Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND Về kết quả phối hợp giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 49/2016/NQ-HĐND |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định |
| Người ký | Nguyễn Thanh Tùng — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 09/12/2016 |
Trích yếu nội dung
Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND Về kết quả phối hợp giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp
Nội dung toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 49/2016/NQ-HĐND | Bình Định, ngày 09 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
Về kết quả phối hợp giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Sau khi xem xét báo cáo số 15/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả phối hợp giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua 16 nội dung giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp (kỳ họp thứ 2 và kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII) đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thỏa thuận, thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh (Có phụ lục 16 nội dung kèm theo).
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016./.
CHỦ TỊCH Nguyễn Thanh Tùng |
BẢNG TỔNG HỢP
16 NỘI DUNG GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT SINH GIỮA HAI KỲ HỌP (KỲ HỌP THỨ 2 VÀ KỲ HỌP THỨ 3 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XII) ĐÃ ĐƯỢC THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỎA THUẬN THỐNG NHẤT VỚI UBND TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 3)
1. Chuyển nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2015 sang năm 2016 để tiếp tục thực hiện (đợt 2).
2. Quy định bổ sung giá đất ở công bố tại một số khu vực trên địa bàn thành phố Quy Nhơn.
3. Danh mục các dự án đăng ký hỗ trợ vốn Trung ương theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
4. Giao đất ở cho các hộ dân thuộc khối 3, thị trấn Tam Quan, huyện Hoài Nhơn.
5. Đồ án Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035, Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV (Hợp phần 1).
6. Sử dụng nguồn thu tiền thuê đất nộp một lần của ngân sách tỉnh năm 2016.
7. Giảm kế hoạch vốn tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước.
8. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án nhóm B. Dự án: Cấp điện cho xã đảo Nhơn Châu, tỉnh Bình Định từ lưới điện quốc gia bằng cáp ngầm xuyên biển.
9. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
10. Bố trí kế hoạch vốn năm 2016 từ nguồn tiền sử dụng đất tái định cư của dự án QL1D cho UBND thành phố Quy Nhơn.
11. Vay vốn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam để thanh toán chi phí nhập khẩu máy móc, thiết bị và thanh toán khối lượng hoàn thành công trình Tổ hợp không gian khoa học (giai đoạn 2).
12. Chủ trương đầu tư Dự án Cụm công nghiệp chế biến hải sản tập trung xã Cát Khánh, huyện Phù Cát (giai đoạn 2).
13. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án nhóm B công trình: Đường Giao thông nội bộ và thoát nước Khu công nghiệp Nhơn Hòa.
14. Danh mục phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư năm 2016.
15. Phân bổ kế hoạch vốn từ nguồn vượt thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh năm 2016.
16. Sử dụng nguồn dự phòng chi ngân sách tỉnh năm 2016 để tiếp tục thực hiện phòng chống dịch sốt xuất huyết trên địa bàn tỉnh trong các tháng cuối năm.
(Nội dung cụ thể có phụ lục chung kèm theo)
PHỤ LỤC CHUNG
(Kèm theo Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh kỳ họp thứ 3, Khóa XII)
1. Chuyển nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2015 sang năm 2016 để tiếp tục thực hiện (đợt 2).
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Công văn số 18761/BTC-ĐT ngày 17/12/2015 của Bộ Tài chính về việc thời hạn thực hiện và thanh toán vốn đầu tư kế hoạch năm 2015;
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển kế hoạch vốn năm 2015 sang năm 2016 để tiếp tục thực hiện, cụ thể như sau:
Tổng nguồn vốn các dự án chưa thực hiện hết trong năm 2015 được chuyển nguồn để tiếp tục thực hiện năm 2016 đợt 2:
a. Kế hoạch vốn giao năm 2015 chuyển nguồn sang năm 2016 để tiếp tục thực hiện là 270.756.694.887 đồng, bao gồm:
- Vốn bố trí theo dự toán thực hiện còn dư: 42.210.950.887 đồng.
- Tạm ứng khối lượng trong dự toán theo chế độ: 228.545.744.000 đồng.
b. Kế hoạch vốn năm trước được kéo dài đến năm 2015 chưa thực hiện hết chuyển sang năm 2016 để tiếp tục thực hiện là 194.202.333.538 đồng, bao gồm:
- Vốn bố trí theo dự toán thực hiện còn dư: 69.806.204.538 đồng.
- Tạm ứng khối lượng trong dự toán theo chế độ: 124.396.129.000 đồng.
(Nội dung chi tiết như phụ lục 01 và 02 kèm theo ).
2. Quy định bổ sung giá đất ở công bố tại một số khu vực trên địa bàn thành phố Quy Nhơn.
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thỏa thuận quy định bổ sung giá đất ở công bố tại một số khu vực trên địa bàn thành phố Quy Nhơn như sau:
a. Bổ sung giá đất ở công bố tại đường Điện Biên Phủ đoạn từ Kho đạn Đèo Son (đường cũ) đến giáp ngã ba Quốc lộ 1D, thành phố Quy Nhơn:
Để có cơ sở xác định số tiền sử dụng đất phải nộp đối với phần diện tích còn lại của 10 hộ dân, bổ sung giá đất ở công bố tại đường Điện Biên Phủ đoạn từ Kho đạn Đèo Son (đường cũ) đến giáp ngã ba Quốc lộ 1D, thành phố Quy Nhơn là 3.800.000 đồng/m2.
b. Bổ sung giá đất ở công bố tại 02 tuyến đường thuộc Khu tái định cư Đê Đông - Nhơn Bình:
- Đối với các lô đất ở tiếp giáp đường A8 (lộ giới 13m), tại Khu ĐƠ01 thuộc Khu tái định cư Đê Đông - Nhơn Bình: giá đất ở công bố là 2.640.000 đồng/m2.
- Đối với các lô đất ở tiếp giáp đường Đê Đông (lộ giới 6,5m) tại Khu ĐƠ01 thuộc Khu tái định cư Đê Đông - Nhơn Bình: giá đất ở công bố là 2.640.000 đồng/m2.
3. Danh mục các dự án đăng ký hỗ trợ vốn Trung ương theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Kết luận của Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy số 77-KL/TU ngày 08/8/2016 Thống nhất chủ trương thông qua danh mục các dự án đăng ký hỗ trợ vốn Trung ương theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ;
Căn cứ ý kiến kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 202-TB/TU ngày 04/5/2016;
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh 10 hồ sơ đăng ký hỗ trợ vốn Trung ương theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
(Danh sách hỗ trợ như phụ lục 03 kèm theo ).
4. Giao đất ở cho các hộ dân thuộc khối 3, thị trấn Tam Quan, huyện Hoài Nhơn.
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ ý kiến kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 326-TB/TU ngày 15/8/2016;
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao đất ở cho các hộ dân thuộc khối 3, thị trấn Tam Quan, huyện Hoài Nhơn như sau:
Thực hiện việc quy hoạch và giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân đang ở liền kề và giá đất thu theo giá đất thị trường mà không phải thực hiện hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích 1.486,8m2 đất.
5. Đồ án Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến năm 2035, Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV (Hợp phần 1).
Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và các quy định khác có liên quan;
Căn cứ ý kiến kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy số 77-KL/TU ngày 08/8/2016;
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với UBND tỉnh về việc thông qua Đồ án Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến năm 2035, Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV (Hợp phần 1), nội dung cụ thể như sau:
5.1. Mục tiêu
a. Mục tiêu chung
Mục tiêu của quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Định là đảm bảo sự phát triển cân đối, hài hòa, tính đồng bộ giữa phát triển nguồn và lưới điện nhằm cung cấp cho phụ tải với chất lượng tốt nhất, tin cậy, hiệu quả, đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, có độ dự phòng cao. Quy hoạch đòi hỏi phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ tin cậy, tính kinh tế trong công tác thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo vệ, bảo dưỡng hệ thống; phải phù hợp với hiện tại và định hướng phát triển lâu dài.
b. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016 - 2020 là 8%/năm và giai đoạn 2021 - 2025 là 8-8,5%/năm, giai đoạn 2026 - 2035 là 5,4 - 6%/năm. Cụ thể:
+ Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 483MW, điện thương phẩm 2.679 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 là 14,17%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.716kWh/người/năm.
