📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtHết hiệu lực

Nghị quyết số 71/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh giai đoạn 2017 - 2020

📄 Số hiệu: 71/2018/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La📅 04/04/2018

Thuộc tính văn bản

Số hiệu71/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
Người kýHoàng Văn Chất — Chủ tịch
Ngày ban hành04/04/2018
Ngày hiệu lực14/04/2018
Ngày đăng công báo08/09/2019

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 71/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh giai đoạn 2017 - 2020

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND

ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp

ngân sách tỉnh giai đoạn 2017 - 2020

_____________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHOÁ XIV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

Căn cứ Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2018; Báo cáo thẩm tra số 483/BC-KTNS ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Ban Kinh tế Ngân sách - HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh giai đoạn 2017 - 2020, như sau:

1. Nội dung sửa đổi:

1.1. Mục I, phần A, điều 1, sửa đổi như sau:

“I. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh (bao gồm các khoản tiền chậm nộp của từng sắc thuế theo quy định của Luật Quản lý Thuế)”.

1.2. Khoản 3, Mục I, Phần A, Điều 1, sửa đổi như sau:

“3. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu) của các doanh nghiệp do Cục thuế trực tiếp quản lý thu”.

1.3. Khoản 27, Mục I, Phần A, Điều 1, sửa đổi như sau:

“27. Thu tiền sử dụng đất; thu tiền từ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ do các doanh nghiệp, tổ chức trực tiếp nộp ngân sách và thuộc thẩm quyền giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cấp tỉnh; các khoản thu tiền sử dụng đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, Ban Quản lý dự án cấp tỉnh thực hiện (không phân biệt tổ chức hay cá nhân nộp); thu điều tiết từ nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách các huyện, thành phố”.

1.4. Mục II, Phần A, Điều 1, sửa đổi như sau:

“II. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện (bao gồm các khoản tiền chậm nộp của từng sắc thuế theo quy định của Luật Quản lý Thuế)”.

1.5. Khoản 1, Mục II, Phần A, Điều 1, sửa đổi như sau:

“1. Thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả thuế GTGT được khấu trừ tại Kho bạc nhà nước huyện, thành phố đối với các khoản thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN, các dự án ODA thuộc diện chịu thuế GTGT; thuế giá trị gia tăng các nhà máy thủy điện có công suất dưới 100 MW); thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp, hợp tác xã do Chi cục thuế quản lý thu”.

1.6. Khoản 2, Mục II, Phần A, Điều 1, sửa đổi như sau:

“2. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu) của các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân do Chi cục thuế quản lý thu”.

1.7. Khoản 4, Mục II, Phần A, Điều 1, sửa đổi như sau:

“4. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện; thuế thu nhập cá nhân do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do Chi cục thuế huyện, thành phố quản lý thu thuế và các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản; thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh của cá nhân và hộ kinh doanh; các khoản thu nhập cá nhân khác do Chi cục thuế quản lý thu thuế”.

1.8. Khoản 7, Mục II, Phần A, Điều 1, sửa đổi như sau:

“7. Thu tiền sử dụng đất do nhà đầu tư nộp từ thực hiện các dự án thu hút đầu tư xây dựng khu ở trên địa bàn huyện, thành phố (do huyện, thành phố thực hiện) và hộ gia đình, cá nhân nộp, thuộc thẩm quyền giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gồm cả thu từ đất có nguồn gốc từ các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức khác)”.

1.9. Mục III, Phần A, Điều 1, sửa đổi như sau:

“III. Nguồn thu của ngân sách cấp xã (bao gồm các khoản tiền chậm nộp của từng sắc thuế theo quy định của Luật quản lý Thuế)”

1.10. Điểm 1.3, Khoản 1, Mục I, Phần B, Điều 1, sửa đổi như sau:

“Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất điều tiết 100% ngân sách tỉnh và 15% điều tiết từ nguồn thu tiền sử dụng đất các huyện, thành phố, gồm: (10%) chi khắc phục thiên tai; (5%) chi đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội và hoàn trả kinh phí ứng Quỹ phát triển đất để chi giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án Nhà nước thu hồi đất”.

1.11. Điểm 1.2, Khoản 1, Mục II, Phần B, Điều 1, sửa đổi như sau:

“Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: Chi cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, thống kê, kiểm kê đất đai, điều tra đất đai; chi giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng các điểm quy hoạch bán đấu giá quyền sử dụng đất; chi làm đường giao thông nông thôn; chi hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở và hỗ trợ xây dựng vườn ươm để sản xuất giống lưu vườn theo Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh (chỉ áp dụng cho năm 2018)”.

1.12. Điểm 3, phụ biểu quy định tại Điều 2, sửa đổi như sau:

“Thu từ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tỉnh khác, nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam (bên Việt Nam nộp thay) kinh doanh trên địa bàn huyện, thành phố do Chi cục thuế quản lý”

1.13. Mục 2, Điểm 9, phụ biểu quy định tại Điều 2, sửa đổi như sau:

“Thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi được giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gồm cả thu từ đất có nguồn gốc từ các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức khác), thực hiện điều tiết 85% ngân sách huyện, thành phố; điều tiết 15% ngân sách tỉnh (5% chi đầu tư cơ sở hạ tầng và hoàn trả kinh phí ứng Quỹ phát triển đất để chi giải phóng mặt bằng các dự án nhà nước thu hồi đất; 10% tạo nguồn kinh phí khắc phục thiên tai)”. Năm 2018, tỷ lệ điều tiết được tính trên tổng số thu tiền sử dụng đất của các huyện, thành phố.

1.14. Mục 2, Điểm 23, phụ biểu quy định tại Điều 2, sửa đổi như sau:

“Hạt kiểm lâm huyện, thành phố thu: Điều tiết 100% ngân sách tỉnh”.

1.15. Điểm 33, phụ biểu quy định tại Điều 2, sửa đổi như sau:

“33. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Giấy phép do UBND tỉnh cấp)

- Đối với người nộp thuế do Cục thuế quản lý: Điều tiết 100% ngân sách tỉnh.

- Đối với người nộp thuế do Chi cục thuế quản lý: Điều tiết 30% ngân sách tỉnh, 70% ngân sách huyện, thành phố”.

2. Nội dung bổ sung:

2.1. Bổ sung Khoản 29, Mục I, Phần A, Điều 1, như sau:

“29. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước”.

2.2. Bổ sung Khoản 30, Mục I, Phần A, Điều 1, như sau:

“30. Nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách huyện, thành phố tăng thu lớn và chưa được tính trong dự toán thu ngân sách hàng năm”.

2.3. Chuyển Khoản 29, Mục I, Phần A, Điều 1, thành Khoản 31: Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2.4. Bổ sung Khoản 22, Mục II, Phần A, Điều 1, như sau:

“22. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước”.

2.5. Chuyển Khoản 22, Mục I, Phần A, Điều 1, thành Khoản 24: Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2.6. Bổ sung Điểm 2.13, Khoản 2, Mục I, Phần B, Điều 1 như sau:

“2.13. Chi từ nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước”.

2.7. Chuyển Điểm 2.13, Khoản 2, Mục I, Phần B, Điều 1, thành Điểm 2.14: Các khoản chi khác theo phân cấp.

2.8. Bổ sung Điểm 2.14, Khoản 2, Mục II, Phần B, Điều 1 như sau:

“2.14. Chi từ nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước”.

2.9. Bổ sung Điểm 2.15, Khoản 2, Mục II, Phần B, Điều 1 như sau:

“2.15. Chi từ nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất (sau khi hoàn trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã, để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. HĐND huyện, thành phố quyết định phân bổ nguồn thu để đầu tư cho các xã thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, đảm bảo phù hợp với năng lực quản lý và khả năng giải ngân tại cấp xã”.

2.10. Chuyển Điểm 2.14, Khoản 2, Mục II, Phần B, Điều 1, thành Điểm 2.16: Các khoản chi khác.

2.11. Bổ sung Mục 8, Điểm 7, phụ biểu quy định tại Điều 2, như sau:

“- Thuế thu nhập cá nhân thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân và hộ kinh doanh: Trên địa bàn xã, thị trấn, điều tiết 100% ngân sách xã, thị trấn; trên địa bàn phường, điều tiết 70% ngân sách thành phố, 30% ngân sách phường”.

2.12. Bổ sung Mục 4, Điểm 9, phụ biểu quy định tại Điều 2, như sau:

“- Thu tiền sử dụng đất do nhà đầu tư nộp từ thực hiện các dự án thu hút đầu tư xây dựng khu ở trên địa bàn huyện, thành phố, thực hiện điều tiết 85% ngân sách huyện, thành phố và 15% ngân sách tỉnh”.

2.13. Bổ sung Mục 5, Điểm 9, phụ biểu quy định tại Điều 2, như sau:

“Thu tiền sử dụng đất của các dự án có số thu lớn, dự án giao Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh, Ban quản lý dự án cấp tỉnh thực hiện, điều tiết 100% ngân sách tỉnh”.

2.14. Bổ sung Điểm 38, phụ biểu quy định tại Điều 2, như sau:

“38. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng (30% đối với giấy phép do cơ quan trung ương cấp; 100% đối với giấy phép do địa phương cấp).

38.1. Đối với khai thác nước mặt

a) Khai thác nước mặt để phát điện

- Thu từ doanh nghiệp do Trung ương quản lý:

+ Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước Thủy điện Sơn La và các thủy điện có công suất từ 100MW trở lên: Điều tiết 100% ngân sách tỉnh.

+ Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước các thủy điện có công suất dưới 100MW: Điều tiết 100% ngân sách huyện, thành phố.

- Thu từ doanh nghiệp do địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty cổ phần và chi nhánh các doanh nghiệp tỉnh khác đóng trên địa bàn tỉnh do Cục thuế quản lý thu:

+ Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước các thủy điện có công suất từ 100MW trở lên: Điều tiết 100% ngân sách tỉnh.

+ Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước các thủy điện có công suất dưới 100MW: Điều tiết 100% ngân sách huyện, thành phố.

- Thu từ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tỉnh khác kinh doanh trên địa bàn huyện, thành phố do Chi cục thuế quản lý thu: Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước các thủy điện có công suất dưới 100MW, điều tiết 100% ngân sách huyện, thành phố.

b) Khai thác nước mặt để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi

- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh trên địa bàn tỉnh do Cục thuế quản lý thu: Điều tiết 100% ngân sách tỉnh.

- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện, thành phố do Chi cục Thuế quản lý thu: Điều tiết 100% ngân sách huyện, thành phố.

38.2. Đối với khai thác nước dưới đất gồm khai thác nước dưới đất để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi; khai thác nước dưới đất để nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, tưới cà phê, cao su, chè và cây công nghiệp dài ngày khác với quy mô từ 20 m3/ngày đêm trở lên.

- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh trên địa bàn tỉnh do Cục thuế quản lý thu: Điều tiết 100% ngân sách tỉnh.

- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện, thành phố do Chi cục Thuế quản lý thu: Điều tiết 100% ngân sách huyện, thành phố”.

2.15. Bổ sung Điểm 39, phụ biểu quy định tại Điều 2, như sau:

“39. Nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách huyện, thành phố tăng thu lớn theo Tiết d, Khoản 7, Điều 9, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và chưa được tính trong dự toán thu ngân sách hàng năm, điều tiết 100% ngân sách tỉnh và thực hiện trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh

1.1. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Hàng năm, khi chỉ đạo xây dựng dự toán ngân sách địa phương, phải gắn với việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất để xác định dự toán thu tiền sử dụng đất làm cơ sở xây dựng dự toán và nhiệm vụ chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

1.2. Xây dựng và ban hành quy chế sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất để hoàn trả nguồn kinh phí ứng từ Quỹ phát triển đất chi giải phóng mặt bằng các dự án do nhà nước thu hồi đất; quy chế quản lý, sử dụng nguồn kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai;

2. Thường trực HĐND tỉnh xem xét phê duyệt phương án sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất hàng năm để chi đầu tư khắc phục thiên tai hàng năm và hoàn trả kinh phí ứng từ Quỹ phát triển đất cho giải phóng mặt bằng các dự án nhà nước thu hồi đất theo phương án cụ thể do UBND tỉnh xây dựng và trình theo quy định.

3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 2 thông qua ngày 04 tháng 4 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 4 năm 2018.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Nghị quyết số 71/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh giai đoạn 2017 - 2020

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
Số hiệu:
71/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
04/04/2018
Người ký:
Hoàng Văn Chất
Ngày hiệu lực:
14/04/2018
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản