📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Nghị quyếtCòn hiệu lực

Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách, biểu mẫu và thời gian gửi báo cáo ngân sách

📄 Số hiệu: 53/2017/NQ-HĐND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh📅 12/07/2017

Thuộc tính văn bản

Số hiệu53/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Người kýNGUYỄN HƯƠNG GIANG — Chủ tịch
Ngày ban hành12/07/2017
Ngày hiệu lực01/08/2017

Trích yếu nội dung

Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách, biểu mẫu và thời gian gửi báo cáo ngân sách

Nội dung toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 53/2017/NQ-HĐND

Bắc Ninh, ngày 12 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

V/v Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách, biểu mẫu

và thời gian gửi báo cáo ngân sách

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/04/2017 của Chính phủ về việc quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 5 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng năm;

Xét Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 29/6/2017 của UBND tỉnh đề nghị về việc Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách, biểu mẫu và thời gian gửi kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, quyết toán ngân sách địa phương; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách, biểu mẫu và thời gian gửi kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, quyết toán ngân sách địa phương như sau:

1. Thời gian gửi dự toán, phương án phân bổ ngân sách địa phương hằng năm đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cùng cấp như sau:

a) Cấp tỉnh: Gửi Ban kinh tế - ngân sách trước ngày 25 tháng 11; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân trước ngày 30 tháng 11; gửi Hội đồng nhân dân chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm trước;

b) Cấp huyện: Gửi Ban kinh tế - xã hội trước ngày 05 tháng 12; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân trước ngày 10 tháng 12; gửi Hội đồng nhân dân chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm trước;

c) Cấp xã: Gửi Thường trực Hội đồng nhân dân trước ngày 15 tháng 12; gửi Hội đồng nhân dân chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm trước.

2. Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm:

a) Gửi kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 7 của năm trước;

b) Gửi kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm để Hội đồng nhân dân tỉnh tham khảo khi thảo luận, xem xét thông qua dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách hằng năm: Gửi Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 25 tháng 11; gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 11; gửi Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm trước.

3. Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn sau:

a) Gửi Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 11 của năm thứ tư của kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn trước;

b) Gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 11 của năm thứ tư của kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn trước;

c) Gửi Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ cuối năm của năm thứ năm của kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn trước.

4. Thời gian Ủy ban nhân dân các cấp giao dự toán ngân sách địa phương cho các cơ quan, đơn vị và ngân sách địa phương cấp dưới:

a) Cấp tỉnh: Trước ngày 15 tháng 12 của năm trước;

b) Cấp huyện: Trước ngày 25 tháng 12 của năm trước.

5. Thời gian Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách:

a) Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra; đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp: Cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 9 của năm sau; cấp huyện trước ngày 05 tháng 4 của năm sau; cấp xã trước ngày 05 tháng 3 của năm sau;

b) Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách địa phương để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân: Cấp tỉnh trước ngày 25 tháng 9 của năm sau; cấp huyện trước ngày 15 tháng 4 của năm sau; cấp xã trước ngày 15 tháng 3 của năm sau.

6. Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện:

a) Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã: Trước ngày 30 tháng 6 của năm sau;

b) Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện: Trước ngày 15 tháng 7 của năm sau.

7. Biểu mẫu của các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính và Ủy ban nhân dân cấp trên:

a) Biểu báo cáo kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm theo Biểu mẫu 01 đến Biểu mẫu số 12 đính kèm;

b) Biểu mẫu dự toán, phân bổ ngân sách địa phương và quyết toán ngân sách địa phương, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ, Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khóa XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 12/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 01/8/2017./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN HƯƠNG GIANG

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)53-2017-NQ-HĐND.doc · 61 KB📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_53.2017.NQ.HĐND18.pdf · 17 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản