📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 74/2016/NQ-HĐND9
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 74/2016/NQ-HĐND9 Về chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương

📄 Số hiệu: 74/2016/NQ-HĐND9🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương📅 16/12/2016

Thuộc tính văn bản

Số hiệu74/2016/NQ-HĐND9
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương
Người kýPhạm Văn Cành — Chủ tịch
Ngày ban hành16/12/2016
Ngày hiệu lực01/01/2017
Ngày hết hiệu lực10/01/2022

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 74/2016/NQ-HĐND9 Về chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

____________________

Số: 74/2016/NQ-HĐND9

Bình Dương, ngày 16 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Về chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú,

lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền, địa phương năm ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 21 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí, lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 4309/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương, như sau:

1. Lệ phí đăng ký cư trú

a) Đối tượng nộp lệ phí: hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b) Cơ quan thu lệ phí:

- Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an huyện, thị xã, thành phố;

- Công an xã, phường, thị trấn.

c) Các trường hợp miễn thu lệ phí:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh; trẻ em; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng.

- Đăng ký lần đầu; cấp mới theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật cư trú.

+ Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;

+ Tách sổ hộ khẩu.

d) Mức thu lệ phí:

TT

Nội dung

Mức thu

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

7.000 đồng/lần đăng ký

2

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

10.000 đồng/lần cấp

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

5.000 đồng/lần cấp

4

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú )

4.000 đồng/lần đính chính

2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân

a) Đối tượng nộp lệ phí: cá nhân được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân.

b) Cơ quan thu lệ phí

- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh;

- Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an huyện, thị xã, thành phố.

c) Các trường hợp miễn thu lệ phí

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng.

- Cấp mới chứng minh nhân dân và cấp đổi chứng minh nhân dân do chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng.

d) Mức thu lệ phí

Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân: 4.000 đồng/lần.

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân không bao gồm tiền chụp ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân.

3. Quản lý lệ phí

Lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện việc thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

Lược đồ văn bản

  • 20/2008/NQ-HĐND7 Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND7 Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_74.2016.NQ.HDND.PDF · 44 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản