Nghị quyết số 60/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 60/2025/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Lê Tiến Lam — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 09/12/2025 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 60/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: 60/2025/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 09 tháng 12 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá từ năm học 2026 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 262/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra số 1498/BC-VHXH ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh.
b) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh.
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2025 - 2026
1. Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng
Cấp học | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông
Mức học phí | 150 | 150 | 160 | 200
2. Trường hợp học trực tuyến (học online)
Trường hợp học trực tuyến (học online), mức học phí bằng 80% mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức học phí đối với chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Mức học phí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này là mức học phí để cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục công lập và hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh.
5. Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở phương án tự chủ được phê duyệt, mức học phí theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Mức hỗ trợ học phí đối với người học tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh
1. Mức hỗ trợ học phí theo hình thức học trực tiếp:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng
Cấp học | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông
Mức hỗ trợ học phí | 150 | 150 | 160 | 200
2. Mức hỗ trợ trường hợp học trực tuyến (học online)
Trường hợp học trực tuyến, mức hỗ trợ bằng 80% mức hỗ trợ theo hình thức học trực tiếp.
3. Trường hợp mức hỗ trợ học phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh cao hơn mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông thì mức hỗ trợ được tính bằng 100% mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đó.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện cấp bù học phí và hỗ trợ học phí quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 12 năm 2025.
2. Chính sách quy định tại Nghị quyết này được áp dụng từ năm học 2025 - 2026.
3. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026.
b) Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, Kỳ họp thứ 37 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận:- Như Điều 5;- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;- Chính phủ;- Các bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo;- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạmhành chính - Bộ Tư pháp;- Thường trực Tỉnh ủy;- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,UBND tỉnh;- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;- Công báo tỉnh;- Cổng thông tin của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;- Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa;- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;- Lưu: VT, VHXH. | CHỦ TỌA(Đã ký) Lê Tiến Lam Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Lược đồ văn bản
- 287/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026
- 21/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 21/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 287/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026
Nghị quyết số 60/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
- Cơ quan ban hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu:
- 60/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản:
- Nghị quyết
- Ngày ban hành:
- 09/12/2025
- Người ký:
- Lê Tiến Lam
- Ngày hiệu lực:
- 09/12/2025
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
- 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 217/2025/QH15 Nghị quyết số 217/2025/QH15 Về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
- 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
- 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15
- 238/2025/NĐ-CP Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
- 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
- 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.