📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 95/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

📄 Số hiệu: 95/2013/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam📅 12/12/2013

Thuộc tính văn bản

Số hiệu95/2013/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
Người kýNguyễn Văn Sỹ — Chủ tịch
Ngày ban hành12/12/2013
Ngày hiệu lực22/12/2013

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 95/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 95/2013/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 12 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường

đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

__________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 09

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 tháng 2005;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Sau khi xem xét Báo cáo của UBND tỉnh kèm theo Tờ trình số 4766 /TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh đề nghị quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:

1. Đối tượng chịu phí Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

2. Đối tượng nộp phí Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

3. Mức thu phí

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

TT | Loại khoáng sản | Đơn vị | Mức thu (đồng/đơn vị)

I | Quặng khoáng sản kim loại

1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000

2 | Quặng măng-gan | Tấn | 50.000

3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 70.000

4 | Quặng vàng | Tấn | 180.000

5 | Quặng bạc | Tấn | 180.000

6 | Quặng thiếc | Tấn | 225.000

7 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) | Tấn | 50.000

8 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 225.000

9 | Quặng đồng | Tấn | 60.000

10 | Quặng cromit | Tấn | 50.000

11 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 25.000

II | Khoáng sản không kim loại

1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …) | m3 | 60.000

2 | Đá Block | m3 | 60.000

3 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 4.000

4 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 1.000

5 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …) | m3 | 2.000

6 | Cát vàng (cát xây, tô) | m3 | 4.000

7 | Cát làm thủy tinh | m3 | 6.000

8 | Các loại cát khác | m3 | 3.000

9 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.000

10 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000

11 | Đất làm Cao lanh | m3 | 6.000

12 | Các loại đất khác | m3 | 2.000

13 | Gờ-ra-nít (granite) | m3 | 20.000

14 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) | m3 | 20.000

15 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.500

16 | A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) | Tấn | 4.000

17 | Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò | Tấn | 10.000

18 | Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên | Tấn | 10.000

b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 1.

c) Trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác thì phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại Tiết 1, Mục II, Điểm a, Khoản 3, Điều 1; trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại Tiết 13, Mục II, Điểm a, Khoản 3, Điều 1.

e) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại Tiết 2, Mục II, Điểm a, Khoản 3, Điều 1.

g) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó, trường hợp đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đó;

h) Trường hợp phát sinh các loại khoáng sản không nằm trong danh mục quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 1 thì mức thu phí được áp dụng bằng mức bình quân của mức thu tối thiểu và mức thu tối đa của loại khoáng sản đó quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP.

4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu của ngân sách địa phương, được điều tiết cho các cấp ngân sách địa phương theo quy định hiện hành về phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, được sử dụng để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung sau:

- Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương có hoạt động khai thác khoáng sản.

- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa VIII, Kỳ họp thứ 09 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.

CHỦ TỊCH

(đã ký)

Nguyễn Văn Sỹ

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị quyết số 95/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số hiệu:
95/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
12/12/2013
Người ký:
Nguyễn Văn Sỹ
Ngày hiệu lực:
22/12/2013
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản