Nghị quyết số 91/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 91/2018/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Dương Văn Trang — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 12/07/2018 |
| Ngày hiệu lực | 22/07/2018 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 91/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 91/2018/NQ-HĐND
Gia Lai, ngày 12 tháng 7 năm 2018
NGHỊ QUYẾT
Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tẻ chức Chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/TT-BTC ngày 23/8/2016 của Chính phủ Quy định chỉ tiết và hướng dẫn thỉ hành một số điều của Luật phỉ và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn vể phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/TT-BTC ngày 10/10/2016 của Chỉnh phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh quy định về chế độ bồi dưỡng đoi với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 46/20ỉ6/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11/3/2016 của Bộ Tài chỉnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đoi với đội tuyên truyền lưu động cắp tỉnh và cấp huyện;
Thực hiện Nghị quyết số 75/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của quy định mức chỉ về công tác phỉ, chỉ hội nghị áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Xét Tờ trình số 1348/TTr-ƯBND ngày 21/6/2018 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cảo thẩm tra của Ban Kỉnh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kỉến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau:
1. Nghị quyết số 32/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ Chín về việc phê duyệt mức hỗ trợ công tác phí (xăng xe đi địa bàn) cho cán bộ kiểm lâm phụ trách địa bàn xã;
2. Nghị quyết số 37/2006/NQHĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ Chín về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
3. Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND ngày 24/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, Kỳ họp thứ Mười một về việc thông qua tỷ lệ trích để lại đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai;
4. Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 24/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ Mười một về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
5. Nghị quyết số 31/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, Kỳ họp thứ Hai về việc quyết định tỷ lệ thu phí trước bạ xe ô tô chở người dưới 10 chỗ (kể cả lái xe) áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
6. Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, Kỳ họp thứ Ba về quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
7. Nghị quyết số 62/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, Kỳ họp thứ Tư về việc quy định định mức hoạt động và định mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện.
Điều 2. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2018./.
CHỦ TỊCH
(Đã
ký)
Dương Văn Trang
Lược đồ văn bản
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 301/2016/TT-BTC Thông tư số 301/2016/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ
- 320/2016/TT-BTC Thông tư số 320/2016/TT-BTC Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- 75/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 202/2016/TT-BTC Thông tư số 202/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm
- 140/2016/NĐ-CP Nghị định số 140/2016/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ
- 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cẩp tỉnh và cấp huyện
- 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
- 120/2016/TT-BTC Thông tư số 120/2016/TT-BTC Về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số điện toán Việt Nam
- 140/2016/TT-BTC Thông tư số 140/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân và công dân Ô-xtơ-rây-li-a
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.