Nghị quyết số 99/2014/NQ-HĐND Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, tỉnh Hòa Bình
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 99/2014/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình |
| Người ký | Bùi Văn Tỉnh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 05/12/2014 |
| Ngày hiệu lực | 15/12/2014 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 99/2014/NQ-HĐND Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, tỉnh Hòa Bình
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Số: 99/2014/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hòa Bình, ngày 05 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, tỉnh Hòa Bình
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 917/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011- 2015;
Sau khi xem xét các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan hữu quan; Ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, nội dung chủ yếu như sau:
Năm 2014, trong bối cảnh chung của cả nước, tăng trưởng kinh tế của tỉnh có bước phục hồi, nhưng sản xuất kinh doanh vẫn còn gặp nhiều khó khăn, sức mua chưa được cải thiện nhiều, sản phẩm hàng hóa tiêu thụ chậm; dư nợ tín dụng tăng trưởng thấp. Với sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị, nhân dân các dân tộc trong tỉnh và cộng đồng doanh nghiệp, kinh tế của tỉnh cơ bản ổn định, có bước phục hồi với mức tăng trưởng ước đạt 10,5% (Không tính Công ty Thủy điện Hòa Bình), lạm phát được kiểm soát với chỉ số giá tiêu dùng tăng khoảng 4%; đời sống nhân dân được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo ước giảm còn 16,33% (giảm 2,37% so với cuối năm 2013), văn hóa, xã hội có bước phát triển; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng được bảo đảm.
Tuy nhiên, vẫn còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế: Ngay từ đầu năm sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản gặp thời tiết không thuận lợi; dịch bệnh gây hại trên cây trồng và trên đàn gia cầm, gia súc vẫn xảy ra. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có tăng trưởng nhưng chưa cao, sức mua của thị trường ở mức thấp. Dư nợ tín dụng còn thấp (10.980 tỷ đồng), nợ xấu có chiều hướng tăng (chiếm 3,2%/tổng dư nợ). Công tác cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí đạt những kết quả thiết thực nhưng chưa có chuyển biến đột phá. Thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp có chiều hướng giảm sút, một số dự án đã đăng ký nhưng gặp khó khăn trong việc huy động vốn và tiêu thụ sản phẩm. Tình trạng nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, quyết toán vốn đầu tư các công trình hoàn thành và giải phóng mặt bằng còn chậm. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, môi trường, văn hóa, xã hội vẫn còn những mặt hạn chế. Tệ nạn xã hội và buôn bán ma túy còn diễn biến phức tạp.
Nguyên nhân khách quan là do tình hình kinh tế thế giới biến động phức tạp, phục hồi kinh tế chậm hơn so với dự báo. Nguyên nhân chủ quan là do điểm xuất phát nền kinh tế của tỉnh thấp; doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực tài chính dựa trên vốn vay là chính; nguồn thu ngân sách của địa phương còn hạn chế; chưa có chiến lược sản xuất hàng xuất khẩu làm hạn chế các hoạt động thương mại của tỉnh. Công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, thủ tục hành chính chưa được cải thiện nhiều; đất đai, mặt bằng triển khai các dự án chưa được chuẩn bị tốt; chất lượng công vụ một số ngành, địa phương chưa cao; kết cấu hạ tầng còn yếu kém,...Những yếu tố đó đã ảnh hưởng đến đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 2. Quyết định Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 với mục tiêu tổng quát, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Tiếp tục tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, tập trung nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư công; phấn đấu để đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2014, bảo đảm phát triển bền vững, gắn với bảo vệ môi trường và bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Đẩy mạnh phát triển sự nghiệp văn hóa, giáo dục, đào tạo, khoa học, y tế. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Về các chỉ tiêu kinh tế
- Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế (Tính theo phương pháp của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư):
+ Tốc độ tăng trưởng GRDP phấn đấu đạt 7,3%; trong đó: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 3,8%; công nghiệp - xây dựng tăng 8,58%; dịch vụ tăng 7%;
+ Cơ cấu kinh tế: Khu vực nông nghiệp chiếm 23,8%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 43,3%; khu vực dịch vụ chiếm 32,9%;
+ GRDP theo giá hiện hành 25.730 tỷ đồng. GRDP bình quân đầu người 1.466 USD.
- Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế (Theo phương pháp đã tính của Kế hoạch 5 năm 2011 – 2015):
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 11%; trong đó: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 4,0%; công nghiệp - xây dựng tăng 14,8%; dịch vụ tăng 11%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế có Công ty Thủy điện Hòa Bình: 8,4%; trong đó: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 4,0%; công nghiệp - xây dựng tăng 9%; dịch vụ tăng 11%;
+ Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 25,3%; công nghiệp - xây dựng 40,2%; dịch vụ 34,5%. Cơ cấu kinh tế có Công ty Thủy điện Hòa Bình: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 21,2%; công nghiệp - xây dựng 49,98%; dịch vụ 28,82%;
+ GDP theo giá hiện hành 21.840 tỷ đồng. GDP theo giá hiện hành (Có Công ty Thủy điện Hòa Bình) 26.120 tỷ đồng;
+ GDP bình quân đầu người 26,1 triệu đồng/năm. GDP bình quân đầu người (Có Công ty Thủy điện Hòa Bình) 31,2 triệu đồng/năm;
- Tổng đầu tư toàn xã hội 7.650 tỷ đồng;
- Tổng thu ngân sách nhà nước: 2.250 tỷ đồng;
- Tổng chi ngân sách địa phương: 7.198 tỷ đồng;
- Giá trị xuất khẩu: 180 triệu USD. Giá trị nhập khẩu: 80 triệu USD;
- Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng: 15.530 tỷ đồng;
- Chỉ số giá tiêu dùng tăng khoảng 5%;
- Sản lượng lương thực cây có hạt: 36 vạn tấn.
2. Về các chỉ tiêu xã hội
- Giảm tỷ lệ sinh: 0,2‰; quy mô dân số 835.500 người;
- Tạo việc làm cho khoảng 16.000 lao động;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề: 45%;
- Tỷ lệ hộ nghèo: 13,7 -14,2% (giảm1,5- 2% so với năm 2014);
- Duy trì tỷ lệ các xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, tiểu học xóa mù chữ, tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở: 100%;
- Tỷ lệ số trường đạt chuẩn quốc gia: 31%;
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cân nặng xuống 18%;
- Giảm tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi xuống 15 ‰;
- Giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xuống 16,5‰;
- Số giường bệnh/1 vạn dân: 23 giường;
- Số bác sĩ/1 vạn dân: 7,57 bác sĩ;
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế: 25%;
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 91,9%;
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 99,4%;
- Về tiêu chí xây dựng nông thôn mới: Số xã đạt đạt từ 5 – 9 tiêu chí là 36 xã; số xã đạt từ 10 – 14 tiêu chí là 85 xã; số xã đạt 15 tiêu chí trở lên là 70 xã, trong đó có 29 xã cơ bản đạt 19 tiêu chí.
3. Về các chỉ tiêu môi trường
- Tỷ lệ dân nông thôn được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 86%; tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 57%;
- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường: 93%;
- Xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: 80%;
- Trồng rừng mới: 8.000 ha; Tỷ lệ che phủ rừng: 49,4%.
III. MỘT SỐ CÂN ĐỐI CHỦ YẾU
1. Lao động và việc làm
- Tổng số lượng lao động có việc làm khoảng 500.000 người, chiếm 86,2% lao động trong độ tuổi.
- Cơ cấu lao động trong các ngành: Lao động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 68,4%; Công nghiệp, xây dựng chiếm 11,2%; Dịch vụ, thương mại chiếm 20,4%;
- Giải quyết việc làm mới cho khoảng 16.000 người, trong đó: Đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài khoảng 300 người; lao động được giải quyết việc làm trong nước 15.700 người.
