh (thôn 3) | Giáp ranh giới xã Đồng Kho | 130

5 | Xã Đồng Kho | Giáp ranh giới xã Đức Bình | Ngã ba nhà ông Phương | 180

Giáp ngã ba nhà ông Phương | Giáp cầu Tà Pao | 220

Cầu Tà Pao | Hết ranh đất Trạm Bảo vệ rừng | 400

Giáp ranh đất Trạm Bảo vệ rừng | Giáp ranh giới xã La Ngâu | 120

6 | Xã la Ngâu | Toàn bộ địa phận xã | 50

II | Tỉnh lộ 717

1 | Xã Đồng Kho | Chợ Tà Pao (giáp cầu) | Hết ranh đất Trường THCS Đồng Kho 2 | 350

Giáp ranh đất Trường THCS Đồng Kho 2 | Hết ranh đất Trường tiểu học Đồng Kho 1 | 300

Giáp ranh đất Trường tiểu học Đồng Kho 1 | Giáp ranh giới xã Huy Khiêm | 120

2 | Xã Huy Khiêm | Giáp ranh giới xã Đồng Kho | Giáp ranh đất ông Nguyễn Phước Biên | 120

Đất ông Nguyễn Phước Biên | Hết ranh đất Trường TH Huy Khiêm 1 | 150

Giáp ranh đất Trường TH Huy Khiêm 1 | Giáp ranh đất ông Nguyễn Minh Bằng | 200

Đất ông Nguyễn Minh Bằng | Giáp ranh đất ông Đỗ Văn Thông | 120

Đất ông Đỗ Văn Thông | Giáp ranh giới xã Bắc Ruộng | 110

3 | Xã Bắc Ruộng | Giáp ranh giới xã Huy Khiêm | Giáp ranh đất ông Trần Sự | 120

Đất ông Trần Sự | Giáp ranh đất ông Đoàn Đình Hiếu | 200

Đất ông Đoàn Đình Hiếu | Giáp ranh giới xã Măng Tố | 250

4 | Xã Măng Tố | Giáp ranh giới xã Bắc Ruộng | Hết ranh đất ông Nguyễn Văn Phổ | 450

Đất ông Nguyễn Văn Phổ | Giáp ranh giới xã Đức Tân | 550

5 | Xã Đức Tân | Giáp ranh giới xã Măng Tố | Cầu ông Quốc | 280

Giáp Cầu ông Quốc | Cầu ông Hiển | 150

Giáp cầu ông Hiển | Giáp ranh giới xã Nghị Đức | 100

6 | Xã Nghị Đức | Giáp ranh giới xã Đức Tân | Ngã ba nhà ông Lê Ngọc Vinh | 100

Giáp Ngã ba nhà ông Lê Ngọc Vinh | Ngã ba nhà ông Mai Đình Tạo | 120

Giáp Ngã ba nhà ông Mai Đình Tạo | Giáp ranh giới xã Đức Phú | 80

7 | Xã Đức Phú | Giáp ranh giới xã Nghị Đức | Giáp ranh đất nhà ông Lê Văn Thùy | 80

Đất ông Lê Văn Thùy | Giáp ngã ba Plao (Giáp xã Mê Pu) | 150

Ngã ba Plao (Giáp xã Mê Pu) | Giáp Cầu Đạ Nga | 80

Cầu Đạ Nga | Giáp ranh giới tỉnh Lâm Đồng | 120

III | Tỉnh lộ 720

1 | Xã Gia An | Từ UBND xã | Hết ranh đất cây xăng Thuận Lợi | 400

Từ UBND xã | Giáp Ngã 3 vào Chùa | 300

Giáp ranh đất Cây xăng Thuận Lợi | Cổng ranh giới giữa thôn 1, 2. | 180

Cổng ranh giới giữa thôn 1, 2. | Cổng giáp khu QH dân cư thôn 7 | 150

Các đoạn còn lại của xã | 120

2 | Xã Gia Huynh | Cầu ông Bê (ranh giới TT. Lạc Tánh) | Giáp ranh đất ông Bùi Văn Thu | 120

Đất ông Bùi Văn Thu | Giáp ranh đất bà Trần Thị Lộc | 200

Đất bà Trần Thị Lộc | Giáp Cầu (hết ranh đất bà Dậu) | 150

Giáp Cầu (đất ông Nguyễn Đức Tước) | Hết ranh đất ông Nguyễn Văn Đức | 100

Giáp ranh đất Nguyễn Văn Đức | Giáp ranh giới xã Suối Kiết | 80

3 | Xã Suối Kiết | Giáp ranh giới xã Gia Huynh | Giáp ranh đất ông Nguyễn Bình | 90

Đất ông Nguyễn Bình | Giáp ranh đất ông Võ Thẳng | 120

Đất ông Võ Thẳng | Đường sắt | 140

Đường sắt | Cầu Đô (hết ranh giới huyện Tánh Linh) | 120

3. Giá đất ở đô thị - Thị trấn Lạc Tánh

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Tên đường | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

1 | Đoạn đường | Đường 25/12 (nhà trẻ) | Trường Chinh | 360

2 | ĐT 720 | Phần còn lại | 200

3 | Đường 25/12 | Đầu đường 25/12 | Giáp Cầu K0 + 900 | 640

4 | Đường 25/12 | Cầu K0 + 900 | Giáp ngã ba đường Thác Bà | 480

5 | Đường 25/12 | Ngã ba đường Thác Bà | Giáp ranh giới xã Đức Thuận | 320

6 | Đường phía Đông B/viện | Giáp ngã ba Bệnh viện | Giáp ranh giới xã Đức Thuận | 200

7 | Đường phía Tây B/viện | Giáp ngã ba Bệnh viện | Giáp ranh giới xã Đức Thuận | 200

8 | Đường Thác Bà | Đường 25/12 | Hết ranh đất Trường PTTH Tánh Linh | 320

9 | Đường Thác Bà | Giá ranh đất Trường PTTH Tánh Linh | Giáp ranh giới xã Đức Thuận | 160

10 | Nguyễn Huệ | Đường 25/12 | Hết chợ Lạc Tánh | 960

11 | Nguyễn Huệ | Cuối chợ | Trần Hưng Đạo | 320

12 | Nguyễn Huệ | Từ Nhà Bảo hiểm BViệt | Ngã ba Công an huyện | 360

13 | Nguyễn Thông | Đường 25/12 – cổng SVĐ | Trường Chinh | 360

14 | Trần Hưng Đạo | Ngã ba 10 căn | Giáp ngã tư Phòng Giáo dục | 640

15 | Trần Hưng Đạo | Ngã tư Phòng Giáo dục | Hết ranh đất Trường tiểu học Lạc Tánh 1 | 480

16 | Trần Hưng Đạo | Giáp ranh đất Trường tiểu học Lạc Tánh 1 | Giáp ranh đất ông Trương Văn An | 240

17 | Trần Hưng Đạo | Đất ông Trương Văn An | Giáp ngã ba đường đi Đồng Me | 320

18 | Trần Hưng Đạo | Phần Còn lại | 216

19 | Trường Chinh | Trần Hưng Đạo | Chợ Lạc Tánh (giáp đường Nguyễn Huệ) | 960

20 | Các con đường còn lại rộng ≥ 4m | 120

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Stt | Khu vực | Giá đất 70 năm

01 | Khu vực Thác Bà (Đức Thuận) và Đa Mi | 66

PHỤ LỤC 12

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN PHÚ QUÝ
(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải | 60.000 | 40.000 | 25.000 | 16.500 | 10.000

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Tên xã

Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải | 70.000 | 45.000 | 30.000 | 19.000 | 12.500

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải | 25.000 | 12.500 | 3.000

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí | 1 | 2 | 3

Tên xã

Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải | 14.000 | 7.000 | 1.700

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2

(Quy định cho tất cả các loại rừng)

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã | Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5

Nhóm

Tam Thanh, Ngũ Phụng | Nhóm 3 | 500.000 | 300.000 | 250.000 | 200.000 | 150.000

Long Hải | Nhóm 4 | 400.000 | 240.000 | 200.000 | 160.000 | 120.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở tính theo từng trục đường giao thông

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT | Địa bàn | Đoạn đường | Giá đất

Từ | Đến

I | Xã Long Hải

1 | Đường vành đai | Nhà ông Đặng Văn Tiền | UBND xã Long Hải | 400

UBND xã Long Hải | Nhà ông Đỗ Quốc Bảo | 400

Nhà ông Đỗ Quốc Bảo | Cuối KDC Tân Hải, Long Hải | 400

2 | Đường nội xã | Ngã ba nhà ông Đỗ Quốc Bảo | Trường tiểu học Quý Hải | 400

Nhà ông Võ Nguyên | Trụ sở thôn Đông Hải | 300

II | Xã Ngũ Phụng

1 | Đường vành đai | Cuối sân bay huyện | Trường Tiểu học Phú An | 400

2 | Đường liên xã số 1 | Trường Tiểu học Phú An | Trường tiểu học Quý Thạnh | 500

Trường tiểu học Quý Thạnh | Giáp ranh giới xã Tam Thanh | 600

3 | Đường liên xã số 2 | Huyện đội Phú Quý | Nhà ông Nguyễn Cu | 400

4 | Đường nội xã | Trường tiểu học Phú An | Ngã ba làng Phú | 400

Ngã ba Trạm xá Ngũ Phụng | Nhà ông Phạm Văn Đảng | 400

Trường THCS Ngũ Phụng | Nhà ông Đỗ Văn Lập | 400

Nhà bà Đặng Thị Diệu | Nhà ông Đặng Văn Tâm | 400

Nhà ông Đặng Văn Lễ | Nhà ông Đặng Đình Minh | 500

Tòa án | Công an huyện | 500

Chợ huyện Phú Quý | Nhà ông Nguyễn Cu | 500

III | Xã Tam Thanh

1 | Đường liên xã số 1 | Giáp ranh giới xã Ngũ Phụng | UBND xã Tam Thanh | 600

UBND xã Tam Thanh | Ngã ba đường ra cảng Phú Quý | 500

Ngã ba đường ra cảng Phú Quý | Chi nhánh điện | 500

2 | Đường liên xã số 2 | Nhà ông Nguyễn Cu | Nhà ông Phạm Đình Trọng | 400

3 | Đường liên xã Tam Thanh – Long Hải | Nhà ông Văn Trảnh | Chi cục thuế | 500

4 | Đường Tam Thanh – Lạch Dù | Nhà ông Mai Chẳm | Nhà ông Đỗ Dũng | 400

5 | Đường nội xã | Chợ huyện Phú Quý | Nhà ông Đỗ Văn Thanh | 500

Nhà ông Hà Hùng Cường | Nhà ông Nguyễn Chánh Tín | 500

UBND xã Tam Thanh | Nhà ông Nguyễn Pha | 500

Ngã ba Đồn biên phòng cửa khẩu | Trường mẫu giáo Triều Dương | 400

Nhà ông Ngô Lợi | Cảng Phú Quý | 500

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất tại tỉnh Bình Thuận

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số hiệu:
01/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
04/01/2010
Người ký:
Huỳnh Tấn Thành
Ngày hiệu lực:
14/01/2010
Ngày hết hiệu lực:
03/01/2011
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực
  • 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
  • 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
  • 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP
  • 85/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2009/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2010.
  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
  • 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11
  • 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản