Nghị quyết số 67/2022/NQ-HĐND Xác định phạm vi vành đai biên giới, vị trí cắm biển báo khu vực biên giới, vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 67/2022/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu |
| Người ký | Giàng Páo Mỷ — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 09/12/2022 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2023 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 67/2022/NQ-HĐND Xác định phạm vi vành đai biên giới, vị trí cắm biển báo khu vực biên giới, vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Nội dung toàn văn
SAO Y; Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu, 21/12/2022 15:55:36
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 67/2022/NQ-HĐND
Lai Châu, ngày 09 tháng 12 năm 2022
NGHỊ QUYẾT
Xác định phạm vi vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Biên phòng ngày 11 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Xét Tờ trình số 4485/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết xác định phạm vi vành đai biên giới, vị trí cắm biển báo khu vực biên giới, vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 592/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này xác định phạm vi vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động ở khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Xác định chiều sâu vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh Lai Châu tính từ đường biên giới trở vào nội địa nơi sâu nhất là 910m, nơi hẹp nhất là 101m, cụ thể:
1. Huyện Mường Tè
a) Vành đai biên giới thuộc xã Mù Cả có chiều sâu từ 274m đến 910m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 07 điểm giới hạn.
b) Vành đai biên giới thuộc xã Ka Lăng có chiều sâu từ 115m đến 500m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 11 điểm giới hạn.
c) Vành đai biên giới thuộc xã Tá Bạ có chiều sâu từ 510m đến 719m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 03 điểm giới hạn.
d) Vành đai biên giới thuộc xã Thu Lũm có chiều sâu từ 260m đến 821m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 09 điểm giới hạn.
e) Vành đai biên giới thuộc xã Pa Ú có chiều sâu từ 480m đến 854m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 06 điểm giới hạn.
f) Vành đai biên giới thuộc xã Pa Vệ Sủ có chiều sâu từ 441m đến 744m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 06 điểm giới hạn.
2. Huyện Nậm Nhùn
a) Vành đai biên giới thuộc xã Hua Bum có chiều sâu từ 350m đến 662m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 04 điểm giới hạn.
b) Vành đai biên giới thuộc xã Nậm Ban có chiều sâu từ 547m đến 613m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 02 điểm giới hạn.
c) Vành đai biên giới thuộc xã Trung Chải có chiều sâu từ 384m đến 800m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 02 điểm giới hạn.
3. Huyện Phong Thổ
a) Vành đai biên giới thuộc xã Huổi Luông có chiều sâu từ 105m đến 491m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 05 điểm giới hạn.
b) Vành đai biên giới thuộc xã Ma Li Pho có chiều sâu từ 101m đến 225m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 07 điểm giới hạn.
c) Vành đai biên giới thuộc xã Mù Sang có chiều sâu từ 101m đến 270m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 04 điểm giới hạn.
d) Vành đai biên giới thuộc xã Dào San có chiều sâu từ 439m đến 610m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 02 điểm giới hạn.
e) Vành đai biên giới thuộc xã Tung Qua Lìn có chiều sâu từ 101m đến 122m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 03 điểm giới hạn.
f) Vành đai biên giới thuộc xã Nậm Xe có chiều sâu từ 293m đến 374m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 02 điểm giới hạn.
g) Vành đai biên giới thuộc xã Sin Suối Hồ có chiều sâu từ 337m đến 373m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 02 điểm giới hạn.
h) Vành đai biên giới thuộc xã Vàng Ma Chải có chiều sâu từ 202m đến 251m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 03 điểm giới hạn.
i) Vành đai biên giới thuộc xã Mò Sì San có chiều sâu từ 594m đến 722m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 02 điểm giới hạn.
j) Vành đai biên giới thuộc xã Pa Vây Sử có chiều sâu từ 111m đến 250m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 02 điểm giới hạn.
k) Vành đai biên giới thuộc xã Sì Lở Lầu có chiều sâu từ 105m đến 667m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 08 điểm giới hạn.
1) Vành đai biên giới thuộc xã Bản Lang có chiều sâu từ 679m đến 814m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 02 điểm giới hạn.
4. Huyện Sin Hồ
Vành đai biên giới thuộc xã Pa Tàm có chiều sâu từ 268m đến 701m tính từ đường biên giới trở vào, được xác định bởi 04 điểm giới hạn.
(Có Biểu chi tiết kèm theo)
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XV, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư Pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh:
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh, Công thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
Lược đồ văn bản
Nghị quyết số 67/2022/NQ-HĐND Xác định phạm vi vành đai biên giới, vị trí cắm biển báo khu vực biên giới, vành đai biên giới trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
- Số hiệu:
- 67/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 09/12/2022
- Người ký:
- Giàng Páo Mỷ
- Ngày hiệu lực:
- 01/01/2023
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
- 66/2020/QH14 Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14
- 06/2003/QH11 Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11
- 34/2014/NĐ-CP Nghị định số 34/2014/NĐ-CP Về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 43/2015/TT-BQP Thông tư số 43/2015/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.