📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 63/2017/NQ-HĐND Về quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của UBMTTQVN và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh

📄 Số hiệu: 63/2017/NQ-HĐND🏛️ Hội đồng nhân dân tỉnh Long An📅 08/12/2017

Thuộc tính văn bản

Số hiệu63/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHội đồng nhân dân tỉnh Long An
Người kýPhạm Văn Rạnh — Chủ tịch
Ngày ban hành08/12/2017
Ngày hiệu lực20/12/2017

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 63/2017/NQ-HĐND Về quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của UBMTTQVN và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 63/2017/NQ-HĐND

Long An, ngày 8 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

về việc Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của ủy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Long An

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày 09/6/2015;

Căn cứ Thông tư sổ 337/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kỉnh phí bảo đảm hoạt động giảm sát, phản biện xã hội của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;

Xét Tờ trình sẻ 185/TTr-UBND ngày 7/11/2017 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định nội dung chi, mức chỉ bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Uy ban Mặt trận Tô quôc Việt Nam và cảc tô chức chỉnh trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Long An; Bảo cảo thâm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ỷ kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Long An.

3. Nội dung chi và mức chi

a. Mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo chê độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước, Nghị quyết này quy định cụ thê thêm một số mức chi như sau:

- Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát: Thanh toán công tác phí, tiền thuê chồ ở nơi công tác, phương tiện phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội, thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tô chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An.

- Chi tổ chức hội nghị:

+ Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tố chức chính trị, tô chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An.

+ Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo thì mức chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng và mức chi hỗ trợ tiền ăn như sau:

STT | Nội dung | Mức chi (đồng/người/cuộc họp)

Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã

1 | Chủ trì cuộc họp | 150.000 | 120.000 | 90.000

2 | Thành viên tham dự cuộc họp | 100.000 | 80.000 | 60.000

3 | Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng | 500.000 đồng/bài viết | 400.000 đồng/bài viết | 300.000 đồng/bài viết

- Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập:

Trường hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lặp, ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chât lượng được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết định, nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi cụ thể như sau:

Nội dung | Mức chi (đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn)

Cấp tỉnh

Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập | 1.000.000

- Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tô chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An, còn được chi một sô khoản sau:

STT | Nội dung | Mức chi (đồng/người/ngày)

Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã

1 | Thành viên chính thức của đoàn giám sát | 100.000 | 80.000 | 60.000

2 | Các thành viên khác | 70.000 | 50.000 | 40.000

- Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý).

Nội dung | Mức chi (đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý)

Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã

Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội; văn bản kiến nghị | 1.000.000 | 800.000 | 600.000

- Các khoản chi khác: trong phạm vi kinh phí phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao, căn cứ tình hình thực tê triển khai công việc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định việc chi tiêu chocác nội dung công việc thực tế phát sinh, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

- Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu đê áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đồi, bồ sung hoặc thay thế đó.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao ủy ban nhân dân tỉnh tồ chức triên khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biêu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08/12/2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2017./.

Nơi nhận:- UB Thường vụ Quốc hội (b/c); - Chính phủ (b/c); - VP. QH, VP. CP “TP. HCM” (b/c); - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c); - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; - Bộ Tài chính; - TT. TU (b/c); - Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa IX; - UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh; - Các sở ngành, đoàn thể tỉnh; - TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố; - VP. UBND tỉnh; - LĐ và CV VP. HĐND tỉnh; - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Phòng Công báo - VP. UBND tỉnh; - Lưu: VT, (MĐ). | CHỦ TỊCH Phạm Văn Rạnh

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Nghị quyết số 63/2017/NQ-HĐND Về quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của UBMTTQVN và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh

Cơ quan ban hành:
Hội đồng nhân dân tỉnh Long An
Số hiệu:
63/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản:
Nghị quyết
Ngày ban hành:
08/12/2017
Người ký:
Phạm Văn Rạnh
Ngày hiệu lực:
20/12/2017
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản