Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 79/2025/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Trịnh Thị Minh Thanh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 17/10/2025 |
| Ngày hiệu lực | 27/10/2025 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 79/2025/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 17 tháng 10 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14:
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Xét Tờ trình số 3614/TTr-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 529/UBND-TC ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 234/BC-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp:
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
a) Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng nộp phí và tổ chức thu phí:
a) Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương thẩm định: Cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; khai thác, sử dụng nguồn nước.
b) Tổ chức thu phí:
- Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thu phí khai thác, sử dụng nguồn nước thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
3. Mức thu phí:
- Danh mục và mức thu các khoản phí cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại Phụ lục 1 kèm theo;
- Danh mục và mức thu các khoản phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại Phụ lục 2 kèm theo.
4. Hình thức nộp phí:
Tổ chức, cá nhân có hồ sơ đề nghị thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; khai thác, sử dụng nguồn nước thanh toán phí một lần bằng hình thức tiền mặt hoặc thanh toán điện tử cho tổ chức có chức năng thu phí trước thời điểm tổ chức thẩm định.
5. Tỷ lệ trích, nộp:
a) Tỷ lệ trích để lại:
- Trích để lại 90% số phí thu được cho Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ cho công tác thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.
- Trích để lại 90% số phí thu được cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ cho công tác thẩm định hồ sơ khai thác, sử dụng nguồn nước.
b) Trích nộp ngân sách nhà nước 10% tổng số phí thu được.
6. Quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và khai thác, sử dụng nguồn nước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các quy định hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3. Nghị quyết này bãi bỏ mức thu các khoản phí tại thứ tự số 13, 14 và 15 phần V – Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường - Phụ lục I (Mức thu các khoản phí, lệ phí theo Luật Phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và lệ phí) quy định tại khoản 1 Điều 1; bãi bỏ đối tượng nộp phí và đơn vị thu phí tại thứ tự số 5 Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường đối với tên phí thứ 14, 15 và 16 - Phụ lục II (Đối tượng nộp phí, lệ phí và đơn vị thu phí, lệ phí) quy định tại khoản 2 Điều 1 và bãi bỏ tỷ lệ trích lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí tại thứ tự số 5 – Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường, đối với tên phí thứ 11, 12, 13 - Phụ lục III (Tỷ lệ trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí) quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, Kỳ họp thứ 32 thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2025./.
CHỦ TỊCH (Đã ký) Trịnh Thị Minh Thanh
Lược đồ văn bản
- 92/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 92/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu:
- 79/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 17/10/2025
- Người ký:
- Trịnh Thị Minh Thanh
- Ngày hiệu lực:
- 27/10/2025
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
- 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15
- 54/2024/NĐ-CP Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- 136/2025/NĐ-CP Nghị định số 136/2025/NĐ-CP Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước
- 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường
- 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 131/2025/NĐ-CP Nghị định số 131/2025/NĐ-CP Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.