📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 7C/2006/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2007.

📄 Số hiệu: 7C/2006/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế📅 12/12/2006

Thuộc tính văn bản

Số hiệu7C/2006/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
NgànhXây dựng
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Người kýNguyễn Văn Mễ — Chủ tịch
Ngày ban hành12/12/2006
Ngày hiệu lực22/12/2006

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 7C/2006/NQ-HĐND Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2007.

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 7c/2006/NQ-HĐND

Huế, ngày 12 tháng 12 năm 2006

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2007

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số: 75/2006/NQ-QH ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2007;

Quán triệt Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Tỉnh ủy về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2007;

Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2006 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007, Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007, Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành đánh giá tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2006, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 với các mục tiêu, chỉ tiêu nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời nhấn mạnh:

Năm 2007, Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng khẩn trương, sâu rộng; đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước cùng những thành tựu đã đạt được trên các mặt sẽ tạo thời cơ, thuận lợi lớn cho việc thu hút các nguồn lực cả trong và ngoài nước để đầu tư phát triển; song, những yếu kém, bất cập của nền kinh tế cũng sẽ là những khó khăn, thách thức lớn đòi hỏi nỗ lực cao của các cấp, các ngành và của toàn dân. Căn cứ Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2007, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII về nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2006-2010 và Nghị quyết số 3g/2006/NQBT-HĐND ngày 10/4/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010, mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2007 được xác định:

1. Mục tiêu phát triển:

Khai thác tốt mọi nguồn lực xã hội, tạo bứt phá mạnh mẽ trong phát triển kinh tế, trọng tâm là công nghiệp và dịch vụ, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để đảm bảo duy trì mức tăng trưởng cao và bền vững. Tạo lập môi trường đầu tư hấp dẫn, cải thiện chỉ số cạnh tranh của tỉnh so cả nước. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa các lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, văn hoá, xã hội, thể thao. Giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc, khắc phục nhanh thiệt hại do thiên tai, giảm mạnh và vững chắc hộ nghèo; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự, an toàn xã hội.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế xã hội năm 2007:

2.1. Chỉ tiêu kinh tế:

- Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng trên 15%

Trong đó: Các ngành dịch vụ tăng: 14 - 15%;

Công nghiệp - xây dựng tăng: 19 - 20%;

Nông - lâm - ngư nghiệp tăng: 4,5 - 5%.

Cơ cấu các ngành kinh tế dự kiến: Dịch vụ 43,7 - 44%, công nghiệp - xây dựng 38,7 - 39%, nông, lâm, thủy sản 17,0 - 17,5%.

- Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân đầu người (GDP): 530 USD

- Doanh thu du lịch tăng 30%

- Sản lượng lương thực có hạt: 258 nghìn tấn

- Giá trị xuất khẩu 250 triệu USD

- Tổng đầu tư toàn xã hội 6400 - 6500 tỷ đồng, tăng 35 - 37%

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng trên 13,8%.

2.2. Chỉ tiêu xã hội:

- Phấn đấu giảm tỷ lệ sinh 0,4%o, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,26%

- Có 20 xã, phường đạt chuẩn phổ cập trung học

Huy động học sinh ngoài công lập cấp trung học phổ thông 23%

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 15,2 %

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 20,5%.

- Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt 30,5%

- Tỷ lệ hộ dùng điện 98,5%; mật độ điện thoại đạt 25 máy/100 dân

- Tạo việc làm mới cho trên 15 nghìn người, trong đó, xuất khẩu lao động 2.000 người.

2.3. Chỉ tiêu phát triển môi trường:

- Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch 77%

- Trồng mới 4300 ha rừng, tỷ lệ che phủ rừng đạt 49,8%

3. Các chương trình trọng điểm:

Năm 2007, các nguồn lực đầu tư của toàn xã hội sẽ tiếp tục ưu tiên cho 7 chương trình KTXH trọng điểm sau:

3.1. Chương trình phát triển dịch vụ (tập trung phát triển du lịch);

3.2. Chương trình xây dựng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô;

3.3. Chương trình phát triển đô thị (xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị Huế, quy hoạch phát triển các thị trấn, thị xã);

3.4. Chương trình phát triển thủy lợi và thủy điện (tập trung xây dựng hồ Tả Trạch và các nhà máy thủy điện);

3.5. Chương trình phát triển khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao;

3.6. Chương trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới gồm các chương trình nhỏ:

- Chương trình phát triển nghề và làng nghề;

- Chương trình Kiên cố hóa kênh mương, bê tông hóa giao thông nông thôn;

- Chương trình Phát triển thủy sản;

- Chương trình Nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số, chương trình xóa nhà tạm;

3.7. Chương trình cải cách hành chính và hành chính điện tử.

4. Các dự án trọng điểm

- Dự án xây dựng hạ tầng 50 ha khu phi thuế quan;

- Dự án xi măng Đồng Lâm;

- Dự án xi măng Nam Đông;

- Dự án thuỷ điện Hương Điền;

- Dự án thuỷ điện Bình Điền;

- Dự án thuỷ điện A Lưới;

- Dự án xây dựng nhà máy lắp ráp ô tô;

- Dự án mở rộng Công ty Bia Huế;

- Dự án khu nghỉ dưỡng Peagdma;

- Dự án khu biệt thự nghỉ dưỡng Làng xanh Lăng Cô;

- Dự án Trung tâm thương mại dịch vụ Phong Phú - Plaza;

- Dự án giao thông đô thị (Bà Triệu, Trần Phú - Quốc lộ 49A - ngoẹo Giàng Xay);

- Các dự án phục vụ Festival Huế 2008;

- Các công trình trung ương trên địa bàn.

5. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

5.1. Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả đầu tư. Đây là giải pháp bứt phá để tăng tốc phát triển nền kinh tế, ưu tiên cho các giải pháp sau:

- Triển khai thực hiện tốt Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư; phân cấp mạnh mẽ việc quản lý đầu tư; tích cực thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài.

- Tạo mọi điều kiện và khuyến khích mạnh mẽ các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh.

- Tập trung đầu tư, đôn đốc triển khai đúng tiến độ các dự án lớn, đặc biệt là các hạng mục ưu tiên ở cảng Chân Mây và Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; các cầu Tư Hiền, Thuận An, đường ven đầm Lập An; các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch; các dự án thuỷ điện; thúc đẩy dự án cầu Ca Cút và đường cao tốc Huế - Đà Nẵng.

Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng tập trung vào các địa bàn trọng điểm; vào các nhà đầu tư có tiềm năng, có thương hiệu mạnh, chú ý các nhà đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ, EU và các nước ASEAN.

5.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính:

Phân cấp mạnh hơn và làm rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng đơn vị, từng công chức và người đứng đầu cơ quan; thực hiện tốt Quy chế dân chủ; đề cao trách nhiệm, kỷ cương trong điều hành, quản lý. Tiếp tục cải cách quy trình, thủ tục hành chính, xoá bỏ các thủ tục hành chính chồng chéo, phức tạp, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp, đặc biệt quan tâm đổi mới quy trình và rút ngắn thời gian cấp phép cho các nhà đầu tư, công khai hoá các thủ tục về cấp quyền sử dụng đất, nhà ở, về thuế và hải quan; chăm lo bồi dưỡng, đào tạo cho cán bộ, công chức đủ sức đảm đương nhiệm vụ, chú ý bồi dưỡng kiến thức về pháp luật, nhất là về các thông lệ quốc tế trong quá trình hội nhập; ứng dụng rộng rãi tin học trong công tác quản lý nhà nước; xây dựng trung tâm hành chính công. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát để đề cao trách nhiệm cán bộ, công chức; đẩy mạnh chống tham nhũng, lãng phí.

5.3. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế:

Tận dụng cơ hội và điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế để mở rộng thị trường trong nước, nước ngoài, phát huy lợi thế đẩy mạnh xuất khẩu kể cả xuất khẩu lao động; thu hút vốn đầu tư, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến... đồng thời hạn chế tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập.

Trước mắt cần đi sâu nghiên cứu để chủ động thực hiện các cam kết quốc tế và chính sách quốc gia trong khuôn khổ WTO, AFTA, kế hoạch hợp tác đường xuyên Á và hành lang kinh tế Đông Tây.

Mở rộng xuất khẩu sang các nước ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, EU, Mỹ...

5.4. Phát triển đồng bộ các loại thị trường đi đôi với việc tiếp tục sắp xếp và đổi mới hoạt động của các doanh nghiệp:

Khôi phục và phát triển thị trường bất động sản; thị trường dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ du lịch và dịch vụ cao cấp về tư vấn thiết kế, qui hoạch; chuyển giao công nghệ. Tiếp tục đa dạng thị trường vốn; có chính sách, biện pháp sử dụng vốn huy động vào phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.

Tập trung tháo gỡ khó khăn cho một số doanh nghiệp về vốn, thị trường để khôi phục, phát triển sản xuất; giúp các doanh nghiệp cổ phần hoá, các hợp tác xã và các doanh nghiệp khác vươn lên, sản xuất, kinh doanh có hiệu quả. Xây dựng, quảng bá các thương hiệu mạnh của các doanh nghiệp trong tỉnh.

Hoàn thành kế hoạch sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước, kể cả các doanh nghiệp thuộc diện phá sản.

5.5. Huy động cao nhất nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển; tiếp tục đổi mới chính sách tài chính, tín dụng, áp dụng đồng bộ các biện pháp bồi dưỡng nguồn thu, chống thất thu, hoàn thành kế hoạch ngân sách năm 2007.

Có chính sách hỗ trợ việc tạo nguồn nhân lực trên địa bàn, ưu tiên cho lĩnh vực công nghệ thông tin; có chính sách thỏa đáng để khuyến khích, hỗ trợ, đào tạo nghệ nhân trong tỉnh.

Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tạo điều kiện cho nhà đầu tư trong và ngoài nước triển khai sớm các dự án phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; có biện pháp chế tài đối với các nhà đầu tư thiếu năng lực thực thi. Tiếp tục tranh thủ vốn ODA và NGO dành cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội, nâng cấp kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn, xóa đói, giảm nghèo, nâng cấp các thiết chế của ngành giáo dục đào tạo, y tế, xã hội, bảo vệ môi trường...

Sử dụng hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp, vốn chương trình mục tiêu; thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án nhằm vào các nhiệm vụ trọng tâm, địa bàn trọng điểm.

Đa dạng hoá phương thức huy động vốn, chú ý vốn đầu tư của các doanh nghiệp, vốn tín dụng ngân hàng, vốn từ các dự án BOT, BT, BTO, tạo vốn từ quỹ đất... đặc biệt chú ý vốn từ nguồn xã hội hoá các hoạt động văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao; của các dự án “nhân dân và Nhà nước cùng làm”.

Trong việc huy động nội lực, cần có biện pháp mạnh mẽ về quản lý, sử dụng tài sản công; đẩy nhanh việc xây dựng trung tâm hành chính công để chuyển trụ sở một số cơ quan ở vị trí thuận lợi dành cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Thực hiện tốt Luật Ngân sách nhà nước, tăng quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của các cấp ngân sách. Tăng cường quản lý và thực hiện tốt các quy định quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo hướng phân cấp mạnh hơn cho các huyện, thành phố Huế. Tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả các khoản chi hành chính bằng cách áp dụng chế độ khoán biên chế và khoán chi hành chính sự nghiệp cho một số cơ quan, đơn vị; từng bước mở rộng hình thức đấu thầu dịch vụ công. Áp dụng rộng rãi hình thức doanh nghiệp tự kê khai, nộp thuế đi đôi với việc tăng cường công tác thanh tra, giám sát của các cơ quan chức năng nhằm tăng thu ngân sách theo đúng chính sách, chế độ; tích cực chống thất thu, nợ đọng thuế. Tiếp tục hiện đại hoá hoạt động ngân hàng, bảo hiểm, mở rộng hình thức hợp vốn đầu tư và thanh toán không dùng tiền mặt.

5.6. Tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và dạy nghề; giải quyết có hiệu quả các vấn đề về văn hoá, xã hội, y tế và môi trường.

Tiếp tục chuẩn hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên gắn với đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên. Thực hiện hệ thống kiểm định khách quan, trung thực chất lượng giáo dục, đào tạo; kiên quyết chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục. Thực hiện phân luồng đào tạo; khuyến khích việc nâng cấp và thành lập mới các trường bán công, tư thục, các trường ngoài công lập; phát triển trường dạy nghề ở các huyện. Thúc đẩy việc thành lập Trường Đại học Mỹ thuật và Học viện Âm nhạc, Phân viện Trường Hành chính quốc gia, Trường đào tạo của ngành tài chính...

Bổ khuyết chỉ đạo đối với phong trào xây dựng làng, xã, đơn vị văn hoá đảm bảo có thực chất và phát triển bền vững gắn với cuộc vận động xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở, đẩy mạnh đấu tranh chống tệ nạn xã hội.