- Tỷ lệ lao động thất nghiệp thành thị ở mức dưới 3,5%.
2. Cân đối thu, chi ngân sách nhà nước
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 2.250 tỷ đồng, tăng 4% so với ước thực hiện năm 2014. Thu ngân sách địa phương: 7.198 tỷ đồng;
- Chi ngân sách địa phương: 7.198 tỷ đồng, giảm 13% so với năm 2014.
3. Cân đối vốn đầu tư phát triển
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 7.650 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2014 và bằng 35% GDP.
Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 1.802,858 tỷ đồng, trong đó nguồn ngân sách tỉnh 578 tỷ đồng; nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu 605,7 tỷ đồng; nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 368,071 tỷ đồng; các Chương trình mục tiêu quốc gia (vốn đầu tư trong nước) 135 tỷ đồng; vốn ODA 116,087 tỷ đồng.
4. Cân đối xuất nhập khẩu
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu phấn đấu đạt 260 triệu USD, trong đó: xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ phấn đấu đạt 180 triệu USD; nhập khẩu phấn đấu đạt 80 triệu USD.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, cần tập trung vào các nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách chủ yếu như sau:
1. Xây dựng, thực hiện các chương trình, kế hoạch hành động, các quy hoạch và cơ chế, chính sách
Trên cơ sở Nghị quyết của Chính phủ về những giải pháp chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2015; mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp định hướng của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 được Hội đồng nhân dân tỉnh quy định, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động để chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015.
Tiếp tục tổ chức thực hiện Quyết định số 917/QĐ-TTg ngày 11/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020; Quyết định số 1064/QĐ-TTg ngày 08/07/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm 2020; Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 04/6/2014 của Tỉnh ủy thực hiện Kết luận 26-KL/TW ngày 02/8/2012 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị khóa IX đến năm 2020.
Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 và Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 09/6/2011 của Tỉnh ủy, đồng thời tiến hành kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2010-2015.
Đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt phương hướng, giải pháp chủ yếu phát triển vùng động lực tỉnh Hòa Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 222/QĐ-UBND ngày 28/02/2014 phê duyệt phương hướng, giải pháp chủ yếu phát triển các khu vực ngoài vùng động lực của tỉnh Hòa Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 để có giải pháp phù hợp thực hiện trong giai đoạn 2016-2020.
Quan tâm xây dựng quy hoạch phát triển các vùng lãnh thổ, các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu theo Quyết định số 865/QĐ-UBND ngày 01/7/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm tiến độ, chất lượng, bao gồm: Chương trình phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Lương Sơn; Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị chợ Bến, huyện Lương Sơn; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; rà soát, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030…
2. Tiếp tục thực hiện các biện pháp ổn định giá cả, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Thực hiện kịp thời các chính sách về lãi suất tín dụng ngân hàng theo chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đảm bảo các nguồn tín dụng được đưa vào đầu tư, đồng thời không đẩy giá tăng cao. Phấn đấu kiểm soát chỉ số giá tiêu dùng tăng khoảng 5%.
Đa dạng các hình thức huy động vốn, đồng thời tạo điều kiện tối ưu nhất cho doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực ưu tiên có khả năng vay vốn. Tập trung cho vay những dự án, công trình đầu tư cho sản xuất kinh doanh, xuất khẩu hàng hóa có hiệu quả; ưu tiên vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; tổ chức tuyên truyền, quảng bá giúp nâng cao uy tín hàng hóa sản xuất trong nước, giảm bớt sự lệ thuộc vào hàng hóa bên ngoài.
Thực hiện có hiệu quả công tác chống gian lận thương mại. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác phân tích, dự báo, theo dõi chặt chẽ diễn biến thị trường, các yếu tố ảnh hưởng tới giá cả hàng hóa để kịp thời đề xuất các giải pháp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; kiểm soát giá, bình ổn thị trường, nhất là mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống, không để xảy ra thiếu hàng, sốt giá.
Tổ chức giao ban sản xuất để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Trong quản lý điều hành cần phân định rõ chức năng quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp. Tăng cường minh bạch hoá thông tin giúp doanh nghiệp, thực hiện cung cấp thông tin pháp lý cho doanh nghiệp.
3. Triển khai chính sách tái cơ cấu nền kinh tế
Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm Luật Đấu thầu năm 2013 và Luật Đầu tư công năm 2014. Tạm dừng việc khởi công mới các chương trình, dự án trong năm 2015 (trường hợp dự án cấp bách cần phải đầu tư ngay thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định); đồng thời tuân thủ các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, thanh toán nợ xây dựng cơ bản, các dự án dự kiến hoàn thành năm 2015; vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án. Số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt.
Huy động các nguồn vốn đầu tư của tư nhân, đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án phát triển kết cấu hạ tầng của tỉnh, góp phần giảm dần tỷ trọng đầu tư công. Tập trung rà soát các cơ chế, chính sách, chương trình, dự án để ban hành quy định mới, sửa đổi các quy định đã lỗi thời. Quyết định các giải pháp, cơ chế chính sách, chương trình, dự án mới nhằm xóa bỏ các rào cản, khuyến khích tư nhân đầu tư, huy động tốt nhất các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo Kế hoạch hành động đã ban hành tại Quyết định số 4023/QĐ-UBND ngày 11/10/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Triển khai quy hoạch, rà soát quy hoạch về giết mổ gia súc, gia cầm, chăn nuôi gia súc theo hướng tập trung công nghiệp; phát triển cây ăn quả; cây công nghiệp chính; cây dược liệu; nuôi trồng thủy sản; cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.
Nghiên cứu xây dựng chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tại địa phương giai đoạn 2014-2020, đồng thời ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2014-2020.
Thực hiện tái cơ cấu công nghiệp, tập trung phát triển các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, công nghiệp chế biến sâu, công nghiệp chế tạo. Phát huy lợi thế của tỉnh để thu hút đầu tư, chú trọng phát triển công nghiệp tại các khu công nghiệp, đảm bảo sản xuất tập trung, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Từng bước phát triển dịch vụ với các loại hình đa dạng, trọng tâm vào các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Tổ chức giao ban, đối thoại với doanh nghiệp nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn để thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
Tiếp tục đổi mới 05 doanh nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh có doanh thu thấp; ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất còn thấp, chưa tạo những mặt hàng có hàm lượng giá trị gia tăng cao; sử dụng lao động ít để nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này.
Đảm bảo an toàn về tín dụng, ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tập trung rà soát lại các hoạt động kinh doanh như hoạt động tín dụng, bảo lãnh. Kịp thời phát hiện nguy cơ tiềm ẩn rủi ro, đưa ra các biện pháp quản lý, giúp bảo đảm an toàn trong hoạt động; phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro đúng quy định để xử lý nợ xấu.
4. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh
Tiếp tục quán triệt, triển khai nghiêm túc Kế hoạch số 43/KH-UBND ngày 01/8/2013 và Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 19/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cáo chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt là thủ tục liên quan đến thu hút đầu tư, môi trường kinh doanh, cụ thể như: Nâng cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ doanh nghiệp trong đăng ký kinh doanh, công khai quy trình, thủ tục, lệ phí đăng ký kinh doanh, hướng tới thí điểm nhận hồ sơ qua mạng. Không ngừng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần thái độ phục vụ của cán bộ, công chức đối với công dân, tổ chức và doanh nghiệp. Phấn đấu rút ngắn thời gian cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp xuống dưới 5 ngày làm việc và giảm thời gian doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động; rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xuống không quá 30 ngày làm việc, tạo điều kiện giải quyết nhanh các thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; chỉ đạo thanh tra cải cách hành chính của Ủy ban nhân tỉnh dân tỉnh.
Công khai, minh bạch các cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính của tỉnh tới tất cả các loại hình doanh nghiệp. Không phân biệt đối xử với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau nhằm bảo đảm cạnh tranh bình đẳng.
Định kỳ tổ chức đối thoại để lắng nghe ý kiến phản ánh của doanh nghiệp; giải quyết, phúc đáp nhanh chóng các đề nghị của doanh nghiệp theo đúng tinh thần Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về trách nhiệm phối hợp giải quyết công việc giữa các Sở, ban, ngành, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn.
Thực hiện tốt việc “chăm sóc, hỗ trợ” đối với các nhà đầu tư, các dự án trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Huy động các nguồn lực, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng (trong đó có hạ tầng các khu, cụm công nghiệp), nhanh chóng đưa các dự án hoàn thành vào sử dụng phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội.
Thúc đẩy công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh. Quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực trong xây dựng cơ chế, chính sách và dự toán chi ngân sách, chi đầu tư.
Tăng cường các biện pháp nhằm tháo gỡ những vướng mắc về giải phóng mặt bằng, thực hiện tốt các quy định về đầu tư, kinh doanh nhằm huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh vào phát triển kinh tế, xã hội.
5. Các lĩnh vực xã hội và đảm bảo an sinh xã hội
Đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu phát triển của tỉnh. Tiếp tục xây dựng cơ cở vật chất cho ngành giáo dục, đào tạo. Xây dựng và quán triệt triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Thu hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế. Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng, công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất cho ngành y tế, quan tâm đầu tư các trạm y tế tuyến xã và các trung tâm y tế dự phòng.
Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011-2020. Tiếp tục thực hiện đồng bộ và hiệu quả các chương trình, dự án về giảm nghèo nhằm bảo đảm giảm nghèo nhanh và bền vững. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án, chính sách đối với người nghèo, người dân tộc như: chính sách đầu tư kết cấu hạ tầng, cung cấp nước sinh hoạt, chính sách di dân, tái định cư, bảo hiểm y tế cho người nghèo,...
Lồng ghép các nguồn lực của trung ương và địa phương để phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện xóa đói giảm nghèo các vùng nông thôn khó khăn và đặc biệt khó khăn, vùng CT229, vùng hồ sông Đà, vùng đồng bào Mông (2 xã Hang Kia, Pà Cò của huyện Mai Châu), 36 thôn bản khó khăn nhất của tỉnh, Đề án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Kim Bôi, Đà Bắc giai đoạn 2013-2017.
Đa dạng hóa các hình thức, các mô hình trợ giúp xã hội và cứu trợ xã hội. Nâng cao chất lượng, hiệu quả chăm sóc, bảo vệ trẻ em. Thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ ưu đãi theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, chính sách đối với thanh niên xung phong, chính sách trợ cấp xã hội. Giải quyết các trường hợp còn tồn đọng về xác nhận, công nhận người có công để những người thực sự có công với cách mạng được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước.
Tăng cường mở các lớp đào tạo ngắn hạn, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ xã, thôn bản đặc biệt khó khăn. Thực hiện tốt việc giúp đỡ các xã làm chủ đầu tư, nhằm nâng cao năng lực quản lý cho cấp xã trong việc thực hiện các hợp phần đầu tư trên địa bàn vùng dân tộc miền núi.
Tổ chức tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức trong hệ thống chính trị, quần chúng nhân dân về chính trị, tôn giáo đồng thời tập trung chỉ đạo hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật.
Đầu tư cho các thiết chế văn hóa phục vụ cộng đồng như nhà văn hóa, khu vui chơi giải trí. Chú trọng đến phong trào thể dục thể thao, tổ chức nhiều hoạt động thể thao chuyên nghiệp.
Các ngành, địa phương tổ chức tốt việc thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia, các chính sách, chương trình, dự án phát triển các lĩnh vực xã hội và đảm bảo an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo.
6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2011-2020 phê duyệt tại Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 17/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và đào tạo nhân lực theo hướng đáp ứng nhu cầu về số lượng, chất lượng của xã hội.
Khuyến khích phát triển các hình thức liên kết giữa cơ sở sử dụng lao động và cơ sở đào tạo. Ưu tiên đào tạo nghề trong nông thôn gắn với giải quyết việc làm, chuyển dịch lao động nông thôn, gắn sản xuất sản phẩm nông nghiệp với các sản phẩm phục vụ cho công nghiệp chế biến từ nông nghiệp.
Thực hiện có hiệu quả Chương trình đưa tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn gắn với việc thực Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XV.
Ưu tiên các đề tài nghiên cứu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đời sống nhân dân, các chương trình áp dụng công nghệ cao, đặc biệt trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp như: việc tuyển chọn giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt đưa vào sản xuất, đi đôi với biện pháp thâm canh tiến bộ, phòng trừ dịch bệnh để phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
7. Thực hiện cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Tiếp tục thực hiện Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ và của tỉnh. Nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước, tiến tới mở rộng thực hiện mô hình một cửa hiện đại nhằm đơn giản hóa, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân.
Triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính và công tác thi đua, khen thưởng. Tổ chức thực hiện tốt việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức làm cơ sở đề xuất xây dựng, bố trí lại cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy hành chính một cách khoa học và hiệu quả hơn.
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền; tăng cường các thông tin chính thức một cách công khai, minh bạch, kịp thời về tình hình và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước. Đồng thời, tuyên truyền phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, chống lãng phí. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, điều tra theo kế hoạch để phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng.
Làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tăng cường đối thoại và tiếp công dân. Giải quyết kịp thời các vụ khiếu nại, tố cáo ngay từ khi mới phát sinh, nhất là những vụ việc khiếu nại về đất đai, hạn chế khiếu nại vượt cấp. Tập trung rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài.
8. Về tăng thu ngân sách nhà nước
Rà soát các dự án được giao đất, không thực hiện đúng tiến độ theo Giấy chứng nhận đầu tư để có biện pháp xử lý cụ thể; đối với đất đai có nguồn gốc sử dụng phù hợp với quy hoạch thì giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để tăng nguồn thu cho ngân sách. Tăng cường tổ chức thực hiện đấu giá đất, các biện pháp thu nợ đọng thuế.
9. Quản lý tốt các hoạt động, các dự án khai thác tài nguyên
Đảm bảo khai thác hợp lý, có hiệu quả, bền vững và không gây ô nhiễm môi trường. Thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường, nhất là đối với các dự án sản xuất kinh doanh tại các khu, cụm công nghiệp đảm bảo môi trường trong sạch.
10. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo mối quan hệ giữa đảm bảo an ninh, quốc phòng gắn chặt với phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới. Thực hiện tốt công tác phòng chống tội phạm, kiềm chế, giảm dần tai nạn giao thông; tăng cường vai trò của chính quyền cơ sở và các ngành công an, tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội trong công tác phòng chống ma túy, mại dâm ngay tại địa bàn xã phường, thị trấn.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực và các Ban của HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức xã hội khác kiểm tra, giám sát, động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014./.
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ KH&ĐT; - Bộ Tài chính; - Bộ Tư pháp; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - TT. Tỉnh ủy; - TT. HĐND tỉnh; - UBND tỉnh (CT, PCT, CVP); - UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành của tỉnh; - TT. HĐND, UBND các huyện, TP; - Văn phòng ĐĐBQH&HĐND tỉnh (CVP, PVP); - Lưu: VT, CTHĐND. | CHỦ TỊCH (Đã ký)
Bùi Văn Tỉnh |
Lược đồ văn bản
- 43/2013/QH13 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
- 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13
- 1064/QĐ-TTg Quyết định số 1064/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2020
- 293/QĐ-TTg Quyết định số 293/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo Quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.