+ Năm 2025: Công suất cực đại Pmax = 765MW, điện thương phẩm 4.400 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 10,43%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.708kWh/người/năm.
+ Năm 2030: Công suất cực đại Pmax = 1.034MW, điện thương phẩm 6.182triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 7,03%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.690kWh/người/năm.
+ Năm 2035: Công suất cực đại Pmax = 1.311MW, điện thương phẩm 8.244triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 5,93%/năm.
- Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy; đáp ứng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh.
- Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện gió và điện mặt trời trong tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
5.2. Định hướng phát triển lưới điện
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Phát triển lưới điện 220kV và 110kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm bán kính lưới điện trung áp, giảm thiểu tổn thất điện năng, tạo điều kiện thuận lợi cho chương trình phát triển điện khí hóa nông thôn.
- Phát triển đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước hạ ngầm lưới điện tại thành phố, các khu đô thị mới, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
- Từng bước hiện đại hóa lưới điện, cải tạo, nâng cấp các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và tự động hóa của lưới điện; nghiên cứu sử dụng các thiết bị FACTS, SVC để nâng cao giới hạn truyền tải; từng bước hiện đại hóa hệ thống điều khiển lưới điện.
5.3. Quy hoạch phát triển nguồn và lưới điện giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến năm 2035
a. Nguồn điện
Xây dựng mới 03 nhà máy điện gió giai đoạn 2016 - 2020 với tổng công suất dự kiến là 112,1MW; xây dựng 06 dự án nhà máy thủy điện với tổng công suất 87,7MW, trong đó giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng mới 04 nhà máy thủy điện với tổng công suất 40,9MW, giai đoạn 2021 - 2025 xây dựng mới 02 nhà máy thủy điện với tổng công suất 46,8MW.
b. Lưới truyền tải 220kV
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Nâng công suất trạm 220kV Quy Nhơn từ (125+250) thành 2x250MVA.
+ Lắp máy trạm cắt 220kV Phước An, công suất 125MVA;
+ Xây dựng mới trạm 220kV Phù Mỹ, lắp máy 1 có công suất 125MVA;
+ Xây dựng mới nhánh rẽ mạch kép đấu nối trạm Phước An chuyển tiếp trên một mạch đường dây Quy Nhơn - An Khê, dây dẫn ACSR-400, chiều dài 1km.
+ Xây dựng mới đường dây mạch kép Quảng Ngãi - Phước An, dây dẫn ACSR-400, chiều dài 135km.
+ Xây dựng nhánh rẽ mạch kép trạm 220kV Phù Mỹ đấu chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây Quảng Ngãi - Phước An, dây dẫn ACSR-400, chiều dài 2km.
+ Xây dựng mới đường dây mạch kép Pleiku 2 - An Khê (đoạn đi qua địa phận tỉnh Bình Định), dây dẫn ACSR-400, chiều dài 3,8km.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Xây dựng mới trạm 220kV Nhơn Hội công suất 250MVA.
+ Nâng công suất trạm 220kV Phù Mỹ từ 125 thành 2x125MVA.
+ Xây dựng mới đường dây 220kV mạch kép từ trạm 220kV Phước An - Nhơn Hội, chiều dài 20km, dây dẫn ACSR-330.
c. Lưới cao áp 110kV
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xây dựng mới 15 trạm biến áp 110kV với tổng dung lượng là 624MVA bao gồm các trạm biến áp cấp cho nhu cầu phụ tải của tỉnh và phục vụ truyền tải công suất các nhà máy điện gió và thủy điện lên hệ thống điện quốc gia.
- Cải tạo nâng công suất 07 trạm 110kV với tổng công suất là 233MVA
- Xây dựng mới 176,4km đường dây 110kV bao gồm các đường dây 110kV phục vụ đấu nối các nhà máy điện gió và các đường dây 110kV cấp điện cho các trạm 110kV phục vụ nhu cầu phụ tải
- Cải tạo 332,275km đường dây 110kV
* Giai đoạn 2021 - 2025:
- Xây dựng mới 8 trạm biến áp 110kV với tổng dung lượng là 371MVA
- Cải tạo nâng công suất 07 trạm 110kV với tổng công suất tăng thêm 175MVA
- Xây dựng mới đường dây 110kV với tổng chiều dài 34,5km
- Cải tạo phân pha dây dẫn đường dây 110kV Phù Mỹ - Hoài Nhơn từ ACSR-185 lên 2 x ACSR-185 với tổng chiều dài 24,5km dự kiến hoàn thành năm 2023.
d. Lưới trung áp
- Xây dựng mới 684,1km đường dây trung áp; cải tạo nâng tiết diện dây dẫn là 231,2km.
- Xây dựng mới 1.456 trạm biến áp với tổng dung lượng là 641.210kVA; cải tạo điện áp và nâng công suất 340 trạm với tổng dung lượng 119.260kVA.
5.4. Vốn đầu tư xây dựng lưới điện.
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để cải tạo và phát triển lưới điện cho toàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2025 là 10.139,7 tỷ đồng, trong đó:
- Lưới truyền tải 220kV: 4.861 tỷ đồng
- Lưới phân phối cao áp 110kV: 3.133,7 tỷ đồng
- Lưới phân phối trung áp: 2.145 tỷ đồng
6. Sử dụng nguồn thu tiền thuê đất nộp một lần của ngân sách tỉnh năm 2016.
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/06/2014; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13;
Căn cứ Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công;
Căn cứ Kết luận số 340-TB/TU ngày 29/8/2016 của Thường trực Tỉnh ủy;
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sử dụng nguồn thu tiền thuê đất nộp một lần của ngân sách tỉnh năm 2016, cụ thể như sau:
Phân bổ kế hoạch vốn từ nguồn thu tiền thuê đất nộp một lần của ngân sách tỉnh năm 2016, với số tiền: 6.900 triệu đồng để thanh toán khối lượng hoàn thành cho các dự án, công trình.
(Nội dung chi tiết như phụ lục 04 kèm theo).
7. Giảm kế hoạch vốn tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước.
Căn cứ Kết luận số 340-TB/TU ngày 29/8/2016 của Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với UBND tỉnh về việc giảm kế hoạch vốn tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước năm 2016 với số tiền 50 tỷ đồng, nội dung cụ thể như sau:
a. Điều chỉnh giảm dự toán thu tiền Tạm ứng tồn ngân kho bạc Nhà nước 50 tỷ đồng.
(Nội dung chi tiết như phụ lục 05 kèm theo).
b. Điều chỉnh giảm dự toán chi ngân sách tỉnh từ nguồn Tạm ứng tồn ngân kho bạc Nhà nước 50 tỷ đồng.
(Nội dung chi tiết như phụ lục 06 kèm theo).
c. Điều chỉnh giảm Kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2016 từ nguồn Tạm ứng tồn ngân kho bạc Nhà nước 50 tỷ đồng và điều chỉnh giảm chi tiết cho danh mục công trình.
(Nội dung chi tiết như phụ lục 07 ).
8. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án nhóm B. Dự án: Cấp điện cho xã đảo Nhơn Châu, tỉnh Bình Định từ lưới điện quốc gia bằng cáp ngầm xuyên biển.
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Chỉ thị 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Văn bản số 1100/BKHĐT-TH ngày 27/02/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn bổ sung lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020; Căn cứ Văn bản số 1101/BKHĐT-TH ngày 02/3/2015 về việc hướng dẫn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công;
Căn cứ Văn bản số 3752/VPCP-KTN ngày 23/5/2016 của Văn phòng Chính phủ về việc phương án cấp điện cho xã đảo Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;
Căn cứ Văn bản số 5735/BCT-TCNL ngày 27/6/2016 của Bộ Công Thương về việc tiếp tục triển khai đầu tư dự án Cấp điện cho xã đảo Nhơn Châu, tỉnh Bình Định từ lưới điện quốc gia bằng cáp ngầm xuyên biển;
Căn cứ Văn bản số 9270/BKHĐT-KTCN ngày 30/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án Kéo lưới điện cho xã đảo Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn.
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư dự án nhóm B. Dự án: Cấp điện cho xã đảo Nhơn Châu, tỉnh Bình Định từ lưới điện quốc gia bằng cáp ngầm xuyên biển. Cụ thể như sau:
a. Sự cần thiết đầu tư dự án: Nhằm phát triển lưới điện trung, hạ áp cung cấp điện lưới Quốc gia cho đồng bào tại xã đảo Nhơn Châu, đáp ứng nhu cầu cung cấp điện cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, từng bước nâng cao đời sống dân trí cho đồng bào tại các xã đảo và lực lượng bộ đội biên phòng, cảnh sát biển đang sinh sống, đồn trú trên đảo, đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định chính trị, giữ vững chủ quyền biển đảo quốc gia nói chung và cấp điện cho khoảng 500 hộ dân thuộc xã đảo Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm ổn định cuộc sống của người dân trên đảo.
b. Tên dự án: Cấp điện cho xã đảo Nhơn Châu, tỉnh Bình Định từ lưới điện quốc gia bằng cáp ngầm xuyên biển.
c. Địa điểm xây dựng: Xã đảo Nhơn Châu, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
d. Chủ đầu tư: UBND thành phố Quy Nhơn.
đ. Nội dung và quy mô đầu tư
- Hạng mục 1: Đường dây tải điện trên không 22kV một mạch
+ Tổng chiều dài tuyến trên không: 4846m.
+ Dây dẫn điện nhôm lõi thép: ACSR-120mm2.
+ Dây cáp quang ADSS-24 sợi theo đường dây.
+ Trạm ngắt 22kV Xuân Hòa.
+ Trạm ngắt 22kV Nhơn Châu.
- Hạng mục 2: Tuyến cáp ngầm trên cạn 22kV một mạch
+ Tổng chiều dài tuyến cáp ngầm trên cạn: 288m.
+ Dây cáp đồng 3x240mm2
+ Dây cáp quang 24 sợi theo cáp ngầm.
- Hạng mục 3: Cáp ngầm xuyên biển 22kV một mạch
+ Tổng chiều dài tuyến xuyên biển: 10.310m
+ Dây cáp đồng 3 x 240mm2.
+ Dây cáp quang 24 sợi theo cáp ngầm.
- Hạng mục 4: Trạm biến áp trên xã đảo Nhơn Châu
+ Xây dựng trạm biến áp số 1: TBA Nhơn Châu 22/0,4kV-400kVA.
+ Xây dựng trạm biến áp số 2: TBA D30 22/0,4kV-250kVA.
- Hạng mục 5: Tuyến đường dây hạ thế 0,4kV
+ Tổng chiều dài đường dây: 4.649m
+ Cáp vặn xoắn ABC 4x120 dài: 536m
+ Cáp vặn xoắn ABC 4x95 dài: 1.857m
+ Cáp vặn xoắn ABC 4x70 dài: 520m
+ Cáp vặn xoắn ABC 4x50 dài: 327m
e. Tổng mức đầu tư dự kiến: 349.548.000.000 đồng (Ba trăm bốn mươi chín tỷ, năm trăm bốn mươi tám triệu đồng chẵn)
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 263.390.000.000 đồng
- Chi phí thiết bị: 12.195.000.000 đồng
- Chi phí QLDA: 5.004.000.000 đồng
- Chi phí Tư vấn đầu tư xây dựng: 18.647.000.000 đồng
- Chi phí khác: 18.250.000.000 đồng
- Chi phí đền bù, GPMB: 285.000.000 đồng
- Chi phí dự phòng: 31.777.000.000 đồng
g. Cơ cấu nguồn vốn và phần vốn:
* Cơ cấu nguồn vốn:
- Theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm vốn Ngân sách Trung ương, vốn ODA chiếm 85%, vốn chủ đầu tư chiếm 15%.
- Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ trong giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ theo Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo.
* Phần vốn:
Vốn Trung ương hỗ trợ: 297.116.900.000 đồng (tương ứng 85% trên tổng mức đầu tư dự kiến), bao gồm:
- Trung ương hỗ trợ theo Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020 tại Công văn thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 9270/BKHĐT-KTCN ngày 30/10/2015 là 135 tỷ đồng (chưa bao gồm 10% dự phòng theo quy định).
- Phần vốn xin trung ương hỗ trợ tiếp bao gồm: 162,116 tỷ đồng.
+ Hỗ trợ 15 tỷ đồng dự phòng từ Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020;
+ Tiếp tục hỗ trợ vốn từ Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020 (ngoài số vốn đã thẩm định cho dự án theo Công văn số 9270/BKHĐT-KTCN ngày 30/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);
+ Vốn ODA theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ và các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác.
Vốn địa phương: 52.432.100.000 đồng. Chủ đầu tư là UBND thành phố Quy Nhơn bố trí phần vốn (tương ứng 15% trên tổng mức đầu tư dự kiến).
g. Tiến độ triển khai đầu tư: Năm 2017 - 2020.
h. Hình thức đầu tư của dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
m. Các giải pháp tổ chức thực hiện:
- Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án: Cấp tỉnh.
- Cấp quyết định đầu tư dự án: Cấp tỉnh.
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn.
9. Thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên;
Căn cứ Văn bản số 10336/BTC-NSNN ngày 25/7/2016 của Bộ Tài chính về chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định số 915/QĐ-TTg.
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô theo Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 12 về Chính sách phát triển giống cây trồng, giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Tuy nhiên theo Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên một diện tích chỉ hỗ trợ 01 vụ (bắt đầu từ vụ Hè Thu năm 2016 đến hết vụ Đông Xuân 2018 - 2019), mức hỗ trợ không quá 3.000.000 đồng/ha, với cơ chế ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% kinh phí giống ngô; 2 (hai) vụ còn lại được hỗ trợ giống ngô theo Nghị quyết số 29/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
10. Bố trí kế hoạch vốn năm 2016 từ nguồn tiền sử dụng đất tái định cư của dự án QL1D cho UBND thành phố Quy Nhơn.
Căn cứ kết luận và thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy ngày 19/9/2016, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bố trí kế hoạch vốn năm 2016 từ nguồn thu tiền sử dụng đất tái định cư của dự án QL1D cho UBND thành phố Quy Nhơn, cụ thể như sau:
Thống nhất trợ cấp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách thành phố Quy Nhơn năm 2016 từ nguồn thu bổ sung tiền sử dụng đất tái định cư của dự án Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1D, đoạn từ Long Vân đến Bến xe liên tỉnh với số tiền
11.277.000.000 (Mười một tỷ, hai trăm bảy mươi bảy triệu đồng) để UBND thành phố Quy Nhơn thanh toán khối lượng hoàn thành các hạng mục hạ tầng kỹ thuật tại 3 khu tái định cư phục vụ dự án.
(Nội dung chi tiết như phụ lục 08, 09 và 10 kèm theo)
11. Vay vốn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam để thanh toán chi phí nhập khẩu máy móc, thiết bị và thanh toán khối lượng hoàn thành công trình Tổ hợp không gian khoa học (giai đoạn 2).
Căn cứ ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 340-TB/TU ngày 29/8/2016 của Thường trực Tỉnh ủy về việc thống nhất chủ trương vay 100 tỷ đồng vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) để thanh toán chi phí nhập khẩu máy móc, thiết bị và thanh toán khối lượng hoàn thành công trình Tổ hợp không gian khoa học (giai đoạn 2).
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với UBND tỉnh về việc vay vốn tín dụng 100 tỷ đồng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, để thanh toán chi phí nhập khẩu máy móc, thiết bị và thanh toán khối lượng hoàn thành công trình Tổ hợp không gian khoa học (giai đoạn 2). Trong đó:
- 60 tỷ đồng (Sáu mươi tỷ đồng) để thanh toán chi phí nhập khẩu máy móc, thiết bị.
- 40 tỷ đồng (Bốn mươi tỷ đồng) để thanh toán khối lượng hoàn thành của nhà thầu thi công Dự án Tổ hợp không gian khoa học.
a. Thời gian cho vay: Tối đa 24 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. b. Lãi suất cho vay:
+ Năm đầu tiên: 0%
+ Năm thứ 2: Bằng lãi suất tiết kiệm VND kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau + 1.5%.
12. Chủ trương đầu tư Dự án Cụm công nghiệp chế biến hải sản tập trung xã Cát Khánh, huyện Phù Cát (giai đoạn 2).
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/06/2014; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13;
Căn cứ Chỉ thị 23/CT-TTg ngày 5/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Văn bản số 1100/BKHĐT-TH ngày 27/02/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn bổ sung lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020;
Căn cứ Văn bản số 1101/BKHĐT-TH ngày 02/3/2015 về việc hướng dẫn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công;
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư Dự án Cụm công nghiệp chế biến hải sản tập trung xã Cát Khánh giai đoạn 2. Cụ thể như sau:
a. Về quy mô đầu tư:
Đầu tư xây dựng các hạng mục gồm: San nền, Giao thông, Cấp điện, Cấp nước và PCCC, Thoát nước mưa, Thoát nước thải, Cây xanh.
b. Địa điểm xây dựng: Xã Cát Khánh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
c. Phạm vi đầu tư:
+ Phía Bắc giáp: Thôn Ngãi An, xã Cát Khánh, tỉnh Bình Định;
+ Phía Nam giáp: Gò đất hoang và vườn bạch đàn;
+ Phía Đông giáp: Tỉnh lộ ĐT639;
+ Phía Tây giáp: Núi.
Tổng diện tích dự án khoảng 41,3 ha.
d. Tiến độ triển khai thực hiện đầu tư: Năm 2017 - 2020.
đ. Tổng mức đầu tư: 83.715.266.000 đồng.
e. Về nguồn vốn:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Chương trình mục tiêu Đầu tư hạ tầng Khu kinh tế ven biển, Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho tỉnh Bình Định.
- Vốn ngân sách địa phương.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác trong kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016 - 2020.
g. Về cân đối vốn: Theo kế hoạch bố trí vốn trung hạn giai đoạn 2016 - 2020.
h. Chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành: Ngân sách huyện Phù Cát và chủ đầu tư đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp bố trí kinh phí vận hành công trình.
i. Tổ chức thực hiện:
- Quyết định đầu tư: UBND tỉnh Bình Định.
- Chủ đầu tư: UBND huyện Phù Cát.
- Phương thức thực hiện: Theo quy định hiện hành của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng.
13. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án nhóm B công trình: Đường Giao thông nội bộ và thoát nước Khu công nghiệp Nhơn Hòa.
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập kế hoạch trung hạn 5 năm 2016- 2020;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Báo cáo số 6495/BC-BKHĐT ngày 22/8/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về kết quả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án nhóm B, dự án trên được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương 90 tỷ đồng (không bao gồm 10% dự phòng);
Căn cứ kết luận số 471-KL/TU ngày 18/8/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Khóa XVIII) tại phiên họp bất thường và căn cứ Tờ trình số 278/TTr-BCS ngày 14/8/2015 của Ban cán sự Đảng trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kế hoạch đầu tư phát triển ngân sách Trung ương, TPCP giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 22/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 (trong đó có danh mục các công trình, dự án chủ yếu ưu tiên đầu tư thuộc kế hoạch 5 năm);
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt chủ trương đầu tư dự án nhóm B Công trình đường Giao thông nội bộ và thoát nước Khu công nghiệp Nhơn Hòa. Cụ thể như sau:
a. Tên dự án: Đường giao thông nội bộ và thoát nước Khu công nghiệp Nhơn Hòa.
b. Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Nhơn Hòa.
c. Địa điểm xây dựng: Khu công nghiệp Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
d. Phạm vi và đối tượng hỗ trợ:
- Khu công nghiệp Nhơn Hòa phù hợp với đối tượng hỗ trợ của Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ theo Chương trình đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp.
- Khu công nghiệp Nhơn Hòa nằm trong danh mục Quy hoạch phát triển Khu công nghiệp ở Việt Nam năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
đ. Tổng mức đầu tư: 147.522.464.000 đồng.
e. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016 - 2020
g. Về nguồn vốn:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ 90 tỷ đồng (không bao gồm 10% dự phòng);
- Chủ đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Nhơn Hòa bố trí phần kinh phí còn lại đảm bảo hoàn thành dự án.
h. Cơ quan, đơn vị thực hiện dự án: Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Nhơn Hòa.
14. Danh mục phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư năm 2016.
Căn cứ ý kiến kết luận số 81- KL/TU ngày 19/9/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh thống nhất phân bổ kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư năm 2016, cụ thể như sau:
- Dự án hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư: 25 danh mục, số vốn: 3.560 triệu đồng;
- Dự án chuyển tiếp công tác chuẩn bị đầu tư: 54 danh mục, số vốn: 3.840 triệu đồng;
- Dự án bắt đầu công tác chuẩn bị đầu tư: 30 danh mục, số vốn: 1.600 triệu đồng;
- Cho chủ trương thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư 11 danh mục công trình để UBND các huyện có liên quan bố trí vốn chuẩn bị đầu tư.
(Nội dung chi tiết như phụ lục 11 kèm theo).
15. Phân bổ kế hoạch vốn từ nguồn vượt thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh năm 2016.
Căn cứ ý kiến kết luận số 419- TB/TU ngày 24/10/2016 của Thường trực Tỉnh ủy; HĐND tỉnh thống nhất với UBND tỉnh phân bổ khoản thu vượt dự toán tiền sử dụng đất của ngân sách tỉnh năm 2016 là trên 200.000 triệu đồng để bố trí như sau:
- Trả nợ khối lượng đã thực hiện cho các danh mục, công trình xây dựng cơ bản thuộc nhiệm vụ của ngân sách tỉnh là 50.000 triệu đồng
- Số vượt thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh còn lại tính đến ngày 31/12/2016 bố trí để thu hồi các khoản tạm ứng của ngân sách tỉnh và quỹ phát triển đất của tỉnh (danh mục cụ thể có phụ lục 12 kèm theo).
Riêng phân bổ 50.000 triệu đồng cho danh mục công trình cụ thể để trả nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc nhiệm vụ ngân sách của tỉnh, đề nghị UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Thường trực Tỉnh ủy theo Quy chế hoạt động của Ban chấp hành Tỉnh ủy khóa XIX, nhiệm kỳ 2016 - 2020 trước khi thỏa thuận với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
16. Sử dụng nguồn dự phòng chi ngân sách tỉnh năm 2016 để tiếp tục thực hiện phòng chống dịch sốt xuất huyết trên địa bàn tỉnh trong các tháng cuối năm.
Căn cứ Thông báo Kết luận số 450-TB/TU ngày 23/11/2016 của Thường trực Tỉnh ủy; HĐND tỉnh thống nhất với UBND tỉnh sử dụng nguồn dự phòng chi ngân sách tỉnh năm 2016 cấp bổ sung 2.964.000.000 đồng (Hai tỷ, chín trăm sáu mươi tư triệu đồng) để mua hóa chất, chi phí nhân công phun, diệt lăng quăng/ bọ gậy phòng chống dịch sốt xuất huyết tại tất cả các địa phương trong tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh yêu cầu UBND tỉnh khẩn trương thực hiện kịp thời và sử dụng kinh phí đúng mục đích./.
Lược đồ văn bản
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.