Nghị quyết số 62/2012/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 62/2012/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Long An |
| Người ký | Đặng Văn Xướng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 13/07/2012 |
| Ngày hiệu lực | 23/07/2012 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 62/2012/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
Nội dung toàn văn
HĐND
TỈNH LONG AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 62/2012/NQ-HĐND
Long An, ngày 13 tháng 7 năm 2012
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG THỊ TRẤN TÂN THẠNH, HUYỆN TÂN THẠNH, TỈNH LONG AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VIII -KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20-3-2006 của Bộ Văn hóa- Thông tin, hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng theo Nghị định số91/2005/NĐ-CP;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1972/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh về việc thông qua nghị quyết đặt tên đường ở thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An; ý kiến thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất việc đặt 27 tên đường của thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Hội đồng nhân dân giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13/7/2012./.
CHỦ TỊCHĐặng Văn Xướng
PHỤ LỤC
ĐẶT TÊN ĐƯỜNG CỦA THỊ TRẤN TÂN THẠNH, HUYỆN TÂN THẠNH, TỈNH LONG AN
(Kèm theo Nghị quyết số 62 /2012/NQ-HĐND ngày 13 /7/2012 của HĐND tỉnh)
S TT | Tên đường cũ | Điểm đầu | Điểm cuối | Độ dài | Kết cấu | Tên đường mới | Mặt ngang đường | Tóm tắt tiểu sử
1 | Đường tỉnh 837 đoạn trong thị trấn | Đường tỉnh 829 | Đường tỉnh 837 | 2000m | Sỏi đỏ | Đường 2 tháng 9 | 8m | Ngày Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam
2 | Đường phía Tây kinh Cà Nhíp | Đường 2 tháng 9 | Cầu Một Ngàn | 1.200m | Sỏi đỏ | Đường Cà Nhíp | 6m | Địa danh văn hóa, nơi ghi dấu nhiều chiến công của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp, Mỹ.
3 | Đường phía Đông kênh Cà Nhíp | Đường 2 tháng 9 | Kênh Hiệp Thành | 1.200m | Sỏi đỏ | Đường 30 tháng 4 | 6m | Sự kiện lịch sử giải phóng miền Nam (30/4/1975) thống nhất đất nước.
4 | Đường Cầu Vợi | Đường 2 tháng 9 | Kênh Hiệp Thành | 1.200m | Nhựa | Đường Hùng Vương | 12m | Hùng Vương - vua nước Văn Lang, tổ tiên của dân tộc .
5 | Đường Hiệp Thành | Đường tỉnh 829 | Đường 30 tháng 4 | 1.700m | Sỏi đỏ | Đường Lê Duẩn | 8m | Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam (1976 -1986).
6 | Đường Bờ Bắc kinh Dương Văn Dương | Ấp Cá Tôm (xã Kiến Bình) | Ấp 7 Mét (xã Kiến Bình) | 2.275m | Đan-đá xanh | Đường Dương Văn Dương | 6m | Thiếu tướng QĐND Việt Nam, một trong những tướng lĩnh đầu tiên ở Nam Bộ, khu bộ phó Khu 7 trong 9 năm kháng chiến chống Pháp.
7 | Đường từ Bến xe vào chợ | Quốc lộ 62 | Đường Dương Văn Dương | 300m | Nhựa | Đường Tôn Đức Thắng | 4m | Chủ tịch nước CHXHCNViệt Nam (1969-1980)
8 | Đường phía Đông kênh 12 | Kênh 2 vụ (xã Kiến Bình) | Xã Tân Bình | 2.000m | Đan-đất | Đường Kênh 12 | 2m | Địa danh, nơi ghi dấu nhiều chiến công của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp, Mỹ.
9 | Đường cặp kênh Xáng Cụt | Quốc lộ 62 | Cuối Khu dân cư Khu phố 5 | 800m | Đan-đá xanh | Đường Bắc Đông | 2m | Địa danh văn hóa.
10 | Đường Điện lực | Quốc lộ 62 | Cuối Khu dân cư Khu phố 5 | 800m | Sỏi đỏ-đất | Đường Phạm Ngọc Thạch | 6m | Nhà khoa học y khoa Việt Nam, nguyên Bộ trưởng Bộ y tế, một trong những người đứng đầu ngành y tế cách mạng.
11 | Đường vào Khu tam giác | Quốc lộ 62 | Đường Dương Văn Dương | 300m | Sỏi đỏ | Đường Tháp Mười | 4m | Địa danh văn hóa, căn cứ kháng chiến qua nhiều thời kỳ lịch sử và cách mạng.
12 | Đường số 3 | Lô H17 Khu dân cư số 1 | Đường Lê Phú Mười | 331m | Sỏi đỏ | Đường Nguyễn Thị Minh Khai | 6m | Chiến sĩ Cộng sản, nhà cách mạng Việt Nam thời kỳ tiền khởi nghĩa
13 | Đường số 5 | Đường Trần Công Vịnh | Đường Lê Phú Mười | 337m | Sỏi đỏ | Đường Nguyễn Thị Định | 6m | Nữ tướng đầu tiên thời đại Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhà nước CHXHCN Việt Nam (1987-1992).
14 | Đường số 6 | Đường Nguyễn Thị Định | Đường Nguyễn Thị Minh Khai | 291m | Sỏi đỏ | Đường Lê Phú Mười | 6m | Anh hùng lực lượng vũ trang, quê huyện Tân Thạnh
15 | Đường số 7 | Đường Nguyễn Thị Định | Đường Nguyễn Thị Minh Khai | 291m | Sỏi đỏ | Đường Đinh Văn Phu | 6m | Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, quê huyện Tân Thạnh
16 | Đường số 8 | Đường Nguyễn Thị Định | Đường Nguyễn Thị Minh Khai | 291m | Sỏi đỏ | Đường Đỗ Văn Bốn | 6m | Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, quê huyện Tân Thạnh.
17 | Đường số 9 | Đường Nguyễn Thị Định | Đường Nguyễn Thị Minh Khai | 291m | Sỏi đỏ | Đường Huỳnh Việt Thanh | 6m | Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, sống, chiến đấu và hy sinh ở Tân Thạnh.
18 | Đường số 10 | Đường Nguyễn Thị Định | Lô H Khu dân cư số 1 | 206m | Sỏi đỏ | Đường Hồ Ngọc Dẫn | 6m | Tỉnh đội trưởng tỉnh Kiến Tường trong kháng chiến chống Mỹ, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
19 | Đường số 2 | Đường Hồ Ngọc Dẫn | Đường Đỗ Văn Bốn | 192m | Sỏi đỏ | Đường Võ Thị Sáu | 6m | Nữ chiến sĩ an ninh, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
20 | Đường số 11 | Đường Nguyễn Thị Định | Lô K 14 Khu dân cư số 1 | 216m | Sỏi đỏ | Đường Trần Công Vịnh | 6m | Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, sống , chiến đấu và hy sinh ở Tân Thạnh
21 | Đường số 15, 3 | Quốc lộ 62 | Đường Lê Phú Mười | 662m | Sỏi đỏ | Đường Phạm Hùng | 7,5m | Chủ tịch HĐBT nước CHXHCN Việt Nam.
22 | Đường số 12 | Đường Nguyễn Thị Định | Đường Phạm Hùng | 172m | Sỏi đỏ | Đường Nguyễn Văn Tiếp | 6m | Chiến sĩ Cộng sản, nguyên Ủy viên Ủy ban Kháng chiến hành chính Nam Bộ.
23 | Đường số 16, 13, 4 | Quốc lộ 62 | Đường Lê Phú Mười | 500m | Sỏi đỏ | Đường Nguyễn Bình | 6m | Trung tướng , Nguyên Khu bộ trưởng khu 7, Tư lệnh Nam Bộ.
24 | Đường song song Kinh số 2 | Đường Hùng Vương | Đường Trần Văn Trà | 150m | Nhựa | Đường Nguyễn Trung Trực | 6m | Anh hùng dân tộc , gắn liền với 2 chiến công đốt tàu E’sperance và lấy đồn Kiên Giang, nửa cuối thế kỷ XIX.
25 | Đường song song đường Cầu Vợi | Đường phía sau UBND huyện | Đường Nguyễn Trung Trực | 433m | Nhựa | Đường Lê Hữu Nghĩa | 7m | Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, quê huyện Tân Thạnh
26 | Đường không tên | Đường phía sau UBND huyện | Khu K Khu dân cư số 2 | 560m | Nhựa | Đường Lê Văn Trầm | 6m | Nguyên Phó chủ nhiệm phòng hậu cần tỉnh đội Kiến Tường, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
27 | Đường không tên | Quốc lộ 62 | Đường Nguyễn Trung Trực | 560m | Nhựa | Đường Trần Văn Trà | 6m | Thượng tướng, nguyên Tư lệnh quân giải phóng miền Nam, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Văn Xướng
Lược đồ văn bản
Nghị quyết số 62/2012/NQ-HĐND Về việc đặt tên đường thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Long An
- Số hiệu:
- 62/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 13/07/2012
- Người ký:
- Đặng Văn Xướng
- Ngày hiệu lực:
- 23/07/2012
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 36/2006/TT-BVHTT Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủ
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.