Nghị quyết số Số: 31/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 – 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | Số: 31/2022/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam |
| Người ký | Phan Việt Cường — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 14/10/2022 |
| Ngày hiệu lực | 25/10/2022 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số Số: 31/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 – 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM _____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________
Số: 31/2022/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 14 tháng 10 năm 2022
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 – 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 6291/TTr-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 132/BC-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức thu học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập, cơ sở đào tạo công lập khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập, cơ sở đào tạo công lập khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục.
Điều 2. Mức thu học phí
1. Mức học phí năm học 2022 - 2023 đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên như sau:
ĐVT: đồng/học sinh/tháng
Cấp học | Thành thị | Nông thôn | Miền núi, bãi nagng ven biển và hải đảo
Mầm non | 300.000 | 100.000 | 50.000
Tiểu học | 300.000 | 100.000 | 50.000
THCS | 300.000 | 100.000 | 50.000
THPT | 300.000 | 200.000 | 100.000
2. Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, mức học phí tối đa bằng 2 lần mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, mức học phí tối đa bằng 2,5 lần mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp trên địa bàn.
5. Học sinh tiểu học công lập không phải đóng học phí, mức học phí đối với giáo dục tiểu học quy định tại khoản 1 Điều này dùng làm căn cứ để xem xét ban hành chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc diện được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.
6. Học phí được thu tối đa 09 tháng/năm học. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thời điểm thu, phương thức thu học phí phù hợp với thực tế.
Điều 3. Quy định về khu vực áp dụng mức học phí
1. Khu vực thành thị: Bao gồm các phường thuộc thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An và thị xã Điện Bàn; các tổ dân phố thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng.
2. Khu vực nông thôn: Bao gồm các xã thuộc thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn và các huyện đồng bằng; các tổ dân phố thuộc thị trấn của các huyện miền núi.
3. Khu vực miền núi, bãi ngang ven biển và hải đảo: Bao gồm các thôn, xã miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, xã đảo.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ học phí
Ngân sách tỉnh hỗ trợ phần chênh lệch giữa mức thu học phí năm học 2022-2023 với mức thu học phí năm học 2021 - 2022 cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và cấp bù kinh phí cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Khi các văn bản quy định về địa bàn, khu vực áp dụng mức học phí tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Trong quá trình thực hiện, trường hợp Trung ương có thay đổi các quy định liên quan về mức thu, chính sách miễn giảm học phí, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 14 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2022./.
Nơi nhận:- UBTVQH;- Chính phủ;- VP: QH, CTN, CP;- Ban CTĐB-UBTVQH;- Bộ Giáo dục và Đào tạo;- Cục KT VBQPPL - Bộ Tư pháp;- Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;- Các Ban của HĐND tỉnh;- Đại biểu HĐND tỉnh;- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;- TTXVN tại Quảng Nam;- Báo Quảng Nam, Đài PT-TH tỉnh;- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;- Lưu: VT, CTHĐND | CHỦ TỊCH (Đã ký) Phan Việt Cường
Lược đồ văn bản
Nghị quyết số Số: 31/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2022 – 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu:
- Số: 31/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 14/10/2022
- Người ký:
- Phan Việt Cường
- Ngày hiệu lực:
- 25/10/2022
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
- 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.