Triển khai tốt các dự án bảo tồn và phát huy giá trị các di tích văn hoá, lịch sử và các công trình phục vụ Festival Huế 2008.

Tiếp tục nâng cấp hệ thống phát thanh, truyền hình, quan tâm chương trình phát thanh bằng tiếng dân tộc, cho đồng bào 2 huyện miền núi.

Tăng cường năng lực cho ngành y tế để nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân và ngăn chặn dịch bệnh phát sinh trên địa bàn.

Tăng cường quản lý khai thác và sử dụng tài nguyên, môi trường, nhất là quản lý, sử dụng đất, tài nguyên nước, khoáng sản; gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường tự nhiên; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; kiểm soát tình trạng ô nhiễm môi trường.

5.7. Thực hiện kiên quyết, đồng bộ giải pháp thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí:

Quán triệt và tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 3 (khoá X), các Luật, Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy và Quyết định số 1149/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh về Chương trình thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thường xuyên giáo dục, nâng cao ý thức của cán bộ, nhân dân trong đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực, lãng phí trong cơ quan nhà nước và ngoài xã hội.

Các doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước xây dựng quy chế quản lý, sử dụng tài sản công, định mức, chế độ chi tiêu, trang thiết bị làm việc; tăng cường công tác thanh tra, kiểm toán; kiên quyết xử lý các trường hợp thu, chi, sử dụng tài sản công sai nguyên tắc, chế độ. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.

Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm phát huy vai trò giám sát của nhân dân, của công nhân, viên chức thông qua Mặt trận và các đoàn thể quần chúng.

Phát động phong trào thi đua trong từng đơn vị trong việc phòng, chống tham nhũng, lãng phí gắn với việc công nhận đơn vị văn hoá và bình xét các danh hiệu thi đua.

5.8. Thực hiện đồng bộ các biện pháp khắc phục sớm hậu quả thiên tai, chủ động phòng chống tái đói nghèo; giữ vững kết quả các chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa. Áp dụng tốt các chính sách khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư để tiếp tục thúc đẩy kinh tế trang trại phát triển, đầu tư cơ sở vật chất của các vùng nguyên liệu tập trung (cây công nghiệp, vùng nuôi tôm...); tăng năng lực các hợp tác xã, các đơn vị dịch vụ nông lâm ngư nghiệp (giống, thức ăn gia súc, phòng trừ dịch bệnh...). Tiếp tục thực hiện các dự án 135, 134; các dự án khắc phục bão lụt, tái định cư, xoá nhà tạm. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, nhà ở, đất lâm nghiệp, tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn đầu tư đi đôi với việc giải quyết khoanh, dãn nợ, cho vay mới để khôi phục, phát triển sản xuất, khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa.

5.9. Thực hiện các biện pháp tăng cường công tác quốc phòng, an ninh, chủ động phòng ngừa âm mưu, thủ đoạn phá hoại của các thế lực thù địch; phòng chống tội phạm và tai tệ nạn xã hội; giảm thiểu tổn thất do tai nạn giao thông, cháy nổ... Tổ chức tốt sự phối hợp giữa các cấp, các cơ quan, các ngành nội chính và các đoàn thể để làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí.

5.10. Đổi mới phong cách chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền dưới sự lãnh đạo của Đảng. Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa chính quyền với mặt trận và các đoàn thể. Coi trọng thực hiện chế độ chỉ đạo điểm, sơ tổng kết, thi đua khen thưởng, phát huy điển hình nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp phấn đấu hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ kinh tế - xã hội đã đề ra.

Điều 2. Về tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành phổ biến, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ, quân và dân trong tỉnh nêu cao tinh thần làm chủ, đoàn kết, nhất trí, phát huy những kết quả đạt được, huy động mọi nguồn lực, tận dụng thời cơ thuận lợi, vượt qua khó khăn thách thức, tạo chuyển biến đồng bộ và mạnh mẽ hơn nữa trên các lĩnh vực để hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ của kế hoạch năm 2007, phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế cao hơn để vừa bù đắp tổn thất sau bão số 6, vừa tạo ra thế và lực mới cho tỉnh trong tiến trình cùng cả nước hội nhập vào kinh tế quốc tế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 7 thông qua./.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Mễ

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)7c.2006.NQ.HĐND.pdf · 145 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản