Nghị quyết số 72/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2025 (điều chỉnh, bổ sung)
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 72/2017/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định |
| Người ký | Nguyễn Thanh Tùng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 14/07/2017 |
| Ngày hiệu lực | 24/07/2017 |
| Ngày hết hiệu lực | 09/12/2025 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 72/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2025 (điều chỉnh, bổ sung)
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc’
Số: 72/2017/NQ-HĐND Bình Định, ngày 14 tháng 7 năm 2017
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy hoạch phát triển hệ thống y tế
tỉnh Bình Định đến năm 2025 (điều chỉnh, bổ sung)
HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tẻ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thỉ hành Luật ban hành vãn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trĩnh số 52/TTr-ƯBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của úy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết về Quy hoạch phát trỉến hệ thống y tế tỉnh Bĩnh Định đến nẵm 2025 (điều chỉnh, bố sung); Báo cáo thắm tra so 10/BC-VHXH ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Ban Vãn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ỷ kỉến của các đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2025 (điều chỉnh, bổ sung).
Điều 2. ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điêu 3. Thường trực Hội đông nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đông nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Nghị quyết này điều chỉnh, bổ sung một số nội dung trong Quy hoạch phát triên hệ thông y tê tỉnh Bình Định đên năm 2010, tâm nhìn đên năm 2020 được ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2008 và bãi bỏ Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ (báo cáo);
- VPQH, VPCP, Bộ Y tế, Bộ Tài chính; BHXH Việt Nam;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- TT Tỉnh ủy (báo cáo); TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị; '■ • -
- Sở Tư pháp; Sở Y tế; Sở Tài chính; Các sở, ban, ngành liên cftían; ? 'T'!-. u TA „ „
- VP: Tmh ủy; ĐĐBQH; HĐND; ƯBND tỉnh; Nguyên Ihanh lùng
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- TT Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
QUY HOẠCH
Phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2025
(Điều chỉnh, bổ sung)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 72/2017/NQ-HĐND
ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bĩnh Định)
- PHẠM VI QUY HOẠCH
- Điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu và nội dung của “Quy hoạch phát triên hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh (khóa X).
- Nội dung điều chỉnh, bổ sung không áp dụng đối với các cơ sở y tế trực thuộc các Bộ, Ngành đóng trên địa bàn tỉnh.
- MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU cơ BẢN
- Mục tiêu:
Phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định theo hướng công bằng, hiệu quả, phát triên và phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, nhằm bảo đảm mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu; mở rộng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng. Người dân được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, tật; nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng dân số góp phần cải thiện chất lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương.
- Các chỉ tiêu CO’ bản:
TT | Tên chỉ tiêu | Đến năm 2020 | Đến năm 2025 |
1 | Số bác sĩ /vạn dân (người) | 8,0 | >9,0 |
Trong đó, số bác sĩ thuộc tỉnh quản lý | 7,0 | 8,0 | |
2 | Số dược sĩ đại học /vạn dân (người) | 1,0 | >1,5 |
Trong đó, số dược sĩ đại học thuộc tỉnh quản lý | 0,8 | >1,2 | |
3 | Số giường bệnh kế hoạch /vạn dân (không tính trạm y tế) | 33,5 | 43,6 |
Trong đó, số giường bệnh thuộc tỉnh quản lý | 28,9 | 39,1 | |
4 | Tỷ số y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên trung học / bác sĩ (người) | 3,5 | 3,5 |
TT | Tên chỉ tiêu | Đốn năm 2020 | Đến năm 2025 |
5 | Tỷ lệ trạm y tế có bác sĩ hoạt động (%) | 100 | 100 |
6 | Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2011 - 2020 (%) | 100 | 100 |
7 | Tỷ lệ các bệnh viện thực hiện xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn (%) | 100 | 100 |
8 | Tỷ lệ trạm y tế có hộ sinh trung học hoặc y sỹ sản nhi (%) | 100 | 100 |
9 | Tỷ lệ nhân lực y tế có trình độ đại học và sau đại học (%) | 34,0 | 37,0 |
10 | Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế (%) | 90,0 | 95,0 |
11 | Mức giảm tỷ suất sinh hàng năm (%o) | 0,1 | 0,1 |
12 | Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi (%) | <9,0 | <7,0 |
13 | Tỷ lệ thôn, làng, khu vực dân cư có nhân viên y tế hoạt động (%) | 100 | 100 |
14 | Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi tiêm đầy đủ vaccin trong chương trình tiêm chủng mở rộng (%) | >98,0 | >98,0 |
15 | Tỷ lệ khám chữa bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại (%) | 14,0 | 17,0 |
16 | Tuổi thọ trung bình tính từ lúc mới sinh (tuổi) | 74,0 | 75,0 |
17 | Tỷ suất tử vong mẹ (/100.000 trẻ đẻ ra sắng) | 15,0 | 10,0 |
18 | Tỷ suất tử vong trẻ < 1 tuổi (/1.000 trẻ đẻ song) | <3,0 | <2,5 |
19 | Tỷ suất tử vong trẻ < 5 tuổi (/1.000 trẻ đẻ song) | <4,3 | <3,5 |
20 | Quy mô dân số cuối kỳ (trỉệu người) | 1,55 | 1,60 |
21 | Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (%) | 0,35 | 0,35 |
22 | Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái) | <115 | <115 |
23 | Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng (%) | <0,005 | <0,01 |
24 | Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu họp vệ sinh (%) | 78,0 | 85 |
III. NỘI DƯNG QƯY HOẠCH
1. Những nội dung điều chỉnh so với “Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến nãm 2010 và định huóng đến năm 2020” ban hành theo Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
- Không thành lập mới Trung tâm Giám định pháp y tâm thần.
- Không thành lập mới Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế.
- Không thành lập mới Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường.
- Không thành lập mới Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm tại các huyện, thị xã, thành phố.
- Không xây dựng mới Trụ sở làm việc Trung tâm Da liễu tỉnh.
- Không thành lập Phân viện Phú Tài quy mô 70 giường bệnh.
- Xây dựng và thành lập mới Bệnh viện Sản - Nhì quy mô 500 giường theo mô hình xã hội hóa hoặc phối hợp y tế công - tư.
- Xây dựng và thành lập mới Bệnh viện Nhơn Hội quy mô 100 giường tại Khu Kinh tế Nhơn Hội (thành phố Quy Nhơn).
- Thành lập Trung tâm vận chuyển cấp cứu 115 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh và tại Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn theo mô hình xã hội hóa hoặc phối hợp y tế công - tư.
- Đầu tư nâng cấp, phát triển Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh (tại huyện Phù Cát) theo mô hình xã hội hóa hoặc phối họp y tế công - tư.
- Đầu tư phát triển hệ thống hỗ trợ chần đoán và điều trị từ xa (Tele- Medicine) tại Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn, Bệnh viện Đa khoa khu vực Phú Phong kết nối với các bệnh viện tuyến trên để nâng cao hiệu quả chấn đoán, can thiệp và điều trị các ca bệnh phức tạp tại tỉnh.
- Mở rộng quy mô giường bệnh thuộc tỉnh quản lý đạt 28,9 giường/vạn dân vào năm 2020; trong đó, giường bệnh công lập đạt 24,5 giường/vạn dân.
- Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị cơ bản cho các trạm y tế theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế.
2. Những nội dung bổ sung mó’i so với “Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” ban hành theo Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
- Thành lập mới phòng Bảo hiểm Y tế tại Sở Y tế.
- Thành lập “Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bĩnh Định" trên cơ sở sát nhập, hợp nhất các đơn vị: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm phòng chống Sốt rét và các bệnh nội tiết tỉnh, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh.
- Sát nhập Trung tâm Da liễu vào Bệnh viện đa khoa tỉnh để thành lập mới khoa Da liễu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị y tế cho Trung tâm Y tế huyện Tây Sơn để đảm bảo thực hiện tốt chức năng y tế dự phòng và phát triển thành Trung tâm y tế huyện 2 chức năng (điều trị và dự phòng).
- Kiện toàn về cơ cấu và tổ chức các đơn vị y tế dự phòng tuyến huyện, thị xã, thành phố theo Thông tư số 37/2016/TT-BYT ngày 25/10/2016 của Bộ Y tê.
- Phối hợp thành lập mới Khoa Y tại Trường Đại học Quy Nhơn để cung cấp nguồn nhân lực y tế cho tỉnh Bình Định và các tỉnh khác.
- Chuyển Trường Cao đẳng Y tế Bình Định về trực thuộc Sở Y tế quản lý.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất và phát triển nhân lực trình độ cao đê Trường Cao đẳng Y tế Bình Định có đủ điều kiện, khả năng liên kết đào tạo các ngành y, dược, kỹ thuật bậc đại học. Hướng tới đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế nâng cấp Trường Cao đẳng Y tế Bình Định thành Trường Đại học Kỹ thuật Y tế.
- Xây dựng và thành lập mới Bệnh viện đa khoa khu vực quy mô 700 giường tại khu đô thị mới Long Vân (thành phô Quy Nhơn) khi có đủ điêu kiện.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh đảm bảo đủ năng lực là bệnh viện vệ tinh của các Bệnh viện Ưng bướu, Thống Nhất, Từ Dũ (Tp. Hồ Chí Minh) và một số bệnh viện tuyến Trung ương khác theo nhu cầu thực tê.
- Nâng cấp, mở rộng Trung tâm Y tế huyện Hoài Nhơn, Bệnh viện Măt, Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn, Bệnh viện đa khoa khu vực Phú Phong.
- Phát triển Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định từ bệnh viện hạng I lên bệnh viện hạng đặc biệt.
- Phát triển Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn từ bệnh viện hạng II lên bệnh viện hạng I.
- Phát triển Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Mắt và các bệnh viện thuộc Trung tâm Y tế thị xã An Nhơn, huyện Phù Cát, huyện Phù Mỹ từ bệnh viện hạng III lên bệnh viện hạng II.
- Đổi tên Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm thành Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm và Thực phẩm. Đầu tư nâng cấp labo xét nghiệm tại Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm và Thực phẩm đạt tiêu chuân an toàn sinh học cấp 2 trở lên.
- Xây dụng hoàn chỉnh, đưa vào hoạt động Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định - phần mở rộng, quy mô 600 giường theo mô hình phối hợp y tế công - tư.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bi cho Trung tâm Huyết học - Truyền máu, trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh.
- Khuyến khích đầu tư tiếp tục mở rộng Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn, Bệnh viện Đa khoa khu vực Phú Phong và Bệnh viện đa khoa thành phố Quy Nhơn (thuộc Trung tâm y tế thành phố Quy Nhơn) theo hình thức phối họp y tế công - tư.
- Bố trí quỹ đất phù họp để nhà đầu tư xây dựng cơ sở y tế phục vụ cho Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ Becamex - VSIP Bình Định (tại xã Canh Vinh, huyện Vân Canh).
- Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các bệnh viện ngoài công lập tại các vùng đô thị, khu công nghiệp - dịch vụ, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh.
- Mở rộng quy mô giường bệnh thuộc tỉnh quản lý đạt 39,1 giường/vạn dân vào năm 2025; trong đó, giường bệnh công lập đạt 31,5 giường/vạn dân.
IV. KINH PHÍ ĐẦU TƯ - Tổng kinh phí đầu tư nâng cấp, phát triển các cơ sở y tế công lập của tỉnh giai đoạn 2017 - 2025 là: 4.100 tỷ đồng (Bon ngàn, một trăm tỷ đồng); trong đó:
- Giai đoạn 2017 - 2020: 1.380 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: 2.720 tỷ đồng.
- Các nguồn vốn đầu tư gồm có: Ngân sách Trung ương, Trái phiếu Chính phủ, Ngân sách tỉnh, vốn tài trợ (không hoàn lại hoặc vay nợ) từ các ngân hàng, tổ chức tài chính thương mại, các tổ chức quốc tế; vốn từ các doanh nghiệp đầu tư theo hình thức xã hội hóa, phối họp công - tư và các nguồn vốn hợp pháp khác.
(Kèm theo 3 Phụ lục:
- Phụ ỉục 1: Danh mục cơ sởy tế công ỉập sẽ thực hiện săp xêp, điêu chỉnh và thành ỉập mới giai đoạn 20Ỉ7-2025.
- Phụ ỉục 2: Kế hoạch phát triển các cơ sở điều trị và giường bệnh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2025.
- Phụ ỉục 3: Danh mục các công trình y tế và nhu cầu von đầu tư giai đoạn 2017-2025)
- . Các nội dung khác không được nêu trong Quy hoạch này thì vẫn giừ nguyên và thực hiện theo “Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” ban hành theo Nghị quyêt sô 08/2008/NQ-HĐND ngày 22/8/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh./.
^■^■ỷhụlìụeỉ-ị
danh mục cơ Sở Y Tế công lập sẽ THựC hiện sắp xếp,
yM^rĐlÈU CHỈNH VÀ THÀNH LẬP MỚI GIAI ĐOẠN 2017 -2025
'T (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 72/2017/NQ-HĐND
^ỵề^ígày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tinh Bình Định)
TT | Hiện trạng cơ sở y tê năm 2016 | Kế hoạch sắp xếp, điều chỉnh và thành ỉập mói CO’ sở y tế | Dự kiếin năm thực hiện |
1 | Sở Y tế có 06 phòng chức năng | Thành lập mới Phòng Bảo hiểm y tế; duy trì 06 phòng chức năng hiện có | 2018 |
2 | Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh | Thành lập mới Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh | 2018 |
3 | Trung tâm Phòng chống Sốt rét và các bệnh nội tiết tỉnh | ||
4 | Trung tâm Phòng chống HIV/ AIDS tinh | ||
5 | Trung tâm Da liễu tỉnh | Sát nhập, thành lập mới Khoa Da liễu thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh | 2018 |
6 | Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm, Mỹ phẩm | Kiện toàn, đổi tên thành Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm và Thực phẩm | 2018 |
7 | Đội Y tế dự phòng và Đội Bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em - Ke hoạch hóa gia đình (thuộc TTYT các huyện, thị xã, thành phố) | Kiện toàn và đổi tên thành các khoa / phòng chức năng thuộc TTYT các huyện, thị xã, thành phố (theo Thông tư số 37/2016/TT-BYT của Bộ Y tế) | 2018 |
8 | Trường Cao đằng Y tế Bình Định thuộc UBND tỉnh quản lý | Trường Cao đẳng Y tế Bình Định trực thuộc Sở Y tế quản lý | 2018 |
9 | (Chua có) | Thành lập mới Trung tâm vận chuyển cấp cứu 115 tại BVĐK tỉnh | 2018 - 2020 |
10 | (Chưa có) | Thành lập mới Trung tâm vận chuyển cấp cứu 115 tại BVĐKKV Bồng Sơn | 2018 - 2022 |
11 | (Chưa có) | Thành lập mới Bệnh viện đa khoa tỉnh - phần mở rộng | 2017 |
12 | (Chưa có) | Thành lập mới Bệnh viện Đa khoa khu vực (quy mô 700 giường) | 2025 |
13 | (Chưa có) | Thành lập mới Bệnh viện Sản Nhi (quy mô 500 giường) | 2021 - 2025 |
14 | (Chưa có) | Thành lập mới Bệnh viện Nhơn Hội (quy mô 100 giường) | 2021 - 2025 |
Phụ ỉ ục 2:
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC cơ SỞ ĐIÈƯ TRỊ VÀ
GIƯỜNG BẸNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 72/2017/NQ-HĐND
ngày 14 thảng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bĩnh Định)
T T | Tên cơ sở điều trị | GBKH năm 2016 | Đến năm 2020 | Đến năm 2025 | ||
Giường bệnh kế hoạch | So với năm 2016 | Giường bệnh kế hoạch | So với năm 2016 | |||
A. Hệ công lập | 4.150 | 4.520 | + 370 | 5.690 | +1.540 | |
ĩ. Tuyến tỉnh | 2.200 | 2.350 | +150 | 3.220 | +1.020 | |
1 | Bệnh viện đa khoa tỉnh | 1.100 | 1.100 | 0 | 1.200 | + 100 |
2 | Bệnh viện Y học cổ truyền | 140 | 160 | + 20 | 200 | + 60 |
3 | Bệnh viện Lao và Bệnh phối | 140 | 150 | + 10 | 150 | + 10 |
4 | Bệnh viện Tâm thần | 130 | 140 | + 10 | 150 | + 20 |
5 | Bệnh viện Phục hồi chức năng | 50 | 50 | 0 | 50 | 0 |
6 | Bệnh viện Mất | 100 | 100 | 0 | 120 | + 20 |
7 | Bệnh viện ĐKKV Bồng Sơn | 300 | 350 | + 50 | 350 | + 50 |
_8_ | Bệnh viện ĐKKV Phú Phong | 240 | 300 | + 60 | 300 | + 60 |
9. | Bệnh viện đa khoa khu vực | 0 | 0 | 0 | 700 | + 700 |
II. Tuyến huyện | 1.230 | 1.450 | +220 | 1.750 | + 520 | |
11 | BVĐK thành phố Quy Nhơn | 300 | 300 | 0 | 300 | 0 |
12 | BVĐK huyện Tuy Phước | 110 | 130 | + 20 | 150 | + 40 |
13 | BVĐK huyện An Nhơn | 150 | 180 | + 30 | 200 | + 50 |
14 | BVĐK huyện Phù Cát | 140 | 180 | + 40 | 200 | + 60 |
15 | BVĐK huyện Phù Mỹ | 140 | 170 | + 30 | 200 | + 60 |
16 | BVĐK huyện Hoài Nhơn | 100 | 150 | + 50 | 200 | + 100 |
17 | BVĐK huyện Hoài Ân | 100 | 120 | + 20 | 150 | + 50 |
18 | BVĐK huyện An Lão | 50 | 60 | + 10 | 60 | + 10 |
19 | BVĐK huyện Vân Canh | 60 | 60 | 0 | 70 | + 10 |
20 | BVĐK huyện Vĩnh Thạnh | 80 | 100 | + 20 | 120 | + 40 |
21 | Bệnh viện Nhơn Hội | 0 | 0 | 0 | 100 | + 100 |
B. Hệ ngoài công lập | 60 | 680 | + 620 | 1.200 | +1.140 | |
1 | BVĐK tỉnh - phần mở rộng | 0 | 600 | + 600 | 600 | + 600 |
2 | Bệnh viện Hòa Bình | 60 | 80 | + 20 | 100 | + 40 |
3 | Bệnh viện Sản - Nhi | 0 | 0 | 0 | 500 | + 500 |
TÒNG GIƯỜNG BỆNH KÉ HOẠCH CỦA TOÀN TỈNH | 4.210 | 5.200 | + 990 | 6.890 | +2.680 | |
Giường bệnh kế hoạch/vạn dân | 27,6 | 33,5 | + 5,9 | 43,6 | + 16,0 | |
- GB công lập toàn tỉnh/vạn dân (cớ tỉnh cá số giường bệnh cùa các bệnh viện bộ, ngành tham gia khám chữa bệnh tại tỉnh) | 27,2 | 29,1 | + 1,9 | 36,0 | + 8,8 | |
- GB do tỉnh quản lỷ/vạn dân, chìa ra: | 22,9 | 28,9 | +6,0 | 39,1 | +16,2 | |
+GB công lập tỉnh quản lý/vạn dân: | 22,5 | 24,5 | + 2,0 | 31,5 | + 9,0 | |
+GB ngoài công lập/vạn dân: | 0,4 | 4,4 | + 4,0 | 7,6 | + 7,2 | |
TT | r-^ Nội dung đầu tư | Tổng nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng) | Chia ra | Dự kiến nguồn vốn thực hiện | |
Giai đoạn 2017-2020 (tỷ dồng) | Giai đoạn 2021-2025 (tỷ đồng) | ||||
01 | Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện ĐKKV Bồng Sơn | 70 | 70 | TW hỗ trợ có mục tiêu; Ngân sách tỉnh | |
02 | Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện ĐKKV Phú Phong | 30 | 30 | TW hỗ trợ có mục tiêu; Ngân sách tỉnh | |
03 | Nâng cấp, mở rộng Trung tâm Y tế huyện Hoài Nhơn | 120 | 75 | 45 | Ngân sách tỉnh; vốn ngân hàng thương mại và các nguồn vốn khác |
04 | Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện Mắt | 75 | 30 | 45 | Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác |
05 | Xây mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh - phàn mở rộng | 1.300 | 700 | 600 | Ngân sách tỉnh, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn khác |
06 | Nâng cấp TTYT các huyện, thị xã, thành phố; BVĐK tỉnh, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Phục hồi chức năng | 200 | 150 | 50 | Trái phiếu Chính phủ; Ngân sách tỉnh; vốn xã hội hóa. |
07 | Hoàn chỉnh xây mới Bệnh viện Y học cồ truyền | 20 | 20 | Trái phiếu Chính phủ; Ngân sách tỉnh | |
08 | Nâng cấp cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị cho các trạm y tế xã, phường, thị trấn | 400 | 250 | 150 | TW hỗ trợ có mục tiêu; Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác |
09 | Thành lập mới Trung tâm vận chuyển cấp cứu 115 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh | 25 | 25 | Ngân sách tỉnh, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn khác | |
10 | Nâng cấp cơ sở vật chất TTYT huyện Tây Sơn | 30 | 30 | Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác | |
11 | Xây mới Bệnh viện đa khoa khu vực (700 giường) | 1.300 | 1.300 | Trái phiếu Chính phủ; TW hỗ trợ có mục tiêu và các nguồn vốn khác | |
12 | Xây mới Bệnh viện Sản Nhi (500 giường) | 500 | 500 | Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác | |
13 | Thành lập mới Trung tâm vận chuyển cấp cứu 115 tại Bệnh viện ĐKKV Bong Sơn | 30 | 30 | Ngân sách tỉnh, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn khác | |
Tông cộng | 4.100 | 1.380 | 2.720 | ||
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.