Nghị quyết số 69/2013/NQ-HĐND Phê chuẩn tổng biên chế hành chính, Sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 69/2013/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Mai Văn Ninh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 12/12/2013 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 69/2013/NQ-HĐND Phê chuẩn tổng biên chế hành chính, Sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
NGHỊ QUYẾT
Phê chuẩn tổng biên chế hành chính,
Sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa năm 2014
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Sau khi xem xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 367/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổng biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa năm 2014 là 64.919 biên chế, trong đó:
1. Biên chế hành chính nhà nước : 4.357 biên chế;
2. Biên chế sự nghiệp nhà nước : 60.562 biên chế, bao gồm:
a) Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo : 50.662 biên chế, trong đó:
- Mầm non : 11.599 biên chế;
- Tiểu học : 16.545 biên chế;
- Trung học cơ sở : 14.123 biên chế;
- Trung học phổ thông : 6.312 biên chế;
- Giáo dục thường xuyên và dạy nghề: 720 biên chế;
- Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề:1.363 biên chế;
b) Sự nghiệp Y tế : 7.500 biên chế;
c) Sự nghiệp Văn hoá - Thông tin và Thể thao: 1.050 biên chế;
d) Sự nghiệp khác : 1.350 biên chế
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này, tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; thường xuyên thanh tra, kiểm tra trong việc tiếp nhận, tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức, bảo đảm theo đúng chỉ tiêu biên chế mà Hội đồng nhân dân tỉnh nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2013 ./.
Lược đồ văn bản
- 07/2010/TT-BNV Thông tư số 07/2010/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 14/2012/TT-BNV Thông tư số 14/2012/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định 41/2012/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.